1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

73 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được thực trạng quản lý và khai thác rừng của người dân huyện Định Hóa và đánh giá được những đóng góp của rừng đến đời sống kinh tế của người dân trong huyện là cơ sở

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

PHƯƠNG HỮU KHIÊM

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC RỪNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI

HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 60-31-10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS Đỗ Anh Tài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

THÁI NGUYÊN, NĂM 2011

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định

Hóa tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện từ tháng 11/2010 đến tháng

11/2011 Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các

thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc , phần lớn thông tin thu thập từ điều

tra thực tế ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý trên các phần mềm

thống kê SPSS 17, Excel

Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong lu ận văn

này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị

nào tại Việt Nam

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2011

Tác giả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn tới thày giáo PGS.TS.Đỗ Anh Tài đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Huyện uỷ, UBND huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên, Ban quản lý rừng ATK Định Hóa, trạm Khuyến nông, phòng Nông nghiệp&PTNT, phòng Thống kê, Phòng lao động thương binh xã hội, Phòng tài nguyên và môi trường, cán bộ và nhân dân các

xã Lam Vỹ, Phúc Chu và Điềm Mặc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra thực địa giúp tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đã luôn sát cánh, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Phương Hữu Khiêm

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

1.1.1 Quản lý rừng các vấn đề lý luận và thực tiễn 4

1.1.2 Tổng quan về hoạt động khai thác rừng ở Việt Nam 6

1.1.3 Gỗ và lâm sản ngoài gỗ 8

1.1.4 Những chính sách quản lý rừng bền vững của Việt Nam 11

1.1.5 Cơ sở thực tiễn về quản lý rừng của một số nước trên thế giới và Việt Nam 17

1.2 Phương pháp nghiên c ứu và đánh giá 20

1.2.1 Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết 20

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

1.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá 25

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC RỪNG CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA 26

2.1 Đặc điểm đ ịa bàn nghiên cứu 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn 2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 31

2.2 Thực trạng quản lí và khai thác rừng của người dân huyện Định Hóa 38

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu và số lượng mẫu điều tra 38

2.2.2 Thông tin về các hộ điều tra 39

2.2.2.1 Thông tin chung về chủ hộ 39

2.2.2.2 Lao động và nhân khẩu của hộ 40

2.2.2.3 Đất đai của hộ 42

2.2.2.4 Tài sản của hộ 44

2.3.3 Thực trạng quản lý và khai thác rừng 46

2.3.3.1 Rừng và loại rừng của các hộ điều tra 46

2.3.3.2 Các phương thức quản lý rừng hiện có tại địa phương 49

2.3.3.3 Những hoạt động sản xuất gắn với rừng của người dân 55

3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 69

3.3.1 Kết quả sản xuất của các hộ nông dân 69

3.3.2 Kết quả sản xuất lâm nghiệp của các hộ nông dân 72

3.3.3 Mối quan hệ giữa quản lý, khai thác rừng và phát triển kinh tế 74

Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG VÀ NÂNG CAO KHẢ NĂNG ĐÓNG GÓP TỚI ĐỜI SỐNG KINH TẾ CỦA HỘ 77

3.1 Quan điểm - Thực tế - Mục tiêu 77

3.1.1 Quan điểm 77

3.1.2 Thực tế tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 78

3.1.3 Mục tiêu 79

3.2 Các giải pháp cụ thể 79

3.2.1 Kinh nghiệm rút ra từ thực tế tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 79

3.2.2 Giải pháp nhằm quản lý rừng bền vững và nâng cao khả nă ng đóng góp tới đời sống kinh tế của hộ 82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

Kết luận 86

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Kiến nghị 89

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

SPSS Statistical Package For Social Sciences

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Định Hoá năm 2010 28

Bảng 2.2: Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2010 31

Bảng 2.3 : Cơ cấu kinh tế huyện Định Hoá, 2008 – 2010 34

Bảng 2.4: Thống kê số hộ điều tra cơ sở 38

Bảng 2.5: Thông tin chủ hộ 39

Bảng 2.6: Nhân khẩu và lao động của hộ 40

Bảng 2.7: Phân bổ thời gian làm việc trong hộ (% tổng quỹ thời gian) 41

Bảng 2.8: Nguồn gốc đất đai của hộ (% số hộ) 43

Bảng 2.9: Diện tích đất bình quân của hộ (sào) 43

Bảng 2.10: Tài sản của hộ 44

Bảng 2.11: Rừng và loại rừng của các hộ 46

Bảng 2.12: Phân loại rừng của khu vực nghiên cứu (%) 47

Bảng 2.13: Phân loại diện tích rừng theo các tiêu chí điều tra 48

Biểu 2.14: Diện tích rừng thống kê theo chủ quản lý 49

Bảng 2.15: Một số loại cây trồng nông lâm kết hợp 57

Bảng 2.16: Tình hình cấp phép và khai thác gỗ của huyện năm 2010 59

Bảng 2.17: Các loại sản phẩm LSNG khai thác từ rừng (% hộ trả lời) 62

Biểu 2.18: Sản lượng và giá trị bình quân/hộ/năm của một số loại LSNG 64

Bảng 2.19: Kết quả từ các hoạt động sản xuất trong hộ 69

Bảng 2.20: Kết quả sản xuất lâm nghiệp của các hộ nông dân 72

Bảng 2.21: Kết quả phân tích hàm CD của các hộ điều tra năm 2011 75

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 01: Cơ cấu diện tích đất 28

Biểu đồ 02: Cơ cấu lao động của huyện chia theo ngành 32

Biểu đồ 03: Hưởng lợi của hộ trong chế biến LS ở địa phương 60

Biểu đồ 04: Cơ cấu tổng thu nhập của hộ 71

Biểu đồ 05: Cơ cấu kết quả sản xuất lâm nghiệp của hộ 73

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 01: Kênh thị trường LSNG tại Định Hóa 65

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với trên 70% tổng diện tích tự nhiên và là nơi cư trú của ít nhất 1/3 dân

số toàn quốc gia, vùng rừng núi Việt Nam giữ một vị trí quan trọng trong tiến

trình phát triển của đất nước, nơi đã và đang thuộc diện quan tâm của chính

phủ Việt Nam (Chu Hữu Quý và Rambo, 1999) Đây cũng là nơi sinh sống

của đồng bào các dân tộc thiểu số với nguồn lợi và sinh kế phụ thuộc trực tiếp

vào tài nguyên thiên nhiên trong đó chủ yếu là tài nguyên rừng và đất rừng

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp của

khu vực miền núi phía Bắc tăng từ 2440,6 triệu đồng đến 2687,6 triệu đồng

trong giai đoạn từ 2005 đến 2010

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực trung du miền núi phía Bắc, có

diện tích vùng núi là 315.949,72 ha, chiếm 90,73%; diện tích vùng trung du là

38.160,28 ha, chiếm 9,27% Vùng miền núi của tỉnh Thái Nguyên có diện tích

đất nông nghiệp rất ít, diện tích đất lâm nghiệp (có rừng và chưa có rừng)

chiếm tỉ lệ cao (trên 70%) Rừng và đất rừng hiện tại vẫn đóng một vai trò

thiết yếu trong đời sống của người dân miền núi Thái Nguyên (đặc biệt là

đồng bào các dân tộc thiểu số) Chức năng của rừng thể hiện qua các mặt:

Cung cấp thức ăn thông qua các sản phẩm động thực vật như thú rừng, cá

suối, mật ong, rau quả,…; Cung cấp các nguyên vật liệu cho sản xuất như lá

cọ, mây, tre, gỗ; Là nguồn cung cấp thuốc chữa bệnh và bổ dưỡng sức khỏe

Nhiều sản phẩm rừng như mây, tre, lá nón, thú rừng, mật ong, cá, gỗ,…là

nguồn thu nhập tiền mặt quan trọng cho người dân, đặc biệt là các hộ sản xuất

nông lâm nghiệp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Định Hóa là một huyện miền núi nằm về phía Tây-Bắc của tỉnh Thái Nguyên với dân số năm 2010 là 87.722 người, tổng diện tích đất tự nhiên là 51.351 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 27.548 ha chiếm 53,68%, diện tích đất nông nghiệp chiếm một phần nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên của huyện (21%) Tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp đã và đang là nguồn sống quan trọng của người dân trong huyện do bởi diện tích đất nông nghiệp hạn chế Hiểu được thực trạng quản lý và khai thác rừng của người dân huyện Định Hóa và đánh giá được những đóng góp của rừng đến đời sống kinh tế của người dân trong huyện là cơ sở khoa học đối với việc phát triển các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp cho mục tiêu bảo tồn cũng như sinh kế của người dân Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi

chọn và tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý và khai thác rừng của người

dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên"

2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quản lý

và khai thác rừng của người dân tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, mức độ đóng góp đến đời sống kinh tế của người dân , từ đó đề xuất các giải pháp nhằm quản lý bền vững nguồn lực rừng

1.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá thực trạng các phương thức quản lý rừng : Đặc điểm của các hình thức quản lý, điểm mạnh, điểm yếu của các hình thức và tác động của chúng đến sinh kế của người dân sống phụ thuộc vào rừng

- Đánh giá thực trạng khai thác nguồn lực rừng phục vụ s inh kế của người dân cũng như sự ổn định

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý rừng bền vững và nâng cao khả

năng đóng góp tới đời sống kinh tế của hộ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1 Đối tượng nghiên cứu

 Các hộ nông dân sinh sống trong khu vực khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

 Môi trường tự nhiên và xã hội thuộc khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

 Tài nguyên rừng của huyện Định Hóa

 Thị trường lâm sản tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

 Hoạt động sản xuất, kinh doanh của các nhóm hộ nghiên cứu

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu trên phạm vi 03 xã là: Lam Vỹ, Điềm Mặc

và Phúc Chu thuộc huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên

Về thời gian: Nghiên cứu từ ngày

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Việc áp dụng các phương pháp phân tích , so sánh, đánh giá thực trạng của việc quản lý và khai thác rừng, vai trò của nó đối với đời sống kinh tế của người dân tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên sẽ cung cấp các thông tin hữu ích đối với các cơ quan quản lý, các nhà hoạch định chính sách và người dân trong quản lý, khai thác và sử dụng các sản phẩm từ rừng

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo luận văn được chia thành 3 chương cụ thể như sau:

- Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

- Chương 2: Thực trạng quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện

Định Hóa

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Chương 3: Giải pháp nhằm quản lý rừng bền vững và nâng cao khả

năng đóng góp tới đời sống kinh tế của hộ

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.1.1 Quản lý rừng các vấn đề lý luận và thực tiễn

Định nghĩa về Quản lý rừng bền vững

Theo ITTO (tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế), QLRBV là quá trình quản

lý những lâm phận ổn định nhằm đạt được một hoặc nhiều hơn những mục

tiêu quản lý rừng đã đề ra một cách rõ ràng, như đảm bảo sản xuất liên

tục những sản phẩm và dịch vụ mong muốn mà không làm giảm đáng kể

những giá trị di truyền và năng suất tương lai của rừng và không gây ra

những tác động không mong muốn đối với môi trường tự nhiên và xã hội

Theo Tiến trình Hensinki, QLRBV là sự quản lý rừng và đất rừng theo

cách thức và mức độ phù hợp để duy trì tính đa dạng sinh học, năng suất,

khả năng tái sinh, sức sống của rừng và duy trì tiềm năng của rừng trong

quá trình thực hiện và trong tương lai, các chức năng sinh thái, kinh tế - xã

hội của rừng ở cấp địa phương, cấp quốc gia và toàn cầu và không gây ra

những tác hại đối với hệ sinh thái khác

Như vậy theo các định nghĩa trên tựu trung lại có mấy vấn đề chính sau:

Quản lý rừng ổn định bằng các biện pháp phù hợp nhằm đạt các mục

tiêu đề ra (sản xuất gỗ nguyên liệu, gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ ; phòng

hộ môi trường, bảo vệ đầu nguồn, bảo vệ chống cát bay, chống sạt lở đất ;

bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn loài, bảo tồn các hệ sinh thái )

Bảo đảm sự bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể:

Bền vững về kinh tế là bảo đảm kinh doanh rừng lâu dài liên tục với

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

năng suất, hiệu quả ngày càng cao (không khai thác lạm vào vốn rừng; duy trì và phát triển diện tích, trữ lượng rừng; áp dụng các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất rừng)

Bền vững về mặt xã hội là bảo đảm kinh doanh rừng phải tuân thủ các luật pháp, thực hiện tốt các nghĩa vụ đóng góp với xã hội, bảo đảm quyền hạn và quyền lợi cũng như mối quan hệ tốt với nhân dân, với cộng đồng địa phương

Bền vững về môi trường là bảo đảm kinh doanh rừng duy trì được khả năng phòng hộ môi trường và duy trì được tính đa dạng sinh học của rừng, đồng thời không gây tác hại đối với các hệ sinh thái khác

Các nguyên lý quản lý rừng bền vững:

Nguyên lý thứ nhất là: Sự bình đẳng giữa các thế hệ trong sử dụng tài nguyên rừng: Cuộc sống con người luôn gắn với sử dụng tài nguyên thiên nhiên và để sử dụng nó, chúng ta cần phải bảo vệ nó vì tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận Theo định nghĩa Brundtland, của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới - WCED năm 1987, thì phát triển bền vững là “sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến các khả năng của các thế hệ tương lai đáp ứng được các nhu cầu của họ”

Vấn đề chìa khoá để bảo đảm nguyên lý bình đẳng giữa các thế hệ trong quản lý tài nguyên rừng là bảo đảm năng suất và các điều kiện tái sinh của nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo này Một trong những nguyên tắc cần tuân thủ là tỷ lệ sử dụng lâm sản không được vượt quá khả năng tái sinh của rừng

Nguyên lý thứ hai là: Trong quản lý tài nguyên rừng bền vững, sự phòng ngừa, nó được hiểu là: ở đâu có những nguy cơ suy thoái nguồn tài

