Chào các em, Nhiều bạn tâm sự với cô không biết làm thế nào để viết một CV (curriculum vitae) đúng chuẩn. Các em biết không, CV là điều đầu tiên cung cấp thông tin về bản thân chúng ta cho nhà tuyển dụng. Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng muốn ấn tượng đầu tiên này phải thật nổi bật, hay ít nhất là tốt. Đúng không nhỉ? Hơn nữa, hằng ngày các nhà tuyển dụng nhận được rất nhiều thư xin việc. Nếu CV của em chỉ ở mức soso, thì cơ hội được lọt vào những vòng trong cũng không cao đúng không nào? Bên cạnh đó, mỗi nhóm ngành khác nhau sẽ có những yêu cầu, tiêu chí khác nhau. Do đó, cách trình bày và lượng từ vựng cũng sẽ khác nhau. Trong món quà này, cô và các em sẽ cùng nhau nghiên cứu làm thế nào để viết CV thật chuẩn cho một trong những ngành phổ biến nhất hiện nay – Kế toán (Accounting) các em nhé.
Trang 1Website: www.mshoagiaotiep.com
Fb cô Hoa: www.facebook.com/hoateacher
ENGLISH FOR CV – ACCOUNTING
Chào các em,
Nhiều bạn tâm sự với cô không biết làm thế nào để viết một CV (curriculum vitae) đúng chuẩn Các em biết không, CV là điều đầu tiên cung cấp thông tin về bản thân chúng ta cho nhà tuyển dụng Chắc hẳn ai trong chúng ta cũng muốn ấn tượng đầu tiên này phải thật nổi bật, hay ít nhất là tốt Đúng không nhỉ? Hơn nữa, hằng ngày các nhà tuyển dụng nhận được rất nhiều thư xin việc Nếu CV của em chỉ ở mức so-so, thì cơ hội được lọt vào những vòng trong cũng không cao đúng không nào? Bên cạnh đó, mỗi nhóm ngành khác nhau sẽ có những yêu cầu, tiêu chí khác nhau Do đó, cách trình bày và lượng từ vựng cũng sẽ khác nhau
Trong món quà này, cô và các em sẽ cùng nhau nghiên cứu làm thế nào để viết CV thật
chuẩn cho một trong những ngành phổ biến nhất hiện nay – Kế toán (Accounting) các em
nhé
Table of Contents
PART I: CV DESIGN & STRUCTURE 2
PART II: PERSONAL DATA & OBJECTIVE 4
PART III: EXPERIENCE 8
PART IV: EDUCATION & QUALIFICATIONS 13
PART V: SKILLS/COMPETENCIES 14
PART VI: INTERESTS 17
PART VII: REFERENCE 17
PART VIII: SAMPLES & SOURCES 18
Trang 2PART I: CV DESIGN & STRUCTURE
Tại sao cô lại mang mục Design lên đầu tiên nhỉ? Như cô đã nói, mỗi ngày nhà tuyển dụng
nhận được rất nhiều CV, nếu CV nào cũng nhiều chữ và dài dòng, không logic thì thật là
mệt mỏi các em nhỉ? Cách trình bày CV cũng thể hiện rất nhiều về tính cách, và suy nghĩ của
chúng ta Nếu cô đang tuyển dụng một vị trí kế toán, thì cô sẽ yêu thích những bản CV rõ ràng, ngắn gọn, rành mạch, và cẩn thận hơn đấy các em Ví những tính chất trên là yêu cầu bắt buộc đối với một nhân viên kế toán, đúng không nào?
