Sinh sản hữu tính và tính ổn định của bộ nhiễm sắc thể Trước tiên, ta đề cập chủ yếu phương thức sinh sản hữu tính ở eukaryote và mối liên quan giữa nó với sự ổn định về số lượng nhiễm
Trang 1Sinh sản hữu tính và tính ổn định của bộ
nhiễm sắc thể
Trước tiên, ta đề cập chủ yếu phương thức sinh sản hữu tính ở eukaryote và mối liên quan giữa nó với sự ổn định về
số lượng nhiễm sắc thể đặc trưng của mỗi loài Thực ra, các eukaryote có hai kiểu sinh sản chính, vô tính và hữu tính
Sự sinh sản vô tính (asexual reproduction) xảy ra khi một cá thể đơn độc tạo ra một cá thể mới giống nó; đây
là phương thức sinh sản phổ biến ở thực
Trang 2vật và các động vật đơn giản Sự trinh sinh (parthenogenesis) ở rệp cái chẳng
hạn là một trường hợp đặc biệt, cũng sinh con nhưng không qua thụ tinh Nói chung, con cái sinh ra bằng cách này thì giống với bố mẹ về mặt di truyền
Sự sinh sản hữu tính (sexual reproduction) xảy ra khi các cá thể tạo ra các tế bào sinh dục đực và cái, hay các
giao tử (gametes), đến lượt chúng kết
hợp với nhau tạo thành một tế bào trứng
được thụ tinh gọi là hợp tử (zygote), tức
một tế bào hoàn chỉnh mà từ đó phát triển thành một cá thể mới Hình thức sinh sản này xảy ra ở hầu như toàn bộ các kiểu sinh vật, kể cả các động vật đơn
giản nhất như con sum (Balanus) chẳng
hạn, các thực vật, và thậm chí cả vi khuẩn Ở vi khuẩn, có các kiểu trao đổi
Trang 3thông tin di truyền như tiếp hợp, biến nạp
và tải nạp được gọi là sinh sản cận tính (parasexual; vấn đề này được trình bày riêng trong giáo trình Di truyền Vi sinh vật và Ứng dụng) Thông thường thì các
giao tử đực và cái bắt nguồn từ các cá thể khác nhau, cho nên đời con sinh ra khác với bố mẹ chúng về nhiều chi tiết Đây là nội dung chính mà chương này sẽ tập trung thảo luận Còn sự tự thụ tinh được xem là trường hợp ngoại lệ quan trọng của sinh sản hữu tính (xem chương 12)
Hợp tử cái → (N)x → Con cái trưởng thành → G → Trứng
Hợp tử đực → (N)x → Con đực trưởng thành → G → Tinh trùng
-[Sinh trưởng] - *
[Phát sinh] * [Thụ tinh]
Trang 4giao tử / bào tử
Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát về sinh trưởng và sinh sản ở sinh vật hữu tính
Ở đây cho thấy số lượng nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) và đơn bội (n) tương ứng với các giai đoạn khác nhau (hàng dưới cùng) Ký hiệu (N)x biểu thị nhiều lần nguyên phân, và G - giảm phân
Sơ đồ tổng quát về sự sinh trưởng và sinh sản của sinh vật sinh sản hữu tính được trình bày ở hình 3.1 Trên nguyên tắc, mỗi hợp tử nhân được hai bộ nhiễm sắc
thể đơn bội (haploid) ký hiệu là n, một từ
giao tử đực và một từ giao tử cái; nên số lượng nhiễm sắc thể trong hợp tử là
lưỡng bội (diploid), tức 2n đặc trưng và
ổn định cho loài Mỗi bộ đơn bội chứa n nhiễm sắc thể khác nhau, mỗi chiếc hay
Trang 5kiểu nhiễm sắc thể chỉ có mặt một lần và chứa các gene khác nhau Tập hợp toàn
bộ các gene trong một bộ nhiễm sắc thể
đơn bội như thế được gọi là bộ gene nhiếm sắc thể tương đồng (homologous
chromosomes) (genome) Như vậy, trong bộ lưỡng bội đặc trưng của các tế bào soma, các nhiễm sắc thể tồn tại theo từng cặp gồm hai chiếc giống nhau về hình dạng, kích thước và trật tự phân bố các gene - một có nguồn gốc từ bố và một từ mẹ - gọi là các
Ở sinh vật đa bào, hợp tử tăng số lượng
tế bào nhờ quá trình nguyên phângiảm phân (meiosis), tức kiểu phân chia tế bào
tạo ra các giao tử có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa (n) Quá trình này
được gọi là phát sinh giao tử (gametogenesis) ở động vật và phát sinh
Trang 6bào tửthụ tinh (fertilization), các giao tử cái hay trứng (egg) và giao tử đực hay tinh trùng (sperm) hợp nhất với nhau tạo
thành các hợp tử đời con Các hợp tử mới này lại bắt đầu đi vào một chu kỳ sinh trưởng và sinh sản y hệt như vậy (mitosis), là kiểu phân chia tế bào tạo ra các tế bào con có số lượng nhiếm sắc thể 2n được giữ nguyên Khi cơ thể đạt tới
độ thành thục sinh dục, một số tế bào của
cơ quan sinh sản trải qua (sporogenesis)
ở thực vật Sau đó, trong quá trình
Bảng 3.1 Số lượng nhiễm sắc thể 2n của các tế bào soma ở một số loài
Loài động vật 2n Loài thực vật 2n
Trang 7Người (Homosapiens) 46
Đậu Hà Lan
Chimpanzee
(Pantroglodites) 48 Ngô (Zea mays) 20
Bò (Bos taurus) 60 Lúa gạo (Oryza sativa) 24
Ngựa
(Equuscaballus) 64 Lúa mạch (Secalcereale) 14
Lừa (Equus asinus) 62
Lúa mỳ
Chó (Canisfamiliaris) 78
Lúa mỳ
(Triticumvulgare) 42
Mèo (Felis catus) 38
Khoai tây
(Solanumtuberosum) 48
Chuột nhắt
(Musdomesticus) 40
Thuốc lá
(Nicotianatabacum) 48