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

nguyên rừng và chưa có đủ cơ sở khoa học thì chưa nên sử dụng biện pháp

phòng ngừa suy thoái về môi trường

Nguyên lý thứ ba là: Sự bình đẳng và công bằng trong sử dụng tài

nguyên rừng ở cùng thế hệ: Đây là một vấn đề khó, bởi vì trong khi cố tạo

ra sự công bằng cho các thế hệ tương lai thì chúng ta vẫn chưa tạo được

những cơ hội bình đẳng cho những người sống ở thế hệ hiện tại Rawls, 1971

cho rằng, sự bình đẳng trong cùng thế hệ hàm chứa hai khía cạnh:

Tất cả mọi người đều có quyền bình đẳng về sự tự do thích hợp trong việc

được cung cấp các tài nguyên từ rừng;

Sự bất bình đẳng trong xã hội và kinh tế chỉ có thể được tồn tại nếu: (a)

sự bất bình đẳng này là có lợi cho nhóm người nghèo trong xã hội và (b) tất

cả mọi người đều có cơ hội tiếp cận nguồn tài nguyên rừng như nhau

Nguyên lý thứ tư là tính hiệu quả Tài nguyên rừng phải được sử dụng

hợp lý và hiệu quả nhất về mặt kinh tế và sinh thái

1.1.2 Tổng quan về hoạt động khai thác rừng ở Việt Nam

Đối tượng rừng được phép đưa vào khai thác

Từ năm 1999 trở đi Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành quy chế

khai thác gỗ và lâm sản, thì đối tượng rừng khai thác được quy định như sau:

Đối với rừng gỗ là rừng sản xuất:

Rừng tự nhiên hỗn loài, khác tuổi chưa qua khai thác hoặc đã qua

khai thác nhưng đã được nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của luân kỳ

khai thác;

Rừng tự nhiên hỗn loài đồng tuổi đã đạt tuổi thành thục công nghệ;

Rừng của hộ gia đình, cá nhân được giao để quản lý, bảo vệ và được hưởng

lợi theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

Những khu rừng nghèo kiệt có năng suất chất lượng thấp, cần khai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

thác để trồng lại rừng có năng suất chất lượng cao hơn; Các khu rừng chuyển hoá thành rừng giống, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Rừng trồng bằng các loại nguồn vốn;

Đi với rừng tre nứa: Được phép khai thác, nhưng phải đảm bảo độ che phủ trên 70%, có số cây già và cây vừa trên 40% tổng số cây

Phương thức khai thác

Từ năm 1993 đến nay quy định 3 phương thức: Khai thác chọn, khai thác trắng và khai thác để lại cây mẹ gieo giống, đồng thời xác định cụ thể từng đối tượng rừng tương ứng với từng phương thức khai thác, cụ thể: Phương thức khai thác chọn: Áp dụng cho các kiểu rừng không đồng tuổi, tái tạo rừng bằng tái sinh tự nhiên/rừng đều tuổi cần chuyển hoá rừng không đều tuổi/nơi có yêu cầu phòng hộ và bảo vệ môi trường Phương thức khai thác trắng: Bao gồm rừng trồng, rừng tự nhiên đều tuổi, rừng tự nhiên khác tuổi có đủ điều kiện kinh tế kỹ thuật trồng lại rừng có năng suất, chất lượng cao hơn

Phương thức khai thác để lại cây mẹ gieo giống: là các kiểu rừng tự nhiên và rừng trồng đã thành thục, hiện thiếu các thế hệ cây kế tiếp, nhưng

có khả năng tái sinh tự nhiên mạnh khi tán rừng được mở sau khai thác

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

1986- 1989: Khai thác 5.289.000 m3, bình quân 1.300.000m3/năm

1990- 1998: 5.701.000m3, bình quân 630.000m3/năm

1999- 2002: 1200.000m3, bình quân 300.000m3/ năm

2003-:2004: 250.000m3/ năm

Năm 2005 – nay giảm xuống còn 200.000m3

(Nguồn: Báo cáo thực hiện kế hoạch hàng năm của Bộ NN& PTNT)

1.1.3 Gỗ và lâm sản ngoài gỗ

Tại Việt Nam lâm sản được phân chia thành hai loại:

- Lâm sản chính (principale richesse forestière) là những sản phẩm gỗ;

- Lâm sản ngoài gỗ (LSNG): Hiện nay trên thế giới có nhiều định nghĩa

khác nhau về LSNG nhưng thông dụng hơn cả là định nghĩa do Hội

đồng Lâm nghiệp của Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp quốc (FAO)

thông qua năm 1999: “Lâm sản ngoài gỗ (Non timber forest products-

NTFP, hoặc Non wood forest products- NWFP) bao gồm những sản

phẩm có nguồn gốc sinh vật, khác gỗ, được khai thác từ rừng, đất có

rừng và từ cây gỗ ở ngoài rừng”

Như vậy, lâm sản ngoài gỗ bao gồm tất cả các vật liệu sinh học khác gỗ

được khai thác từ rừng (cả rừng tự nhiên và rừng trồng) phục vụ mục đích của

con người Bao gồm các loài thực vật, động vật dùng làm thực phẩm, làm

dược liệu, tinh dầu, nhựa sáp, nhựa dính, nhựa dầu, cao su, tanin, màu nhuộm,

chất béo, song mây, tre nứa, cây cảnh, nguyên liệu giấy, sợi

Phân loại lâm sản ngoài gỗ

Có rất nhiều loại lâm sản ngoài gỗ khác nhau đã được điều tra, phát

hiện và khai thác sử dụng Chính vì vậy, việc phân loại chúng là rất cần thiết

Trên thế giới tồn tại nhiều cách phân loại LSNG, song chưa có hệ thống phân

loại nào thực sự hợp lý Trong cuốn “ Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam” của Dự án

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam - Pha II đã phân loại LSNG theo 6 nhóm tổng hợp dựa vào công dụng và nguồn gốc của các LSNG, tuy nhiên đây cũng chỉ là cách phân loại mang tính chất tương đối vì công dụng của lâm sản luôn có sự thay đổi, một số sản phẩm có thể phân vào nhiều nhóm khác nhau tuỳ nơi, tuỳ lúc, không cố định và biến đổi theo địa phương Cách phân loại này được giới thiệu như sau:

(1) Sản phẩm cây có sợi: tre nứa, song mây, các loại cây thân lá có sợi… (2) Thực phẩm:

a/ Những sản phẩm có nguồn gốc thực vật như: thân, chồi non, rễ, lá, hoa, quả, hạt, các loại gia vị, hạt có dầu, nấm…có thể dung làm thực phẩm b/ Những sản phẩm có nguồn gốc động vật như: Mật ong, thịt thú rừng,

cá, tổ yến, trứng chim, các loài côn trùng ăn được

(3) Dược liệu chất thơm và cây có chất độc

(4) Những sản phẩm chiết suất như: Các loại nhựa, tanin, chất màu, dầu béo và tinh dầu…

(5) Động vật và những sản phẩm từ động vật không dùng làm thực phẩm như các loại thú rừng, chim, côn trùng sống, da, sừng, ngà, xương, cánh kiến đỏ…

(6) Những sản phẩm khác như: Cây cảnh, lá để gói, v.v…

Vai trò của lâm sản ngoài gỗ

- LSNG là một bộ phận quan trọng của rừng nhiệt đới, quan hệ tới sự duy trì và phát triển hệ sinh thái rừng Phần lớn cây LSNG nằm dưới tán rừng,

có tác dụng giảm tác động của nước mưa xuống mặt đất, ngăn chặn dòng chảy mặt, chống xói mòn cho đất rừng Gây trồng LSNG trong rừng là tăng độ che phủ và nâng cao giá trị phòng hộ của các khu rừng

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Phát triển Lâm sản ngoài gỗ là một phương thức làm tăng giá trị

kinh tế của rừng góp phần khôi phục, nâng cao giá trị của các khu rừng

nghèo, động viên người dân địa phương tham gia tích cực hơn vào công

cuộc bảo vệ rừng và đa dạng sinh học, chống lại việc chuyển đổi đất lâm

nghiệp sang mục đích sử dụng khác Lâm sản ngoài gỗ có vai trò quan

trọng đối với các cộng đồng dân cư và các hộ dân (nhất là dân tộc thiểu số)

miền núi trong việc đảm bảo an toàn lương thực, chăm sóc sức khoẻ,

nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ đời sống

- Việc khai thác LSNG thường ít ảnh hưởng đến cấu trúc tầng cây gỗ

và vai trò bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học của rừng Tuy nhiên, muốn

có LSNG để khai thác phải bảo vệ hệ sinh thái rừng Vì vậy, khai thác LSNG

đúng kỹ thuật cũng là một biện pháp tích cực bảo vệ rừng

- Trong những năm gần đây, LSNG đã thu hút được sự quan tâm của

nhiều người, do nhận thức rõ hơn về LSNG trong sự đóng góp vào kinh tế

hộ và an toàn lương thực, vào nền kinh tế quốc dân, bảo vệ môi trường và

bảo tồn đa dạng sinh học

- Các loài lâm sản ngoài gỗ còn có ý nghĩa trong các lĩnh vực đa dạng

sinh học, duy trì tính phong phú của hệ sinh thái rừng

Lâm sản ngoài gỗ có nhiều giá trị đối với kinh tế, xã hội và môi

trường của đất nước ta:

- Giá trị về mặt kinh tế: Giá trị kinh tế của lâm sản ngoài gỗ được thể

hiện thông qua giá trị sử dụng của chúng Lâm sản ngoài gỗ được khai thác sử

dụng, chế biến hoặc bán để phục vụ sản xuất hàng hoá, tăng thu nhập cho

người dân Bao gồm các lĩnh vực:

• Cung cấp nguyên liệu sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ

• Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

• Cung cấp dược liệu

• Cung cấp thực phẩm, thức ăn chăn nuôi

• Cung cấp cây hoa, cây cảnh

- Giá trị về mặt xã hội: Từ lâu đời việc gây trồng, khai thác, thu hái, chế biến và tiêu thụ LSNG đã mang lại công ăn việc làm cho hàng chục triệu người dân ở các cộng đồng dân cư sống trong và ngoài khu vực có rừng Điều

đó đã góp phần giúp cho họ ổn định cuộc sống, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, tạo nên các kênh giao lưu, tiêu thụ lành mạnh thúc đẩy sản xuất, một số LSNG được sử dụng trong các lễ hội truyền thống tạo ra các sản phẩm có ý nghĩa bảo tồn góp phần phát triển đời sống văn hoá, tinh thần, vật chất cho từng cộng đồng Theo Jenne de Beer ( IUCN - 1996) ước tính có ít nhất 30 triệu người ở Đông Nam Á sống phụ thuộc vào rừng và sử dụng LSNG nhằm đáp ứng nhu cầu về mặt sức khoẻ và dinh dưỡng Ngoài ra còn

có những người nhờ vào các sản phẩm này để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày hoặc tạo ra thu nhập như những người thợ thủ công và nghệ nhân

- Giá trị về mặt môi trường, sinh thái: Các loài LSNG tham gia tạo nên cấu trúc rừng cùng với các loài cây gỗ và thực vật, động vật Hệ sinh thái ở đây đa dạng, khép kín và bền vững Duy trì, bảo vệ và khai thác hợp lý (bền vững) tài nguyên LSNG hoặc tổ chức gây trồng LSNG dưới tán rừng góp phần bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gen các loài động thực vật, tăng khả năng giữ nước phòng hộ của rừng, bảo vệ được hệ sinh thái rừng nói chung Tuy nhiên, lâm sản ngoài gỗ cũng như lâm sản nói chung là đối tượng của sản xuất, cần khai thác sử dụng, nên việc bảo tồn lâm sản ngoài gỗ không thể giống như bảo vệ da dạng sinh học

- Những chính sách quản lý rừng bền vững của Việt Nam

Trong khoảng 10 năm trở lại đây quản lý rừng bền vững được Nhà

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

nước cũng như các ngành hết sức quan tâm Những quan tâm này được thể

hiện trong các văn bản pháp luật, các chỉ thị nghị quyết của Chính phủ cũng

như trong các quy chế, quy trình, quy phạm của ngành

Các văn bản của Nhà nước

a) Về luật

Luật Bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi, năm 2004

Trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng, các vấn đề về quản lý rừng bền

vững, đã được đề cập đến như:

- Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bền

vững về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; phù hợp với

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển lâm nghiệp;

đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước và địa

phương; tuân theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định

- Bảo vệ rừng là trách nhiệm của toàn dân Các hoạt động bảo vệ và

phát triển rừng phải bảo đảm nguyên tắc quản lý rừng bền vững; kết hợp

bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lý để phát huy hiệu quả tài

nguyên rừng; kết hợp chặt chẽ giữa trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh, phục

hồi rừng, làm giầu rừng và bảo vệ diện tích rừng hiện có…

- Việc bảo vệ và phát triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế

hoạch sử dụng đất bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với chủ rừng;

giữa lợi ích kinh tế của rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh

thái và bảo tồn thiên nhiên, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài;…

- Đối với bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước có chính sách đầu tư

phát triển các loại rừng mang tính công ích và các hoạt động dịch vụ quan

trọng để bảo vệ và phát triển rừng Nhà nước có chính sách hỗ trợ, chính

sách khuyến khích và thu hút vốn của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

bảo vệ và phát triển vốn rừng

- Về bảo đảm đời sống của cư dân sống tại rừng, Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống của nhân dân miền núi, ngoài ra còn quy định rõ quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư thôn được giao rừng

Những hành vi bị nghiêm cấm:

 Chặt phá, khai thác rừng trái phép

 Săn, bắn, bắt, nuôi nhốt, giết mổ động vật rừng trái phép…

 Hủy hoại tài nguyên từng, hệ sinh thái rừng

 Khai thác lâm sản không đúng quy định của pháp luật…

 Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác

- Điều kiện sản xuất kinh doanh đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên; đó là: Những khu rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã có chủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận

Chủ rừng là tổ chức thì phải có các hồ sơ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm: Dự án đầu tư; phương án bảo vệ và sản xuất kinh doanh rừng; khai thác rừng phải có phương án điều chế rừng đã được cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp phê duyệt

Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân có phương án hoặc kế hoạch quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh rừng được chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh phê duyệt

Chỉ được khai thác gỗ và các thực vật khác của rừng sản xuất là rừng tự nhiên, trừ các loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của Chính phủ về quy chế quản lý rừng và chế độ quản lý bảo vệ và danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Thủ tục khai thác:

Đối với các tổ chức khi khai thác phải có hồ sơ thiết kế khai thác

phù hợp với phương án điều chế rừng hoặc phương án hay kế hoạch sản

xuất kinh doanh rừng được chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực

thuộc trung ương phê duyệt

Đối với cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân khai thác phải

có đơn, báo cáo Uỷ ban nhân dân xã để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân

huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh phê duyệt

Việc khai thác rừng phải theo quy chế quản lý rừng và chấp hành

quy phạm, quy trình kỹ thuật bảo vệ và phát triển rừng; sau khi khai

thác phải tổ chức bảo vệ, nuôi dưỡng, làm giầu rừng cho đến kỳ khai

thác sau

Luật Bảo vệ môi trường năm 2005

Trong Luật Bảo vệ môi trường, vấn đề quản lý rừng bền vững được hết

sức quan tâm Cụ thể:

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ các giống, loài thực vật, động vật

hoang dã, bảo vệ tính đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, biển và các hệ sinh thái

Việc khai thác các nguồn lợi sinh vật phải theo đúng thời vụ, địa bàn,

phương pháp và bằng công cụ, phương tiện đã được quy định, bảo đảm sự khôi

phục về mật độ và giống, loài sinh vật; không làm mất cân bằng sinh thái

Việc khai thác rừng phải theo đúng quy hoạch và các quy định của

Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Nhà nước có kế hoạch tổ chức cho các tổ

chức, cá nhân trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để mở rộng nhanh

diện tích của rừng, bảo vệ các vùng đầu nguồn sông, suối

Việc sử dụng, khai thác khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên

phải được phép của cơ quan quản lý ngành hữu quan, cơ quan quản lý nhà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

nước về bảo vệ môi trường và phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân địa phương được giao trách nhiệm quản lý hành chính khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên nói trên

Việc khai thác đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản phải tuân theo quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch cải tạo đất, bảo đảm cân bằng sinh thái Việc sử dụng chất hóa học, phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, các chế phẩm sinh học khác phải tuân theo quy định của pháp luật

Nghiêm cấm các hành vi đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cách bừa bãi gây hủy hoại môi trường, làm mất cân bằng sinh thái

Cấm khai thác, kinh doanh các loài thực vật, động vật quý, hiếm trong danh mục quy định của Chính phủ và cấm sử dụng các phương pháp, phương tiện, công cụ hủy diệt hàng loạt trong khai thác, đánh bắt các nguồn động vật, thực vật

Luật Đất đai năm 2003

Trong Luật Đất đai năm 2003, đất lâm nghiệp được xếp vào một trong các loại đất nông nghiệp mà không để mục đất lâm nghiệp riêng như trước đây và được phân loại như sau:

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Về nguyên tắc sử dụng đất, có quy định việc sử dụng đất phải tôn

trọng các nguyên tắc sau đây: Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và

không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung

quanh

b) Về các văn bản dưới luật

Về quản lý bảo vệ rừng có các văn bản sau:

- Nghị định số 139/2004-NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Chính

phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ

rừng và quản lý lâm sản

Trong đó quy định mức phạt cụ thể và hình thức xử lý đối với các cá

nhân, tổ chức vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý rừng, bảo vệ

rừng và quản lý lâm sản

- Nghị định số 48/2002/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục

thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số

18/HĐBT ngày 17/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởng quy định danh mục thực

vật, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ Trong đó quy

định 16 loài thực vật (nhóm IA), 56 loài động vật (nhóm IB) nghiêm cấm

khai thác sử dụng và 26 loài thực vật (nhóm IIA), 51 loài động vật (nhóm

IIB) hạn chế khai thác sử dụng

- Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 về việc

ban hành quy chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất

là rừng tự nhiên Trong đó quy định về phân loại, về tổ chức quản lý; về

bảo vệ, xây dựng và sử dụng các loại rừng nói trên Riêng đối với rừng

sản xuất quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của chủ rừng, điều kiện

đưa rừng vào sản xuất kinh doanh, đối tượng rừng đưa vào khai thác, các

thủ tục tiến hành khai thác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Về quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng:

Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp

Về bảo tồn đa dạng sinh học:

Quyết định số 192/2003/QĐ-TTg ngày 17/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên Việt nam đến năm 2010 Trong đó nêu lên những nguyên tắc, phương pháp, hành động của chiến lược như: quy hoạch; xây dựng khung pháp lý; tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; đổi mới hệ thống tổ chức quản lý; đổi mới cơ chế thiết lập, đầu tư và cung cấp tài chính, đào tạo nguồn nhân lực; đẩy mạnh công tác thông tin-giáo dục-truyền thông và thu hút cộng đồng tham gia vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học; tăng cường hợp tác quốc tế

1.1.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý rừng của một số nước trên thế giới và Việt Nam

Khái quát Kinh Nghiệm về quản lý rừng của một số nước Châu Á

Ở Nêpan, quản lý rừng mới xuất hiện nổi bật là sự tham gia của người dân vào quản lý rừng Ngày nay lâm nghiệp cộng đồng trở thành nguồn thu nhập và cơ hội tạo việc làm, cải thiện đời sống của các cộng đồng nông thôn Với sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật của nhiều tổ chức phi chính phủ và tổ chức tài trợ quốc tế, chương trình này đã được thực thi ở toàn quốc và phần lớn chương trình đã thành công trong giai đoạn này (Paudel,2000)

Ở Ấn Độ, hình thức “đồng quản lý rừng” đang được mở rộng nhanh chóng bởi cải cách thể chế trong chính sách về rừng đang được thực thi với dấu hiệu rõ nhất là phi tập trung hóa và dân chủ hóa quản lý nguồn tài nguyên

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

D’Silva (1997) tin rằng chương trình “đồng quản lý rừng” tuy còn ở giai đọan

đầu – giai đọan chuyển việc bảo vệ rừng từ sự kiểm sóat của Nhà nước sang

việc kiểm soát của cộng đồng Ấn Độ đang thực hiện bước cải cách thể chế tổ

chức mặc dù các vấn đề đặt ra cho việc cải cách thì còn xa mới đạt tới

Ở Thái lan, Wasi (1997) cho rằng lâm nghiệp cộng đồng là một nhân tố

trợ giúp cho việc phát triển xã hội dân sự ở Thái Lan Các cộng đồng có đòi

hỏi rất lớn được tham gia vào quản lý các nguồn tài nguyên địa phương của

họ do một diện tích rừng lớn đã bị mất bởi việc khai thác gỗ hợp pháp trong

những thập kỷ trước đây Vandergeets (1996) nhận thấy rằng khai thác rừng ở

Thái Lan đã bị cấm từ năm 1989, Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan đã

chuyển các mục tiêu từ quản lý khai thác gỗ sang mở rộng bảo tồn rừng

Quyền của các cộng đồng địa phương quản lý các nguồn tài nguyên của họ đã

trở thành mục tiêu chính của nhiều tổ chức phi chính phủ và cơ quan nghiên

cứu Gỵmour và Fisher (1997) nhận xét rằng các họat động quản lý rừng cộng

đồng có liên quan đến việc mở rộng trồng rừng trên diện tích đã mất rừng, ở

mức độ nào đó khá hơn là việc phối hợp quản lý hoặc chuyển giao việc kiểm

soát cho các cộng đồng

Như vậy theo kinh nghiệm của một số nước trên thì việc quản lý rừng

có sự tham gia của người dân là rất quan trọng, người dân là chủ thể quản lý

và tạo sự bền vững lâu dài

Một số kinh nghiệm của Việt Nam về quản lý và sử dụng rừng

Ở các địa ph ươn g đã có văn bản mang tính pháp lý (như quyết

định, chỉ thị…) về việc triển khai giao đất, giao rừng cho cộng đồng,

người dân thuộc địa phương mình, thừa nhận cộng đồng, dân cư thôn là

một đối tượng được giao đất, giao rừng và là một chủ rừng thực sự Uỷ

ban Nhân dân (UBND) tỉnh đã trực tiếp hoặc giao quyền cho UBND huyện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

chỉ đạo thực hiện thí điểm việc giao đất, giao rừng cho cộng đồng, nhóm

hộ hay các tổ chức mang tính cộng đồng cấp thôn (xã), như: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, v.v Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Chủ tịch UBND huyện ra quyết định giao đất, giao rừng cho cộng đồng quản lý, sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp Có nơi đã có chủ trương hợp pháp hoá quyền làm chủ những diện tích rừng làng, rừng bản được quản lý theo truyền thống từ nhiều năm trước (rừng đầu nguồn nước, rừng thiêng, rừng ma v.v.)

Các tổ chức lâm nghiệp Nhà nước (ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ, lâm trường quốc doanh) đã thực hiện giao khoán rừng và đất lâm nghiệp cho cộng đồng và người dân quản lý, bảo vệ và phát triển rừng thông qua hợp đồng khoán ngắn hạn hoặc dài hạn Cộng đồng với tư cách là bên nhận khoán có trách nhiệm tổ chức lực lượng bảo

vệ rừng và chịu trách nhiệm về kết quả thu được Cộng đồng được hưởng các quyền lợi do bên giao khoán chi trả (tiền hoặc hiện vật) và được phép thu hoạch các loại lâm sản phụ trong rừng theo qui định

UBND tỉnh đã ban hành các văn bản hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư theo Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ về thực hiện quy chế dân chủ ở cấp xã Đồng thời, quy định các hoạt động phối hợp giữa cộng đồng với chính quyền cấp xã và các tổ chức Nhà nước có liên quan để hình thành sự liên kết trong quản lý, bảo vệ và xây dựng rừng Từng địa phương đã ban hành văn bản mang tính pháp lý công nhận cộng đồng và người dân tham gia quản lý rừng có thể được vay vốn đầu tư, được hưởng ưu đãi vay tín dụng đầu tư khi tham gia vào các hoạt động bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và trồng rừng như các tổ chức Nhà

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

nước khác

Thử nghiệm ban hành chính sách quy định quyền hưởng lợi từ rừng

đối với các cộng đồng và hộ gia đình tham gia quản lý, bảo vệ và xây

dựng rừng

Một số tỉnh đã chỉ đạo xây dựng thử nghiệm mô hình cộng đồng,

người dân tham gia bảo vệ và xây dựng rừng làm cơ sở cho việc triển

khai mở rộng giao rừng cho cộng đồng và xây dựng các chính sách liên

quan đến quản lý rừng cộng đồng

Việc các tỉnh vận dụng chính sách của Nhà nước cho phù hợp với

điều kiện của mỗi nơi như đã trình bày ở trên đã tạo cơ sở pháp lý để hình

thành và mở rộng các mô hình quan lý rừng Tuy nhiên, sự vận dụng các

chính sách nói trên mới chỉ được thực thi ở phạm vi hẹp Trong thực tiễn

quản lý rừng, vai trò tham gia của cộng đồng, dân cư địa phương ngày

càng trở nên quan trọng và cấp thiết nhưng nhiều yêu cầu bức xúc từ phía

cộng đồng dân cư chưa được thực hiện (được giao đất, được hưởng chính

sách đầu tư hay được hưởng quyền thu hoạch sản phẩm từ rừng ) do cấp

tỉnh sợ làm sai với chính sách của Trung ương

1.2 Phương pháp nghiên cứu và đánh giá

1.2.1 Các vấn đề mà đề tài cần giải quyết

Mục tiêu của đề tài là đánh giá được thực trạng quản lý và khai thác

rừng của người dân tại khu vực huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên , mức

độ đóng góp của nó tới đời sống kinh tế hộ Vì vậy để giải quyết mục tiêu

đề đặt ra , thì các vấn đề mà tác giả cần tập trung giải quyết là :

1 Tình hình quản lý rừng của Huyện Định Hóa hiện nay diễn ra như

thế nào (đặc điểm của các phương thức quản lý hiện có , ưu nhược

điểm và tác động của nó tới sinh kế ngư ời dân phụ thuộc vào rừng )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

2 Thực trạng khai thác nguồn lực rừng hiện nay của người dân huyện Định Hóa là như thế nào ?

3 Rừng có đóng góp gì cho đời sống kinh tế hộ ?

4 Thị trường lâm sản địa bàn nghiên cứu hiện nay như thế nào ?

1.2.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hoá và tóm tắt về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn có liên quan đến

đề tài này Ngoài ra, thu thập số liệu thứ cấp tại phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng thống kê , Trạm kiểm lâm và các phòng ban khác của huyện Định Hóa , Ban quản lý rừng ATK Nguồn gốc của các tài liệu này đều được chú thích rõ ràng sau mỗi biểu số liệu Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Chọn mẫu điều tra trong khu vực nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Phỏng vấn trực tiếp chủ hộ bằng bảng hỏi Thu thập các thông tin sơ cấp tại các hộ nông dân trên địa bàn huyện Định Hóa (số mẫu điều tra là 150)

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

* Mục tiêu chọn mẫu điều tra

Mục tiêu của hoạt động điều tra thực địa nhằm thu thập đầy đủ, toàn

diện và chính xác các thông tin về tình hình quản lý và khai thác rừng của

người dân, các hoạt động sản xuất - kinh doanh, vai trò và sự đóng góp của

rừng đến đời sống kinh tế của hộ

* Phương pháp chọn mẫu điều tra

Đề tài tiến hành chọn mẫu theo nhiều cấp, bước thứ nhất tiến hành lựa

chọn các xã đại diện điều tra Các xã được lựa chọn để điều tra, bao gồm 3 xã:

Lam Vỹ, Phúc Chu và Điềm Mặc Đây là các xã đại diện cho các vùng địa

hình khác nhau, và có đặc điểm diện tích rừng và đất rừng còn nhiều , người

dân có sinh kế dựa vào rừng của huyện Định Hóa (Lam Vỹ phía Tây Nam ;

Phúc Chu ở vùng trung tâm , Điềm Mặc vùng phía Bắc vùng núi cao ) Bước

thứ 2 lựa chọn các thôn đại diện trong các xã để điều tra và bước thứ 3 là lựa

chọn các hộ đại diện để điều tra

Số mẫu thu thập: Để đảm bảo tính đại diện tôi chọn 150 hộ để điều tra,

thu thập số liệu

Tiêu chuẩn lựa chọn xã và thôn:

- Tỷ lệ che phủ rừng cao trong huyện

- Nơi cư trú của cộng đồng dân tộc thiểu số bản địa

- Cộng đồng thôn bản, người dân có tham gia vào các hoạt động lâm

nghiệp ở địa phương, nhận và được khoán rừng

- Nhiều sản phẩm lâm sản được bán ra thị trường và tiêu thụ trong hộ

gia đình

- Có kiến thức bản địa về quản lý tài nguyên rừng đa dạng

Tiêu chuẩn lựa chọn các hộ gia đình phụ thuộc vào rừng:

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân hộ thấp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Mức độ lâm sản bán ra và tiêu thụ cao

- Phụ thuộc vào sản phẩm từ rừng

- Có đại diện các thành phần: Phụ nữ, thanh niên, già làng

Tiêu chuẩn lựa chọn cán bộ địa phương tham vấn ở các cấp:

- Cán bộ lãnh đạo các cấp thôn, xã, huyện phụ trách lâm nghiệp

- Cán bộ liên quan đến khuyến nông lâm và phát triển nông thôn, lâm nghiệp ở các cấp xã, huyện và tỉnh

Số liệu điều tra sơ cấp được tác giả thu thập trên thực địa thông qua các phương pháp sau:

* Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi

đã điều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp một thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Câu hỏi được soạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thiết kế theo các nhóm thông tin sau:

1 Nhóm thông tin về xác định hộ gia đình

2 Nhóm thông tin về các đặc điểm nhân khẩu của hộ

3 Nhóm thông tin về các nguồn lực tự nhiên của hộ

4 Nhóm thông tin về các nguồn thu nhập của hộ

5 Nhóm thông tin về hiện trạng sử dụng các nguồn lực tự nhiên từ rừng quốc gia, rừng trồng của hộ

* Phương pháp quan sát trực tiếp

Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế Tác giả có thêm các thông tin tại địa bàn nghiên cứu trong quá trình đi điều tra phỏng vấn hộ thông qua ghi chép, chụp ảnh lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.3.2.1 Phương pháp xử lý thông tin

Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tác giả cập nhật

và tính toán tùy theo mục đích nghiên cứu, phân tích của đề tài trên chương

trình Excel 2007 của Microsoft

Sử dụng phần mềm xử lý thống kê xã hội SPSS 17.0 (Statistical Package

For Social Sciences) để xử lý thống kê và xem xét mối tương quan giữa các

chỉ tiêu nghiên cứu đồng thời kiểm định các giả thiết thống kê định lượng,

định tính trong mô hình phân tích

1.3.2.2 Phương pháp phân tích đánh giá

Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện

tượng kinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát

triển của hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được

Phương pháp này được dùng để tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ

các phiếu điều tra hộ

Phương pháp phân tích so sánh: Xử lý số liệu tính toán ra các chỉ tiêu

số tương đối nhằm chỉ rõ nguyên nhân biến động của hiện tượng nghiên cứu

Phương pháp này dùng để so sánh sự đóng góp khác nhau về thu nhập từ các

ngành nghề khác nhau, cơ cấu thu nhập của các hộ dân

Phương pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong

nghiên cứu là làm cho sự đồng nhất trong cùng một nhóm và sự khác biệt

giữa các nhóm tăng lên Tác giải đã phân tổ các hộ điều tra theo tiêu chí,

phân tích đánh giá xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với các chỉ

tiêu nghiên cứu giữa hai nhóm hộ như: Đất đai, thu nhập bình quân, tuổi

bình quân của chủ hộ

Phương pháp đánh giá thực trạng quản lý

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Phương pháp dự báo: Dự báo xu thế biến động của các hiện tượng kinh tế xã hội cho tương lai Đó là dự báo về tổng thu nhập, thu nhập từ rừng, của các nhóm hộ

Phương pháp toán kinh tế:

Ta sử dụng hàm sản xuất Y = f (X1, X2 …, Xn) nghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa Xi (i = 1…n) và biến phụ thuộc Y Cụ thể tôi chọn hàm sản xuất Cobb-Douglas(CD) để phân tích Hàm CD có dạng sau:

i n i i i u D n

i i

i A X e Y

 Xi là các biến giải thích phản ánh những tác động tới biến phụ thuộc

Yi Nó có thể là chi phí sản xuất, trình độ văn hoá, kinh nghiệm của chủ

hộ, lao động làm thuê, sản lượng gỗ khai thác, diện tích rừng được khai thác Để ước lượng mô hình phải chuyển về dạng tuyến tính bằng cách logarit cả hai vế của phương trình (*):

LnYi=LnA0 + iLnXi +iDi + ui

Sau khi ước lượng được hệ số của các biến số trong mô hình Ta sẽ giải thích được sự thay đổi tương đối và tuyệt đối của Y khi có sự thay đổi của các nhân tố tác động Cụ thể ta tính được các chỉ tiêu:

Y

Xi Xi

Hệ số này cho biết khi yếu tố Xi thay đổi 1% thì Y thay đổi E%

1.3.2.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Phối hợp và tham gia ý kiến của các chuyên gia giàu kinh nghiệm

trong lĩnh vực duy trì và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên để xây

dựng phương pháp và tổ chức điều tra đạt kết quả cao

1.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá

a) Đánh giá về các nguồn lực của hộ

- Đất đai

- Dân số, lao động

- Tài sản, vốn

b) Đánh giá về thu nhập

c) Khai thác rừng (sản lượng khai thác , giá trị khai thác… )

 Tính toán thu nhập năm 2010 của các hộ:

- Nông nghiệp: Thu nhập từ các hoạt động trồng trọt bao gồm: Lúa, chè,

- Hoa màu và thu nhập từ các hoạt động chăn nuôi như: Gia súc, gia

cầm

- Ngành nghề tự do: Thợ xây, thợ hàn, làm thuê

- Thu nhập từ nghề làm công ăn lương: Công nhân, giáo viên, công

chức nhà nước

- Thu nhập từ rừng: Gỗ, củi đốt, các lâm sản ngoài gỗ như nấm, măng,

tre, cây luồng, cây thuốc nam, hoa phong lan, cây cảnh vv

Thông qua việc nghiên cứu các nguồn thu nhập của hộ sẽ cho ta thấy %

sự đóng góp của rừng đối với đời sống kinh tế của hộ hiện nay là như thế nào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC RỪNG CỦA

NGƯỜI DÂN TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA

2 1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Định Hoá

2.1.1.1 Vị trí địa lý huyện Định Hoá

Định Hoá là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 50 km về phía Tây - Bắc theo quốc lộ 3 và tỉnh lộ 248, có toạ độ địa lý từ 24005' đến 24040' độ vĩ Bắc và từ 185005' đến 185080' độ kinh Đông Phạm vi ranh giới: là huyện nằm giữa ngã ba Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Bắc Kạn; phía Nam giáp huyện Phú Lương và huyện Đại Từ; phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình huyện Định Hoá

Địa hình của huyện Định Hoá khá phức tạp, có sự đan xen giữa khu vực núi cao có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở bị chia cắt mạnh, với vùng đồi

gò và vùng đất tương đối bằng phẳng thuận tiện cho sản xuất nông nghiệp Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên của huyện, Định Hoá có thể chia thành các tiểu vùng như sau:

Tiểu vùng núi cao: Bao gồm các xã ở khu vực phía Bắc của huyện, như: Linh Thông, Quy Kỳ, Lam Vỹ, Tân Thịnh và Bảo Linh Địa hình đặc trưng của vùng này là núi cao, có độ dốc lớn, địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh Mạng lưới sông, suối, khe, lạch nước đã tạo ra các thung lũng bằng, nhỏ hẹp và phân tán Tiểu vùng này có điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày và phát triển chăn nuôi đại gia súc Đây cũng là khu vực xa với trung tâm có điều kiệm tiếp cận thị trường kém hơn song lại có diện tích rừng lớn hơn

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Tiểu vùng thung lũng lòng chảo Chợ Chu: Tiểu vùng này bao gồm các

xã Định Biên, Trung Hội, Bảo Cường, Phượng Tiến, Phúc Chu, Đồng Thịnh

và Thị trấn Chợ Chu Đặc điểm địa hình tương đối bằng phẳng nằm kẹp giữa

hai dãy núi cao Đây là khu vực sản xuất nông nghiệp mà trong đó cây lúa là

cây trọng điểm và trồng cây ăn quả đặc sản của huyện Trong tiểu vùng có thị

trấn Chợ Chu là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị - xã hội của cả huyện

Tiểu vùng đồi thấp phía Tây Nam của huyện, bao gồm các xã còn lại như:

Tân Dương, Phú Tiến, Bộc Nhiêu, Trung Lương, Bình Yên, Sơn Phú, Bình

Thành, Điềm Mặc, Phú Đình, Thanh Định, Kim Sơn, Kim Phượng Đặc điểm

địa hình của tiểu vùng là đồi bát úp tương đối thoải, độ dốc không lớn Trong

tiểu vùng, mạng lưới sông suối, khe, lạch, ao, hồ phân bố khá đều, nguồn

nước tương đối dồi dào Đây là vùng sinh thái lâm nông nghiệp, có khu vực

rừng bảo vệ ATK do đó có tiềm năng phát triển du lịch vì có nhiều khu di tích

lịch sử văn hoá

2.1.1.3 Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thuỷ văn

Khí hậu huyện Định Hoá mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm 2

mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10,

mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Số ngày mưa trung bình 137,1

ngày/ năm, lượng mưa 1.700mm/năm Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng

22,50C, độ ẩm tương đối cao, trung bình 80,67% Số giờ nắng trong năm

trung bình 1.360 giờ

Tất cả sông suối ở huyện đều có chế độ lũ vào mùa hè (từ tháng 6 đến

tháng 9), trong đó lũ tập trung vào tháng 7 và tháng 8, lưu lượng dòng chảy

cao nhất đạt được vào khoảng tháng 7 và tháng 8, nhỏ nhất vào tháng 3 Tại

các vùng núi thấp, modul dòng chảy là 20- 30 lít/s

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.1.1.4 Tài nguyên đất đai của huyện

Huyện Định Hóa có thế mạnh về sản xuất lâm nghiệp thông qua số liệu tại bảng trong tổng số diện tích đất tự nhiên của huyện, thì đất lâm nghiệp là 27.548ha tương đương 53,69% tổng diện tích; đất nông nghiệp bằng 2/5 của đất lâm nghiệp (20,79% hay 10.737ha) Ngoài ra, huyện còn có một diện tích lớn đất chưa sử dụng (bao gồm cả sông suối và đất núi đá vôi) có tiềm năng

mở rộng diện tích sản xuất nông, lâm nghiệp

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Định Hoá năm 2010

(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Định Hoá 2010)

Biểu đồ 01: Cơ cấu diện tích đất

(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Định Hoá 2010)

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Dựa trên bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 tỉnh Thái Nguyên kết

hợp với cơ sở phân loại, đánh giá theo FAO UNESCO, tài nguyên đất của

huyện Định Hoá được chia thành các loại sau:

Đất phù sa không được bồi: phân bố dọc theo các triền sông, tập

trung ở các xã: Lam Vỹ, Kim Phượng, Tân Dương, thị trấn Chợ Chu,

Đồng Thịnh, Bảo Cường Đây là loại đất tốt, thích hợp cho trồng lúa và

cây màu ngắn ngày

Đất phù sa ngòi suối: phân bố dọc theo triền suối, là loại đất tốt, có

thành phần cơ giới nhẹ, có phản ứng chua đến ít chua, hàm lượng mùn từ

trung bình đến nghèo, rất thích hợp với việc trồng các giống lúa mới và rau

màu, phân bố tập trung ở các xã: Lam Vỹ, Phúc Chu, Kim Sơn, Điềm Mặc,

Phú Tiến, Sơn Phú, Phú Đình, Bình Thành

Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: chủ yếu dọc theo các khe suối và

các thung lũng đá vôi, có độ phì tương đối khá, có phản ứng chua Hiện

nay phần lớn diện tích này đã được sử dụng trồng cây công nghiệp, phân

bố ở hầu hết các xã

Đất nâu đỏ trên đá Macma trung tính và Bazơ: là loại đất khá tốt, giàu

dinh dưỡng, kết cấu xốp, thành phần cơ giới nặng, ít chua, hiện nay chủ yếu

đã được trồng rừng Đất rất thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày và

cây ăn quả, ở những nơi độ dốc lớn thích hợp với việc trồng cây đặc sản

(trám, hồi, quế) Loại đất này phân bố tập trung chủ yếu ở các xã: Linh

Thông, Lam Vỹ, Bảo Linh, Trung Hội, Sơn Phú, Bình Thành

Đất đỏ vàng trên đá biến chất: có cấu trúc tơi, xốp, thành phần cơ giới

thịt nặng đến sét, có tính chua Hiện nay đất này chủ yếu được trồng rừng,

phân bố ở các xã: Quy Kỳ, Tân Thịnh, Tân Dương, Phượng Tiến, Bộc Nhiêu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Đất đỏ vàng trên đá phiến thạch: kém tơi xốp, tính chua, có thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng Hiện nay đất này chủ yếu là trồng rừng, phân

bố ở hầu hết các xã

Đất vàng đỏ trên đá Macma axit: có cấu trúc tơi xốp, tính chua, thành phần cơ giới thịt nặng đến sét, thích hợp với nhiều loại cây khác nhau như: chè, ngô, lúa, sắn, vầu Hiện trạng chủ yếu là rừng, phân bố ở hầu hết các xã Đất vàng nhạt trên đá cát: có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, đất cứng chặt, không có kết cấu, giữ ẩm kém, nghèo dinh dưỡng Hiện trạng chủ yếu là rừng cây bụi và rừng tái sinh, phân bố tập trung ở các xã: Bảo Linh, Thanh Định, Định Biên, Bình Thành

