1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển ngồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh quảng ninh hiện nay

55 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 577,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh những thành tựu đạt được không ngừng của khoa học, công nghệ và toàn cầu hóa diễn ra ạnh ẽ có tác động thúc đẩy phát triển nhanh quá trình kinh tế, ã hội thì chất ượng ngu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

NGUYỄN THỊ PHONG THU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG

NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH

QUẢNG NINH HIỆN NAY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hà Nội, 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

NGUYỄN THỊ PHONG THU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI

HÓA Ở TỈNH QUẢNG NINH HIỆN NAY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Người hướng dẫn khoa học Th.S Trần Thị Hoa Lý

Hà Nội, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Đầu tiên e in g i ời cả n s u s c tới giảng viên Ths Trần Thị Hoa Lý

người đã định hướng đề tài và tận tình hướng dẫn chỉ bảo e trong suốt quá trình thực hiện khóa uận tốt nghiệp này

E cũng in tr n trọng cả n quý thầy cô trong Khoa Giáo Dục Chính Trị trường Đại học sư phạ Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt bốn nă học vừa qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ à nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa uận mà còn à hành trang quí báu để e bước vào đời ột cách vững ch c và tự tin

Cá n các bạn sinh viên khoa Giáo Dục Chính Trị khóa 2012-2016 Các bạn

đã giúp đỡ ủng hộ, cũng như đóng góp nhiều ý kiến quý báu, qua đó giúp ình hoàn thiện khóa uận tốt h n

Mặc dù đã rất nỗ ực, cố g ng nhưng khóa uận của e vẫn còn nhiều thiếu sót E rất ong nhận được nhiều những ý kiến đánh giá quý, phê bình của quý thầy cô, của anh chị và các bạn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi in ca đoan đ y à công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số iệu, kết quả nêu trong khoá uận à trung thực, có uất ứ rõ ràng Những kết uận trong khoá uận chưa từng công bố trong bất cứ công trình nào

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Phong Thu

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 5 1.1 Một số vấn đề í uận về nguồn nh n ực 5 1.2 Một số vấn đề í uận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa 8 1.3 Vai trò của nguồn nh n ực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 11 Chư ng 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG SỰ NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓAỞ TỈNH QUẢNG NINH 18 2.1 Điều kiện tự nhiên, ã hội để phát triển nguồn nh n ực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh 18 2.2 Những ưu điểm phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay 21 2.3 Những hạn chế về nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh 28 2.4 Nguyên nh n g y ra những hạn chế về nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh 31 Chư ng 3: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA,HIỆN ĐẠI HÓA Ở TỈNH QUẢNG NINH 35 3.1 Một số phư ng hướng phát triển nguồn nh n ực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh 35 3.2 Một số giải pháp phát triển nguồn nh n ực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh 37 KẾT LUẬN 47 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Trang 6

Trong các Văn kiện Đại hội Đảng ần thứ VIII, IX, X và XI Đảng Cộng sản Việt Na đều nhất quán quan điể coi con người à vốn quý nhất, chă o hạnh phúc con người à ục tiêu cao nhất của chế độ ta, coi việc n ng cao d n trí, bồi dưỡng và phát triển nguồn ực to ớn của con người Việt Na à nh n tố quyết định th ng ợi của công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa Việc không ngừng

n ng cao chất ượng đời sống về vật chất và tinh thần cho người d n à ục tiêu thường uyên, u dài của Đảng và Nhà nước ta, coi giáo dục và bồi dưỡng phát triển nguồn nh n ực à động ực ạnh ẽ, quyết định tới sự phát triển phồn thịnh của đất nước Thực tiễn ở nước ta đã chứng tỏ rằng nguồn ực con người giữ vai trò quyết định trong sự nghiệp y dựng chủ nghĩa ã hội Hiện nay, c cấu kinh tế nước ta đang có những bước chuyển dịch từ các ngành nông nghiệp truyền thống sang các ngành công nghiệp và dịch vụ theo hướng hiện đại, yêu cầu n ng cao chất ượng nguồn nh n ực à rất cấp bách

Tỉnh Quảng Ninh trong những nă qua đã y dựng nhiều chính sách hợp ý nhằ n ng cao chất ượng nguồn nh n ực của huyện Song nhìn chung chất ượng nguồn nh n ực còn nhiều bất cập, trình độ phát triển chưa đồng đều, việc quản í, s dụng và ph n bố nguồn nh n ực trong các vùng, ngành chưa hợp ý, chưa tận dụng và phát huy hết được tiề năng và ợi thế của nguồn nh n ực Do vậy, cùng với quá trình đất nước đang đẩy ạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 7

2

thì việc n ng cao chất ượng nguồn nh n ực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi

ới à nhiệ vụ trọng t trong chiến ược phát triển kinh tế - ã hội của tỉnh

Do đó tôi chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu

cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay” à đề tài

nghiên cứu của ình

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những nă gần đ y, nguồn nh n ực và n ng cao chất ượng nguồn

nh n ực à vấn đề được nghiên cứu ở những góc độ và ức độ khác nhau, nhiều công trình đã nghiên cứu ột cách có hệ thống các vấn đề nh n tố con người, nguồn ực con người, về giáo dục và đào tạo để n ng cao chất ượng và s dụng

có hiệu quả nguồn nh n ực, đáng chú ý à những công trình sau:

- Bùi Thị Ngọc Lan: “Một số bổ sung, phát triển trong chiến lược phát triển

nguồn nhân lực Việt Nam” Tạp chí Lý uận chính trị, số 2/2007, tr.66-70 Tác

giả đưa ra ột số những quan điể và giải pháp chủ yếu nhằ n ng cao chất ượng nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Vĩnh Phúc

- Lê Xu n Đăng (2008), “Đào tạo lao động kỹ thuật cao cho doanh nghiệp”,

Báo Vĩnh Phúc, số (17) Tác giả bàn về thực trạng nguồn nh n ực tỉnh Vĩnh Phúc, nguyên nh n và những vấn đề đạt ra trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Vũ Bá thể: “Phát huy nguồn nhân lực con người để công nghiệp hóa, hiện

đại hóa Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam” Tác giả đề suất các giải

pháp phát huy nguồn ực con người và những kinh nghiệ học được từ quốc tế

về phát huy nguồn nh n ực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Trư ng Giang Long (2002): “vấn đề phát triển nguồn lực ở nước ta hiện

nay”, tạp chí cộng sản, số (1), tr 53-58 Trên c sở phát triển nguồn nh n ực tác

giả đề ra những giải pháp phù hợp nhằ phát huy có hiệu quả tổng quát nguồn

ực con người Việt Na trên diện rộng

Trang 8

3

Các tác giả đã tập trung nghiên cứu ột cách s u s c, và đề ra những giải pháp phù hợp nhằ phát huy có hiệu quả tổng quát nguồn ực con người Việt Nam trên diện rộng Trên c sở nghiên cứu các tài iệu, nên trong khóa uận của tôi, phạ vi nghiên cứu đề tài chỉ giới hạn trong việc e ét ột số giải pháp phát triển nguồn nh n ực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay Trong uận văn này tôi ong uốn được tiếp tục nghiên cứu, ph n tích và đánh giá thực trạng chất ượng nguồn nh n ực ở tỉnh Quảng Ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ của nghiên cứu đề tài

- Mục đích nghiên cứu:

Những giải pháp nhằ phát triển nguồn nh n ực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay

- Nhiệ vụ nghiên cứu:

Thứ nhất: Thực trạng nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh

Thứ hai: Đề uất phư ng hướng và giải pháp để đẩy ạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Quảng Ninh

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi

- Đối tượng nghiên cứu:

Nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh

- Phạ vi nghiên cứu:

Nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Khóa uận ấy phư ng pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật ịch s à c sở phư ng pháp uận của ình

Trang 9

4

Ngoài việc s dụng phư ng pháp chung của nghiên cứu khoa học, khóa uận chú trọng vào phư ng pháp ph n tích và tổng hợp, phư ng pháp điều tra, thống kê, trìu tượng hóa,

6 Ý nghĩa đề tài

Tì ra những vấn đề thuận ợi, khó khăn về nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh Trên c sở đó đưa ra những giải pháp nhằ kh c phục những khó khăn, phát huy tối đa những thuận ợi đó

để phát triển nguồn nh n ực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần ở đầu, ục ục, kết uận, tài iệu tha khảo, khóa uận được

trình bày với 3 chư ng

Trang 10

5

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN

LỰC VÀ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.1 Một số vấn đề lí luận về nguồn nhân lực

1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nh n ực à nguồn ực con người Nguồn ực đó được e ét ở hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa à nguồn gốc, à n i phát sinh ra nguồn ực Nguồn nh n ực nằ trong bản th n con người, đó cũng à sự khác nhau c bản giữa nguồn ực con người và các nguồn ực khác Thứ hai, nguồn nh n ực được hiểu à tổng thể nguồn nh n ực của từng cá nh n con người Với tư cách à ột nguồn nh n ực của quá trình phát triển, nguồn nh n ực à nguồn ực con người

có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho ã hội được biểu hiện

là số ượng và chất ượng nhất định tại ột thời điể nhất định

Trước đ y, nghiên cứu về nguồn ực con người thường nhấn ạnh đến chất ượng và vai trò của nó trong phát triển kinh tế ã hội Trong ý thuyết về tăng trưởng kinh tế, con người được coi à ột phư ng tiện hữu hiệu cho việc đả bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững thậ chí con người được coi à nguồn vốn đặc biệt cho sự phát triển – vốn nh n ực

Ở nước ta, khái niệ nguồn nh n ực hiện nay không còn a ạ với nền kinh

tế Tuy nhiên, cho đến nay quan niệ về vấn đề này hầu như chưa thống nhất Tùy theo ục tiêu cụ thể à người ta có những nhận thức khác nhau về nguồn

nh n ực Có thể nêu ên ột số quan niệ như sau:

Nguồn nh n ực à toàn bộ khả năng về sức ực, trí tuệ của ọi cá nh n trong

tổ chức, bất kể vai trò của họ à gì Theo ý kiến này, nói đến nguồn nh n ực à nói đến sức óc, sức b p thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ở trạng thái tĩnh

Có ý kiến cho rằng, nguồn nh n ực à tổng hợp cá nh n những con người cụ thể tha gia vào quá trình ao động, à tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh

Trang 11

ực và phẩ chất” [10,tr.328]

Theo TS Phạ Văn Đức thì nguồn nh n ực “chỉ khả năng phẩ chất của ực ượng ao động, đó không chỉ à số ượng và khả năng chuyên ôn à còn cả trình độ văn hóa, thái độ với công việc và ong uốn tự hoàn thiện của ực ượng ao động” [9,tr.14]

Do vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về nguồn ực Nhìn chung nguồn

nh n ực có thể hiểu như sau:

Theo nghĩa rộng: nguồn nh n ực à nguồn cung cấp sức ao động cho sản

uất ã hội, cung cấp nguồn ực con người cho sự phát triển Do đó, nguồn nh n

ực bao gồ toàn bộ d n cư có thể phát triển bình thường

Theo nghĩa hẹp: nguồn nh n ực à khả năng ao động của ã hội, à nguồn ực

cho sự phát triển kinh tế ã hội, bao gồ các nhó d n cư trong độ tuổi ao động, có khả năng tha gia vào ao động, sản uất ã hội, tức à toàn bộ các cá

nh n cụ thể tha gia vào quá trình ao động, à tổng thể các yếu tố về thể ực, trí

ực của họ được huy động vào quá trình ao động

Nguồn nh n ực khi nghiên cứu cần được e ét dưới hai ặt về số ượng

và chất ượng:

Về số lượng đó à tổng số những người trong độ tuổi ao động à việc theo

quy định của Nhà nước và thời gian ao động có thể huy động được từ họ

Về chất lượng khái niệ tổng hợp về những người thuộc nguồn nh n ực thể

hiện ở các ặt sau đ y: đó à sức khoẻ và trình độ chuyên ôn, trình độ chuyên

Trang 12

7

ôn kĩ thuật, năng ực thực tế và tri thức kĩ năng nghề nghiệp Tính năng động

ã hội ( khả năng sáng tạo, thích ứng inh hoạt, nhạy bén với công việc và ã hội, ức độ sẵn sàng tha gia ao động ) Phẩ chất đạo đức tác phong thái độ với công việc và ôi trường à việc Hiệu quả ao động của nguồn nh n ực, thu nhập, ức sống và ức thỏa ãn nhu cầu cá nh n ( nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần) của người ao động

Chất ượng nguồn nhân ực à trạng thái nhất định của nguồn ực, à tố chất, bản chất của nguồn ực, nó uôn có sự vận động và phản ánh trình độ phát triển kinh tế, ã hội cũng như ức sống và d n trí của d n cư Trong bối cảnh những thành tựu đạt được không ngừng của khoa học, công nghệ và toàn cầu hóa diễn

ra ạnh ẽ có tác động thúc đẩy phát triển nhanh quá trình kinh tế, ã hội thì chất ượng nguồn ực uôn có sự vận động, phát triển đi ên theo hướng tích cực

và cũng có nhiều thách thức đạt ra đối với nguồn nh n ực Sự vận động tích cực của nguồn nh n ực ở trình độ ngày càng cao h n ang tính quy uật, à c sở để cải biến ã hội và không ngừng n ng cao đời sống vật chất và tinh thần, hoàn thiện con người ao động

1.1.2 Kết cấu nguồn nhân lực

Nguồn ực con người à ột tập hợp các chỉ số phát triển à bản th n con người và ã hội có thể huy động vào sự phát triển tiếp theo của toàn ã hội vì ợi ích của cá nh n và ã hội Từ đó có thể thấy nguồn nhân ực hiện nay à tiêu chí phản ánh về số ượng trong d n cư, cụ thể đó à:

- Nguồn nh n ực có sẵn trong d n cư: bao gồ những người nằ trong độ tuổi ao động, có khả năng ao động

- Nguồn nh n ực tha gia vào hoạt đông kinh tế Đ y à số người có công ăn việc à đang hoạt động trong các ngành kinh tế, văn hóa, ã hội

- Nguồn nh n ực dự trữ: bao gồ những người nằ trong độ tuổi ao động nhưng vì thiếu í do khác nhau à họ chưa có công việc ngoài ã hội

Trang 13

- Nh n ực chuyên gia: gồ những người có trình độ rất cao, từ sau đại học trở ên, gồ các chuyên gia kinh tế, chuyên gia công nghệ thông tin, chuyên gia khoa học, công nghệ…

- Nh n ực cán bộ quản í ãnh đạo: à những chính trị gia, cán bộ quản í các ngành, nghề, ĩnh vực, các cán bộ quản í sản uất kinh doanh

1.2 Một số vấn đề lí luận về công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.1 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Ở thế kỉ XVII, XVIII khi cuộc cách ạng công nghiệp được tiến hành ở T y

Âu, công nghiệp hóa được hiểu à quá trình thay thế ao động thủ công bằng ao động sự dụng áy óc Cùng với sự phát triển của nền sản uất ã hội và của khoa học công nghệ, khái niệ công nghiệp hóa có sự thay đổi

Đường ối công nghiệp hóa được Đảng ta ác định từ những nă 60 của thế

kỉ XX Qua quá trình phát triển của ịch s đường ối này ngày càng được hoàn thiện Tại Hội nghị ần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ư ng khóa VII Đảng ta

ác định: “công nghiệp hóa đi đôi với hiện đại hóa à nhiệ vụ trung t uyên suốt thời kì quá độ ên chủ nghĩa ã hội ở nước ta” Trên c sở kế thừa có chọn

ọc những tri thức nh n oại và kinh nghiệ trong ịch s tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước trên thế giới cũng như từ thực tiễn công nghiệp hóa

ở Việt Na , khái niệ công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng ta ác định Đại hội đại biểu toàn quốc ần VIII (1996) như sau: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa à quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản suất kinh

Trang 14

9

doanh, dịch vụ và quản í kinh tế- ã hội từ s dụng sức ao động thủ công à chính sang s dụng ột cách phổ biến sức ao động cùng với công nghệ phư ng tiện và phư ng pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học- công nghệ nhằ tạo ra năng suất ao động cao” [2, tr.324] Công nghiệp hóa g n với hiện đại hóa à ột tất yếu khách quan với ọi quốc gia, đặc biệt đối với nước đang phát triển, trong đó có Việt Na Mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa à y dựng nước ta thành ột nước công nghiệp,

có c sở vật chất kĩ thuật hiện đại, c cấu kinh tế hợp í, quan hệ sản uất phù hợp với trình độ của ực ượng sản uất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc

phòng, an ninh vững ch c, d n giàu, nước ạnh, ã hội công bằng, văn inh 1.2.2 Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta

Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta diễn ra

sau nă 1975 cả nước b t tay y dựng chế độ ới chủ nghĩa ã hội trong cả nước Nhưng đ y cũng à thời kì Đảng, Nhà nước và nh n d n ta đứng trước những thách thức và khó khăn ớn

Trong khi yêu cầu của chế độ ới là phải có c sở vật chất kĩ thuật tốt, có nền kinh tế phát triển cao thì chúng ta do hậu quả của chiến tranh kéo dài, do c chế quản í tập trung quan iêu bao cấp bất cập và yếu ké đã à cho nền kinh tế không phát triển được, khủng hoảng kinh tế kéo dài, trầ trọng, đời sống nh n

d n vô cùng cực khổ Tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sự nghiệp này sẽ à tiền đề, à cách thức

và à con đường để chúng ta đạt tới ột nền kinh tế phát triển

Mặt khác, chúng ta có điể uất phát thấp, à ột nước nông nghiệp ạc hậu, chậ phát triển, c sở vật chất kĩ thuật thấp ké , trình độ ực ượng sản uất chưa phát triển, quan hệ sản uất ới được thiết ập nên chưa hoàn thiện Vì vậy công nghiệp hóa hiện đại hóa à quá trình tất yếu khách quan để y dựng c sở vật chất kĩ thuật và hoàn thiện quan hệ sản uất

Trang 15

10

Cuộc cách ạng khoa học kĩ thuật đang phát triển ạnh ẽ như vũ bão, u thế giao ưu hội nhập ngày càng tăng, do vậy nhu cầu ứng dụng chuyển giao công nghệ ngày càng nhiều Khoa học công nghệ ới ngày càng tinh vi h n góp phần vào việc giải quyết tì kiế các vật thể ới, n ng cao năng ực quản í và

ao động của con người Khoa học công nghệ tha gia vào yếu tố của ực ượng sản uất, góp phần à phong phú thê công cụ sản uất, n ng cao kĩ năng sản uất, góp phần vào sự phát triển của sản uất nói riêng và sự phát triển ã hội nói chung… Vì thế, Việt Na tất yếu phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa để có thể n b t được những c hội ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới góp phần phát triển ực ượng sản uất và các inh vực khác của đời sống ã hội

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn có tác dụng to lớn là:

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa góp phần phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Khi kết thúc thời kì quá độ hình thành nền kinh tế công nghiệp với

c cấu công nghiêp, nông nghiêp, dịch vụ, ph n công hợp tác quốc tế s u rộng, cải tiến ã hội nông nghiệp thành ột ã hội công nghiệp g n với việc hình thành từng bước quan hệ sản uất tiến bộ

Nước ta đi ên chủ nghĩa ã hội với điể uất phát thấp, à nền nông nghiệp

ạc hậu Vì vậy công nghiệp hóa, hiện đại hóa à quá trình tạo ra những điều kiện vật chất, kĩ thuật cần thiết về con người và khoa học công nghệ, thúc đẩy chuyển đổi c cấu kinh tế nhằ huy động và s dụng có hiệu quả ọi nguồn ực để không ngừng tăng năng suất ao động, à cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh,

n ng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nh n d n, thực hiện công bằng ã hội, bảo vệ ôi trường sinh thái

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra c sở vật chất kĩ thuật à biến đổi về chất ượng sản uất, nhờ đó n ng cao chất ượng nguồn nh n ực- nh n tố trung t cho nền kinh tế ã hội chủ nghĩa Đồng thời tạo ra điều kiện vật chất

Trang 16

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng

và phát triển cao, trên c sở đó cũng cố và phát triển củng cố và phát triển khối liên minh công- nông- trí thức Đặc biệt góp phần tăng cường sức ạnh quyền

ực và hiệu quả của bộ áy quản í kinh tế nhà nước Ngoài ra công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn tạo tiền đề vật chất để y dựng, phát triển và hiện đại hóa nền quốc phòng an ninh

1.3 Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.3.1 Nguồn lực con người là nguồn lực giữ vai trò quyết định nhất trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nguồn ực con người có vai trò quyết định đối với toàn bộ quá trình công

nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như toàn bộ quá trình phát triển của đất nước Con người vừa à ục tiêu, vừa à động ực của các quá trình đó, đồng thời cũng

à yếu tố quyết định sự thành bại của nó Chẳng thế à con người được nh c đi

nh c ại trong các kì Hội nghị Trung ư ng của Đảng hay trong các văn kiện Đại hội Đảng

“Cư ng ĩnh y dựng đất nước” nă 1976 đã ác định ột trong những đặc trưng của chủ nghĩa ã hội ở Việt Na à: “con người được giải phóng khỏi áp bức, bóc ột, bất công, à theo năng ực, hưởng theo ao động, có cuộc sống ấ

o hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện cá nh n” [5,tr.9] Trong báo cáo

Trang 17

12

chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Na ần thứ VIII, ột quan điể c bản được khẳng định: “Tăng trưởng kinh tế phải g n liền với tiến bộ và công bằng ã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển” [7,tr.113] Quan điể này à sự diễn đạt cụ thể h n ục tiêu phát triển của đất nước đã được nêu trong cư ng ĩnh y dựng đất nước trong thời kỳ quá độ ên chủ nghĩa ã hội: d n giàu, nước ạnh, ã hội d n chủ, công bằng, văn inh Đó là kết quả của ột quá trình năng động tì tòi, ựa chọn ô hình thích hợp để y dựng đất nước

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “nếu nước được độc ập à nh n d n không được hưởng hạnh phúc thì độc ập cũng chẳng có ý nghĩa gì” [14,tr.56] Với ô hình

đã được ựa chọn ngay từ đầu sự tăng trưởng kinh tế đi iền với tiến bộ và công bằng ã hội, tạo những điều kiện vật chất để giải quyết các vấn đề ã hội, tì được động ực từ các nh n tố ã hội, ấy hiệu quả của sự tăng trưởng kinh tế à nảy sinh những nh n tố động ực ã hội cho sự tăng trưởng kinh tế Mô hình đồng thời đặt con người vào vị trí trung t như Đại hội ần thứ VIII đã khẳng định: “ ấy việc phát huy nh n tố con người à yếu tố c bản cho sự phát triển nhanh và bền vững” [7,tr.85]

Đối với nước ta khi chiến ược phát triển đất nước được ác định à đẩy nhanh

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo đinh hướng chủ nghĩa ã hội nhằ

ục tiêu: “d n giàu, nước ạnh, ã hội d n chủ, công bằng, văn inh” thì vấn

đề ác định đúng và huy động có hiệu quả những nguồn ực vốn có và có thể tạo

ra trong tiến trình phát triển càng trở ên quan trọng Khi ác định chiến ược phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay Đảng ta đã chỉ rõ những nguồn ực

à c sở cho việc thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước à: nguồn ực con người Việt Na , nguồn ực tự nhiên, c sở vật chất, tiề ực khoa học- kĩ thuật vốn có, các nguồn ực ngoài nước và kinh nghiê quản í Khi xe ét vai trò của nguồn ực con người cần đặt nó trong quan hệ với các nguồn ực khác, đồng thời đặt công nghiệp hóa trong tình hình hiện nay khi à

Trang 18

13

cuộc cách ạng khao học kĩ thuật và công nghệ hiện đại phát triển ạnh ẽ, ao động trí tuệ ngày càng gia tăng và trở thành u thế phổ biến của nh n oại, khi công nghiệp hóa, g n với hiện đại hóa à thực chất à hiện đại hóa ực ượng sản uất Với cách tiếp cận à vai trò quyết định của nguồn ực con người tác động ên tất cả các ặt, tất cả các ĩnh vực của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trong khi các nguồn ực khác như vốn, khoa học- công nghệ, tài nguyên thiên nhiên… tự nó chỉ tồn tại dưới dạng tiề năng, chúng chỉ phát huy tác dụng và

có ý nghĩa ã hội tích cực khi được kết hợp với nguồn ực con người, thông qua hoạt động có ý thức của con người Bởi ẽ con người à ực ượng quan trọng nhất, biết tư duy, có trí tuệ và ý chí, biết “ ợi dụng” các nguồn ực khác, g n kết chúng ại với nhau và tạo thành sức ạnh tổng hợp cùng tác động vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nguồn ực con người được coi à yếu tố nội ực quan trọng nhất cho sự phát triển và thành công Suy cho cùng con người à chủ thể thực hiện các quá trình sản uất, ao động nhưng quá trình đó cũng à vì con người và ã hội của con người Cho nên con người được coi à cái vốn quan trọng nhất, biết tự phát triển chính ình

Đối với Việt Na , đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nh n tố con người cũng được e trọng h n bao giờ hết Chúng ta phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng ã hội chủ nghĩa vì vậy con người à yếu tố quan trọng thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển C cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những nă gần đ y đều đạt khoảng 7%/nă Thu nhập bình qu n trên người cũng càng tăng nhanh… thành tựu đó do con người tạo ra, ặt khác con người cũng à ực ượng tiêu thụ sả phẩ à quá trình sản uất tạo ra, thúc đẩy sản uất phát triển

Trang 19

14

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa s dụng rất nhiều vốn đầu tư, vì vậy với chính sách đầu tư đang được đổi ới thông thoáng h n nên Việt Na đang

à nới rất thu hút được sự đầu tư của nước ngoài Thực tế cho thấy rằng, chúng ta

có nguồn nh n ực rất đông đảo, ực ượng ao động của chúng ta trẻ, khỏe và đang được đào tạo với kĩ thuật cao Ở đ u có nguồn nh n ực rẻ và chất ượng cao thì ở đó thu hút đầu tư đông đảo

Ngày nay như phát triển như vã bão của các ạng khoa học- kĩ thuật và công nghệ hiện đại đang đưa nền kinh tế của các nước công nghiệp phát triển, vận động đến nền kinh tế tri thức, điều này đòi hỏi tất cả các nước phải có nguồn ực đông đảo đặc biệt à nguồn nh n ực chất ượng cao để đả bảo theo kịp thời đại Ở nước ta nguồn nh n ực chất ượng cao đang ngày càng được tăng cường

và nó à ột trong những yếu tố c bản của nguồn nh n ực nước ta, à nh n tố quan trọng bậc nhất để n ng cao hiệu quả ứng dụng khoa học- công nghệ vào đời sống kinh tế và đời sống ã hội

Vai trò quyết định của nguồn ực con người chỉ trở thành hiện thực khi người

ao động có những phẩ chất và năng ực cần thiết đáp ứng yêu cầu à quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang đòi hỏi Nguồn ực con người đang giữ vai trò chủ động, trí tuệ, sáng tạo trong ọi ĩnh vực, ngành nghề Mặt khác vai trò của con người còn được thể hiện ở năng ực hoạch định chính sách, ựa chọn giải pháp à tổ chức thực hiện, biết quản í, sản uất kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa, c chế thị trường định hướng ã hội chủ nghĩa

Ngoài ra cũng cần thấy rằng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa khó có thể thành công nếu không có những công d n yêu nước, ha học hỏi, cần cù ao động và sáng tạo, có tinh thần hợp tác, tự chủ, ý chí ư n ên và òng ự trọng d n tộc cao, tôn tọng pháp uật, đạo í kết hợp hài hòa yếu tố truyền thống và hiện đại Ngày nay công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi những con người như vậy

và việc phát triển nguồn nh n ực à việc đóng góp cho sựu nghiệp y dựng con người Việt Na ới phát triển toàn diện đầy đủ cả đức, trí, thể, ĩ

Trang 20

15

1.3.2 Nguồn lực con người giữ vai trò là động lực, là chủ thể thúc đẩy sự phát triển văn hóa, giáo dục đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trên ĩnh vực văn hóa, vai trò của nguồn nh n ực cũng được nhấn ạnh h n bao giờ hết Đ y vừa à chủ thể thẩ ĩ, cả thụ cái đẹp vừa à chủ thể sáng tạo các giá trị văn hóa Mọi thành tựu và giá trị văn hóa vật chất cũng như tinh thần đều được tạo ra bởi con người bằng thể ực, trí ực của họ trong hoạt động thực tiễn Suy cho cùng sự tiến bộ và phát triển của ịch s - ã hội à tiến bộ , phát triển của văn hóa Nó thể hiện qua tính chất, trình độ và các giá trị văn hóa à

ỗi thời đai, ỗi d n tộc đạt được trong sự sáng tạo ịch s Hình hài diện ạo của đất nước được phản ánh qua các giá trị văn hóa

Hiện nay quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra trong quá trình giao

