1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại cục xuất nhập khẩu bộ công thương

97 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghịch lý này được các nước chấp nhận như một thực tế khách quan bởi một mặt các nước vừa muốn tự do hóa để thu được lợi ích từ việc mở cửa thị trường, nhưng mặt khác lại vẫn muốn bảo hộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI BÁCH KHOA HÀ NỘI

HOÀNG XUÂN VŨ

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHẬP KHẨU TẠI CỤC XUẤT

NHẬP KHẨU- BỘ CÔNG THƯƠNG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 2

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ i LỚP:14AQTKD2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của GVC.TS Phạm Thị Thanh Hồng

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Hà nội, tháng năm 2016

NGƯỜI THỰC HIỆN

Hoàng Xuân Vũ

Trang 3

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ ii LỚP:14AQTKD2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian khảo sát, nghiên cứu thực tế tại Cục Xuất nhập khẩu thuộc

Bộ Công Thương, luận văn tốt nghiệp được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của Giảng viên chính, TS Phạm Thị Thanh Hồng và các thầy, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, cùng nhiều

ý kiến đóng góp của các nhà khoa học kinh tế và các bạn đồng nghiệp

Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn

Trang 4

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ iii LỚP:14AQTKD2

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2

4 Nội dung nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHẬP KHẨU 1

1.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu 1

1.1.1 Khái niệm nhập khẩu 1

1.1.2 Các hình thức nhập khẩu 2

1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu 4

1.2 Nội dung và quy trình của hoạt động nhập khẩu 7

1.2.1 Nghiên cứu thị trường 8

1.2.2 Nghiên cứu đối tác 10

1.2.3 Lập phương án kinh doanh 11

1.2.4 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu 12

1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu .15

1.3 Nội dung của quản lý nhập khẩu 18

1.3.1 Lập kế hoạch và thực thi 18

1.3.2 Phân bổ nguồn lực 21

1.3.3 Kiểm tra, đánh giá 22

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhập khẩu 22

1.4.1 Các chính sách của Nhà nước 22

Trang 5

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ iv LỚP:14AQTKD2

1.4.3 Ứng dụng Hệ thống thông tin 28

1.4.4 Đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động nhập khẩu 29

1.4.5 Sức cạnh tranh và nhu cầu thị trường 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHẬP KHẨU CỦA CỤC XUẤT NHẬP KHẨU – BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2007-2015 33

2.1 Giới thiệu chức năng nhiệm vụ của Cục Xuất nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương 33

2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 – 2015 34

2.2.1 Quy mô, kim ngạch 34

2.2.2 Về cơ cấu chủ thể nhập khẩu 35

2.2.3 Về cơ cấu kim ngạch nhập khẩu hàng hóa theo thị trường 37

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động nhập khẩu của Cục Xuất nhập khẩu-Bộ Công Thương 38

2.3.1 Lập kế hoạch và thực thi .39

2.3.2 Phân bổ nguồn lực 39

2.3.3 Kiểm tra, đánh giá 40

2.4 Đánh giá một số vấn đề trong công tác quản lý nhập khẩu của Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương giai đoạn 2007 – 2015 41

2.4.1 Nguồn thông tin và cơ sở để lập Kế hoạch quản lý nhập khẩu 41

2.4.2 Đội ngũ cán bộ, công chức lập và thực thi kế hoạch 43

2.4.3 Thời gian lập kế hoạch và thực thi 44

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhập khẩu 46

2.5.1 Yếu tố chủ quan 46

2.5.2 Yếu tố khách quan 48

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHẬP KHẨU TẠI CỤC XUẤT NHẬP KHẨU - BỘ CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 58

3.1 Mục tiêu trong thực hiện quản lý nhập khẩu của nhà nước 58

3.1.1 Dự báo các yếu tố tác động đến nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 58

Trang 6

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ v LỚP:14AQTKD2

tới 60

3.1.3 Định hướng quản lý nhập khẩu 62

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương giai đoạn 2016-2020: 65

3.2.1 Hoàn thiện và đẩy mạnh hệ thống thông tin 65

3.2.2 Hoàn thiện cơ sở pháp lý về các biện pháp quản lý nhập khẩu 68

3.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực 70

3.2.4 Biện pháp hoàn thiện cơ sở vật chất 71

3.3 Một số khuyến nghị đối với Nhà nước 72

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 7

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ vi LỚP:14AQTKD2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 Danh mục cụm từ viết tắt tiếng Anh

AANZFTA ASEAN - Australia - New

Zealand Free Trade Agreement

Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Úc - New Zealand ACFTA ASEAN - China Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN - Trung Quốc AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do

ASEAN AIFTA ASEAN - Indea Free Trade

Asian Nations

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

ASEM Asia - Europe Meeting Diễn đàn hợp tác Á – Âu

BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định thương mại song

phương CEPT Common Effective Preferential

Tariff

Chương trình ưu đãi thuế quan

có hiệu lực chung EPAs Economic Partnership Agreement Hiệp định đối tác kinh tế

EVFTA EU - Vietnam Free Trade

and Trade

Hiệp định chung về thuế quan

và mậu dịch

Trang 8

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ vii LỚP:14AQTKD2

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc dân

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế

MFN Most Favoured Nation Ưu đãi tối huệ quốc

SMEs Small and Medium Enterprises Doanh nghiệp vừa và nhỏ

SNP Sustainable National Product Tổng sản phẩm quốc dân bền

vững SPS Sanitary and Phytosanitary

Measures

Các biện pháp kiểm dịch động thực vật

TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật đối với thương

mại TNC Transnational Corporation Tập đoàn xuyên quốc gia

TPP Trans - Pacific Partnership

Agreement

Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương USD United States Dollar Đơn vị tiền tệ Đô la Mỹ

VJEPA Vietnam - Japan Economic

Partnership Agreement

Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam - Nhật Bản

WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới

2 Danh mục cụm từ viết tắt tiếng Việt

ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 9

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ viii LỚP:14AQTKD2

KNXKHH Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa

Trang 10

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ ix LỚP:14AQTKD2

Bảng 2.1: KNNK của Việt Nam giai đoạn 2007-2015……… 35

Bảng 2.2: KNNK của Việt Nam giai đoạn 2007-2015 theo chủ thể nhập khẩu… …36

Bảng 3.1: Định hướng chuyển dịch cơ cấu nhập khẩu thời kỳ 2011-2020………… 63

Trang 11

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ x LỚP:14AQTKD2 Hình 1.1 Nội dung và quy trình của hoạt động nhập khẩu……… 7 Hình 2.1 Quy trình nhận và xử lý thông tin của Cục Xuất nhập khẩu……….41

Trang 12

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 1 LỚP:14AQTKD2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, xu thế tự do hóa thương mại ngày càng thể hiện rõ ràng và sâu sắc trong thương mại quốc tế, thể hiện ở việc có rất nhiều quốc gia tham gia vào các hiệp định thương mại tự do Khi tham gia vào các hiệp định thương mại tự do, các quốc gia dù có trình độ phát triển kinh tế khác nhau nhưng dưới các nguyên tắc của hiệp định đều phải có những cam kết ràng buộc tương tự nhau nhằm mục đích tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế Các nước đều cam kết cắt giảm các rào cản thương mại là thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nước mình Tuy nhiên tự do hóa thương mại và bảo hộ thương mại luôn đi liền với nhau Nghịch lý này được các nước chấp nhận như một thực tế khách quan bởi một mặt các nước vừa muốn tự do hóa để thu được lợi ích từ việc mở cửa thị trường, nhưng mặt khác lại vẫn muốn bảo hộ các ngành còn yếu kém, bảo vệ môi trường, sức khỏe người tiêu dùng… Chính vì thế, xu hướng chung

là các nước trên thế giới vừa thực hiện các cam kết khi đàm phán gia nhập nhưng đồng thời vẫn sử dụng linh hoạt các chính sách quản lý thương mại nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Ở Việt Nam, chính sách mở cửa vì hội nhập kinh tế quốc tế đã đem lại những kết quả khả quan cho nền kinh tế, trong đó hoạt động nhập khẩu đã thể hiện được vai trò quan trọng của mình trong việc phục vụ có hiệu quả phát triển sản xuất và đổi mới công nghệ, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Trong những năm tới, cùng với sự phát triển của đất nước, nhu cầu nhập khẩu hàng hóa ngày càng tăng lên, đòi hỏi Nhà nước phải có sự quản lý nhập khẩu chặt chẽ để vừa đảm bảo được

sự phát triển cân đối của nền kinh tế vừa đáp ứng được yêu cầu hội nhập Ngoài ra, khi Việt Nam đã là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO thì các biện pháp quản lý nhập khẩu vừa phải được thực hiện đúng cam kết vừa phải phù hợp với bối cảnh kinh tế của Việt Nam cũng như bảo hộ sản xuất trong nước

Với những yêu cầu đặt ra về lý luận và thực tiễn trên, việc tìm hiểu chuyên sâu và nghiên cứu vấn đề “ Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện

Trang 13

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 2 LỚP:14AQTKD2

hoạt động quản lý nhập khẩu tại Cục Xuất nhập khẩu-Bộ Công Thương” là rất cần thiết và có ý nghĩa

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Mục đích của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động quản lý nhập khẩu, từ đó chỉ ra những yêu cầu đối với Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương trong việc áp dụng các biện pháp quản lý nhập khẩu và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại Cục Xuất nhập khẩu –Bộ Công Thương trong thời gian tới

Để thực hiện mục đích nghiên cứu này, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận của hoạt động quản lý nhập khẩu;

- Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhập khẩu của Việt Nam, cụ thể tại Cục Xuất nhập khẩu- Bộ Công Thương;

- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

* Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động quản lý nhập khẩu

4 Nội dung nghiên cứu

Đề tài làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động quản lý nhập khẩu, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhập khẩu của Cục Xuất nhập khẩu –Bộ Công Thương Trên cơ sở đó, đề tài tập trung đề xuất các biện pháp có tính đồng bộ, cụ thể nhằm

Trang 14

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 3 LỚP:14AQTKD2

hoàn thiện quản lý nhập khẩu của Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương trong giai đoạn tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp thông qua nguồn Bộ Công Thương, Cục Xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan và thu thập các tài liệu của các đơn vị, chuyên gia kinh tế Sử dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu như: Phân tích, chứng minh, tổng hợp, thống kê, so sánh trong quá trình nghiên cứu; sử dụng phương pháp chuyên gia đánh giá kết quả nghiên cứu; sử dụng phương pháp trực quan để trình bày kết quả nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đề xuất biện pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhập

khẩu tại Cục Xuất nhập khẩu-Bộ Công Thương bao gồm thực trạng hoạt động quản

lý nhập khẩu và đưa ra những giải pháp thích hợp để hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại Cục Xuất nhập khẩu Kết quả nghiên cứu có những đóng góp nhất định vào việc nghiên cứu hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại Cục Xuất nhập khẩu –Bộ Công Thương và các doanh nghiệp nhập khẩu và có tính thực tiễn cao

Ý nghĩa thực tiễn: Ngoài ý nghĩa luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, hy vọng kết

quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu để Cục Xuất nhập khẩu-Bộ Công Thương tham khảo áp dụng, góp phần hoàn thiện chính sách quản lý hoạt động nhập khẩu của Bộ Công Thương, của Cục Xuất nhập khẩu, làm tài liệu cho các đơn vị và doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập khẩu tham khảo trong quá trình quản lý hoạt động nhập khẩu của đơn vị

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung đề tài nghiên cứu kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động quản lý nhập khẩu

Trang 15

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 4 LỚP:14AQTKD2

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý nhập khẩu của Cục Xuất nhập khẩu-Bộ Công Thương giai đoạn 2007-2015

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại Cục Xuất nhập khẩu –Bộ Công Thương giai đoạn 2016-2020

Luận văn được hoàn thành tại Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Học viên đã được học tập chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại đây, nhờ quá trình đào tạo, chỉ dẫn của nhiều thầy, cô giáo trong trường Nhân dịp này, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đối với các thầy, cô giáo trong trường nói chung và các thầy cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản lý nói riêng Đặc biệt, học viên trân trọng tri ân người hướng dẫn khoa học của mình – GVC.TS Phạm Thị Thanh Hồng vì sự chỉ dẫn tận tình có trách nhiệm của cô trong quá trình hoàn thành luận văn này Học viên cũng xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp đã dành cho sự cộng tác, giúp đỡ có hiệu quả Mặc

dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn trong luận văn còn nhiều thiếu sót cả

về nội dung lẫn hình thức Xin trân trọng tiếp thu mọi ý kiến của người đọc luận văn

Trang 16

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 1 LỚP:14AQTKD2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHẬP KHẨU

1.1 Tổng quan về hoạt động nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm nhập khẩu

Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa là một trong những hoạt động trọng tâm và quan trọng nhất trong mua bán hàng hóa quốc tế Theo điều 28 của Luật Thương mại 2005, nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Theo Điều 1 của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, quy định như sau: hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế bao gồm xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu; các hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu, đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa Cùng thuộc hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa là các hoạt động khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy, trong các quy định của nhiều nước và Việt Nam đều có một số danh mục cho các loại hàng hóa như: (1) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; (2) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc đa ngành; (3) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các quy định về quy chuẩn và tiêu chuẩn chất lượng; (4) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các quy định riêng

Bên cạnh đó, cũng có thể phân loại theo mục đích để hoạch định chính sách nhập khẩu hàng hóa Đối với mặt hàng nhập khẩu, có thể phân thành các nhóm như nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, hàng tiêu dùng và các hàng hóa khác, hoặc mặt hàng cần nhập khẩu, cần kiểm soát nhập khẩu và hạn chế nhập khẩu

Nhìn chung, việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đều gắn với quy định về quyền kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa và nhằm vào mục tiêu chung là

để phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung Tuy nhiên, dù phân loại thế nào thì cũng phải thống kê về hàng hóa xuất

Trang 17

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 2 LỚP:14AQTKD2

nhập khẩu theo quy định của Hệ thống thống kê quốc gia và quy định của Hải quan

về khai báo và thống kê hải quan

Kết quả của hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia được thể hiện bằng tổng kim ngạch xuất khẩu; kim ngạch nhập khẩu hàng hóa, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo nhóm hàng, mặt hàng và thị trường và cán cân thương mại - chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa Tăng trưởng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được biểu thị qua số tuyệt đối và số tương đối Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng xuất nhập khẩu bao gồm: sự gia tăng về quy mô kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; tốc độ tăng trưởng của tổng kim ngạch xuất khẩu, kim ngạch nhập khẩu và cán cân thương mại; sự thay đổi và chuyển dịch cơ cấu mặt hàng và thị trường nói chung, đối với một số mặt hàng và thị trường chủ yếu

1.1.2 Các hình thức nhập khẩu

Trong sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới thì hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và nhập khẩu nói riêng cũng phát triển phong phú với nhiều hình thức Tuy nhiên, có một số hình thức nhập khẩu sau đây hay được sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp

1.1.2.1 Nhập khẩu trực tiếp (Nhập khẩu tự doanh)

a) Khái niệm:

Hoạt động nhập khẩu trực tiếp hay còn gọi là nhập khẩu tự doanh là hình thức nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu trực tiếp các hàng hoá và dịch vụ mà không qua một tổ chức trung gian nào

Trang 18

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 3 LỚP:14AQTKD2

Doanh nghiệp phải chịu mọi nghĩa vụ thuế liên quan đến lĩnh vực nhập khẩu như thuế nhập khẩu, thuế mặt hàng

1.1.2.2 Nhập khẩu uỷ thác

a) Khái niệm:

Nhập khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một loại hàng hoá nhưng lại không có quyền tham gia nhập khẩu trực tiếp, đã uỷ thác cho một doanh nghiệp có chức năng trực tiếp giao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên uỷ thác sẽ tiến hành đàm phán với nước ngoài để nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của bên uỷ thác và được nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác

Hay nói cách khác nhập khẩu uỷ thác là doanh nghiệp nhập khẩu đóng vai trò trung gian nhập khẩu, làm thay cho đơn vị cần nhập khẩu nhữmg thủ tục cần thiết để nhập hàng và hưởng phầm trăm chi phí ủy thác theo giá trị hàng nhập khẩu

b) Đặc điểm

Trong hoạt động nhập khẩu này doanh nghiệp nhận uỷ thác không phải bỏ vốn, xin giấy phép (nếu có), không phải nghiên cứu thị trường hàng nhập mà chỉ đóng vai trò làm đại diện bên uỷ thác giao dịch với nước ngoài, kí kết hợp đồng và làm các thủ tục nhập khẩu hàng cũng như thay mặt bên uỷ thác khiếu nại, đòi bồi thường với bên nước ngoài khi có tổn thất

Bên uỷ thác phải tự nghiên cứu thị trường, lựa chọn mặt hàng, đối tượng giao dịch và chịu mọi chi phí có liên quan Khi tiến hành nhập khẩu uỷ thác thì doanh nghiệp chỉ được tính phí uỷ thác chứ không được tính doanh thu và không phải chịu thuế doanh thu

Khi nhập khẩu uỷ thác thì doanh nghiệp nhận uỷ thác phải lập hai hợp đồng: Một hợp đồng ngoại giữa doanh nghiệp nhập khẩu với đối tác nước ngoài và một hợp đồng nội giữa doanh nghiệp nhận uỷ thác với doanh nghiệp uỷ thác

Hình thức nhập khẩu uỷ thác có ưu điểm là mức độ rủi ro thấp, trách nhiệm

ít, người đứng ra nhập khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc

Trang 19

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 4 LỚP:14AQTKD2

biệt là không cần vốn để mua hàng, phí uỷ thác tuy ít nhưng nhận tiền nhanh và ít thủ tục và rủi ro