Đất nâu vàng trên phù sa cổ: thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, có phản ứng chua, nghèo dinh dưỡng, thích hợp trồng các loại cây công nghiệp ngắn ngày, cây đậu, đỗ Loại đất này phân bố rải rác ở các xã Đất mùn vàng đỏ trên đá Macma axit: có cấu trúc tơi xốp, tính chua, hàm lượng dinh dưỡng khá, phân bố tập trung ở xã Phú Đình

Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: có hàm lượng dinh dưỡng khá, hiện đang sử dụng trồng lúa, phân bố ở các xã: Bình Yên, Thanh Định, Sơn Phú, Phú Đình, Bình Thành

Tóm lại, tài nguyên đất của huyện Định Hoá nói chung phong phú và đa dạng, do đó cho phép phát triển nhiều chủng loại cây trồng nông, lâm nghiệp

2.1.1.5 Tài nguyên nước

Nước là một yếu tố không thể thiếu được trong đời sống và sản xuất của con người Đối với địa bàn huyện Định Hoá do có cấu trúc địa chất thoải dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và địa hình đồi, núi xen kẽ, chia cắt mạnh đã tạo nên hệ thống sông suối khá dày đặc

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Hệ thống sông: Định Hoá là nơi bắt nguồn của ba hệ thống sông: hệ

thống sông Chu, hệ thống sông Công và Hệ thống sông Đu Với lưu lượng

dòng chảy bình quân năm của các hệ thống sông là: Sông Chu: 3,06m3/s Hệ

thống sông Công là 3,06 m3/s và hệ thống sông Đu là 1,68 m3/s

Hệ thống ao hồ và đập nước: huyện Định Hoá có khá nhiều ao, hồ lớn

nhỏ, đặc biệt là hồ thuỷ lợi Bảo Linh có diện tích nước mặt khoảng 80ha, với

dung lượng nước khoảng 4 triệu m3, tưới cho đồng ruộng của các xã: Bảo

Linh, Bảo Cường và Đồng Thịnh Ngoài ra còn có khá nhiều đập dâng nước

để cung cấp nước cho đồng ruộng của các xã trong huyện

2.1.2 Kinh tế - xã hội huyện Định Hoá

2.1.2.1 Dân số và lao động của huyện Định Hoá

Huyện Định Hoá có 23 đơn vị hành chính cấp xã và 01 thị trấn, trong

đó có 3 xã vùng cao, 2 xã miền núi khu vực III Cộng đồng dân tộc sinh sống

tại huyện Định Hoá gồm có 8 dân tộc, trong đó chủ yếu là các dân tộc Kinh,

Tày, Nùng Hệ thống giáo dục từ Mầm non đến Trung học phổ thông được

quan tâm, toàn huyện đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ

năm 1995 Tuy nhiên, lực lượng lao động được đào tạo chuyên nghiệp có tỷ lệ

còn hạn chế, điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thực hiện

chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện

Tại thời điểm năm 2010, dân số huyện Định Hoá là 87.722 người, mật

độ dân số trung bình 171 người/km2

Khu vực nông thôn có 80.144 nhân khẩu, chiếm 92,97% tổng số nhân

khẩu toàn huyện Điều đó cho chúng ta thấy dân số chủ yếu tập trung ở khu

vực nông thôn và sống phụ thuộc vào sản xuất nông lâm nghiệp là chính

Bảng 2.2: Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

SL (Hộ)

CC (%)

SL (Khẩu)

CC (%)

SL (L.Đ)

CC (%)

1 Chia theo khu vực:

- Khu vực Thị trấn 1.706 7,7 6.001 7,0 3.450 6,9

2 Chia theo ngành:

- Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản 19.648 89,0 79.783 89,0 45.255 90,5

- Công nghiệp, xây dựng 662 3,0 2.689 3,0 1.500 3,0

- Thương nghiệp, dịch vụ 1.767 8,0 7.172 8,0 3.250 6,5

(Nguồn: Phòng thống kê huyện năm 2010)

Biểu đồ 02: Cơ cấu lao động của huyện chia theo ngành

(Nguồn: Phòng thống kê huyện năm 2010)

2.1.2.2 Kết cấu cơ sở hạ tầng của huyện

Cơ sở hạ tầng của huyện Định Hoá còn thấp kém Trong những năm gần đây, được sự đầu tư của Nhà nước bằng các chương trình, dự án như chương trình 135, trung tâm cụm xã, ATK, nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung, chương trình kiên cố hoá trường học nên bộ mặt cơ sở hạ tầng của huyện cũng đã có những bước được củng cố Tuy vậy, so với nhu cầu thực tế, thì sự đầu tư như vậy vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của địa phương

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Đường giao thông: toàn huyện có tổng số 520,7 km đường giao thông, trong

đó có 64 km đường tỉnh lộ và 456,7 km đường cấp huyện và giao thông nông

thôn Toàn huyện có 19/24 xã có đường nhựa đến hoặc qua trung tâm xã

Ngoài đường tỉnh lộ, quy hoạch các tuyến giao thông của huyện được thực

hiện tốt với những tuyến đường nhựa liên xã như: Quán Vuông- Bình Yên-

Điềm Mặc- Phú Đình; Bình Yên- Thanh Định- Bảo Linh; Chợ Chu- Phúc

Chu- Bảo Linh; Quy Kỳ - Linh Thông - Lam Vỹ; Chợ Chu - Tân Dương -

Tân Thịnh- Lam Vỹ; Tân Dương; Phượng Tiến- Trung Hội Các tuyến giao

thông này đóng một vai trò quan trọng trong việc giao lưu, thông thương, phát

triển kinh tế nông thôn của huyện Tuy nhiên tuyến đường tỉnh lộ do được

xây dựng đã lâu, cấp đường thấp, nên ảnh hưởng rất lớn đến sự giao lưu kinh

tế với bên ngoài huyện và khả năng phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là

ngành dịch vụ- du lịch

Hệ thống điện: Với 90 trạm biến áp và 107km chiều dài đường dây hạ

thế, toàn bộ 24/24 xã, thị trấn trong huyện với 89% số hộ đã được sử dụng

lưới điện quốc gia

Hệ thống thuỷ lợi: Do vai trò quan trọng của sản xuất nông nghiệp đối

với nền kinh tế của huyện, hệ thống thuỷ lợi được chú ý đầu tư xây dựng

Huyện có Hồ Bảo Linh có khả năng tưới tiêu cho khoảng 740 ha lúa phía hạ

lưu, tổng số phai đập là 109 cái, tổng số chiều dài kênh mương kiên cố là

35,8 km Hệ thống thuỷ lợi nhìn chung chỉ đáp ứng được một phần diện tích

sản xuất nông nghiệp Vẫn còn nhiều khu vực còn thiếu nước phục vụ sản

xuất, đặc biệt là vào những năm hạn hán kéo dài, ảnh hưởng không nhỏ đến

sản xuất nông nghiệp

Y tế: Huyện đã có Trung tâm y tế với đội ngũ y, bác sỹ đáp ứng được

yêu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, toàn bộ 24/24 xã, thị trấn đều đã có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

trạm xá, tuy nhiên chỉ có 4 xã trạm y tế được xây dựng cấp 4, còn lại là nhà tạm không đảm bảo yêu cầu Toàn huyện có 190 giường bệnh với 180 cán bộ

y tế Nhìn chung hệ thống y tế của huyện vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân

Giáo dục: Thời gian gần đây, các trường học trên địa bàn huyện đã

được kiên cố hoá Tất cả các phòng học được xây dựng từ cấp 5 trở lên Tại thời điểm thống kê năm 2003, ở các cấp học có tổng số 856 lớp học, số giáo viên phổ thông là 1.282 giáo viên với tổng số học sinh là 22.866 em

Cơ sở vật chất khác như hệ thống nước sạch, hệ thống phương tiện vận

tải, cơ sở chế biến nông lâm sản , cũng có những bước phát triển trong thời gian qua, tuy nhiên so với yêu cầu phát triển thì còn ở mức rất khiêm tốn cần tiếp tục được đầu tư phát triển

Tóm lại, cơ sở vật chất của huyện Định Hoá trong những năm gần đây

đã được quan tâm đầu tư xây dựng, tuy nhiên vẫn còn tương đối nghèo nàn, chưa đủ điều kiện phục vụ yêu cầu cần thiết cho việc đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội của huyện

2.1.2.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Định Hóa giai đoạn 2008 - 2010

Để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của huyện, ta đi nghiên cứu cơ cấu kinh tế của huyện qua giai đoạn 2008 - 2010 và được thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.3 : Cơ cấu kinh tế huyện Định Hoá, 2008 - 2010

(Tính theo giá hiện hành)

Năm

Giá trị (Tr.đ)

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

(Nguồn: Phòng Thống kê huyện Định Hoá)

Qua bảng số liệu ta thấy, cơ cấu kinh tế của huyện giai đoạn 2008 –

2010 không có nhiều biến động, hay nói cách khác là chưa có sự chuyển

dịch cơ cấu kinh tế mang tính tích cực Giá trị sản xuất của ngành nông

nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn 58,14% (năm 2008) và 58,93% (năm 2010), giá

trị của ngành công nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ (11,20% năm 2008 và giảm

xuống còn 10,65% năm 2010)

Nói chung cơ cấu kinh tế của huyện vẫn còn lạc hậu và chưa có sự

chuyển biến tích cực Chính điều này đã hạn chế đến việc phát triển sản xuất

của địa phương, qua đó ảnh hưởng đến kết quả xoá đói giảm nghèo của

huyện Vì vậy, huyện cần có kế hoạch, giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế

nhằm tạo ra động lực phát triển sản xuất, tăng thu nhập cho người dân

Kết quả phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ có bước phát triển tích

cực, nhất là từ khi củng cố mạng lưới đường giao thông liên xã và mạng lưới

điện nông thôn Huyện đã quy hoạch được 2 khu công nghiệp nhỏ và đề ra

nhiều giải pháp nhằm khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền

thống của địa phương như dệt mành cọ, đan cót, sản xuất vật liệu xây dựng,

chế biến lâm sản…

Hiện nay, trên địa bàn huyện có 02 nhà máy sản xuất chè xuất khẩu

đang sản xuất, 01 nhà máy giấy, gỗ đang chuẩn bị hoạt động Các công

đoạn lao động nặng nhọc trong nông thôn như vận tải, làm đất, ép gạch,

chế biến gỗ, khai thác đá… đang từng bước được cơ giới hoá Đi đôi với

việc phát triển các ngành sản xuất là sự phát triển của các ngành dịch vụ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

như điện năng, viễn thông, vận tải, sửa chữa cơ khí, vật tư nông - lâm nghiệp, ngân hàng, bảo hiểm…

Đến năm 2010, toàn huyện có 34 doanh nghiệp dân doanh Giá trị sản xuất của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng trên địa bàn năm 2010 đạt 110 tỷ đồng, trong đó công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là

36 tỷ đồng Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 85,6 tỷ đồng (Phòng Thống kê huyện Định Hoá, 2010)

Kết quả thực hiện xoá đói giảm nghèo

Mặc dù đã đạt được nhiều thành công trong phát triển kinh tế xã hội địa phương, từng bước nâng cao đời sống người dân, góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, Định Hoá vẫn được coi là một trong hai huyện nghèo nhất của tỉnh Thái Nguyên

Trong nội bộ huyện, kết quả xoá đói giảm nghèo cũng không được đồng đều giữa các vùng, cũng như giữa các xã

Đánh giá những thuận lợi – khó khăn của huyện Định Hoá

* Điểm mạnh

- Tài nguyên đất đai, khí hậu, thảm thực vật đa dạng, địa bàn chia thành các tiểu vùng thuận tiện cho việc phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp vừa mang tính đa dạng vừa mang tính đặc thù

- Diện tích đất lâm nghiệp nhiều (25.109ha), đây là một trong những tiềm năng lớn để phát triển lâm nghiệp

- Hệ thống sông suối hình thành từ các khe núi ngoài việc sử dụng để cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, nó còn tạo ra cảnh quan đa dạng và hấp dẫn để phát triển du lịch sinh thái

- Đây là khu vực ATK, có nhiều di tích lịch sử cách mạng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Có nhiều nguyên liệu như tre, lứa, cọ, đá vôi đây là điểm mạnh để

phát triển tiểu thủ công nghiệp

* Điểm yếu

- Địa hình phức tạp gây khó khăn cho giao thông đi lại, giao lưu phát

triển kinh tế

- Vị trí địa lý của huyện không thuận lợi cho việc phát triển sản xuất

hàng hoá, do nằm cách xa các trung tâm kinh tế, văn hoá lớn

- Diện tích đất rừng nhiều cũng là một thách thức trong việc quản lý

- Là một huyện miền núi khó khăn, nền kinh tế có xuất phát điểm

thấp, sản xuất còn mang tính chất manh mún và tự cấp tự túc, dân cư phân

bố không tập trung mà phân tán trên địa bàn rộng trong điều kiện hệ thống

giao thông còn thấp kém, nên quá trình phát triển kinh tế huyện Định Hoá

sẽ gặp nhiều khó khăn

- Dân số và lao động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp với trình độ lạc

hậu, nên ảnh hưởng đến phát triển sản xuất và xoá đói giảm nghèo của huyện

- Tuy đã được đầu tư, song cơ sở hạ tầng vẫn còn thấp kém, ảnh hưởng

rất lớn đến việc giao lưu kinh tế, đặc biệt là việc phát triển ngành nghề dịch

vụ và ảnh hưởng lớn phát triển sản xuất và công cuộc xoá đói giảm nghèo của

người dân địa phương

- Còn có nhiều xã thuộc diện khó khăn, điều này có ảnh hưởng lớn tới

việc phát triển thị trường tại chỗ cho các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp

* Cơ hội

- Được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cho khu vực ATK và các xã

nghèo, xã đặc biệt khó khăn, do đó có điều kiện phát triển về cơ sở hạ tầng

phục vụ sản xuất, đời sống và du lịch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Có điều kiện phát triển du lịch, dịch vụ Đây sẽ là thị trường thuận lợi để tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của địa phương

có được các kết quả như vậy là nhờ vào việc khai thác các thế mạnh tự nhiên như Rừng và sản phẩm từ rừng, từ đất và các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong khi các nguồn lực này đang có chiều hướng suy giảm vì quá trình sử dụng và đặc biệt đứng trước tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế để phát triển cần dựa vào những lợi thế của mình do vậy có nguy cơ sẽ còn phải khai thác mạnh hơn về những tiềm lực tự nhiên đó cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện

Trước những thách thức đặt ra đó nhằm phát triển kinh tế của đất nước và khu vực trách việc gia tăng nhu cầu khai thác sử dụng các nguồn lực tự nhiên ảnh hưởng đến môi trường và sự phát triển bền vững đòi hỏi các cấp các ngành cần đặc biệt quan tâm chú ý từ việc giúp người dân hiểu rõ vai trò của nguồn lực tự nhiên trong kinh tế hộ đến việc phải có những nhìn nhận khách quan và đúng đắn những đống góp của người dân trong việc quản lý và bảo vệ nguồn lực đó cho đất nước

2.2 Thực trạng quản lí và khai thác rừng của người dân huyện Định Hóa 2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu và số lượng mẫu điều tra:

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Dựa trên việc quan sát về địa hình, đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh

tế xã hội của địa bàn nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn ra 3 xã để tiến hành

điều tra Trong 03 xã được chọn, chọn ngẫu nhiên mỗi xã 02 thôn để

nghiên cứu Kết quả sau khi chọn mẫu ngẫu nhiên chúng ta được kết quả

như sau ở bảng 2.4 dưới đây:

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ năm 2011)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.2.2 Thông tin về các hộ điều tra

2.2.2.1 Thông tin chung về chủ hộ

Quan sát bảng phân tích số liệu dưới đây cho thấy có sự khác biệt nhỏ trong giới của chủ hộ tại xã Lam Vỹ so với 2 xã còn lại song sự khác biệt này không quá lớn và cũng không phải là nguyên nhân chính cho những khác nhau về đời sống kinh tế của các hộ

Tuổi bình quân chủ hộ điều tra đều lớn hơn 40 tuổi như vậy có thể thấy được họ đã có sự tích luỹ kinh nghiệm trong cuộc sống sản xuất nông lâm nghiệp cơ bản đồng đều giữa các nhóm hộ đại diện cho các tiểu vùng điều tra Bên cạnh đó trình độ học vấn của các chủ hộ cũng có thể là nguyên nhân ảnh hưởng đến đời sống kinh tế và các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của hộ

Bảng 2.5: Thông tin chủ hộ Chỉ tiêu

Tuổi bình quân chủ

hộ (năm)

Giới của chủ hộ (%)

Trình độ học vấn của chủ hộ (%)

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ năm 2011)

Ghi chú: 1) Số liệu trong ngoặc đơn là độ lệch chuẩn 2) Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của tuổi bình quân chủ hộ theo kiểm định Kruskal Wallis tại mức ý nghĩa thống kê 90%

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

3) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tại mức α=0,1 của chỉ tiêu giới của chủ hộ

thông qua kiểm định Chi-Square

4) Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tại mức α=0,1 của chỉ tiêu trình độ học

vấn của chủ hộ thông qua kiểm định Chi-Square

Trình độ học vấn được cho là có ảnh hưởng đến việc tiếp thu tiến bộ

khoa học kỹ thuật và ứng dụng trong cuộc sống của người dân do vậy khu vực

xã Lam Vỹ (phía Tây Nam) có tỷ lệ chủ hộ có trình độ cấp III thấp hẳn hơn 2

vùng còn lại đây là yếu tố cản trở đến điều kiện phát triển kinh tế của hộ trong

khi sự khác biệt của 2 cùng còn lại là hầu như không lớn Nguyên nhân của sự

khác biệt này đo điều kiện địa lý các xã khu vực này khá xa trung tâm trước

đây điều kiện đi lại khó khăn do vậy những chủ hộ cao tuổi ít có điều kiện hoc

cao hơn trong khi 2 khu vực còn lại điều kiện đi lại thuận lợi hơn hẳn vì thế

họ có tỷ lệ chủ hộ học cấp 3 nhiều hơn

2.2.2.2 Lao động và nhân khẩu của hộ

Số nhân khẩu bình quân/hộ thuộc 3 xã đại diện cho 3 khu vực trên địa

bàn nghiên cứu không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo kiểm định

Kruskall-Wallis ở mức xác xuất 90% bảng 2.6

Bảng 2.6: Nhân khẩu và lao động của hộ

Chỉ tiêu

Nhân khẩu

bình quân/hộ (người)

Lao động quy bình quân/hộ (người)

(%) lao động được tập huấn về

KN, KL

Số lượng

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ năm 2011)

Ghi chú: Không có sai khác có ý nghĩa thống kê của số lượng nhân khẩu bình quân/hộ giữa

3 nhóm theo kiểm định Kruskall-Wallis tại mức xác suất 90%

Qua bảng phân tích cho thấy số nhân khẩu/hộ thường ở mức 4-5 người ngoại trừ một số gia đình lớn có thể có một vài thế hệ cùng chung sống còn lại người dân trên địa bàn chấp hành tốt chủ trương kế hoạch hoá gia đình của Nhà nước

Nhìn chung số lượng lao động quy đổi bình quân 1 hộ không có sự khác biệt nhiều giữa 3 nhóm tuy nhiên tỷ lệ lao động quy đổi/nhân khẩu giữa

3 vùng lại có sự khác biệt rõ rệt, trong đó tỷ lệ cao nhất là khu vực phía Bắc (xã Điềm Mặc) còn thấp nhất là khu vực trung tâm xã Phúc Chu, mặc dù có sự khác biệt đó song xem xét dưới con số tuyệt đối sự khác biệt này cũng không lớn lắm và chưa thể hiện được xu hướng gì

Về số lao động được tham gia các lớp tập huấn về khuyến lâm, khuyến nông Qua số liệu điều tra cho thấy tỷ lệ lao động được tập huấn là đồng đều giữa các khu vực, trên 20% số lao động

Bảng 2.7: Phân bổ thời gian làm việc trong hộ (% tổng quỹ thời gian)

Chỉ tiêu

Chia theo hoạt động

Học tập

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp

Hoạt động ngoài trang trại

Khác

(0,46)

0,42 (0,34)

0,14 (0,14)

0,05 (0,18)

0,14 (0,26)

(0,40)

0,50 (0,37)

0,12 (0,14)

0,03 (0,16)

0,13 (0,26)

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

(0,41)

0,44 (0,34)

0,17 (0,18)

0,04 (0,18)

0,15 (0,28)

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ năm 2011)

Tiếp theo việc xem xét số lượng nhân khẩu lao động đề tài cũng xem

xét về sự phân bổ thời gian của các hộ cho các công việc khác nhau chủ yếu

trong hộ như sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, học tập, làm việc ngoài Số

liệu được thể hiện qua bảng 2.7

Phần lớn quỹ thời gian các hộ sử dụng để cho các hoạt động sản xuất

nông lâm nghiệp, các hộ cũng đã ý thức được việc học tập của con em do vậy

cũng dành khá nhiều thời gian cho con trẻ đến trường và học tập tại nhà Thời

gian mà các hộ bỏ ra cho các hoạt động lâm nghiệp tương đương với thời gian

cho các hoạt động khác, điều này cũng thể hiện rằng hoạt động lâm nghiệp

vẫn chưa thực sự thu hút lao động trên địa bàn một lý do có thể do nguồn thu

từ hoạt động này chưa thực sự cao để thu hút lao động hơn nữa phần lớn diện

tích lâm nghiệp trên địa bàn là rừng bảo tồn do vậy người quản lý chỉ được hỗ

trợ kinh phí 100 nghìn trên 1 ha là con số quá bé so với yêu cầu vì vậy họ chỉ

bỏ ra công sức vừa phải cho công việc này Điều này cũng dẫn đến hiện tượng

quản lý không được tốt trong những năm qua

2.2.2.3 Đất đai của hộ

Trong sản xuất nông, lâm nghiệp đất đai là tư liệu không thể thiếu, cuộc

sống và sinh kế của người dân hoàn toàn phụ thuộc vào đất đai từ số lượng

đến chất lượng nguồn đất Bên cạnh đó số lượng và chất lượng đất đai cũng

được hình thành trên cơ sở thực tế của các nguồn lực tự nhiên khác như nước

và rừng do vậy việc xem xét đồng thời các nguồn lực này là quan trọng và nó

sẽ cho ta thấy được thực trạng và tiềm năng trong phát triển sản xuất nông

lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Về nguồn gốc đất đai của các hộ qua bảng 2.8 cho thấy hầu hết đất đai là có được trên cơ sở cha ông để lại phần rất nhỏ có nguồn gốc từ các nguồn khác như trao đổi mua bán hay khai hoang

Về nguồn gốc đất đai của hộ, phần lớn là do cha mẹ để lại, tại Lam Vỹ

là 98,53%, Phúc Chu 87,32% và Điềm Mặc là 90,00% Đất đai do mua bán, khai hoang và trao đổi khác chiếm tỷ lệ cho trong diện tích đất đai của hộ

Bảng 2.8: Nguồn gốc đất đai của hộ (% số hộ)

0,00 (0,00)

0,43 (2,94)

(34,45)

6,54 (17,72)

9,76 (24,04)

3,49 (3,08)

(31,23)

9,80 (21,52)

0,00 (0,00)

0,20 (27,13)

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ năm 2011)

Như vậy có thể thấy đất đai của hộ đã được các hộ hoặc cha ông họ sử dụng trong nhiều năm và ít bị biến động trừ trường hợp về diện tích đất rừng

và khu vực bảo tồn di tích lịch sử ATK

Bảng 2.9: Diện tích đất bình quân của hộ (sào)

Diện tích

Tỷ lệ

Tỷ lệ (%)

(31,67)

15,80 (9,37)

10,43 (27,25)

138,64 (26,53)

98,57 (26,27)

(295,00)

10,69 (7,33)

28,58 (24,97)

131,22 (291,93)

71,42 (24,97)

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

(164,70)

17,28 (6,04)

20,96 (28,05)

62,15 (164,33)

79,04 (28,05)

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ năm 2011)

Ghi chú:

1) Số liệu trong ngoặc đơn là độ lệch chuẩn của giá trị bình quân tại α=0,1

2) Có sai khác có ý nghĩa thống kê của tổng diện tích bình quân/hộ, diện tích đất lâm

nghiệp/hộ giữa 3 nhóm theo kiểm định Kruskal-Wallis tại mức xác suất 90%

Qua bảng 2.9 ta thấy mặc dù có sự biến động lớn trong từng nhóm hộ

song tổng diện tích bình quân trên hộ có sự khác biệt trong đó các hộ khu vực

xa trung tâm có diện tích lớn hơn nhiều lần so với các hộ gần khu vực trung

tâm, tuy nhiên đối với diện tích đất nông nghiệp bao gồm đất trồng lúa, màu

và đất nương rẫy của các hộ tương đối đồng đều Như vậy có thể thấy các hộ

khu vực xa trung tâm có tiềm năng về đất lâm nghiệp hơn nhiều lần so với các

hộ khu vực trung tâm nhưng liệu họ có thể biến tiềm năng đó thành hiện thực

về kinh tế hay không có lẽ khó có thể trả lời ngay được khi chỉ xem xét dưới

góc độ số lượng và quy mô diện tích như thế này

Nếu nhìn vào tỷ lệ đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp của hộ cho thấy

các hộ khu vực trung tâm có tỷ lệ đất nông nghiệp lớn gấp khoảng gần 2 lần

so với các hộ khu vực xa trung tâm

Phương tiện sinh họat (% số hộ)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

(18.388,49)

45.397,87 (12.370,68 )

32.493,18 (10.223,41)

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ năm 2011)

Ghi chú:

1) Số liệu trong ngoặc đơn là độ lệch chuẩn của giá trị bình quân tại α=0,1 2) Có sai khác có ý nghĩa thống kê của giá trị tài sản bình quân/hộ giữa 3 nhóm theo kiểm định Kruskal-Wallis tại mức xác suất 90%

Tài sản theo kinh tế hộ:

Nhà cửa có sự khác biệt giữa các khu vực nghiên cứu do ảnh hưởng

về tập quán sinh hoạt của đồng bào dân tộc và sự chênh lệch về đời sống kinh tế khác nhau giữa các khu vực và nhóm hộ

Về phương tiện sinh hoạt bao gồm xe máy, tivi, đồ dùng và cả phương tiện sản xuất thì khu vực trung tâm các hộ dân có điều kiện mua sắm trang thiết bị đầy đủ hơn, sau đó là đến khu vực phí bắc xã Điềm Mặc Trâu bò: Đây là tài sản khá quan trọng trong đời sống cộng đồng, trâu bò dùng làm sức kéo trong làm lúa nước, chở sản phẩm nông nghiệp, kéo gỗ củi và là nguồn thu quan trọng khi bán ra Do đó số lượng trâu bò cũng phản ảnh tình hình kinh tế hộ, sô lượng trâu bò không có sự khác nhau nhiều giữa các khu vực nghiên cứu, số con trâu bò/hộ giữa các khu vực là trên 1,00 con

Giá trị tài sản của các hộ cũng được thể hiện qua sự tích luỹ qua thời gian tại bảng 2.10 về giá trị tài sản của các hộ Từ đó cho thấy rằng vai trò

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

trách nhiệm giữa quản lý rừng và không quản lý rừng có thể dẫn đến những

khác biệt trong sản xuất và đời sống mà phần thiệt thòi sẽ tập trung chủ yếu

đối với các hộ vùng có rừng do họ không thể chuyển đổi mục đích sử dụng

đất đồng thời lại không có điều kiện thuận lợi về nguồn lực đất đai cho sản

xuất nông nghiệp

2.3.3 Thực trạng quản lý và khai thác rừng

2.3.3.1 Rừng và loại rừng của các hộ điều tra

Theo tiêu chí điều tra chúng tôi phân ra 3 loại rừng khác nhau dựa trên

tiêu chí liên quan đến sản xuất và bảo vệ rừng của từng loại đó là: (1) Rừng tự

nhiên; (2) Rừng trồng; (3) Rừng nông lâm kết hợp

Chúng ta cùng quan sát bảng số liệu sau:

Bảng 2.11: Rừng và loại rừng của các hộ

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra hộ năm 2011)

Rừng tự nhiên: là rừng tự mọc có thời gian sinh trưởng lâu năm và là

rừng hỗn tạp, diện tích này người dân không có thể khai thác được gỗ mà chỉ

tập trung khai thác các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ như rau, măng, củi tại

địa bàn nghiên cứu diện tích rừng này bao gồm cả khu vực bảo tồn khu di

tích lịch sử ATK

Rừng trồng: là diện tích rừng được quy hoạch cho rừng sản xuất, đối

với diệnt ích rừng này người dân tiến hành trồng các cây lâm nghiệp và sẽ

được khai thác theo quy định, như vậy sản phẩm chính của rừng này đó là gỗ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Rừng nông lâm kết hợp: là diện tích đất rừng có liên quan mật thiết đến sản xuất nông nghiệp chủ yếu là các khu vực gần nhà và mang tính chất phòng hộ cho sản xuất nông nghiệp do vậy sản phẩm chính ở khu vực này là các sản phẩm như củi với số lượng nhỏ và sản phẩm nông nghiệp là chính Theo số liệu của bảng 2.11 cho thấy càng gần khu vực trung tâm thì tỷ

lệ rừng thuộc loại rừng tự nhiên càng ít trong khi ngược lại diện tích rừng trồng và rừng nông lâm kết hợp lại tăng lên Như vậy có thể thấy rằng người dân khu vực xa trung tâm không những bị thịêt thòi về các dịch vụ mà đến cả nguồn lực cũng vậy họ sẽ phải bảo vệ rừng và ít có cơ hội để khai thác rừng như đối với các hộ khu vực gần trung tâm hay nói một cách khác đời sống của họ bị ảnh hưởng lớn bởi việc phải duy trì và bảo vệ rừng Điều đó cho thấy nếu chúng ta muốn bảo vệ và phát triển vốn rừng cho mục đích phát triển bền vững và bảo vệ môi trường ta cần có sự quan tâm thoả đáng và chấp nhận chi trả dịch vụ cho người dân ở những khu vực xa trung tâm và gần rừng như trên địa bàn khu vực nghiên cứu

Để tìm hiểu về chất lượng rừng của các hộ thuộc địa bàn nghiên cứu

ta theo dõi bảng số liệu sau:

Bảng 2.12: Phân loại rừng của khu vực nghiên cứu (%)

Rừng giàu

Trung bình

Rừng nghèo

Rừng keo

Bạch đàn

(Nguồn: Báo cáo đánh giá rừng của các xã năm 2010)

Theo tiêu chí phân loại của ngành lâm nghiệp thì rừng giàu là loại rừng

có mật độ cây gỗ tái sinh tự nhiên >1000 cây/ha, trữ lượng gỗ >300m3 gỗ/ha,

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

với độ tàn che >10% Rừng trung bình là loại rừng có trữ lượng gỗ từ

200-300m3 gỗ/ha; Rừng nghèo là loại rừng có trữ lượng gỗ <200 m3 gỗ/ha

Như vậy qua bảng số liệu cho thấy: Về diện tích rừng tự nhiên của khu

vực nghiên cứu tồn tại ở cả 3 trạng thái rừng giàu, trung bình và nghèo Trong

đó diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ thấp <20% tổng diện tích rừng tự nhiên,

trong các khu vực chủ yếu là rừng trung bình và rừng nghèo

Về diện tích rừng trồng: Hiện nay trên địa bàn người dân chủ yếu trồng

2 loại cây chính làm nguyên liệu cho chế biến gỗ là keo và bạch đàn trong đó

rừng keo chiếm số lượng lớn >50%, còn lại là rừng bạch đàn

Tìm hiểu về chất lượng rừng theo đánh giá của người dân ta theo dõi

Cao (<35 0 )

Thấp

khăn

Thuận lợi

Lam Vỹ 44,13 55,87 31,28 68,72 41,23 58,77

Phúc Chu 26,31 73,69 28,77 71,23 25,85 74,15

Điềm Mặc 34,44 65,56 33,58 66,42 35,42 64,58

(Nguồn số liệu điều tra năm 2011)

Độ dốc của đất lâm nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện canh tác,

chăm sóc và bảo vệ rừng của người dân Theo tiêu chí điều tra chúng tôi

phân loại đất thành 2 loại: Đất dốc là đất có độ dốc <350, đất có độ dốc thấp

là đất có độ dốc >350 (Theo tiêu chí phân loại của Bộ NN&PTNT hiện nay)

Như vậy qua bảng số liệu cho thấy do ảnh hưởng của điều kiện địa hình khu

vực Tây Nam xã Lam Vỹ diện tích đất rừng có độ dốc cao chiếm 44,13%

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

diện tích, khu vực trung tâm có tỷ lệ diện tích đất dốc thấp nhất thuộc khu vực trung tâm

Khả năng tiếp cận nguồn nước ảnh hưởng tới điều kiện canh tác và phòng chống cháy rừng của người dân: Qua điều tra thực tế tại địa bàn nghiên cứu cho thấy đa số diện tích rừng khó có khả năng tiếp cận nguồn nước dễ dàng từ các sông suối, như vậy gây khó khăn cho người dân trong việc trồng cây, canh tác nông lâm kết hợp và phòng chống cháy rừng

Về khả năng di chuyển: Chúng tôi lấy tiêu chí khả năng đi lại từ những diện tích rừng hiện có của người dân tới đường giao thông, điều kiện này ảnh hưởng đến điều kiện canh tác, chăm sóc và bảo vệ rừng cũng như khả năng tiếp cận thị trường của người dân địa phương Qua bảng số liệu cho thấy do ảnh hưởng của địa hình và vị trí địa lý khu vực Tây Nam có khả năng di chuyển khó khăn nhất sau đó là khu vực phía Bắc xã Điềm Mặc

2.3.3.2 Các phương thức quản lý rừng hiện có tại địa phương

Phương pháp phỏng vấn đã được sử dụng để hiểu đặc điểm và ưu nhược điểm của các phương thức quản lý rừng và đất rừng trên địa bàn nghiên cứu Kết quả cho thấy: Do ảnh hưởng của thể chế và chính sách nhà nước, kết quả của lịch sử luật tục cộng đồng và sự tác động của nền kinh tế thị trường, hiện tại ở Định Hóa đang tồn tại 4 phương thức quản lý rừng và đất lâm nghiệp: Quản lý nhà nước, quản lý địa phương, quản lý cộng đồng

và quản lý tư nhân (quản lý theo hộ gia đình)

Công tác quản lý rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp:

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Đất có rừng (ha) 24.792 12.431 3.532 8.829

- Đất chưa có rừng (ha) 14.419 10.419 556 3.294

(Nguồn theo dõi diễn biến Tài nguyên rừng, Chi cục KL Thái Nguyên năm 2010)

Quản lý nhà nước

Phương thức quản lý nhà nước hiện nay tồn tại rõ nét nhất và có

quyền lực cao nhất trong việc ra các quyết định liên quan đến quản lý rừng

trên địa bàn Như chúng tôi đã đề cập ở phần đặt vấn đề, rừng và đất rừng ở

Định Hóa chiếm tỉ lệ lớn và chủ yếu thuộc quyền quản lý của Ban quản lý

rừng ATK Định Hóa (Ban quản lý rừng ATK Định Hóa được thành lập theo

Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 13/01/2010 của UBND tỉnh Thái

Nguyên, trên cơ sở sáp nhập 3 đơn vị hoạt động về lâm nghiệp trên địa bàn

là: Hạt Kiểm lâm, Ban quản lý rừng phòng hộ và Ban quản lý khu rừng cảnh

quan ATK Định Hóa, đây là mô hình thí đểm đầu tiên của cả nước) Là đơn

vị đại diện cho nhà nước về quản lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp

trên địa bàn huyện Định Hóa, Ban quản lý rừng ATK Định Hóa có chức

năng và nhiệm vụ riêng trong quản lý tài nguyên rừng do nhà nước qui

định Thực hiện mục tiêu chung của nhà nước là bảo vệ vả phát triển vốn

rừng với quan tâm chủ yếu đến khía cạnh môi trường (bảo tồn chức năng

sinh thái của rừng) Đặc điểm của phương thức quản lý này là thực hiện

chức năng nhiệm vụ của nhà nước giao, với phương pháp tiếp cận từ trên

xuống và chú trọng chủ yếu đến vấn đề kỹ thuật và lâm luật

Ưu điểm của hình thức quản lý này là nguồn nhân lực có trình độ

chuyên môn cao (cả về vấn đề kỹ thuật và hiểu biết lâm luật) lên có thể

giải quyết tốt những vấn đề về chuyên môn như chống cháy rừng, dự báo

và phòng trừ sâu bệnh hại, kỹ thuật tạo giống, gây trồng và chăm sóc,

xử lý vi phạm lâm luật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nhược điểm: Do trong bối cảnh diện tích rừng và đất rừng lớn nhưng lại hạn chế về nguồn nhân lực và tài chính lên phương thức quản lý rừng nhà nước tỏ ra kém hiệu quả cả về thực hiện lâm luật, phát triển vốn rừng

và tạo lợi ích kinh tế xã hội (“quản lý không chặt vì người ít nhưng diện

tích lớn”; “ít phối hợp với địa phương và người dân trong trồng rừng”

- Đánh giá của cán bộ lãnh đạo địa phương; “Nhiều diện tích để

hoang cho cỏ tạp mọc mà không thấy trồng cây”

- Nhận xét của các hộ dân: “Nhiều chỗ ở rừng trống không nhưng

không thấy trồng dặm vào”

- Quản lý rừng nhà nước theo phương pháp tiếp cận từ trên xuống cùng với vốn ngân sách do nhà nước phân bổ và cấp phát đã không phát huy được tính tự chủ của các đơn vị quản lý lâm nghiệp trên địa bàn Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng vì vậy được các đơn vị này thực hiện một cách thụ động, hết kinh phí là hết hoạt động, kinh phí đến chậm là lỡ

kế hoạch, v.v Quyền ra quyết định sử dụng đất hoàn toàn thuộc về nhà nước lên ngay cả diện tích đất có độ dốc thấp có khả năng sản xuất nông nghiệp cũng không được sử dụng vào trồng rừng trong khi người dân địa phương thiếu đất sản xuất Nhiều diện tích đất có khả năng trồng rừng vẫn còn bỏ hoang do không đủ nguồn nhân lực và tài chính Phương thức quản

lý rừng nhà nước với sự nhấn mạnh vai trò và quyền lực của các cơ quan lâm nghiệp, thiếu sự tham gia và quyền hưởng lợi của người dân địa phương trong bối cảnh các chiến lược sinh kế chỉ dựa vào sản xuất nông nghiệp không đủ đảm bảo an toàn lương thực và thoát nghèo của người dân

vì vậy sẽ không thể đạt được mục tiêu bảo tồn bền vững tài nguyên rừng

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

Quản lý nhà nước trên địa bàn Định Hóa hiện nay ngoài quản lý bởi

các cơ quan lâm nghiệp đóng trên địa bàn còn có sự tham gia của chính

quyền xã Hiện tại UBND xã tự quản được 4.088ha/39.061ha

Ưu điểm: Nhờ am hiểu rõ địa bàn và nhu cầu của người dân nên

hình thức quản lý này được xem là chặt chẽ, thực hiện kịp thời và phù hợp

với yêu cầu của người dân

Hạn chế: Tuy nhiên, hạn chế của phương thức quản lý này là đội ngũ

cán bộ xã thiếu trình độ chuyên môn kỹ thuật về sử dụng đất, gây trổng và

chăm sóc rừng Thêm vào đó, việc hiểu biết pháp luật của cán bộ địa phương

ít, diện tích quản lý nhỏ, manh mún, rải rác cách xa nhau, không có nguồn

ngân sách trợ giúp cùng với sự trao quyền không rõ ràng của nhà nước

(theo văn bản thì của xã quản lý tất cả rừng và đất rừng thuộc địa giới

hành chính của địa phương nhưng trên thực tế lại do B a n Q u ả n l ý r ừ n g

q u ả n l ý , sử dụng) Ở m ột s ố n ơ i , mặc dù nhà nước giao cho xã quản

lý nhưng chưa được qui hoạch, xác định trên thực địa, nhất là lại không

có sự tham gia của chính quyền địa phương trong tiến trình giao đất Vì

vậy, ranh giới giữa đất của Ban quản lý rừng và đất của xã không rõ ràng

Ranh giới và chủ quyền sử dụng không rõ ràng đã dẫn đến hiệu quả quản

lý không cao ở địa phương

Quản lý cộng đồng

Phương thức quản lý này có ở một số nơi rừng và đất lâm nghiệp

được giao cho thôn hoặc tổ tự quản quản lý như hội phụ nữ, đoàn thanh

niên… Phương thức quản lý này xuất hiện và tồn tại lâu đời gắn liền với

sự xuất hiện các bản làng của dân tộc thiểu số ở vùng núi Trong bối cảnh

sống khép kín trong cộng đồng với một vài cộng đồng láng giềng khi chưa

có sự xuất hiện của người ngoài (từ nơi khác đến) và khi cơ chế quản lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

của nhà nước trong hệ thống chính trị thống nhất trên toàn quốc chưa xuất hiện, hình thức quản lý cộng động đã tỏ ra rất hiệu quả với các luật tục bất thành văn nhưng lại được tuân thủ một cách chặt chẽ Trong bối cảnh hiện nay, sự xuất hiện của phương thức quản lý nhà nước với các công cụ pháp luật đã phá vỡ mối quan hệ cộng đồng và làm suy giảm hiệu quả của phương thức quản lý này Trong tiềm thức của người dân hiện nay, sự tồn tại của luật tục cộng đồng trong quản lý tài nguyên rừng đã rất mờ nhạt bởi trong con mắt của họ tất cả rừng và đất lâm nghiệp đã thuộc về nhà nước, họ không còn là người chủ của những cánh rừng Hơn thế nữa, cơ chế kinh

tế thị trường cùng với sự xâm nhập của kiểu sống vun vén lợi ích riêng của từng hộ gia đình của người Kinh đã phá vỡ mối quan hệ cộng đồng truyền thống của người dân tộc thiểu số Mặc dầu vậy, do bản sắc văn hoá, một vài diện tích rừng ở Định Hóa hiện nay vẫn dược gìn giữ rất bền vững theo luật tục của cộng đồng như rừng ma, rừng thiêng