Mách em: Để tạo được CV có thiết kế đẹp, em có thể search Google các trang tạo CV online, hoặc download các template có sẵn về máy để dùng nhé Rất nhanh gọn và tiện lợi luôn Tuy nhiên, đối với những ngành đòi hỏi sự sáng tạo như đồ họa hoặc Marketing, các em được khuyến khích nên có một CV với template sống động màu
sắc, thì đối với ngành kế toán, các em đừng nên chọn những template quá cầu kỳ nhé Kế toán là ngành nguyên tắc, không cần những tính chất nổi loạn và bay bổng đâu Nhớ kỹ trong đầu rõ ràng, ngắn gọn, rành mạch, và cẩn thận nhé các em
Dĩ nhiên nội dung bên trong CV cũng quan trọng Vậy cần trình bày và dùng từ ngữ như thế nào nhỉ? Bây giờ chúng ta cùng nghiên cứu ngay đây Về cơ bản, cô phân chia bố cục một CV thành các phần sau:
Personal Data Cung cấp những thông tin rất chung về bản thân người
viết CV
Objective Mục tiêu bản thân trong ngắn hạn và dài hạn
Experience Kinh nghiệm đã học được trong quá khứ và hiện tại, các
chức vụ đã từng giữ
Education Các bằng cấp, khóa học đã tham gia
Reference Các cá nhân tổ chức có thể xác nhận đánh giá những hoạt
động kinh nghiệm của người viết CV
Trang 3Website: www.mshoagiaotiep.com
Fb cô Hoa: www.facebook.com/hoateacher
Tại sao cô lại đặt mục kinh nghiệm (Experience) lên trước mục giáo dục (Education) nhỉ? Hẳn các em đã từng nghe nhiều về những câu chuyện sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và xuất xắc những vẫn không xin được việc đúng không? Cô không phủ nhận tầm quan trọng của những kiến thức các em được học tại trường, nhưng từ kiến thức đến thực tế là một khoảng cách khá xa Hơn nữa, nếu đã cọ xát tại nơi làm việc, em sẽ phần nào hiểu được cách làm việc và giao tiếp tại những nơi này đấy
Như vậy, đối với các bạn nào đã và đang làm việc tại các công ty / tổ chức, cô khuyến khích các em chú trọng vào phần Experience của mình Còn đối với các em sinh viên, nếu kinh nghiệm còn nhiều thiết sót thì chúng ta sẽ tìm cách nhấn vào những thế mạnh khác nhé
Trang 4PART II: PERSONAL DATA & OBJECTIVE
Trong phần PERSONAL DATA chúng ta sẽ cung cấp các thông tin sau:
1 Full name: Tên đầy đủ
Thông thường các em có cho dấu vào tên của mình khi viết CV không nhỉ? Cô thì vẫn luôn ghi đầy đủ họ tên mình và có dấu
Nếu em đang nộp CV cho công ty Việt Nam, thì cô nghĩ em nên để tên mình có dấu nhé Có nhiều trường hợp khi cô xem qua CV không thể nào đoán được liệu rằng bạn tên là Ngọc Lan, hay Ngọc Lân, là Kim Tan, hay Kim Tân
2 Date of birth: Ngày sinh
Ví dụ nhé, nếu cô sinh ngày 1 tháng 2 năm 1990, cô sẽ viết như sau: Feb 1st , 1990
3 Place of birth: Nơi sinh
Chúng ta bàn về địa chỉ nhé Có bạn nào thắc mắc về cách viết địa chỉ không nhỉ?
Cô lấy ví dụ nhé: 49A Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TPHCM chúng ta
sẽ biết như thế nào bằng tiếng Anh nhỉ?