1.1.2.3 Hình thức nhập khẩu tái xuất

a) Khái niệm:

Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào trong nước nhưng không phải

để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước khác nhằm thu lợi nhuận, những hàng nhập khẩu này không qua chế biến ở nước tái xuất Như vậy, nhập khẩu tái xuất luôn thu hút ba nước tham gia: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước tái xuất

1.1.3 Vai trò của hoạt động nhập khẩu

Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế Nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến tình hình sản xuất, đời sống Nhập khẩu để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và các hàng hoá cho tiêu dùng mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thế nghĩa là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu Làm như vậy tác động tích cực tới sự phát triển cân đối và khai thác tiềm năng thế mạnh của nền kinh tế quốc dân về sức lao động, vốn, cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học công nghệ Nhìn chung hoạt động nhập khẩu có những vai trò chủ yếu sau:

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế thế giới

Thông qua hoạt động nhập khẩu, nền kinh tế của các quốc gia có điều kiện

Trang 20

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 5 LỚP:14AQTKD2

"xích lại" gần nhau hơn, góp phần vào xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế, các nước trên thế giới có thể khai thác được lợi thế của nước mình, sử dụng tốt các nguồn tài nguyên, nhân lực

Hoạt động nhập khẩu sẽ tạo cơ hội cho các quốc gia cùng nhau trao đổi phương pháp quản lý, thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến Đây là yếu tố then chốt trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nó không những làm tăng khối lượng sản phẩm mà còn phát triển chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí lao động xã hội

Hoạt động nhập khẩu góp phần tạo sự liên kết kinh tế giữa các nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới, thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như hoạt động dịch vụ thương mại, bảo hiểm, du lịch quốc tế

Hoạt động nhập khẩu tăng cường hợp tác và chuyên môn hoá quốc tế, là một mắt xích quan trọng trong quá trình phân công lao động quốc tế, góp phần vào nâng cao uy tín của quốc gia trên thị trường quốc tế

Hoạt động nhập khẩu kích thích sản xuất và tiêu dùng trong mỗi quốc gia, từ

đó làm cho khối lượng sản phẩm và nhu cầu trong nền kinh tế thế giới tăng lên

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế Việt Nam

Nhập khẩu thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Bởi vì nhập khẩu đòi hỏi sự đồng bộ về kỹ thuật nên sẽ tạo ra dây chuyền hiện đại kéo theo sự đổi mới trong đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý, tạo ra kỷ luật chặt chẽ trong đội ngũ nhân công, gây ý thức lao động hiệu quả

Nhập khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung ứng đầu vào cho sản xuất, nâng cao khả năng sản xuất trong nước, giúp quốc gia khai thác đựơc lợi thế so sánh của mình, khai thác được tính lợi thế nhờ quy mô khi tham gia vào thương mại quốc

tế Nhập khẩu thúc đẩy sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tiết kiệm được chi phí

và thời gian, tạo sự đồng đều về trình độ phát triển kinh tế xã hội, góp phần xoá bỏ tình trạng độc quyền trong nước

Nhập khẩu bổ xung kịp thời những mất cân đối của nền kinh tế, bù đắp những

Trang 21

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 6 LỚP:14AQTKD2

thiếu hụt về cầu do sản xuất trong nước không đáp ứng được Không những thế nhập khẩu còn tạo ra những nhu cầu mới cho xã hội, tạo nên sự phong phú cho chủng loại hàng hoá, mẫu mã sản phẩm, chất lượng cho thị trường Điều đó có nghĩa là nhập khẩu góp phần tạo ra sự cân đối giữa cung và cầu trong nước, đảm bảo cho sự phát triển cân đối và ổn định, khai thác một cách tối đa tiềm năng và khả năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế

Nhập khẩu cũng là đa dạng hoá mặt hàng, chủng loại, quy cách, mẫu mã, chất lượng các loại hàng hoá góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân Nhập khẩu máy móc thiết bị, đầu tư xây dựng là nơi thu hút hàng triệu lao động, vừa giải quyết công ăn việc làm, hạn chế tệ nạn xã hội, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh

Nhập khẩu tạo ra sự phát triển thực chất của sản xuất xã hội và thanh lọc các đơn vị sản xuất yếu kém Nhờ nhập khẩu mà các luồng thông tin được khai thông, các mối quan hệ được sử dụng tích cực

Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu, góp phần nâng cao chất lượng sản xuất hàng xuất khẩu tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài, đặc biệt là nước nhập khẩu

Nhập khẩu tạo cơ sở để các nước mở rộng các quan hệ với các nước khác trên thế giới, đồng thời gắn liền sản xuất trong nước với phân công lao động thế giới Chính vì vậy mà hoạt động nhập khẩu là một trong những nội dung chính trong chính sách kinh tế đối ngoaị của mỗi nước đối với phần còn lại của thế giới

Như vậy có thể nói đẩy mạnh nhập khẩu sẽ tạo động lực cần thiết cho việc giải quyết các vấn đề thiết yếu của nền kinh tế mỗi quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giúp các nước khai thác triệt để lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế Điều này nói lên tính khách quan của việc tăng cường nhập khẩu trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước

1.1.3.3 Đối với các doanh nghiệp

Qua hoạt động nhập khẩu, các sản phẩm nhập ngoại có tính cạnh tranh cao, chất lượng, mẫu mã tốt buộc các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đổi mới, cải tiến công nghệ chất lượng, dịch vụ sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

Trang 22

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 7 LỚP:14AQTKD2

nội địa Qua đó hiệu quả sản xuất được nâng cao, người lao động tìm được việc làm, đời sống cán bộ công nhân được nâng cao

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động trên phạm vi quốc tế rất phức tạp vì có sự giao lưu của nhiều nền kinh tế khác nhau về văn hoá, chính trị, tập quán, ngôn ngữVì vậy, buộc các doanh nghiệp nhập khẩu phải luôn hoàn thiện và đổi mới công tác quản trị kinh doanh, các cán bộ, các cá nhân luôn luôn phải học hỏi kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ  Điều đó làm nâng cao năng lực chuyên môn của các thành viên trong doanh nghiệp

Hoạt động nhập khẩu hàng hoá có vai trò làm tăng thế lực và uy tín của công ty

cả ở thị trường trong nước và trị thường quốc tế Lợi nhuận do kinh doanh đem lại cho phép công ty đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội, cải thiện và phát triển các mối quan hệ trong kinh doanh Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên doanh liên kết giữa các chủ thể trong và ngoài nước một cách tự giác, xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, tạo ra sức mạnh chủ thể trong doanh nghiệp một cách thiết thực

Như vậy nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia, nó tồn tại như là một nhu cầu cần thiết mà không một quốc gia nào có thể phủ nhận.Một quốc gia muốn phát triển mạnh đòi hỏi phải có một chiến lược nhập khẩu hợp lý và hiệu quả

1.2 Nội dung và quy trình của hoạt động nhập khẩu

Nội dung và quy trình của hoạt động nhập khẩu được biểu diễn theo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Nội dung và quy trình của hoạt động nhập khẩu

Xây dựng phương án kinh doanh

Đàm phán

và ký kết hợp đồng

Tổ chức thực hiện đồng

Nghiên cứu đối tác

Nghiên

cứu thị

trường

Trang 23

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 8 LỚP:14AQTKD2

1.2.1 Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên và rất cần thiết đối với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, trong bất kỳ lĩnh vực nào đặc biệt là doanh nghiệp nhập khẩu.Nghiên cứu thị trường trong kinh doanh thương mại quốc tế có thể hiểu

là một loại các thủ tục, kỹ thuật được đưa ra để giúp các nhà kinh doanh có đầy đủ thông tin về thị trường từ đó đưa ra các quyết định chắnh xác

Để có thị trường một cách đầy đủ và kịp thời, chuẩn bị tốt nhất trong quá trình

ra quyết định khi lựa chọn đối tác, giao dịch, đàm phán kắ kết hợp đồng một cách có hiệu quả, cần thiết phải nghiên cứu những nội dung sau:

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường trong nước

* Nghiên cứu về hàng hoá nhập khẩu

Hàng hoá là đối tượng quan trọng của hoạt động kinh doanh quốc tế.Khi đơn

vị ngoại thương tiến hành hoạt động nhập khẩu thuộc đối tượng nào? Việc lựa chọn hàng hoá phụ thuộc vào cung cầu trong nước.Nhập khẩu dù không đủ đáp ứng nhu cầu trong nước song nó phải phù hợp với điều kiện và mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp.Nghiên cứu về mặt hàng cần phải nghiên cứu trên những góc độ sau:

- Nghiên cứu về nhu cầu trong nước, tình hình tiêu dùng, tình hình này phụ thuộc vào tập quán, thói quen và thu nhập của người tiêu dùng

- Nghiên cứu về quy cách, phẩm chất, kiểu dáng, nhãn mác, thương hiệu, của sản phẩm