ưu quốc tế ạnh ẽ, sự giao ưu về văn hóa cũng diễn ra thường uyên h n Đời sống n ng cao con người có nhu cầu thưởng thức và sáng tạo các giá trị văn hóa Nhưng đồng thời trong quá trình đó con người tu bổ các giá trị văn hóa để thu hút sự quan t đầu tư nước ngoài, từ đó kéo theo các thành phần kinh tế và dịch vụ phát triển Con nghười tha gia y dựng ột nền văn hóa ới tạo ra đời sống tinh thần cao đẹp, phong phú, đa dạng có nội dung nh n đạo, d n chủ

và tiến bộ Đồng thời qua đó tự nuôi dưỡng được t hồn con người Việt Na

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thực hiên yêu cầu à g n giáo dục- đào tạo với sự phát triển kinh tế- ã hội, s dụng con người ới, thực hiện phổ cập giáo dục phù hợp với yêu cầu khả năng của nền kinh tế, phát triển năng khiếu, bồi dưỡng nh n tài Con người à chủ thể của quá trình giáo dục, đồng thời cũng à đối tượng của quá trình đó Chính họ góp phần đổi ới giáo dục, đưa giáo dục nước nhà từng bước tiến theo con đường ã hội chủ nghĩa hiện đại

và tiến bộ

Bằng trí tuệ của con người, à trực tiếp nhất à nh n ực trong ĩnh vực giáo dục, sẽ tác động và n ng cao chất ượng giáo dục ã hội khoog có triển vọng

Trang 21

16

nếu e nhẹ giáo dục và để cho giáo dục r i vào tình trạng suy thoái uống cấp Đảng ta cũng nhận thức được vấn đề đó và ác định quan điể của chúng ta à coi giáo dục à quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục à đầu tư cho thế hệ

tư ng ai Việc phát triển giáo dục à việc của toàn ã hội, của tất cả các nguồn

ực, à trực tiếp nhất à nh n ực trong ĩnh vực giáo dục

Với những nội dung trên cho thấy nguồn nh n ực đóng vai trò c bản quyết định nhất trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trước yêu cầu đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay thì việc ác định vai trò của từng oại nguồn ực có ý nghĩa quan trọng để ấy đó à c sở cho việc đề ra các biện pháp phát triển phù hợp

1.3.3 Vai trò của một số nguồn nhân lực đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Thứ nhất, vai trò của công nh n ành nghề: họ à những người trực tiếp quyết

định sự vận hành công cụ sản uất, à những người trực tiếp tạo ra sản phẩ ao động có chất ượng cung cấp cho ã hội Thê nữa họ cũng à đội ngũ người trực tiếp ứng dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật vào thực tiễn đời sống sản uất

Thứ hai, đội ngũ các chuyên gia kinh tế, chuyên gia khoa học- kĩ thuật,

chuyên gia công nghệ thông tin… đ y à ực ượng có trình độ chuyên ôn s u trong ột ĩnh vực, họ đưa ra những đánh giá chung và nhận ét về tình hình phát triển các ĩnh vực nói chung và từ đó đưa ra được những định hướng để điều chỉnh các quá trình sao cho phù hợp với bước đi chung của đất nước

Thứ ba, đội ngũ những nhà quản í: họ à những chính trị gia, những nhà quản

í kinh tế, những nhà kinh doanh có năng ực tổ chức và s p ếp sự kiện Một trong các yếu tố dẫn đến thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa không thể không kể đến nh n ực quản í Nếu như nh n ực chất ượng cao

s dụng thành thạo các thành tựu khoa học công nghệ vào thực tiễn thì nh n ực

Trang 22

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang hướng đến nền kinh tế phát triển cao theo định hướng ã hội chủ nghĩa có sự quản í vĩ ô của nhà nước với ục tiêu bảo

đả cho d n giàu, nước ạnh, ã hội d n chủ, công bằng, văn inh Vì vậy, nguồn nh n ực quản ý càng được coi trọng và tăng cường đào tạo, đi sát thực tế

h n bao giờ hết

Trang 23

18

Chương 2: THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG SỰ NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

Ở TỈNH QUẢNG NINH

2.1 Điều kiện tự nhiên, xã hội để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Quảng Ninh

2.1.1 Điều kiện tự nhiên ở tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh à tỉnh ven biển thuộc vùng Đông B c Việt Na Quảng Ninh được ví như ột Việt Na thu nhỏ, vì có cả biển, đảo, đồng bằng, trung du, đồi núi, biên giới Trong quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điể phía b cvừa thuộc vùng duyên hải B c Bộ Đ y à tỉnh khai thác than đá chính của Việt Na và có vịnh Hạ Long à di sản, kỳ quan thiên nhiên thế giới

Hệ thống giao thông của Quảng Ninh rất phong phú bao gồ giao thông đường bộ, đường s t, đường biển và cảng hàng không Trong đó, hệ thống đường bộ có 5 tuyến Quốc ộ dài 381 k , đường tỉnh có 12 tuyến với

301 km, 764 k đường huyện và 2.500 k đường ã, toàn tỉnh có 16 bến

xe trong đó 6 bến e iên tỉnh hỗn hợp Đối với hệ thống đường thuỷ nội địa toàn tỉnh có 96 bến thuỷ nội địa, 5 cảng biển thuộc Danh ục cảng biển trong Quy hoạch phát triển cảng biển Việt Na đến nă 2020, định hướng đến nă 2030

Các cảng biển ớn như Cảng Cái Lân, Cảng Vạn Gia, Cảng Cửa Ông, Cảng

Trang 24

19

Quảng Ninh à ột vùng đất có nền văn hoá u đời Hạ Long- ột kì quan thiên nhiên của thế giới- đã được ghi vào ịch s như ột ốc tiến hoá của người Việt Cũng như các địa phư ng khác, cư d n sống ở Quảng Ninh cũng có những tôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ

Vị trí địa ý thuận ợi đã tạo cho Quảng Ninh nhiều điều kiện và c hội phát triển kinh tế- ã hội, tạo c hội thu hút đầu tư và s dụng ột ực ượng

ao động ớn

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội tỉnh Quảng Ninh

Thực trang kinh tế- xã hội ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Tốc độ tăng tổng sản phẩ các ngành kinh tế trên địa bàn (GRDP) từ nă

1994 nă 2014 ước tính tăng 8,8% so với cùng kỳ nă 2013, trong đó quý I tăng 5,8%; quý II tăng 7,9%; quý III tăng 9,6% Đ y à ức tăng cao so với ức tăng cùng kỳ nă 2012 và 2013, cho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Trong ức tăng 8,8% khu vực nông, nghiệp thủy sản tăng 4% so với cùng

kỳ nă 2013, đóng góp 0,2 điể phần tră vào ức tăng chung; khu vực công nghiệp – y dựng tăng 7,5% so với cùng kỳ nă 2013, đóng góp 3,8 điể phần tră vào tổng ức tăng chung (chủ yếu à ngành sản uất và ph n phối điện nước, đóng góp 2,3 điể phần tră vào ức tăng chung); khu vực dịch vụ và thuế sản phẩ tăng 11% so với cùng kỳ 2013, đóng góp 4,9 điể phần tră vào

tổng ức tăng chung

Sản uất nông, nghiệp và thủy sản

Trồng trọt: Nă 2014 ột số diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi ục đích

s dụng (chủ yếu à ở c y có hạt chứa dầu -197,4 ha) đã à cho tổng diện tích gieo trồng c y hàng nă còn 68,8 nghìn ha, giả 116,3 ha so với chu kỳ (tư ng

đư ng giả 0,2%)

Chăn nuôi: Đàn gia cầ trên địa bàn Tỉnh 2014 ước giả 0,9% so với chu kỳ

và bằng 90% kế hoạch nă Tổng đàn gia súc chủ yếu (tr u, bò, ợn) tăng 0,3%

so với chu kỳ (bò đạt 19,1 nghìn con, tăng 9,1% so với cùng kỳ; tr u đạt 45,5

Trang 25

20

nghìn con giả 2,1% so với chu kỳ và bằng 97,6% kế hoạch; ợn đạt 374,9 nghìn con, tăng 0,2% so với chu kỳ, bằng 89% kế hoạch) Sản ượng thịt ợn h i uất chuồng đạt 68,4 nghìn tấn, tăng 3,9% so với chu kỳ

L nghiệp: Nă 2014 ước tính khai thác được 429.750 3 gỗ tăng 12,6%

so với nă 2013 và trồng ới được 13.362 ha rừng tập trung tăng 5,4% so cùng

kỳ, vượt kế hoạch 16,6%

Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản ước 2014 giả 554 ha so với nă

2013.Tổng sản ượng nuôi trồng và đánh b t ước đạt 94.157 tấn tăng 3,6% so cùng kỳ, sản ượng nuôi trồng 38.266 tấn tăng 6% so cùng kỳ, sản ượng khai thác 55.891 tấn tăng 2% so cùng kỳ Toàn tỉnh hiện có 8.763 tàu cá p áy, hoạt động ven bờ 6.664 tàu, vùng ộng 1.831 tàu, a bờ 252 tàu, trong tổng số oại tàu có công suất 90 cv trở ên à 262 tàu tăng 58 tàu

Sản uất công nghiệp

Theo Báo cáo Kinh tế Xã hội 2015, giá trị sản uất công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đạt 38.142 tỷ đồng, bằng 105,5% kế hoạch, tăng 10,9% cùng kỳ Chỉ số sản uất ngành công nghiệp (IIP) tăng 106,5%, cao h n các nă trước (nă 2011: 103,46%; nă 2012: 92,05%; nă 2013: 100,27%; nă 2014: 104,4% ) Khai khoáng đạt 101,38%, công nghiệp chế biến chế tạo đạt 114,55%, sản uất

ph n phối điện, khí đốt, h i nước và điều hòa không khí đạt 139,15%

Du ịch

Các hoạt động du ịch được đặc biệt quan t ; nhiều chư ng trình văn hóa nghệ thuật được tổ chức, nhiều dự án đầu tư về du ịch của các nhà đầu tư ớn được triển khai đã góp phần đa dạng hóa sản phẩ du ịch Tổng số khách du ịch ước đạt 7,5 triệu ượt, đạt 97,5% kế hoạch, bằng cùng kỳ, trong đó khách quốc tế 2,56 triệu ượt, đạt 93,1% kế hoạch, bằng 98% cùng kỳ Khách ưu trú 3,6 triệu ượt, đạt 95% kế hoạch.Trong đó khách quốc tế đạt 1,26 triệu ượt, đạt 84,4% kế hoạch, bằng 96% cùng kỳ Sau sự kiện phức tạp ở Biển Đông, khách du

Trang 26

21

ịch Đông B c Á giả ạnh, ượng khách du ịch Ch u Âu, Mỹ, Úc tăng cao Tổng doanh thu ngành du ịch ước đạt 5,5 nghìn tỷ đồng, tăng 9% cùng kỳ

Thực trạng phát triển văn hóa- xã hội ở tỉnh Quảng Ninh hiện nay

Cùng với sự phát triển kinh tế, ĩnh vực văn hóa- xã hội của tỉnh cũng đạt được những kết quả khá Khoa học công nghệ và ôi trường được quan tâm, nhiều đề tài khoa học được ứng dụng vào thực tiễn trực tiếp phục vụ đời sống của nh n d n Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực được coi trọng và đầu tư ạnh, c sở vật chất, đội ngũ giáo viên ngày càng hoàn thiện, qui mô và chất ượng giáo dục- đào tạo được nâng lên Nă 2014 giáo dục Quảng Ninh chuyển biến tích cực về chất ượng dạy và học Tỷ ệ học sinh có học ực khá, giỏi ở các cấp học tăng ( học ực giỏi cấp tiểu học tăng 1,12%, cấp trung học c

sở tăng 1,03%, cấp trung học phổ thông tăng 1,74%); tỷ ệ học sinh học ực yếu,

ké giả (cấp trung học c sở học ực yếu giả 0,2%, học ực ké giả 0,03%; cấp trung học phổ thông học ực yếu giả 0,81%, ké giả 0,07%) Duy trì và giữ vững tỷ ệ học sinh hoàn thành chư ng trình Tiểu học, tốt nghiệp trung học c sở Tỷ ệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông của tỉnh tiếp tục duy trì, ổn định ở ức cao 99,51% (tăng 1,14% so với nă học 2012-2013), phản ánh sát với chất ượng dạy và học của các c sở giáo dục