49A Phan Dang Luu Street, Ward 3, Binh Thanh District, HCMC
Chúng ta hay được học là số đứng sau, và chữ đứng trước đúng không nào? Tuy nhiên, theo cách viết địa chỉ của người Mỹ, tên một con đường, dù là số hay là chữ, cũng sẽ đứng trước từ street
Cô lấy ví dụ nhé:
1st Street hoặc 1 Street thay vì Street 1
3rd Avenue hoặc 3 Avenue thay vì Avenue 1
3rd Ward hoặc 3 Ward thay vì Ward 3
Một trong những trường hợp mà số đứng sau là khi con đường đấy là highway, ví dụ Highway 101
Trang 5Website: www.mshoagiaotiep.com
Fb cô Hoa: www.facebook.com/hoateacher
4 Marital status: Tình trạng hôn nhân
Nếu chúng ta đang độ thân: Single
Nếu chúng ta đã có gia đình: Married
5 Religious: Tôn giáo
Cô có thể cung cấp cho các em một số tôn giáo phổ biến nhé:
Christian : Đạo Thiên chúa
Buddhist: Đạo Phật
Protestant: Đạo Tin lành
Catholic: Công giáo
6 Language: Ngôn ngữ
Một số loại ngôn ngữ hay được liệt kê nhé các em:
Vietnamese : Tiếng Việt
English: Tiếng Anh
Korean: Tiếng Hàn
Japanese: Tiếng Nhật
French: Tiếng Pháp
German: Tiếng Đức
7 Contact: Liên lạc
- Telephone No :
- Cell phone No :
- Email:
Các em lưu ý địa chỉ email của mình nhé Đừng đặt những địa chỉ email quá trẻ con như congchuabanhbeo@gmail.com hay hoangtugio@gmail.com nhé các em Địa chỉ email cần chứa tên, kèm với lĩnh vực hoặc chuyên ngành, hoặc một vài con số có ý nghĩa Chuyên nghiệp lên nhé các em
- Address:
Các em xem lại mục Place of Birth
Trang 6Fine, bây giờ chúng ta nói về phần Objective nhé Mục tiêu trong phần này có thể chia thành hai dạng chính: Mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể Cô cho các em ví
dụ nhé:
Mục tiêu chung:
- I am seeking employment with a company where I can use my talents and
skills to grow and expand the company
Bên cạnh cụm từ I am seeking employment with a company …như trên, các em
có thể áp dụng những cụm sau nhé:
Mục tiêu cụ thể
Cô biết có nhiều bạn thiết kế một bộ CV và dùng để xin việc ở nhiều chuyên ngành khác nhau, đặc biệt những bạn học nhóm ngành kinh tế Nhưng cá nhân cô không thích những thứ chung chung như thế Khi nhìn vào một phần Objective với những mục tiêu được viết ra cụ thể, nhà tuyển dụng sẽ cảm
I want to succeed in a stimulating and challenging environment, building the success of the company while I experience
advancement opportunities
I want to excel in this field with hard work, perseverance and
dedication
I want a highly rewarding career where I can use my skills and
knowledge to help the company and my coworkers be successful
I am seeking a company where I can use my experience and education to help the company meet and surpass its goals
I want to be part of the success in an environment of growth and
excellence
I am seeking a competitive and challenging environment where
I can serve your organization and establish an enjoyable career for myself
Trang 7Website: www.mshoagiaotiep.com
Fb cô Hoa: www.facebook.com/hoateacher
thấy ứng cử viên chuyên nghiệp hơn, cụ thể hơn, hiểu rõ mình cần làm gì hơn,
và được trân trọng hơn
Các em tham khảo ví dụ sau đến từ ứng cử viên Michael Ford nhé
Như các em đã thấy, chúng ta dùng những thuật ngữ chuyên ngành để viết một
Mục tiêu cụ thể Nhưng các em lưu ý đừng dùng những từ quá chuyên môn nhé
Các em có thể tham khảo một vài ví dụ dưới đây nhé:
To build upon my existing corporate finance skill set in both analytics and
transaction execution, leading to increasingly responsible positions in treasury
Experienced accountant seeks position at ABC Company to utilize strong familiarity with industry-standard software packages as well as refined budgeting and
planning skills
Position at a leading organization as a financial analyst and continue my education in the financial field by obtaining the CFA designation