- Nghiên cứu xem sản phẩm đã xuất hiện trên thị trường được bao lâu, đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống của sản phẩm? Từ đó đánh giá xem thị hiếu tiêu dùng đang ở mức độ nào để đa ra quyết định về số lượng nhập khẩu tránh tình trạng hàng nhập tồn đọng và mất giá hoặc thiếu hụt.Có như vậy mới nâng cao hiệu quả quy trình nhập khẩu cũng như kết quả kinh doanh

- Khi tiến hành nhập khẩu phải sử dụng đến ngoại tệ mà ngoại tệ thì luôn luôn biến động, để đảm bảo hiệu quả về thị trường thì việc nghiên cứu tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu là rất quan trọng Doanh nghiệp phải xem xét tỉ giá hối đoái giữa VNĐ và ngoại tệ và sau đó xem xét so sánh với tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu.Nếu

Trang 24

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 9 LỚP:14AQTKD2

tỉ giá hối đoái lớn hơn thì không nhập khẩu, nếu tỉ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu lớn hơn thì nên nhập khẩu

* Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

Dưới áp lực của nền kinh tế thị trường - nền kinh tế mở thì sự cạnh tranh càng trở nên khốc liệt Kinh doanh cùng một mặt hàng sẽ có vô số các doanh nghiệp khác nhau, cần biết rõ số lượng về đối thủ cạnh tranh, những điểm yếu, thế mạnh của đối thủ, tình hình kinh doanh, đặc biệt cần nghiên cứu kĩ phương hướng chiến lược kinh doanh của đối thủ cũng như khả năng thay đổi chiến lược kinh doanh Từ đó rút ra thời cơ và thách thức cho hoạt động kinh doanh của đơn vị mình để có phương án cụ thể đối phó với khó khăn, với điểm mạnh của đối thủ và khai thác tối đa điểm yếu của họ từ đó đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh

* Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến dung lượng thị trường

Sau khi nghiên cứu kĩ về hàng nhập khẩu, đối thủ cạnh tranh, sẽ tiến hành nghiên cứu dung lượng của thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến nó để trả lời được câu hỏi nhập với số lượng bao nhiêu thì đủ Công việc này đòi hỏi khảo sát nhu cầu thực tế của khách hàng cũng như khả năng cung cấp của doanh nghiệp nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu vừa đủ của thị trường, tránh trường hợp nhập quá nhiều làm dư thừa hàng hoá và nhập quá ít không đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp Để nghiên cứu dung lượng được chính xác cần phải được xác định các nhân

- Dung lượng thị trường còn phụ thuộc vào sự vận động của vốn, đặc điểm của sản xuất lưu thông và phương pháp của sản phẩm của từng thị trường đối với mỗi loại hàng hoá

Trang 25

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 10 LỚP:14AQTKD2

- Một số nhân tố khách quan như thời tiết, bị hạn hán, bão lụt, sự biến động về khủng hoảng tài chính, mất giá tiền tệ, sự giảm sút của thương hiệu hàng hoá

Mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau, cần có sự đánh giá đúng mức ảnh hưởng của từng nhân tố đóng vai trò quyết định, nhân tố nào đóng vai trò thứ yếu,

từ đó để ra quyết định đúng đắn chính xác về nhu cầu thực của hàng nhập khẩu đã lựa chọn

1.2.1.2 Nghiên cứu thị trường quốc tế

Nghiên cứu thị trường quốc tế phải bắt đầu từ việc nghiên cứu các chính sách của chính phủ nước xuất khẩu, những chính sách đó là hạn chế hay khuyến khích xuất khẩu từ đó đưa ra những thuận lợi cũng như khó khăn đối với đơn vị ngoại thương khi tiến hành nhập khẩu hàng hoá, hoạt động này cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của tình hình chính trị, chế độ của nước xuất khẩu Bên cạnh đó nguồn hàng cung cấp sẽ tác động bởi vị trí địa lí của quốc gia do quá trình vận chuyển sẽ đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh

Mặt khác, trên thị trường quốc tế do chịu sự tác động của nhiều yếu tố trên đã làm cho giá cả không ngừng biến đổi Doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải hiểu biết và kinh nghiệm để dự báo được xu thế biến động của quy luật thị trường.Doanh nghiệp đánh giá trên nhiều thị trường khác nhau với các nhà cung cấp khác nhau.Từ

đó tiến hành so sánh và chọn ra nhà cung cấp đem lại thuận lợi tối ưu nhất cho mình

Để công tác nghiên cứu thị trường quốc tế đem lại hiệu quả cao, kết quả nghiên cứu thực sự có ý nghĩa với doanh nghiệp không phải là việc dễ dàng do đó cần tiến hành theo đúng trình tự, hệ thống một cách chặt chẽ và phương pháp nghiên cứu mang tính chất khoa học cao

1.2.2 Nghiên cứu đối tác

Trước khi bước vào giao dịch, đàm phán và kí kết hợp đồng, sau khi nghiên cứu kĩ thị trường và đưa ra những thông tin chính xác, doanh nghiệp nhập khẩu tiến hành lựa chọn đối tác trên cơ sở thị trường đã nghiên cứu nhưng phải đảm bảo được các tiêu chuẩn về giá cả, chất lượng và chi phí phù hợp, đảm bảo đúng mục tiêu của doanh nghiệp và không trái pháp luật

Trang 26

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 11 LỚP:14AQTKD2

Khi lựa chọn đối tác, đơn vị ngoại thương cần quan tâm đến: Tư cách pháp nhân; Khả năng và năng lực trong kinh doanh; Mặt hàng, lĩnh vực kinh doanh; Uy tín trong hoạt động kinh doanh; Tình hình sản xuất; Khả năng tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật; Thái độ chính trị, đặc điểm văn hoá và tập quán kinh doanh; Điều kiện địa lí cho phép

ta đánh giá được các ưu thế địa lý của phía đối tác để giảm thiểu chi phí vận tải bảo hiểm

1.2.3 Lập phương án kinh doanh

Sau khi hoàn tất các công tác nghiên cứu thị trường trong nước, quốc tế và các đối tác, doanh nghiệp nhập khẩu tiến hành lập phương án kinh doanh hàng nhập khẩu Phương án kinh doanh thực chất là một chương trình hành động hướng tới việc thực hiện những mục đích cụ thể của doanh nghiệp trong kinh doanh Trong sự biến đổi nhanh chóng của thị trường thì khâu lập phương án kinh doanh gặp nhiều khó khăn trở ngại, nhiều doanh nghiệp đã bỏ qua bước này hoặc thực hiện một cách sơ sài đã đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh không như mong muốn, để lập được phương án kinh doanh tốt doanh nghiệp cần tiến hành quy trình xác định phương án kinh doanh

Xác định mục tiêu

Sau khi đã phân tích để lựa chọn thị trường và mặt hàng kinh doanh, đơn vị ngoại thương phải xác định mục tiêu cụ thể của phương án kinh doanh đặt ra cần đạt được đồng thời đây cũng là các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả kinh tế của phương án kinh doanh Các mục tiêu cụ thể là doanh thu lợi nhuận và uy tín 

Phác thảo các phương án kinh doanh

Sau khi mục tiêu đã xác định, đơn vị kinh doanh sẽ tiến hành phác thảo các phương án kinh doanh các mặt hàng đã lựa chọn trên thị trường mục tiêu

Lựa chọn phương án kinh doanh

Sau khi phương án kinh doanh được phác thảo tiến hành lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu nhất, lựa chọn phương án nào phải dựa trên cơ sở là hệ thống các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, tỉ suất lãi trên vốn, tỉ suất chi phí phát sinh, mức

độ rủi ro, khả năng thực hiện 

Trang 27

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 12 LỚP:14AQTKD2

Đề ra các biện pháp thực hiện

Để quá trình giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng diễn ra thuận lợi cần thiết phải đề ra các biện pháp thực hiện trong kinh doanh nhập khẩu.Hàng hoá và doanh nghiệp là đối tượng, là kế hoạch cụ thể của người giao dịch mua bán Mặt khác phương án kinh doanh là cơ sở để cán bộ thực hiện nhiệm vụ của mình, phải đề ra các bước tiến hành cụ thể để đạt được những mục tiêu của phương án Đề ra ra các biện pháp cụ thể dựa trên những phân tích của các bước trước đó, dựa vào hàng hoá, đặc điểm và khả năng của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cụ thể để đề ra các biện pháp cho phù hợp.Khi tiến hành đề ra các bước thực hiện cần đảm bảo khâu tổ chức nhập khẩu hàng hoá, kiểm định hàng hoá, tiếp nhận hàng hoá và xúc tiến bán hàng, quảng cáo đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá

Thực hiện đầy đủ các bước đề ra doanh nghiệp sẽ tiến hành kinh doanh hiệu quả, lấy được nguồn hàng nhập khẩu tốt nhất và tiêu thụ hàng hoá thuận lợi đem lại kết quả như mong muốn

1.2.4 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng nhập khẩu

1.2.4.1 Giao dịch

Trong hoạt động nhập khẩu có một số hình thức giao dịch sau:

- Giao dịch thông thường: là hình thức giao dịch có thể thực hiện ở mọi nơi mọi lúc, trong đó người bán và người mua trực tiếp quan hệ với nhau bằng cách gặp mặt hoặc qua thư từ, điện tín để bàn bạc và thoả thuận với nhau các điều kiện giao dịch Những nội dung này được thoả thuận một cách tự nhiên, không ràng buộc với lần giao dịch trước, việc mua không nhất thiết gắn liền với việc bán Phương thức giao dịch này có ưu điểm là hai bên có thể thảo luận một cách trực tiếp dễ dàng, giảm chi

phí trung gian và dễ thâm nhập thị trường

- Giao dịch qua trung gian:trong hình thức giao dịch này có người thứ ba làm trung gian giữa người bán và người mua Người trung gian phổ biến trên thị trường là các đại lý và môi giới

- Giao dịch tại hội chợ triển lãm: Hội chợ là thị trường hoạt động định kỳ tổ chức vào một thời gian nhất định, tại một địa điểm nhất định, ở đó người bán trưng

Trang 28

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 13 LỚP:14AQTKD2

bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với người mua để ký kết hợp đồng

1.2.4.2 Đàm phán

Định nghĩa đàm phán trong kinh doanh thương mại quốc tế là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong một xung đột nhằm đi tới thống nhất cách nhận định, thống nhất quan niệm, thống nhất cách xử lý các vấn đề nảy sinh trong quan hệ mua bán giữa hai hay nhiều bên

Trong hoạt động nhập khẩu, những vấn đề thường trở thành nội dung của một cuộc đàm phán là: tên hàng, phẩm chất, số lượng, điều kiện bao bì đóng gói, giao hàng, giá cả, thanh toán, bảo hiểm, khiếu nại, phạt, thưởng, bồi thường thiệt hại, trọng tài

Hoạt động nhập khẩu có những hình thức đàm phán sau:

- Đàm phán qua thư tín: hình thức đàm phán này có ưu điểm là tiết kiệm được nhiều chi phí trong cùng một lúc lại có thể giao dịch với nhiều khách hàng ở nhiều nước khác nhau Người viết thư có điều kiện để cân nhắc, suy nghĩ, tranh thủ ý kiến của nhiều người và có thể khéo léo giấu kín ý định thực sự của mình Chính vì những ưu điểm trên mà giao dịch qua thư tín là hình thức giao dịch thường xuyên được áp dụng trong nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian chờ đợi, dễ bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, đồng thời với một đối tác khéo léo già dặn thì việc phán đoán ý đồ của họ qua lời lẽ trong thư là việc rất khó khăn

- Đàm phán qua điện thoại: Hình thức này có ưu điểm là nhanh chóng, giúp người giao dịch tiến hành đàm phán một cách khẩn trương, đúng thời cơ cần thiết Tuy nhiên phí tổn điện thoại giữa các nước rất cao, các cuộc trao đổi bằng điện thoại thường bị hạn chế về mặt thời gian, các bên không thể trình bày chi tiết.Mặt khác, trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng, không có gì làm bằng chứng cho những thoả thuận, quyết định trong trao đổi.Bởi vậy, điện thoại chỉ được dùng trong những trường hợp cần thiết, thật khẩn trương, sợ lỡ thời cơ hoặc trong những trường hợp mà mọi điều kiện đã thoả thuận xong, chỉ còn chờ xác nhận một vài chi tiết

- Đàm phán trực tiếp: Đàm phán trực tiếp là việc hai bên trực tiếp gặp mặt nhau tại cùng một địa điểm vào cùng một thời gian để đi đến thoả thuận về một vấn

Trang 29

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 14 LỚP:14AQTKD2

đề nào đó hoặc cùng nhau ký kết một hợp đồng.Đây là một hình thức đàm phán quan trọng trong quá trình đi đến thoả thuận ký kết hợp đồng bởi lẽ hình thức này giúp các bên giải quyết vấn đề nhanh chóng và nhiều khi là lối thoát cho những đàm phán gián tiếp đã kéo dài mà không đạt được kết quả

1.2.4.3 Ký kết hợp đồng nhập khẩu

a) Chuẩn bị hợp đồng nhập khẩu:

Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn đến việc ký kết hợp đồng nhập khẩu Điều 81 khoản 4 Luật Thương mại Việt Nam quy định: "Hợp đồng mua bán hàng hoá với thương nhân nước ngoài phải được lập thành văn bản" Hợp đồng dưới hình thức văn bản có thể lập được bằng nhiều cách:

- Hợp đồng gồm một văn bản trong đó ghi rõ nội dung mua bán, mọi điều kiện giao dịch đã thoả thuận và có chữ ký cả hai bên

- Hợp đồng gồm nhiều văn bản như những thư từ giao dịch, ví dụ gồm hai văn bản: đơn chào hàng cố định của người bán và chấp nhận của người mua

b) Một số đặc điểm cần lưu ý khi ký kết hợp đồng:

- Cần có sự thoả thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần thiết trước khi ký kết Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một điều khoản nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi

- Văn bản hợp đồng thường do một bên dự thảo Trước khi ký kết cần xem xét lại

kỹ lưỡng, phải cẩn thận đối chiếu với thoả thuận đã đạt được trong đàm phán, tránh việc đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những điểm chưa thoả thuận và bỏ qua không ghi vào những điều đã thống nhất

- Những điều khoản trong hợp đồng phải xuất phát từ những đặc điểm của hàng hoá định mua bán, từ những điều kiện hoàn cảnh tự nhiên, xã hội của nước người bán, người mua, từ đặc điểm và quan hệ của cả hai bên Trong hợp đồng không có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành ở nước người bán hoặc nước người mua

- Người đứng ra ký kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền được ký kết Ngôn ngữ được sử dụng trong hợp đồng là ngôn ngữ mà cả hai bên cùng thông thạo

Trang 30

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 15 LỚP:14AQTKD2

và nhất trí sử dụng

1.2.5 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Sau khi hợp đồng nhập khẩu được kí kết, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu với tư cách một bên kí kết - phải tổ chức thực hiện hợp đồng đó.Đây là công việc rất quan trọng và phức tạp, nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời phải đảm bảo được quyền lợi của quốc gia và uy tín của doanh nghiệp Về mặt kinh doanh, trong quá trình thực hiện các khâu công việc để thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải cố gắng tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao doanh lợi và hiệu quả toàn bộ hoạt động giao dịch

Để thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh phải tiến hành theo quy trình sau:

Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)

Khi đối tượng hàng hoá của hợp đồng thuộc phạm vi phải xin giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp phải xuất trình hồ sơ xin giấy phép bao gồm: hợp đồng, hợp đồng

uỷ thác nhập khẩu (nếu là hợp đồng uỷ thác), đơn xin nhập khẩu và các giấy tờ đi kèm theo quy định của các cơ quan chức năng

Bước 3: Thuê phương tiện vận tải

Trong trường hợp nhập khẩu FOB chúng ta phải tiến hành thuê tàu dựa vào các căn cứ sau :

+ Những điều khoản của hợp đồng

+ Đặc điểm của hàng hoá mua bán

+ Điều kiện vận tải

Trang 31

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 16 LỚP:14AQTKD2

Lựa chọn thuê tàu được căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hoá chuyên trở sao cho thuận lợi nhất

Bước 4: Mua bảo hiểm cho hàng nhập khẩu

Trường hợp nhập khẩu theo điều kiện CFR thì đơn vị phải mua bảo hiểm cho

lô hàng đó Số tiền bảo hiểm thường bằng 110% trị giá CIF của lô hàng, các rủi được bảo hiểm phải khớp với quy định của thư tín dụng

Hợp đồng bảo hiểm thường có hai loại chủ yếu: Hợp đồng bảo hiểm chuyến và hợp đồng bảo hiểm bao

+ Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng bảo hiểm một chuyến từ một địa điểm này đến một địa điểm khác đã ghi trong hợp đồng bảo hiểm Người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về hàng hoá trong phạm vi một chuyến khi mua bảo hiểm chuyến, đơn vị ngoại thương phải gửi đến Công ty bảo hiểm một văn bản gọi là " Giấy yêu cầu bảo hiểm" Dựa trên " Giấy yêu cầu bảo hiểm " này, đơn vị và Công ty bảo hiểm đàm phán kí kết hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng này được thể hiện dưới hai hình thức: Đơn hay giấy chứng nhận bảo hiểm

+ Hợp đồng bảo hiểm bao là hợp đồng trong đó người bảo hiểm nhận bảo hiểm một khối lượng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau (thời hạn là

1 năm ), và khi kí kết hợp đồng bảo hiểm ghi rõ khối lượng hàng là bao nhiêu Hợp đồng bảo hiểm này quy định, khi giao hàng xuống tàu xong đơn vị chỉ gửi đến Công

ty bảo hiểm một thông báo bằng văn bản gọi là "giấy báo bắt đầu vận chuyển" theo mẫu

Trong hợp đồng này, hai bên thỏa thuận các vấn đề chung nhất có tính nguyên tắc như: Nguyên tắc chung - Phạm vi trách nhiệm - Việc đóng gói hàng -loại phơng tiện vận chuyển - cách yêu cầu bảo hiểm - Cách tính trị giá bảo hiểm - phí bảo hiểm và thanh toán phí bảo hiểm - Giám định khiếu nại, đòi bồi thường - Hiệu lực của hợp đồng - Xử lí tranh chấp

Bước 5: Làm thủ tục hải quan

 Khai báo Hải quan:

Thời gian khai báo hải quan chia làm hai giai đoạn:

Trang 32

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 17 LỚP:14AQTKD2

- Giai đoạn 1: chủ tàu phải khai báo và nộp cho hải quan bản khai báo hàng nhập khẩu Với tàu biển, chậm nhất là 12 giờ kể từ khi tàu tới phao số 0.Với máy bay,

ô tô.xe lửa, thời gian là ngay sau khi phương tiện vận chuyển tới cửa khẩu

- Giai đoạn 2:

Chủ hàng khai báo và nộp tờ khai hải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày tới cửa khẩu Khi nộp tờ hải quan phải kèm theo: hợp đồng nhập khẩu, bảng kê chi tiết, vận đơn, phiếu đóng gói, hoá đơn thương mại 

 Đưa hàng hoá tới địa điểm quy định để kiểm tra:

Địa điểm kiểm tra hải quan bao gồm các cửa khẩu như: cửa khẩu biên giới

đường bộ, ga tàu lửa liên vận quốc tế, bưu cục ngoại dịch, trạm trả hàng nội địaKhi kiểm tra hàng hoá, nếu thấy hàng bị lỗi, hỏng, thiếu thì hàng cần phải lưu giữ vào kho hải quan và lập biên bản, đợi công ty bảo hiểm cùng cơ quan thương kiểm tiến hành kiểm nghiệm, đưa ra quyết định chính thức để bảo lưu "quyền đòi bồi thường" bảo vệ quyền lợi

 Thực hiện quyết định của hải quan:

Sau khi kiểm tra giấy tờ và hàng hóa, hải quan sẽ ra quyết định: cho hàng qua biên giới (thông quan), cho hàng qua biên giới có điều kiện (ví dụ như phải khắc phục sửa chữa, làm lại bao bì), cho hàng hoá qua biên giới khi chủ hàng đã nộp thuế nhập khẩu hoặc không cho phép nhập khẩu hàng hoá Các chủ hàng phải có nghĩa

vụ nhập khẩu nghiêm túc các quyết định trên, nếu vi phạm sẽ thuộc vào tội hình sự

Bước 6: Giao nhận hàng và kiểm tra

khác làm thủ tục giao nhận hàng Nếu trực tiếp giao nhận thì cần phải chuẩn bị các thủ tục cần thiết cho việc giao nhận hàng như: vận đơn, hoá đơn thương mại, phiếu đóng gói Nếu uỷ thác cho đơn vị khác thì phải cử người theo dõi việc giao nhận, bốc xếp hàng hoá và đôn đốc những cơ quan hữu quan lập các biên bản cần thiết liên quan đến quá trình giao nhận hàng nếu phát sinh

:Đây là một công việc quan trọng khi làm các thủ tục nhập khẩu hàng hoá Cần chú trọng kiểm tra hàng hoá về cả chủng loại, số lượng để đảm bảo

Trang 33

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 18 LỚP:14AQTKD2

rằng hàng đúng với yêu cầu trong hợp đồng.Trong quá trình kiểm tra hàng hoá nếu phát hiện thấy hàng thiếu hụt, đổ vỡ thì người nhận hàng lập tức phải mời cơ quan giám định, bảo hiểm và đại diện của người bán đến để lập biên bản.Biên bản lập kịp thời rất

có giá trị trong khiếu nại

Bước 7: Làm thủ tục thanh toán

Hiện nay, điều kiện thanh toán thường áp dụng trong các hợp đồng nhập khẩu là thư tín dụng (L/C) hoặc chuyển tiền (T/T) nên nghĩa vụ thanh toán mà người mua phải thực hiện là mở, thanh toán thư tín dụng hoặc thực hiện chuyển tiền bằng điện Tuỳ vào phương thức thanh toán mà có các thủ tục khác nhau

Bước 8: Khiếu nại khi và giải quyết tranh chấp (Nếu có )

Khiếu nại là một trong những phương pháp để giải quyết các tranh chấp trong việc thực hiện các hợp đồng ngoại thương mà theo đó các bên tranh chấp tiến hành đàm phán và thương lượng theo nguyên tắc mặt đối mặt nhằm đem lại một kết quả pháp lý có thể thoả mãn hoặc không thoả mãn yêu cầu của người đi khiếu nại

Khi người mua nhận thấy người bán vi phạm hợp đồng thì có thể khiếu nại

Để khiếu nại thành công thì cần phải:

+ Khiếu nại kịp thời trong thời gian khiếu nại, thời gian này có thể ghi trong hợp đồng hoặc áp dụng theo luật pháp

+ Khiếu nại phải kèm theo đầy đủ các hồ sơ liên quan: vận đơn, phiếu đóng gói, hoá đơn thương mại, biên bản giám định của các cơ quan giám định hoặc của

cơ quan bảo hiểm

1.3 Nội dung của quản lý nhập khẩu

1.3.1 Lập kế hoạch và thực thi

a) Khái niệm

Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức

để đạt được các mục tiêu đó Lập kế hoạch nhằm mục đích xác định mục tiêu cần phải đạt được là cái gì? Phương tiện để đạt được các mục tiêu đó như thế nào? Như vậy, lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt được, xây dựng

Trang 34

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 19 LỚP:14AQTKD2

một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra, và việc triển khai một

hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động

b) Nội dung của việc Lập kế hoạch và thực thi

Xác định mục tiêu yêu cầu:

Là cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan quản lý hàng năm phải xây dựng

kế hoạch quản lý hoạt động nhập khẩu để nắm vững hoạt động nhập khẩu của các Doanh nghiệp nhập khẩu, thị trường nhập khẩu, theo kịp tình hình quốc tế và khu

vực

Xác định cách thức thực hiện công việc:

Lãnh đạo các cơ quan quản lý nhập khẩu đưa ra kế hoạch chiến lược cho việc quản lý hoạt động nhập khẩu, phân về các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ liên quan để xây dựng và trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành Các cán bộ, chuyên viên của các đơn vị quản lý chịu trách nhiệm trước lãnh đạo đơn vị về nội dung và tiến độ hoàn thành việc lập kế hoạch Khi kế hoạch quản lý hoạt động nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền ban hành, cán bộ quản lý hoạt động nhập khẩu tại cơ sở, địa phương thực hiện hoạt động quản lý nhập khẩu theo kế hoạch đã được

ban hành

Xác định thời gian thực hiện kế hoạch:

Kế hoạch quản lý hoạt động nhập khẩu được các cơ quan quản lý nhập khẩu lập ra theo kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Kế hoạch dài hạn phục vụ cho việc xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến công tác nhập khẩu, thị trường nhập khẩu trong nước và quốc tế trong khoảng thời gian 5 năm Kế hoạch trung hạn được xây dựng và thực thi trong khoảng 2 – 5 năm Kế hoạch ngắn hạn được xây dựng và thực thi trong thời gian ngắn, theo năm hoặc quý để giải quyết nhanh các

vấn đề đột xuất trong công tác quản lý hoạt động nhập khẩu

c) Một số nội dung liên quan đến lập kế hoạch tại cơ quan quản lý nhập khẩu

(1) Quy mô và tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu trong một thời gian nhất định Chỉ tiêu này thể hiện việc duy trì quy mô và nhịp độ tăng trưởng xuất nhập khẩu hợp lý Đó là tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm và nhịp độ tăng

Trang 35

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 20 LỚP:14AQTKD2

trưởng bình quân hàng năm Quy mô kim ngạch xuất nhập khẩu được thể hiện ở một số chỉ tiêu như tỷ trọng kim ngạch XNK một nước trong tổng kim ngạch XNK của khu vực hoặc thế giới, kim ngạch xuất khẩu trên đầu người, XNK/GDP Tốc tăng trưởng xuất khẩu bình quân cần được so sánh với tốc độ tăng trưởng của GDP Thông thường, ở những nước tăng trưởng kinh tế dựa vào xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hợp lý là mức cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 2-2,5 lần (2) Đóng góp của nhập khẩu cho tăng trưởng GDP, thể hiện ở tỷ lệ phần trăm của nhập khẩu trong tăng trưởng GDP hoặc điểm phần trăm của nhập khẩu trong mức tăng GDP

(3) Độ mở của nền kinh tế được đo bằng tỷ trọng (%) kim ngạch nhập khẩu trong GDP Tiêu chí này thể hiện mức độ mở cửa, hội nhập của nền kinh tế một nước vào hệ thống thương mại thế giới Tỷ lệ này càng cao thể hiện mức độ hội nhập cao của nền kinh tế

(4) Cơ cấu nhập khẩu và chuyển dịch cơ cấu nhập khẩu theo nhóm hàng/mặt hàng, theo chủ thể kinh tế tham gia nhập khẩu và theo thị trường nhập khẩu Tính cân đối trong cơ cấu mặt hàng nhập khẩu chính là tiêu chí để đánh giá hoạt động nhập khẩu bền vững về mặt kinh tế Chẳng hạn, tỷ trọng KNNK hàng hóa là máy móc thiết bị, nguyên liệu, hàng tiêu dùng trong tổng KNNK, thể hiện trình độ công nghiệp hóa của nước đó cũng như mức độ tăng giá trị của hàng hóa xuất khẩu Nếu

tỷ trọng nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu cao (nhập khẩu mang tính cạnh tranh) là nhập khẩu bền vững Nếu tỷ trọng hàng tiêu dùng nhập khẩu cao thể hiện sự không bền vững

(5) Cán cân thương mại: Là chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu trong một thời gian nhất định Tình trạng cán cân thương mại hay xuất khẩu ròng, theo đó, cán cân thương mại cân bằng tương đối theo xu hướng xuất siêu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế bền vững Tỷ lệ giữa tốc độ tăng xuất khẩu và tốc độ tăng nhập khẩu cũng thể hiện mức độ ổn định vĩ mô của nền kinh tế Nếu chỉ số tăng xuất khẩu/chỉ số tăng nhập khẩu lớn hơn 1, cho thấy sự lành mạnh của cán cân thương mại nhờ tăng trưởng

Trang 36

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 21 LỚP:14AQTKD2

xuất khẩu Đây cũng là một chỉ số thể hiện tính lành mạnh của cán cân tài khoản vãng lai

(6) Chất lượng của các yếu tố thể chế nhập khẩu như chất lượng hoạt động của

hệ thống tài chính, ngân hàng, dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu, logistics và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

Như vậy, để lập kế hoạch hoạt động quản lý nhập khẩu cần phải kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng xuất nhập khẩu và các mục tiêu ổn định, phát triển kinh tế, ổn định xã hội và cải thiện môi trường

1.3.2 Phân bổ nguồn lực

* Nguồn nhân lực:

Trong bất kỳ lĩnh vực nào, nguồn nhân lực luôn là vấn đề được quan tâm hơn hết, đặc biệt là trong vấn đề quản lý nói chung và quản lý nhập khẩu nói riêng Đối với đề tài quản lý hoạt động nhập khẩu, cán bộ quản lý là vấn đề sống còn đối với một quốc gia Vì thế, lập kế hoạch xây dựng và phân bổ nguồn nhân lực là bài toán thường trực đối với Chính phủ, các Bộ, ngành Trong bối cảnh hoạt động nhập khẩu

ở nước ta hiện nay, nguồn nhân lực cần phải có kế hoạch xây dựng và phân bổ như sau:

- Quy hoạch, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cấp cao tại các cơ quan Trung ương như Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Cục Xuất nhập khẩu…

- Xây dựng, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý tại các cấp cơ sở quản lý trực tiếp hoạt động nhập khẩu như Chi cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường, Chi cục Thuế…

- Yêu cầu doanh nghiệp phải chú trọng vào khâu tuyển dụng, đào tạo cán bộ, nhân viên phụ trách hoạt động nhập khẩu để đảm bảo doanh nghiệp nắm vững được chính sách của nhà nước, các vấn đề trong hoạt động nhập khẩu

* Nguồn tài chính:

Để thực hiện và duy trì hoạt động quản lý nhập khẩu, các nhà quản lý cấp cao phải xây dựng, phân bổ và quản lý nguồn tài chính một các chặt chẽ, hợp lý và

Trang 37

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 22 LỚP:14AQTKD2

mang tính chất hiệu quả bền vững Nguồn tài chính này có thể được lấy từ nguồn ngân sách trưng ương, nguồn thu từ việc quản lý trực tiếp hoạt động nhập khẩu Do phạm vi của hoạt động quản lý nhập khẩu bao gồm từ Trung ương đến các địa phương, vì thế kế hoạch xây dựng, phân bổ nguồn tài chính phải được thực hiện một cách chặt chẽ như sau:

- Kinh phí sử dụng cho việc xây dựng hệ thống văn bản pháp lý về hoạt động nhập khẩu như Luật, Nghị định, Thông tư và một số văn bản hướng dẫn khác

- Kinh phí xây dựng hạ tầng cơ sở, trang thiết bị … để thực hiện hoạt động quản lý nhập khẩu

- Kinh phí xây dựng và phát triển hệ thống thông tin

- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thực hiện công tác quản lý

- Nguồn kinh phí dự phòng

1.3.3 Kiểm tra, đánh giá

- Thông qua các chỉ số nhập khẩu như số lượng, kim ngạch hàng tháng, hàng quý về nhập khẩu, các cơ quan quản lý nhập khẩu kiểm tra, đánh giá tình hình nhập khẩu các nhóm hàng, mặt hàng để có các biện pháp điều tiết hoạt động nhập khẩu cho phù hợp với nhu cầu trong nước

- Theo dõi, đánh giá hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp tại các tỉnh, thành phố trên cả nước dựa trên việc kiểm tra thực tế tại đơn vị và dựa trên sự hỗ trợ của hệ thống thông tin

- Hàng quý đánh giá kế hoạch quản lý hoạt động nhập khẩu để có các giải pháp quản lý điều chỉnh tiến độ nhập khẩu các mặt hàng cho phù hợp với kế hoạch

1.4.1.1 Chính sách phát triển quốc gia

 Điều tiết thị trường và định hướng tiêu dùng trong nước:

Trang 38

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 23 LỚP:14AQTKD2

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường nội địa không chỉ thuộc về các nhà cung cấp trong nước mà còn là một phần của thị trường thế giới, sẽ có rất nhiều công ty nước ngoài cung cấp cho thị trường nội địa Sự tác động của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường ở phạm vi quốc gia cũng như quốc tế mang tính chất trực tiếp Sự tác động đó làm cho nền kinh tế của mỗi quốc gia cũng như kinh tế toàn cầu hoạt động năng động, kích thích các nền kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Tuy nhiên sự tác động đó cũng có nhiều mặt trái như chạy theo lợi nhuận nên nhập khẩu không tạo ra cơ cấu sản phẩm tối ưu cho

xã hội, không chú ý đến bảo vệ môi trường an sinh xã hội Cũng do chạy theo lợi nhuận nên các nhà sản xuất kinh doanh làm bất cứ việc gì dù là buôn gian, bán lận, đầu cơ tích trữ để kiếm được nhiều lợi nhuận Để định hướng kinh doanh cũng như tiêu dùng trong nước, Chính phủ phải can thiệp vào thị trường để điều chỉnh, điều tiết hướng sự tác động của thị trường vào phục vụ lợi ích của người tiêu dùng Chính phủ có thể sử dụng các công cụ quản lý điều hành kinh tế vĩ mô, trong

đó có công cụ thuế nhập khẩu hoặc các biện pháp phi thuế quan để hạn chế số lượng hàng hóa nước ngoài không có lợi tràn vào trong nước Khi sử dụng thuế nhập khẩu, giá của hàng hóa sẽ tăng cao so với trước khi có thuế.Người tiêu dùng nội địa với một nguồn ngân sách nhất định sẽ phải điều chỉnh số lượng hàng hóa tiêu dùng của họ để đảm bảo lợi ích của mình Đó là tác động của thuế nhập khẩu tới việc hướng dẫn tiêu dùng trong nước

 Đảm bảo cán cân thương mại:

Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanh toán quốc tế Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) Khi mức chênh lệch

là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư Ngược lại, khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâm hụt Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng Như vậy nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp tới cán cân thương mại Khi cán cân thương mại thâm hụt thì nhà nước phải có

Trang 39

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 24 LỚP:14AQTKD2

chính sách điều chỉnh hoạt động nhập khẩu để cán cân thương mại trở lại trạng thái cân bằng

Có thể dễ dàng nhận thấy hầu hết các quốc gia đang và chậm phát triển đều có cán cân thương mại thậm thụt và thường được bù đắp bằng các khoản nợ vay nước ngoài.Từ đó dễ dẫn đến sự phụ thuộc vào nền kinh tế bên ngoài Để giảm thiểu tình trạng đó, các quốc gia có thể áp dụng các biện pháp quản lý nhập khẩu khác nhau nhằm phát triển các ngành thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu những mặt hàng không cần thiết hoặc xa xỉ, từ đó hạn chế chi tiêu nhằm tiết kiệm ngoại tệ và cải thiện cán cân thanh toán

 Bảo hộ một số ngành trong nước còn yếu kém:

Thực tế cho thấy bất kỳ quốc gia nào ngay cả các nền kinh tế phát triển thế giới như Hoa Kỳ, EU cũng có nhu cầu bảo hộ sản xuất trong nước đối với một số ngành xác định.Nhu cầu này xuất phát từ một thực tế khách quan là khi tham gia vào thương mại quốc tế mỗi quốc gia đều có những lợi thế riêng và không có một quốc gia nào có ưu thế cạnh tranh ở tất cả các mặt hàng, trong mọi lĩnh vực Vì thế các nước phát triển và đang phát triển đều tìm cách tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất trong nước của mình thông qua các chính sách bảo hộ tinh vi và đa dạng như chính sách quản lý nhập khẩu, các quy định đối với sản phẩm, với tiêu thụ

và mua bán hàng hóa…

Đối với các nước đang phát triển, các ngành sản xuất trong nước còn yếu kém thì việc bảo hộ lại càng có vai trò quan trọng.Chính sách bảo hộ được đặt ra nhằm bảo vệ các nhà sản xuất trong nước tránh được những cạnh tranh từ bên ngoài.Việc đánh thuế nhập khẩu và việc áp dụng các hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa sẽ làm cho giá bán của các loại hàng hóa này tăng lên cao hơn so với hàng hóa được được sản xuất trong nước Do

đó, thay vì tiêu dùng những hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng sẽ quay sang dùng những hàng hóa cùng loại được sản xuất trong nước với giá rẻ hơn Khi nhu cầu tiêu dùng hàng hóa nhập khẩu giảm sút các nhà nhập khẩu sẽ hạn chế số lượng hàng hóa nhập khẩu và ngược lại, các nhà sản xuất trong nước sẽ có điều kiện mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của mình

Trang 40

HỌC VIÊN: HOÀNG XUÂN VŨ 25 LỚP:14AQTKD2

Ngoài ra, các nước còn bảo hộ các ngành sản xuất và kinh doanh trong nước nhằm tạo công ăn việc làm cho người lao động, duy trì động lực phát triển và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tạo thêm giá trị gia tăng, phát triển bền vững, cải thiện cơ cấu thương mại và tăng thu ngân sách nhà nước, cũng như để tìm kiếm chỗ đứng và vị thế cao hơn của nền kinh tế và doanh nghiệp trong chuỗi giá trị toàn cầu

 Chính sách thuế:

Giai đoạn 2006 đến nay, chính sách thuế quan đã được dần dần điều chỉnh và hoàn thiện, phù hợp với cam kết quốc tế, ngày càng rõ ràng, minh bạch Mức thuế suất được quy định hợp lý hơn, không quá chi tiết, dàn trải Thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu được tách ra khỏi thuế nhập khẩu Theo cam kết WTO, mức thuế MFN đã được điều chỉnh giảm liên tục Mức giảm thuế là mạnh nhất vào năm 2007, khi mức thuế MFN trung bình giảm gần 3,4 điểm phần trăm, xuống còn 14,2% Trong các năm tiếp theo, mức thuế MFN được điều chỉnh giảm nhẹ Từ năm 2008 đến nay, Bộ Tài chính đã ban hành các Quyết định, Thông tư ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi được quy định phù hợp với khung thuế nhập khẩu do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành (Nghị quyết số 295/2005/NQ-QH, Nghị quyết số 830/2009/NQ-UBTVQH12); phù hợp với cam kết hàng năm trong WTO và phù hợp với chủ trương điều hành của Chính phủ trong từng thời kỳ (góp phần bảo đảm nguồn thu ngân sách, bình ổn thị trường, bảo hộ sản xuất trong nước; hạn chế nhập khẩu)

Ngày đăng: 04/10/2016, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. WTO (2010), Trade Policy Review, Report by the Secretariat of WTO: WT/TPR/S/230 26/2010 (2010-2015), Báo cáo rà soát chính sách thương mại lần thứ ba của Trung Quốc, Ban thư ký, Tổ chức thương mại thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Policy Review, Report by the Secretariat of WTO: "WT/TPR/S/230 26/2010 (2010-2015)
Tác giả: WTO
Năm: 2010
17. WTO (2010), Trade Policy Review, Report by the Secretariat of WTO: WT/TPR/S/235, 25/8/2010, Báo cáo rà soát chính sách thương mại lần thứ mười của Hoa Kỳ, Ban thư ký, Tổ chức thương mại thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trade Policy Review, Report by the Secretariat of WTO: "WT/TPR/S/235, 25/8/2010
Tác giả: WTO
Năm: 2010
19. David Dapice (2003), Nền kinh tế Việt Nam: Câu chuyện thành công hay tính hai mặt dị thường? Một phân tích SWOT, http//:www.fetp.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền kinh tế Việt Nam: Câu chuyện thành công hay tính hai mặt dị thường? Một phân tích SWOT
Tác giả: David Dapice
Năm: 2003
20. Pan Kaj Ghemawat (2009),“Tái hoạch định chiến lƣợc toàn cầu”, Nxb Trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái hoạch định chiến lƣợc toàn cầu
Tác giả: Pan Kaj Ghemawat
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2009
21. M. E. Porter (2008), “Lợi thế cạnh tranh quốc gia”, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh quốc gia
Tác giả: M. E. Porter
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2008
22. Nguyễn Đức Hùng, Sự lựa chọn của Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế, Tạp chí Cộng sản, 849 – 2013, tr. 52-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự lựa chọn của Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế
24. Bùi Xuân Lưu và Nguyễn Hữu Khải, Giáo trình Kinh tế ngoại thương, NXB Lao động – xã hội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế ngoại thương
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội
25. Nguyễn Thị Nhiễu (2011), Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách thương mại hàng nông sản của Trung Quốc và Thái Lan tới thương mại hàng nông sản Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách thương mại hàng nông sản của Trung Quốc và Thái Lan tới thương mại hàng nông sản Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Nhiễu
Năm: 2011
26. Nguyễn Văn Lịch (2005),“Điều tiết cán cân thương mại trong điều kiện công nghiệp hóa ở Việt Nam”, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tiết cán cân thương mại trong điều kiện công nghiệp hóa ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Lịch
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2005
27. Nguyễn Văn Nam (2006), “Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hóa và HNKTQT”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hóa và HNKTQT
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
28. Đinh Văn Thành (2005), “Rào cản trong thương mại quốc tế”, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rào cản trong thương mại quốc tế
Tác giả: Đinh Văn Thành
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005
29. Đinh Văn Thành (2006), “Các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nông sản trong thương mại quốc tế”, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp phi thuế quan đối với hàng nông sản trong thương mại quốc tế
Tác giả: Đinh Văn Thành
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2006
30. Đinh Văn Thành (2007), Chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Đinh Văn Thành
Năm: 2007
32. Hồ Trung Thanh (2005), Báo cáo hiện trạng môi trường của các hoạt động thương mại Việt Nam giai đoạn 2001-2005, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường của các hoạt động thương mại Việt Nam giai đoạn 2001-2005
Tác giả: Hồ Trung Thanh
Năm: 2005
34. Nguyễn Văn Thanh (2001), “Thương mại công bằng”,Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại công bằng
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
35. Nguyễn Văn Thường (2005), “Tăng trưởng kinh tế Việt Nam: những rào cản cần vƣợt qua”, Tạp chí Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam: những rào cản cần vƣợt qua
Tác giả: Nguyễn Văn Thường
Năm: 2005
38. Bản chất của các rào cản thương mại quốc tế hiện nay và cam kết của Việt Namhttp://wto.nciec.gov.vn/Lists/VietnamCommitmentsConcepts/DispForm.aspx?ID=8 Link
18. Mai Văn Bưu, Ts. Phan Kim Chiến, Lý thuyết quản trị kinh doanh - NXB Khoa học và Kỹ thuật, năm 2000 Khác
23. PTS. Nguyễn Thị Hường: Kinh doanh quốc tế - NXB Giáo dục, năm 2002 Khác
33. Lê Danh Vĩnh (2007), Chính sách thương mại Việt Nam sau 20 năm đổi mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: KNNK từ một số thị trường chính giai đoạn 2007-2015 - Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại cục xuất nhập khẩu   bộ công thương
Bảng 2.3 KNNK từ một số thị trường chính giai đoạn 2007-2015 (Trang 52)
Hình 2.1. Quy trình nhận và xử lý thông tin của Cục Xuất nhập khẩu - Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại cục xuất nhập khẩu   bộ công thương
Hình 2.1. Quy trình nhận và xử lý thông tin của Cục Xuất nhập khẩu (Trang 56)
Bảng 2.6. Thời gian lập kế hoạch của Cục Xuất nhập khẩu - Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhập khẩu tại cục xuất nhập khẩu   bộ công thương
Bảng 2.6. Thời gian lập kế hoạch của Cục Xuất nhập khẩu (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w