Quốc phòng an ninh được củng cố; trật tự an ninh trên tuyến biên giới, biển đảo, vùng đồng bào d n tộc thiểu số và tình hình nội bộ nh n d n tiếp tục ổn định Công tác phòng chống gián điệp, khủng bố, bảo vệ an ninh nội bộ, an ninh thông tin, an ninh kinh tế được tăng cường; công tác phòng ngừa, đấu tranh, trấn

áp tội phạ được tập trung chỉ đạo, triển khai đồng bộ, có trọng t , trọng điể , đạt kết quả tích cực

2.2 Những ƣu điểm phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay

2.2.1 Về mặt số lƣợng

Trang 27

22

Quy ô, c cấu và chất ượng nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của quy mô,

c cấu và chất ượng dân số; c cấu tuổi của dân số có ảnh hưởng quyết định đến quy ô và c cấu nguồn nhân lực Vì vậy, chiến ược hát triển nguồn nhân lực thường được b t đầu từ chiến ược phát triển dân số

Theo kết quả điều tra của cục thống kê tỉnh Quảng Ninh tính đến nă 2013,

d n số toàn tỉnh Quảng Ninh đạt gần 1.196.280 người Những nă gần đ y, tốc

độ tăng d n số và lực ượng ao động khá cao và liên tục, nên nguồn bổ sung vào

đội ngũ ao động là rất lớn ( năm 2001 là 662.58 người, năm 2013 là 760.475 người)

C cấu d n số Quảng Ninh tư ng đối trẻ, h n ột n a có độ tuổi dưới 30 và chỉ có 8,7% có độ tuổi trên 60 Đến nă 2013, Quảng Ninh có 760.475 người ở

độ tuổi ao động, chiế 63% d n số, trong đó, 649.580 người (85%) ở độ tuổi

ao động; 54% có việc à

Ngày đăng: 04/10/2016, 15:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quảng Ninh, “Sổ tay báo cáo viên, Quảng Ninh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Quảng Ninh, "“Sổ tay báo cáo viên, Quảng Ninh
2. Bộ giáo dục và Đào tạo (2005), Giáo trình kinh tế chính trị Mác- lênin, N b chính trị quốc gia, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Mác- lênin
Tác giả: Bộ giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
3. Cục thống kê Tỉnh Quảng Ninh (2014), “Niên gián thống kê năm 2013”, N b thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên gián thống kê năm 2013
Tác giả: Cục thống kê Tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2014
4. Đảng Cộng sản Việt Na (1991), “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội”, N b sự thật, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Na
Năm: 1991
5. Đảng Cộng sản Việt Na (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb sự thật, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Na
Nhà XB: Nxb sự thật
Năm: 1991
6. Đảng Cộng sản Việt Na (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, N b sự thật, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Na
Năm: 1996
7. Đảng Cộng sản Việt Na (1998), Văn kiện hội nghị lần thứ IV, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ IV, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Na
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
8. Lê Xu n Đăng (2008), “Đào tạo lao động kỹ thuật cao cho doanh nghiệp”, Báo Vĩnh Phúc, số (17) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo lao động kỹ thuật cao cho doanh nghiệp
Tác giả: Lê Xu n Đăng
Năm: 2008
9. TS. Phạ Văn Đức (1993): “Mấy suy nghĩ về vai trò nguồn ực của con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, tạp chí triết học, số (1), tr10- 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy suy nghĩ về vai trò nguồn ực của con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, "tạp chí triết học
Tác giả: TS. Phạ Văn Đức
Năm: 1993
10. GS.TS Phạ Minh Hạc (1996): “Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, Nxb Chính trị Quốc gia, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
Tác giả: GS.TS Phạ Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
11. Bùi Thị Ngọc Lan (2007): “Một số bổ sung, phát triển trong chiến ược phát triển nguồn nh n ực Việt Na ”, Tạp chí Lý luận chính trị, số (2), tr.66-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bổ sung, phát triển trong chiến ược phát triển nguồn nh n ực Việt Na "”, Tạp chí Lý luận chính trị
Tác giả: Bùi Thị Ngọc Lan
Năm: 2007
12. Trư ng Giang Long (2002): “vấn đề phát triển nguồn ực ở nước ta hiện nay”, tạp chí cộng sản, số (1), tr 53-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: vấn đề phát triển nguồn ực ở nước ta hiện nay"”, tạp chí cộng sản
Tác giả: Trư ng Giang Long
Năm: 2002
13. Hồ Chí Minh (1995), toàn tập, tập 4, N b Chính trị Quốc gia, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Năm: 1995
14. Hồ Chí Minh (1996), toàn tập, tập 5, N b Chính trị Quốc gia, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Tác giả: Hồ Chí Minh
Năm: 1996
15. Vũ Bá Thể (2005): “Phát huy nguồn nhân lực con người để công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam”, Nxb Lao động- ã hội, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy nguồn nhân lực con người để công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả: Vũ Bá Thể
Nhà XB: Nxb Lao động- ã hội
Năm: 2005
16. Thư viện điện t Tỉnh Quảng Ninh 17. http://www.baoquangninh.com.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu lực lượng lao động làm theo độ tuổi năm 2013 - Một số giải pháp phát triển ngồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh quảng ninh hiện nay
Bảng 2.1 Cơ cấu lực lượng lao động làm theo độ tuổi năm 2013 (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w