Detail-oriented accountant seeks position at ABC Company which will allow
utilization of developed analytical and problem-solving skills as well as thorough understanding of popular tax and accounting software
To obtain a position as an Accounting Executive where extensive experience will be further developed and utilized
Motivated individual seeking to obtain accountant position at ABC Company which will benefit from strong mathematical, deductive reasoning, and problem-solving abilities
Seeking to obtain accountant opportunity with ABC Company which will benefit from five years of experience and comprehensive knowledge of relevant computer systems and software
Trang 8PART III: EXPERIENCE
Các em có nhiều sự lựa chọn khi trình bày phần kinh nghiệm trong CV
- Trình bày theo thứ tự thời gian: Mô tả các công việc, nhiệm vụ, và thành tích
đạt được theo thứ tự thời gian xảy ra
- Trình bày theo mức độ quan trọng và giá trị đối với công việc đang nộp hồ sơ: Cô khuyến khích các em dùng cách này nhé Những kinh nghiệm và công việc
nào nổi bật và làm em phù hợp hơn với vị trí đang tuyển dụng thì nên được đặt lên trên, những công việc ít quan trọng hơn, mang lại ít kinh nghiệm hơn thì đặt phía sau nhé các em
Thông thường, bố cục của mỗi phần trình bày kinh nghiệm đều bao gồm các chi tiết: Thời gian – Chức vụ/ Tổ chức – Nhiệm vụ/ Kinh nghiệm học được (– Thành tích) Đây là
một ví dụ cho các em tham khảo nhé:
Rất đơn giản đúng không nào các em? Bây giờ cô sẽ cung cấp cho các em những cụm từ hay được sử dụng khi mô tả kinh nghiệm trong lĩnh vực Accounting nhé Cô khuyến khích các
em học theo cụm nha, vì đôi khi tự ý ghép từ lại có thể tạo thành trường hợp tiếng Anh bồi nhé
2000 – Present: Accounting Assistant - Glen Dara Construction Co.,
Cambridge, MA
Forecasting, Payroll, Accounts Payable and Receivable
transactions
Trang 9Website: www.mshoagiaotiep.com
Fb cô Hoa: www.facebook.com/hoateacher
Create budgets and forecast (v) Tạo ngân sách và dự đoán
Ensure compliance with regulations (v) Đảm bảo sự tuân thủ các quy định
Monitor and record expenses (v) Quản lý giám sát và ghi nhận chi phí
Maintain all accounting files (v) Bảo quản tất cả các hồ sơ kế toán
Update financial tracking records (v) Cập nhật hồ sơ theo dõi tài chính
Generate financial reports (v) Tạo báo cáo tài chính
Forecast losses and earnings (v) Dự đoán thua lỗ và thu nhập
Adhere to department controls and
regulations (v)
Tuân thủ sự kiểm soát và quy định của phòng/ban/bộ
Reconcile (v) Hòa giải, giải quyết bất đồng (giữa các tài
khoản)
Trang 10Optimize (v) Tối ưu hóa
Compile quarterly reports (v) Soạn thảo báo cáo quý
Monthly financial statements (n) Bản kê khai tài chính hàng tháng
Internal audit process (n) Quy trình kiểm toán nội bộ
Responsibility/ function (n) Nhiệm vụ
Accounts payable/ receivable (n) Tải khoản phả trả, phải thu
Correspondence (n) Thư từ qua lại, việc liên hệ qua lại
Bookkeeping (n) Công việc kế toán đơn giản
Financial transaction (n) Giao dịch tài chính
On a quarterly basis (Prep phrase) Trên định kỳ hàng quý
Be in charge of sth Chịu trách nhiệm
Be responsible/ accountable for sth Chịu trách nhiệm
Các em lưu ý chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn khi viết phần kinh nghiệm nhé Đối với những từ không rõ cách sử dụng, các em nên check bằng cách search từ đó trên Google để xem các kết quả hay sử dụng với từ cần tra nhé
Trang 11Website: www.mshoagiaotiep.com
Fb cô Hoa: www.facebook.com/hoateacher
Đối với những bạn đã đi làm và có kinh nghiệm, mục Experience sẽ là một điểm cộng và
tương đối dễ viết Thế còn những bạn là sinh viên năm cuối hoặc mới ra trường, chưa có nhiều kinh nghiệm thì viết gì vào mục này nhỉ?