Quản lý tư nhân (hộ gia đình)

Việc giao rừng và đất lâm nghiệp cho cá nhân và hộ gia đình cho việc sử dụng ổn định lâu dài đã được thực hiện ở Định Hóa Hiện nay giao tới hộ đạt 22.850ha/39.061ha Tỷ trọng giao đến hộ gia đình đạt gần 60%, trong đó

đa số rừng tự nhiên ở trạng thái "vườn rừng" là loại rừng đã được truyền từ đời này qua đời khác, một phần được giao theo chính sách giao đất giao rừng của nhà nước trong những năm qua (nghị định 02/1992/NĐ-CP)

Ưu điểm: Hình thức quản lý này đã tỏ ra khá hiệu quả vì rừng trồng được hộ gia đình giám sát chặt chẽ với trách nhiệm cao do ý thức được đó là tài sản của họ

Hạn chế: Tuy nhiên, hình thức quản lý này cũng gặp nhiều thách thức: thiếu vốn, (khác với trồng cây ngắn ngày, sản xuất lâm nghiệp có chu kỳ kinh

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

doanh dài, thời gian thu hồi vốn lâu nhưng nguồn vốn của người dân lại hạn

chế), thiếu kỹ thuật (kinh nghiệm trồng và chăm sóc của người dân hạn chế

do mới được khởi xướng chưa lâu vì sản xuất lâm nghiệp truyền thống hoàn

toàn thực hiện bởi các cơ quan lâm nghiệp nhà nước) Hình thức quản lý này

cũng gặp phải khó khăn lớn trong công tác bảo vệ và phát triển rừng do thực

hiện độc lập theo hộ lên mối liên kết yếu dẫn đến điều kiện phát triển và bảo

vệ kém (không huy động được nguồn vốn cho phát triển rừng, không liên kết

được nguồn nhân lực trong bảo vệ rừng)

Tóm lại hiện tại có tới 3 hình thức quản lý rừng và đất lâm nghiệp

đang tồn tại ở Định Hóa Mỗi hình thức có ưu nhược điểm riêng của nó

nhưng vấn đề nổi cộm ở đây là:

- Công tác quy hoạch chậm, đã xác định quy mô rừng đặc dụng, rừng

phòng hộ quá lớn so với rừng sản xuất, hạn chế khả năng cung cấp

nông sản, chưa khai thác được khả năng hiệu quả của rừng

- Mặc dù diện tích rừng tăng lên, nhưng chất lượng rừng vẫn suy giảm,

thể hiện rừng tự nhiên chủ yếu là rừng phục hồi, rừng giàu và rừng

trung bình còn rất ít do khai thác quá mức, phát triển không bền vững

- Hiện tượng khai thác rừng trái phép vẫn còn xảy ra tuy đã giảm nhiều

- Kỹ năng canh tác kinh doanh, dử dụng rừng và đất rừng hiệu quả thấp

- Chưa phát triển công nghiệp chế biến thành hàng hóa có giá trị cao, mới

ở dạng bán sản phẩm hoàn chỉnh, nên chưa thu hút được người dân tự

đầu tư cho trồng rừng sản xuất, còn ỷ lại hoặc chờ Nhà nước hỗ trợ

- Trên cùng một địa bàn huyện tồn tại 03 đơn vị: Kiểm lâm, Ban quản lý

rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ cùng hoạt động trên một

địa bàn, cùng một nhiệm vụ chính là: quản lý bảo vệ rừng, phát triển

rừng, quản lý lâm sản, dịch vụ phát triển rừng và quản lý lâm sản (vừa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

qua ngày 07/05/2010, đã sát nhập 03 đơn vị)

- Việc quy hoạch, giao đất giao rừng chưa cấp được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chưa căm mốc phân rõ 3 loại rừng giao cho các chủ rừng quản lý

Nguyên nhân của những yếu kém tồn tại:

Do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế mà nhu cầu lâm sản phục vụ cho sản xuất, cho đời sống ngày càng tăng

Chưa phân định được ranh giới các loại rừng, giữa thực địa và bản đồ gây khó khăn rất lớn cho công tác quản lý và người dân không chủ động trong việc sử dụng đất rừng

Chính sách hiện hành chưa thu hút được người dân làm rừng, suất đầu tư hỗ trợ thấp, người làm nghề rừng có thu nhập thấp hơn nhiều so với nghề khác Nhà nước quy hoạch được rừng đặc dụng , rừng phòng hộ chưa

có hỗ trợ đền bù nên không thể hướng dẫn người dân sử dụng, quản lý bảo

vệ rừng đúng theo quy hoạch và quy chế quản lý rừng chung của Nhà nước, đã có một số vấn đề về chia sẻ lợi ích giữa chủ rừng và Nhà nước không hợp lý dẫn đến mất ổn định

Vốn đầu tư hàng năm cho lâm nghiệp còn ít, không tương xứng với yêu cầu phát triển

Công tác quản lý còn có sự chồng chéo, không rõ ràng nhiệm vụ giữa các cơ quan chức năng, giữa cấp và ngành

Địa bàn quản lý rộng, dân có tỷ lệ nghèo quá cao, trình độ dân trí thấp Trình độ năng lực của cán bộ quản lý còn ở mức độ thấp , mặt khác điều kiện về vật chất, kỹ thuật chưa đáp ứng để thi hành, thừa hành

Xu hướng sử dụng đất được chuyển đổi một cách tự nhiên biến động khá mạnh, chuyển từ đất rừng sang đất nông nghiệp không ngừng tăng , điều

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

này ban đầu có thể thấy góp phần tăng thu nhập, đảm bảo được an ninh lương

thực, nhưng hậu quả đã và đang cho thấy sự mất cân bằng sinh thái , nguy cơ

thoái hóa đấ t trở nên trầm trọng , hạn hán, lũ lụt, xói mòn, lở đất …trở nên

khốc liệt hơn Vì vậy với điều kiện tự nhiên vùng núi của Định Hóa, diện tích

trồng cây lương thực ít nên hạn chế phát triển ở mức như hiện nay , không

nên mở rộng , nên ưu tiên đất chưa sử dụng vào trồng rừng , trồng cây công

nghiệp là hướng sử dụng đất đảm bảo bền vững của môi trường sinh thái và

đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn

2.3.3.3 Những hoạt động sản xuất gắn với rừng của người dân

Sử dụng rừng như là nguồn thức ăn cho chăn nuôi và bãi chăn thả

Trong những năm lại đây, hoạt động chăn nuôi, chủ yếu là nuôi lợn,

bò, dê và cá của người dân huyện Định Hóa khá phát triển và được đánh giá

rất cao trong công tác xóa đói giảm nghèo và cải thiện đời sống người dân

địa phương Toàn huyện có 98% số hộ chăn nuôi gia súc gia cầm, với tổng

đàn lợn là 41.767 con; tổng đàn trâu là 11.490 con, đàn bò với số lượng là

2.655 con, 61% hộ nuôi cá với tổng diện tích ao hồ là 700,5 ha; và 32% số

hộ nuôi dê với tổng đàn dê là 2500 con con (Báo cáo tình hình KTXH –

ANQP của huyện Định Hóa, 2010) Rau và lá cây rừng là nguồn thức ăn

phong phú sẵn có cho hoạt động chăn nuôi Ngoài ra, 100% hộ chăn nuôi sử

dụng đất nương rẫy để trồng rau khoai, môn, và một số loại rau khác để làm

thức ăn cho lợn và cá Gần đây người dân còn phát triển trồng các loại cỏ

như cỏ voi, cỏ sả trên đất nương rẫy để làm thức ăn cho chăn nuôi

Phương thức chăn nuôi bò, dê ở đây chủ yếu là thả rông, đặc biệt với

đồng bào dân tộc Hầu hết các hộ đã sử dụng diện tích đất nương rẫy bỏ

hoang làm bãi chăn thả gia súc, một số hộ khác chăn thả trong rừng Số

lượng đàn gia súc của xã có xu hướng ngày càng tăng, trong khi đó diện tích

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN Http://www.lrc-tnu.edu.vn

bải chăn thả không đổi đã nẫy sinh nhiều vấn đề Việc chăn thả gia súc tự do trong rừng đã phá hoại cây trồng, ảnh hưởng tiêu cực đến công tác trồng rừng Chăn thả tự do còn gây phương hại cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, dẫn đến những mâu thuẫn giữa người dân sống trong cộng đồng

Nguồn thu nhập của các hộ gia đình từ hoạt động trồng rừng và chăm sóc bảo vệ rừng

Với sự hỗ trợ của nhà nước thông qua các chương trình như chương trình 327, chương trình 5 triệu ha rừng, chương trình 661, và những chương trình trồng rừng mới của địa phương Huyện đã tiến hành trồng rừng trên địa bàn của các xã Diện tích rừng trồng cho đến nay là 1.542,41ha, trong đó rừng trồng sản xuất: 1.104,97ha, rừng trồng phòng hộ là 215,20ha và rừng trồng đặc dụng là: 223,24ha Thiếu nhân công, các chương trình trồng rừng của Nhà nước và địa phương đã huy động sự tham gia của nhân dân trong huyện Người dân tham gia ở đây với tư cách là người làm thuê, được trả tiền theo ngày công lao động (hiện tại khoảng 50.000đ/ngày công) hoặc theo mức khoán (tính theo diện tích và công việc cụ thể) Ngoài tiền công lao động nói trên, người dân không được hưởng lợi gì và cũng không có sự ràng buộc nào đối với diện tích rừng mà họ tham gia trồng Mặc dù không thường xuyên, nhưng hầu hết các hộ làm nông nghiệp được phỏng vấn đều có tham gia trồng rừng cho các chương trình trồng rừng của Nhà nước Hoạt động trồng rừng đã góp phần vào việc giải quyết lao động nhàn rỗi đồng thời có vai trò quan trọng đối với thu nhập gia đình nhất là đối với những hộ nghèo Ngoài ra, một số hộ còn nhận khoán bảo vệ rừng Căn cứ theo nghị định 01 bổ sung đối với việc thực hiện chương trình 327, Huyện đã khoán cho các hộ hoặc nhóm hộ dân trong xã bảo vệ diện tích rừng tự nhiên do Hạt quản lý rừng ATK quản lý Theo nghị định này, mức khoán bảo vệ là

Ngày đăng: 04/10/2016, 19:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Định Hoá năm 2010 - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Định Hoá năm 2010 (Trang 21)
Bảng 2.2: Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2010 - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2 Nhân khẩu và lao động của huyện Định Hóa năm 2010 (Trang 23)
Bảng 2.5: Thông tin chủ hộ - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.5 Thông tin chủ hộ (Trang 27)
Kruskall-Wallis ở mức xác xuất 90% bảng 2.6. - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
ruskall Wallis ở mức xác xuất 90% bảng 2.6 (Trang 28)
Bảng 2.8: Nguồn gốc đất đai của hộ (% số hộ) - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.8 Nguồn gốc đất đai của hộ (% số hộ) (Trang 29)
Bảng 2.10: Tài sản của hộ - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.10 Tài sản của hộ (Trang 30)
Bảng 2.15: Một số loại cây trồng nông lâm kết hợp - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.15 Một số loại cây trồng nông lâm kết hợp (Trang 37)
Bảng 2.16: Tình hình cấp phép và khai thác gỗ của huyện năm 2010 - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.16 Tình hình cấp phép và khai thác gỗ của huyện năm 2010 (Trang 38)
Bảng 2.17: Các loại sản phẩm LSNG khai thác từ rừng (% hộ trả lời) - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.17 Các loại sản phẩm LSNG khai thác từ rừng (% hộ trả lời) (Trang 39)
Sơ đồ 01: Kênh thị trường LSNG tại Định Hóa - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Sơ đồ 01 Kênh thị trường LSNG tại Định Hóa (Trang 41)
Bảng 2.19: Kết quả sản xuất của hộ - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.19 Kết quả sản xuất của hộ (Trang 43)
Bảng 2.20: Kết quả sản xuất lâm nghiệp của các hộ nông dân - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.20 Kết quả sản xuất lâm nghiệp của các hộ nông dân (Trang 45)
Bảng 2.21: Kết quả phân tích hàm CD của các hộ điều tra năm 2011 - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.21 Kết quả phân tích hàm CD của các hộ điều tra năm 2011 (Trang 46)
Bảng kết quả chạy hồi quy Eview - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
Bảng k ết quả chạy hồi quy Eview (Trang 59)
BẢNG CÂU HỎI HỘ GIA ĐÌNH - Quản lý và khai thác rừng của người dân tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên
BẢNG CÂU HỎI HỘ GIA ĐÌNH (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w