Các em nên viết ra một bảng so sánh giữa:
+ Những yêu cầu của công việc
+ Những gì mình có: Kiến thức tại trường, kỹ năng mềm, kinh nghiệm làm thêm, câu lạc bộ, công trình nghiên cứu,…
Sau đó chốt lại một danh sách những điểm mạnh nhất của mình mà chúng phù hợp với
vị trí ứng tuyển Dựa vào danh sách này để viết cv xin việc Bên cạnh đó, những khóa học, chứng chỉ, cuộc thi học thuật, thời gian thực tập tại các công ty cũng có thể được xem như một điểm để bù đắp sự thiếu kinh nghiệm thực tiễn của các em sinh viên mới ra
trường
Các em cùng tham khảo phần kinh nghiệm sau đến từ Cameron Diaz, cũng là một sinh viên mới ra trường em nhé:
Nếu vẫn thiếu kinh nghiệm thực tập, hoặc các khóa học, chứng chỉ, các em đành “chữa
cháy” bằng những hoạt động ngoại khóa thôi Sau đây là một số ví dụ của cô nhé:
Trang 12To take part in (v) = To participate in (v) = To be
involved in (v)
Tham dự
To be responsible for (v) = To be accountable for (v) =
To be in charge of
Chịu trách nhiệm
To organize (v) = To hold (v) = To set up (v) Tổ chức
Cô đồng ý rằng kinh nghiệm ngoại khóa cũng như kỹ năng là quan trọng Nhưng quan trọng
nhất đối với vị trí kế toán là sự am hiểu các hoạt động theo dõi- ghi chép- soạn thảo báo cáo tài chính, sự am hiểu về các tiêu chuẩn kế toán và hoạt động thuế Do đó, ngay từ
khi còn là sinh viên, các em nên chú trọng nâng cao kiến thức chuyên ngành của mình nhé
Trang 13Website: www.mshoagiaotiep.com
Fb cô Hoa: www.facebook.com/hoateacher
PART IV: EDUCATION & QUALIFICATIONS
Trong mục này các em liệt kê các khóa học, bằng cấp, chứng chỉ tại các trường đại học cao đẳng mình đã tham gia nhé Cô không khuyến khích mục high school trừ phi trường các em theo học trước đây được nhận định là nổi tiếng, có thể làm CV của em nổi bật hơn
Mục Education cũng bao gồm những tiểu mục sau: Thời gian- Chuyên ngành/ Trường – Nội dung chương trình học Các em tham khảo ví dụ sau nhé:
Có bạn nào thắc mắc về các từ Master, Bachelor giống cô không nhỉ? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé Sau đây là bảng từ vựng thuộc mục Education các em nhé
Certificate Các loại chứng chỉ như TOEIC, TOEFL, IELTS
Bên cạnh đấy, có thêm chứng chỉ về kế toán sẽ là một điểm cộng Sau đây cô sẽ liệt kê một
số loại chứng chỉ kế toán- tài chính mà các em có thể tham khảo theo học nhằm nâng cao kiến thức và làm giàu bản CV của mình nhé:
2003-2006: Master of Business Administration, Ohio University
Focus: Accounting, Leadership, Strategic Marketing, Managerial Finance
1997-2000: Bachelor of Accounting, Ohio University
Focus: Economics, Marketing, Mathematics, Research and Statistics
Trang 14CPA Certified Public Accountants
Accountants
Accountants
PART V: SKILLS/COMPETENCIES
Chuyên ngành kế toán thì cần những kỹ năng, điểm mạnh gì nhỉ, và làm thế nào biết nhà tuyển dụng cần gì ở chúng ta? Có một cách rất dễ là các em lên các website tuyển dụng, search các ngành nghề muốn ứng tuyển, và tham khảo yêu cầu của họ nhé Cô có cung cấp một ví dụ sau đây:
Còn hiện tại, các em có thể tham khảo những từ vựng sau đây: