1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính

81 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng,nhiệm vụ của Công ty TNHH Tùng Ân Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng.. quản lý là phòng kế t

Trang 1

17 SXKD Sản xuất kinh doanh

18 QLDN Quản lý doanh nghiệp

20 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

21 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

1

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÙNG ÂN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn Tùng Ân

1.1.1 Quá trình hình thành của Công ty

Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tùng ÂnTên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Tung An company limited

Tên viết tắt : Tung An co.LTD

1.1.2.Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Năm 2009 công ty Cổ phần Trách nhiệm hữu hạn Tùng Ân ra đời vào đivào hoạt động theo giấy phép kinh doanh 2500383516 của Sở kế hoạch và Đầu tưTỉnh Vĩnh Phúc

Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty phải đương đầu với nhữngkhó khăn có sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế

Thi trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng do công ty mới thành lập chưađược uy tín nhiều, có nhiều đối thủ cạnh tranh Với những khó khăn sớm nhậnđược, Ban lãnh đạo Công ty đã huy động mọi nguồn lực và năng lực của mình, để

ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ, trang bị máymóc, phương tiện vận tải, thiết bị hiện đại, cải thiện điều kiện lao động cho côngnhân, phát huy tính tự chủ sáng tạo của cán bộ nhân viên, mở rộng thị trường, nângcao chất lượng, hạ giá thành, chiếm lĩnh thị trường

Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty luôn có sự vận động để phù hợpvới xu hướng phát triển chung

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Trong những năm qua, tổng giá trị doanh thu, thu nhập bình quân của ngườilao động ngày càng tăng Hiện nay Công ty có trên 180 cán bộ công nhân viên vớitổng số vốn trên 130 tỷ đồng

2

Trang 3

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty TNHH Tùng Ân

1.2.1 Chức năng,nhiệm vụ của Công ty TNHH Tùng Ân

Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập, có con dấu riêng và được

mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng

Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luậtNhà nước, các quy định của Bộ, Ngành Ngoài ra chịu sự quản lý hành chính, anninh… của UBND các cấp nơi đặt trụ sở của Công ty

Nhiệm vụ của Công ty:

Công ty TNHH Tùng Ân có nhiệm vụ tổ chức SXKD đúng ngành nghềđăng ký, theo quy chế hoạt động của Công ty trả nợ đúng hạn, hoàn thành nghĩa vụnộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật

Mở rộng quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới, kinh doanhcác mặt hàng nhớt, bình ắc quy, săm lốp và các công việc khác theo giấy phépđăng ký kinh doanh của Công ty

Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnhcác chế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sựquản lý của các cơ quan ban ngành

Hợp tác với các đơn vị trong ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụSXKD Phát triển đơn vị theo chức năng, quyền hạn được phép Phối hợp giúp đỡlẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc Công ty đang làm tại địa bàn hoặc các tỉnh lâncận

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Tùng Ân

Mặt hàng chủ yếu của Công ty là nhớt, bình ắc quy, săm lốp … phục vụ cho nhu cầu của toàn xã hội

Công ty TNHH Tùng Ân chuyên thi công, lắp đặt hoàn chỉnh và khai thácvới các mặt hàng kinh doanh sau:

– Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

– Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

– Xây dựng các công trình kỹ thuật khác

– Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng,khí và các sản phần liên quan

– Xây dựng nhà các loại

– Hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

3

Trang 4

– Lắp đặt hệ thống xây dựng khác (Công trình lưới điện và trạm biến ápđến 220kv, công trình lưới điện và trạm biến áp đến 110 kv, công trình lưới điện vàtrạm biến áp đến 35 kv, các công trình nguồn điện )

– Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

– Bán lẻ hàng may mặc,giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàngchuyên doanh

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa

– Hoạt động dịch vụ khác liên quan đến vận tải:giao nhận hàng hóa, thuphát các chứng từ vận tải và vận đơn, hoạt động của đại lý làm thủ tục hảiquan,hoạt động liên quan khác như : bao gói hàng hóa nhằm mục đích bảo vệ hànghóa trên đường vận chuyển, dỡ hàng hóa, lấy mẫu, cân hàng hóa

– Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

– Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

– Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải

– Sửa chữa thiết bị điện, thiết bị điện tử và quang học

– Sửa chữa máy móc, thiết bị, đồ dùng gia đình

– Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi

– Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan

– In ấn và dịch vụ liên quan đến in (trừ các loại nhà nước cấm)

– Mua bán dầu nhớt, nhựa đường, khí đốt hóa lỏng, hóa chất hóa dầu.– Bình ắc quy, săm lốp, phụ tùng xe máy và ô tô

– Máy móc công nghiệp

1.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Tùng Ân

Phân cấp quản lý của công ty

Doanh nghiệp tổ chức phân cấp quản lý theo chiều dọc là triển khai

cụ thể của quản lý theo sự hợp lý Thiết lập phân chia quyền hạn và nhiệm

vụ cho các bộ phận cá nhận của doanh nghiệp

Mục tiêu và hoạt động của doanh nghiệp được quản lý theo 3 cấp độ:

Sơ đồ 1.1: Phân cấp quản lý theo chiều dọc

Quản lý thuộc về lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp về tài chính thuộc vềthẩm quyền của giám đốc công ty, giúp việc cho giám đốc công ty trong hoạt động

4

nhân

Trang 5

quản lý là phòng kế toán doanh nghiệp, phó giám đốc phụ trách các phòng ban củacông ty nhằm cung cấp thong tin phục vụ cho quá trình ra quyết định một cáchchính xác kịp thời và giúp các phòng ban khác điều hành công việc kinh doanhliên tục.

Dựa vào quy định của pháp luậtvà các quyết định của công ty nên chế độquản lý tài chính và chi phí kinh doanh thích hợp với doanh nghiệp.Kết hợp vớiphòng kế hoạch kinh doanh lập kế hoạch chi phí kinh doanh thống nhất cho chu kỳkinh doanh

Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý là cơ quan điều khiển hoạt động của toàn bộ doanh nghiệpbao gồm cả khâu sản xuất kinh doanh trực tiếp cũng như khâu phụ trợ,phục vụ cảhoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp cũng như lao động tiếp thị.Bộ máy quản lý

là lực lượng vật chất để chuyển những ý đồ, mục đích, chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp thành hiện thực, biến những nỗ lực chủ quan của mỗi thành viêntrong doanh nghiệp thành hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty dựa trên những chức năng, nhiệm vụ

đã xác định của bộ máy quản lý để sắp xếp về lực lượng, bố trí về cơ cấu, xây dựng

mô hình và làm cho toàn bộ hệ thống quản lý của doanh nghiệp hoạt động như mộtchỉnh thể có hiệu lực nhất

Sơ đồ 1.2: Bộ phận quản lý của công ty

Trang 6

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

-Tổng giám đốc: Là bộ phận cao nhất trong hệ thống quản lý, không tham gia trực

tiếp vào công việc bán hàng nhưng gián tiếp chịu trách nhiệm tổ chức và nhữngphương án phát triển cho công ty

+Cung c ấp vồn lưu động cho công ty

+ Điều khiển bộ máy cho cả công ty

+Thu nhận báo cáo từ các phòng ban về tình hình kinh doanh của công ty và đưa ranhững quyết định mang tính chiến lược cuối cùng thúc đẩy sự phát triển của côngty

-Phòng tài chính - kế toán:

+Theo dõi công nợ đối với khách hàng Là bộ phận trực tiếp nhận số tiền theo hóađơn bán hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

+Lập bảng thanh toán thu - chi hàng tháng cho công ty

+Báo cáo tình hình tài chính lên giám đốc

+Lập hóa đơn bán hàng, lập hợp đồng mua bán đối với khách hàng

-Phòng kinh doanh: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo từng

tháng, quý, năm Báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tốnggiám đốc có kế hoạch phù hợp với xu thế thị trường Nghiên cứu thị trường, tậphợp các thông tin liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh của công ty, tham mưu kịpthời cho lãnh đạo công ty các chiến lược kinh doanh ngắn và dài hạn đạt kết quảcao

-Phòng tổ chức hành chính: thực hiện nhiệm vụ quản lý lao động, quy hoạch cán

bộ, sắp xếp nhân sự theo yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh từng giai đoạn, xétkhen thưởng kỹ thuật, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nhằm nâng cao trình đ

ộ chuyên môn của cán bộ, công nhân viên

-Bộ phận thi công công trình

+ Là nơi trực tiếp thi công các hạng mục công trình

+ Tiếp nhận từ ban quản lý dự án các công trình để thi công

Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty:

Để phù hợp với tính chất, đặc điểm và quy mô hoạt động SXKD của Công

ty, bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán vừa tập trungvừa phân tán, Công ty vừa có bộ phận kế toán tại Công ty, vừa có bộ phận kế toántại các đơn vị trực thuộc (các đơn vị hạch toán báo sổ) Theo hình thức này hầu hếtcông tác kế toán, từ hạch toán ban đầu, hạch toán tổng hợp, chi tiết đến lập cácbảng tổng hợp đều được tiến hành ở các đơn vị trực thuộc Phòng kế toán trung

6

Trang 7

tâm, có nhiệm vụ chủ yếu là lập báo cáo tổng hợp của toàn đơn vị trên cơ sở cácbảng tổng hợp của các đơn vị trực thuộc.

G

Ghi chú : : Quan hệ chỉ đạo

: Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người tổ chức chỉ đạo mọimặt công tác kế toán, kiểm kê tài chính trong toàn Công ty và phải chịu tráchnhiệm trước Công ty về hoạt động của các nhân viên kế toán Kế toán trưởng cóquyền đề xuất với Giám đốc về các quyết định tài chính phù hợp với họat độngSXKD của đơn vị Tổ chức, kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính, tổ chức quản

lý chứng từ kế toán, quy định kế hoạch luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách vàlập báo cáo kế toán để cung cấp thông tin kịp thời cho Giám đốc trong việc điềuhành SXKD của DN

 Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồnnguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa Tổng hợp phiếu xuất kho cho từngcông trình để tính giá thành sản phẩm và có sự điều tiết hợp lý để không ảnhhưởng đến tiến độ kinh doanh

 Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảmTSCĐ tại Công ty Đồng thời kế toán TSCĐ còn làm công tác tính và trích khấuhao hàng quý cho TSCĐ

 Kế toán thanh toán công nợ: theo dõi và thanh toán tiền lương và cáckhoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, theo dõi tình hình tạm ứng các kháchhàng của Công ty Ngoài ra còn lập phiếu thu, chi tiền mặt theo chứng từ và cuốitháng lập báo cáo quyết toán sổ quỹ tiền mặt

 Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt, quản lý tiền mặt, ngân phiếu,ghi chép quỹ và cáo cáo sổ quỹ hàng ngày

7

KẾ TOÁN TRƯỞNG Kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán

nguyên vật liệu

Kế toán Tài sản cố định

Kế toán thanh toán công nợ

Thủ quỹ

Trang 8

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty

+ Đặc điểm thị trường cung cấp đầu vào của Công ty:

Thị trường cung cấp đầu vào của Công ty là tất cả các cơ sở SXKD, tập thểhoặc quốc doanh có kinh doanh những mặt hàng mà Công ty có nhu cầu mua đểphục vụ SXKD của Công ty như: Công ty TNHH Shell VN, Công ty TNHH ắc quy

GS Việt Nam, Công ty TNHH cao su Inoue Việt Nam, Công ty TNHH xích KMCViệt Nam, Công ty TNHH ASEAN TIRE, Công ty TNHH Thiên Nhẫn, CN Công

ty TNHH Hùng Dũng…

Những nhà cung cấp đầu vào của Công ty hội đủ điều kiện về giá cả, sốlượng, chất lượng, chủng loại, phương thức mua bán phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của Công ty

+ Đặc điểm thị trường đầu ra mặt hàng của Công ty:

Thị trường đầu ra mặt hàng của Công ty TNHH Tùng Ân là các DN Nhànước, DN Tư nhân, các Sở ban ngành, các Công ty, Xí nghiệp… trong và ngoàitỉnh có nhu cầu kinh doanh, đại lý, hay làm nhà phân phối 2 như Công ty TNHH

TM Cường Sơn, DNTN Thuỷ Chung

Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh của Công ty:

Công ty TNHH Tùng Ân là đơn vị hạch toán độc lập nguồn vốn của Công ty

là hơn 120 tỷ đồng

Trong đó: Vốn cố định : 60.85.144.100 VN đồng

Vốn lưu động : 63.22.469.800 VN đồngCông ty ngày đầu mới thành lập cho đến nay, đã có số lượng lớn máy móc,thiết bị, văn phòng, công cụ, dụng cụ…; Trong đó có một số máy móc, thiết bị mớiđược mua sắm và số tài sản mua lại đã bị hao mòn với giá trị hao mòn là 80%nguyên giá TSCĐ Công ty dự kiến mua sắm, lắp đặt thêm một số máy móc, thiết

bị để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh và sản xuất

Tổ chức sản xuất, kinh doanh là các phương pháp và thủ thuật kết hợp cácyếu tố của quá trình sản xuất một cách có hiệu quả

Việc tổ chức sản xuất của Công ty phụ thuộc vào chất lượng, quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm, tiến độ cung ứng vật tư, hàng hoá và thời gian hoàn thànhcủa mỗi loại sản phẩm

8

Trang 9

Chương 2

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TÙNG ÂN 2.1 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty TNHH Tùng Ân

9

Trang 10

2.1.1 Các chính sách kế toán chung

Chế độ kế toán tại công ty: Áp dụng theo thông tư 200 của BTC ngày 22/04/2014Đồng tiền sử dụng trong hạch toán : VND

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Kỳ kế toán: Công ty áp dụng kỳ kế toán quý và kỳ kế toán năm

Phương pháp tính GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế GTGT

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp nhập trước xuất trước

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu haođường thẳng

2.1.2 Tỏ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toánphù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứngđược các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịpthời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu

Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng mẫu biểu chứng từ kế toán cóthể tham khảo theo mẫu biểu theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt Số tiềnviết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ Đối vớichứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nộidung Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cảcác liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nội dung

và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng

từ mới có giá trị thực hiện Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quyđịnh của pháp luật Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bihoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì, chữ ký trên chứng từ kếtoán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ ký trên chứng từ kế toán của một

10

Trang 11

người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trườnghợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải khớp với chữ ký các lần trướcđó.

Các doanh nghiệp chưa có chức danh kế toán trưởng thì phải cử người phụtrách kế toán để giao dịch với khách hàng, ngân hàng, chữ ký kế toán trưởng đượcthay bằng chữ ký của người phụ trách kế toán của đơn vị đó Người phụ trách kếtoán phải thực hiện đúng nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toántrưởng

Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặcngười được uỷ quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấuđóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tạingân hàng Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng kývới kế toán trưởng

Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền”của người đứng đầu doanh nghiệp Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lạicho người khác

Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho, cácnhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Tổng Giám đốc (vàngười được uỷ quyền) Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáplai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khicần Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký

Những cá nhân có quyền hoặc được uỷ quyền ký chứng từ, không được kýchứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo tráchnhiệm của người ký

Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc)doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soátchặt chẽ, an toàn tài sản

Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán.

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyểnđến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểmtra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý củachứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

11

Trang 12

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giámđốc doanh nghiệp ký duyệt;

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trênchứng từ kế toán;

- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trênchứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện hành vi vi phạm chính sách, chế

độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện(Không xuất quỹ, thanh toán, xuất kho,…) đồng thời báo ngay cho Giám đốcdoanh nghiệp biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành Đối với những chứng

từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịutrách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điềuchỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty vận dụng hệ thống tài khoản theo thông tư số 200/2014/TT-BTCban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Hàng ngày (hàng kỳ) kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để viết phiếu thu,phiếu chi vào các sổ kế toán liên quan từ các chứng từ gốc kế toán vào bảng kêchứng từ tổng hợp cùng loại từ bảng kê kế toán lập các chứng từ ghi sổ sau khi lậpxong chứng từ ghi sổ, kế toán cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dưcủa tháng của tài khoản rồi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Căn cứ vào các số liệu

từ số thẻ, sổ kế toán chi tiết vào bảng tổng hợp chi tiết Cuối tháng kiểm tra độchính xác của các chứng từ ghi sổ, sổ cái để làm căn cứ để lập “Bảng cân đối kếtoán” đồng thời đối chiếu số liệu giữa bảng cân đối kế toán với sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ Tất cả các báo cáo tài chính của Công ty phải được đóng thành quyểnnộp về cơ quan tài chính cấp trên mỗi quý một lần

Tuy hình thức chứng từ ghi sổ có những ưu điểm như: Đơn giản, dễ hiểu,thuận lợi cho công tác phân công lao động kế toán và có thể áp dụng phương tiện

kế toán hiện đại nhưng cũng có những nhược điểm như: Ghi chép diễn ra trùng lập,

12

Trang 13

khối lượng công việc nhiều, tốn nhân công, vượt đối chiếu kiểm tra dần vào cuối

kỳ nên ảnh hưởng trực tiếp thời hạn gửi báo cáo tài chính

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Kỳ lập báo cáo : Báo cáo được lập vào cuối mỗi quý cho kỳ báo cáo thuế

theo quý và báo cáo cuối năm

Nơi gửi báo cáo: Chi cục thuế Huyện Mê Linh, TP Hà Nội; BHXH Huyện

Mê Linh, Hà Nội

Trách nhiệm lập báo cáo: Theo luật và quy định của BTC, của cơ quan Thuế, vàcác đơn vị có thẩm quyền và chức năng xem xét và thẩm định

Các loại báo cáo tài chính của công ty CP tập đoàn xây dựng Á Đông baogồm: Bảng cân đối kế toán quý và năm, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuế

Phiếu thu Mẫu số 02-TT/BB

Phiếu chi Mẫu số 01-TT/BB

Bảng kê vàng bạc, đá quý Mẫu số 06-TT/BB

Bảng kiểm kê quỹ – Mẫu số 07a-TT/BB và Mẫu số 07b-TT/BB

Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng bao gồm:

Uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm chi

Trang 14

Kế toán sử dụng các chứng từ trên để tiến hành ghi chép, xử lý các thông tinliên quan đến vốn bằng tiền và tiến hành hạch toán ban đầu trên các chứng từ

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán vốn bằng tiền, kế toán chủ yếu sử dụng các TK 111,TK 112…

Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán

sử dụng Tài khoản 111 “Tiền mặt”

Tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ: + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ

+ Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên có: + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… xuất quỹ

+ Các khoản tiền mặt phát hiện khi kiểm kê

Số dư bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ

Tài khoản 111 – tiền mặt có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam

Tài khoản 1112 – Ngoại tệ

Tài khoản 1113 – Vàng bạc, đá quý, kim khí quý

Để phản ánh tình hình tăng giảm và số hiện có về các tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, TK này có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Các khoản tiền gửi tăng

Trang 15

Bên Có: Các khoản tiền gửi giảm

Số dư bên Nợ: Số tiền gửi hiện còn gửi ở các ngân hàng

Tài khoản 112 được mở 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam

Tài khoản 1122 – Ngoại tệ

Tài khoản 1123 – Vàng bạc, kim khí, đá quý

2.2.1.3 Hạch toán chi tiết

Kế toán chi tiết tiền mặt

Theo chế độ hiện hành, mỗi doanh nghiệp đều có một số tiền mặt nhất địnhtại quỹ Số tiền thường xuyên có mặt tại quỹ được ấn định tùy thuộc vào quy mô,tính chất hoạt động của doanh nghiệp và được sự thỏa thuận của ngân hàng

Để quản lí và hạch toán chính xác, tiền mặt của công ty được tập trung bảoquản tại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi, quản lí và bảo quản tiền mặtđều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ do giám đốc doanh nghiệp chỉđịnh và chịu trách nhiệm gửi quỹ

Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp lệ.Phiếu thu được lập thành 3 liên, sau đó chuyển cho kế toán trưởng để soát xét vàgiám đốc kí duyệt mới chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận

đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi

kí và ghi rõ họ tên Đối với phiếu thu cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ

kí (kí trực tiếp từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc, thủ quỹmới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải trực tiếp ghi rõ

số tiền đã nhận bằng chữ, kí tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi

Trong 3 liên của phiếu thu, phiếu chi:

- Thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ

- 1 liên giao người nộp tiền

- 1 liên lưu nơi lập phiếu

15

Phản ánh lượng TGNH giảm trong kỳ

Nợ TK 112 Có

DĐK: Phản ánh TGNH tăng

trong kỳ

DCK: Số TGNH hiện gửi ở ngân hàng

Trang 16

Cuối mỗi ngày, căn cứ vào các chứng từ thu – chi để ghi sổ quỹ và lập báocáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán

Trường hợp phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp, liên gửi ra ngoàidoanh nghiệp phải được đóng dấu Đối với việc thu bằng ngoại tệ, trước khi nhậpquỹ phải được kiểm tra và lập bảng kê ngoại tệ đính kèm phiếu thu và kế toán phảighi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ, còn nếu chi bằng ngoại tệ, kế toán phải ghi rõ

tỷ giá thực tế, đơn giá tại thời điểm xuất quỹ để tính ra tổng số tiền ghi sổ kế toán Phiếu thu, phiếu chi được đóng thành từng quyển và phải ghi số từng quyểndùng trong 1 năm Trong mỗi phiếu thu (phiếu chi), số của từng phiếu thu (phiếuchi) phải đánh liên tục trong 1 kì kế toán

Bên cạnh phiếu thu, phiếu chi bắt buộc dùng để kế toán tiền mặt, kế toán cònphải lập “Biên lai thu tiền” Biên lai thu tiền được sử dụng trong các trường hợpthu tiền phạt, thu lệ phí, phi…và các trường hợp khách hàng nộp séc thanh toán nợ.Biên lai thu tiền cũng là chứng từ bắt buộc của doanh nghiệp hoặc cá nhân dùng đểbiên nhận số tiền hay séc đã thu của người nộp, làm căn cứ để lập phiếu thu, nộptiền vào quỹ; đồng thời, để người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ Biênlai thu tiền cũng phải đóng thành quyển và phải đóng dấu đơn vị, phải đánh số từngquyển Trong từng quyển phải ghi rõ số hiệu từng tờ biên lai thu tiền Số hiệu nàyđược đánh liên tục theo từng quyển biên lai Khi thu tiền ghi rõ đơn vị là VNĐ hayUSD, EURO…Trường hợp thu bằng séc, phải ghi rõ số, ngày, tháng, năm của tờséc bắt đầu lưu hành và họ tên người sử dụng séc Biên lai thu tiền được lập thành

2 liên (đặt giấy than viết 1 lần):

- Một liên lưu

- Một liên giao cho người nộp tiền

Cuối ngày, người thu tiền phải căn cứ vào biên lai thu tiền( bản lưu) để lậpBảng kê biên lai thu tiền trong ngày (bảng kê thu tiền riêng, thu séc riêng), nộp cho

kế toán để kế toán lập phiếu thu, làm thủ tục nhập quỹ hay thủ tục nộp ngân hàng Ngoài ra, bảng kê chi tiền được sử dụng để liệt kê các khoản tiền đã chi, làmcăn cứ quyết toán các khoản tiền đã chi và ghi sổ kế toán Bảng kê chi tiền phải ghi

rõ tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc đính kèm Bảng kê chi tiền phải được

kế toán trưởng, người duyệt chi tiền và người lập bảng kê cùng kí, được lập thành

2 liên (đặt giấy than viết 1 lần):

- Một liên lưu ở thủ quỹ

- Một liên lưu ở kế toán quỹ

Kế toán tiền mặt sau khi nhận được phiếu thu, phiếu chi kèm theo chứng từgốc do thủ quỹ chuyển đến phải kiểm tra chứng từ và cách ghi chép trên các chứng

từ tiến hành định khoản Sau đó mới ghi vào “Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” theo

16

Trang 17

trình tự phát sinh của các khoản thu, chi ( nhập, xuất) tiền mặt, tính ra số tồn quỹvào cuối ngày

“Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt” dùng cho kế toán tiền mặt được mở theomẫu số S07a- DN tương tự sổ quỹ tiền mặt, chỉ khác là có thêm cột F “tài khoảnđối ứng” để kế toán định khoản nghiệp vụ phát sinh liên quan đến bên Nợ, bên Có

Khi phát sinh nghiệp vụ thu, chi tiền kế toán sẽ lập phiếu thu( phiếu chi) trìnhgiám đốc, kế toán trưởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ thu tiền, sau đó kế toánphần hành sẽ tiến hành định khoản và cập nhật số liệu vào sổ quỹ tiền mặt và đínhkèm chứng từ gốc

Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt

Được thực hiện theo sơ đồ sau:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Hàng ngày hoặc định kì căn cứ vào các chứng từ thu chi tiền mặt để lên sổ quỹ tiền mặt (kiêm báo cáo quỹ), kế toán tiền mặt làm nhiệm vụ:

- Kiểm tra sổ quỹ về cách ghi và số dư

- Phân loại chứng từ có TK111, nợ TK liên quan để ghi vào nhật kí chứng

từ số 1 Đối ứng nợ TK111, có các TK liên quan ghi vào bảng kế số 1

- Cuối tháng khóa sổ nhật kí chứng từ số 1 và bảng kế số 1 để đối chiều với các NKCT và các bảng kê liên quan

Chưng từ

gốc

Sổ cái TK 111

Báo cáo tài chính

Trang 18

Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ của công ty TNHH Tùng Ân

Thu hồi các khoản nợ, các khoản ký cược, ký quỹ

Trang 19

Sơ đồ 1.4.Sơ đồ hạch toán kế toán vồn bằng tiền

* Kế toán tiền mặt tại quỹ

Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các hoá đơn thu tiền, cácgiấy thanh toán tiền tạm ứng, kế toán lập phiếu thu tiền mặt, phiếu thu được lậpthành 3 liên Một liên lưu lại nơi lập, hai liên còn lại chuyển cho kế toán trưởngduyệt Sau

khi được kế toán trưởng duyệt, phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ để ghi tiền, thủquỹ sau khi thu tiền tiến hành ghi số tiền thực nhận vào phiếu thu, đóng dấu đã thu

và ký vào phiếu thu Phiếu thu được trả một liên cho người nộp tiền, một liên đượcgiữ lại để ghi vào sổ quỹ và cuối ngày thì chuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ vào

sổ chi tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt

Trang 20

- Phiếu thu: Ngày 02/09/2010 Công ty TNHH Hồng Hải trả tiền mua hàng

cho công ty theo phiếu thu số 86701, số tiền 21.394.692 đồng Ta có phiếu thu nhưsau:

Phiếu chi: Ngày 01/09/2015 thanh toán tiền điện, internet theo phiếu chi số 01, số

tiền là 196.493 đồng, ta có phiếu chi như sau:

20

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt

Nam.

Mẫu số: 01 - TT (Ban hành theo TT số 200/2015/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

Họ, tên người nộp tiền: Công ty TNHH Hồng Hải………

Địa chỉ: 188 Thanh Sơn Phú Thọ………

Lý do nộp: Bán hàng cho Công ty TNHH Hồng Hải……….

Số tiền: 21.394.692 ……Viết bằng chữ: Hai mươi mốt triệu ba trăm chín mươi bốn

nghìn sáu trăm chín mươi hai đồng………

Kèm theo ……….chứng từ gốc.

Ngày 02 tháng 09 năm 2015

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt

Nam.

Mẫu số: 01 - TT (Ban hành theo TT số 200/2015/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

Lý do nộp: Thanh toán tiền điện, internet………

Số tiền: 196.493 ……Viết bằng chữ: Một trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm chín mươi

ba đồng………

Kèm theo ……….chứng từ gốc.

Ngày 01 tháng 09 năm 2015

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên)

Trang 21

Với số liệu trên tiến hành lập các chứng từ ghi sổ sau:

Công ty Cổ phần Tập đoàn xây dựng Á Đông

Km7, Đường Bắc Thăng Long, Nội Bài, Mê Linh, Hà Nội

51113331

19.449.7201.944.972PT

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty TNHH Tùng Ân

Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, ViệtNam

CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 02 (ghi có TK 1111)

Ngày 31 tháng 09 năm 2015 Đơn vị tính: đồng

21

Trang 22

178.63017.863

PC 02 03/09 Trả tiền nợ gốc cho ngân

Kèm theo bộ chứng từ gốc

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty TNHH Tùng Ân

Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn, Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, ViệtNam

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Ngày 31 tháng 09 năm 2015)

Số

hiệu

Ngày tháng

Số hiệu

Ngày tháng

22

Trang 23

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

ĐC: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Mẫu số: S02b - DN(Ban hành theo TT số 200/2015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 9 năm 2015Tên TK: Tiền mặt

Trang 24

Tiền gửi ngân hàng của Công ty TNHH Tùng Ân được gửi tại ngân hàng phần lớn

là để thực hiện việc thanh toán nợ nần, thu tiền nợ khách hàng hoặc giao dịch quangân hàng số tiền lớn để đảm bảo tính an toàn và tiện dụng Lãi thu từ tiền gửingân hàng được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)

Trong kỳ kế toán, công ty có theo dõi tài khoản 1121 Trong tháng 9/2015, có rấtnhiều nghiệp vụ phát sinh trong tháng, em chỉ xin nêu ra một số nghiệp vụ chủ yếunhư sau:

-Mua và bán hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hang:

Ngày 08/09/2015 công ty trả tiền mua hàng cho công ty TNHH Thái Hà qua Ngânhàng cho Công ty với số tiền 200.000.000 đồng

2) Ngày 15/09/2015 Chị Bùi Thanh Hương – Nhân viên đại diện Công ty TNHH

Âu Lạc thanh toán tiền nợ Tháng 9/2013 cho Công ty với số tiền là 100.000.000đồng

Kính gửi : Công ty TNHH Tùng Ân

Hôm nay chúng tôi xin báo đã ghi nợ TK của công ty số 466-10-00-116-018

Chi tiết : Thanh toán tiền cho công ty TNHH Thái Hà

Trang 25

Người trả tiền : Bùi Thanh Hương

Chức vụ : Nhân viên đại diện – Công ty TNHH Âu Lạc

Người nhận tiền : Bùi Thị Thoa

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Mẫu số: S08 - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Số tiền Ghi

chú

Số dư đầutháng

200.000.000

Trang 26

190.800.00 0

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên

Đơn vị : Công ty TNHH Tùng Ân Mẫu số: S07A-DNĐịa chỉ: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn, TT số 200/2015/QĐ – BTCHuyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam Ngày 22/12/2015 củaBộTrưởng BTC

Trang 27

Người lập (ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Mẫu số: S07a - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

Trang 28

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Mẫu số: S02b - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

Người lập (ký, họ tên)

28

Trang 29

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Mẫu số: S02b - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 9 năm 2015Tên TK: Tiền gửi ngân hàng

7 112-01 9/2015 Phát sinh tăng tiền

gửi tai quỹ

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 -TSCĐ)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 -TSCĐ)

29

Trang 30

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mấu số 03 -TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 -TSCĐ)

- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 -TSCĐ)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 - TSCĐ)

- Các tài liệu kỹ thuật có liên quan

hữu hình giảm trong kỳ

Nợ TK 211 Có

DĐK: Phản ánh nguyên giá

TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ

DCK: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có

Trang 31

Tuy nhiên, dựa trên tình hình thực tế của mình mà mỗi DN có thể mở tài khoảncấp 3, cấp 4 cho phù hợp và thuận lợi cho hạch toán, quản lý TSCĐ của DN.

Ví dụ: TK 21111: Nhà cửa A

TK 21112: Vật kiến trúc B

- TK 212 :Tài sản cố định thuê tài chính

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộTSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp

- Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động củatoàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp

Tài khoản 213 có các tài khoản cấp 2 như sau:

DCK: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính hiện có

Nợ TK 213 Có

DĐK: Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình tăng trong kỳ

Trang 32

TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp

TK 2133: Bằng phát minh sáng chế

TK 2134: Chi phí nghiên cứu phát triển

TK 2138: TSCĐ vô hình khác

- Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ

Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng

do trích khấu hao và những khoản tăng giảm hao mòn khác của các loại TSCĐ củadoanh nghiệp

Tài khoản 214 có 3 tài khoản cấp 2 như sau:

2.2.2.3 Hạch toán kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty TNHH Tùng Ân

*Tăng tài sản cố định do mua sắm

DCK: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp

Trang 33

Hằng năm, để đáp ứng nhu cầu sản xuất công ty luôn có kế hoạch cụ thể từ đầunăm về mua sắm và tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty Tài sản tăng domua sắm mới, do xây dựng cơ bản, được biếu tặng….

Ví dụ 1: Ngày 17/09/2015 Công ty mua 1 máy xe tải Kiavới giá chưa có VAT là390.000.000 đồng ( thuế suất thuế GTGT 10%) của công ty TNHH VĩnhTín Công

ty đã thanh toán bằng chuyển khoản Lệ phí trước bạ 1 %, công ty đã nộp bằng tiềnmặt ( phiếu chi số 108) Máy ủi đã được đưa về đơn vị

HÓA ĐƠN Mẫu sổ: 01GTKT/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: VT/10P

Liên 2: Giao người mua

Ngày 17 tháng 9 năm 2015 0001151

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Vĩnh Tín

Mã số thuế: 1300624705

Địa chỉ: 31 Phan Bội Châu- TP.Việt Trì

Điện thoại: 02103 875338 Fax: 02103 824587

Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Hằng

Tên đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xe tải KIA Chiếc 1 390.000.000 390.000.000

Cộng tiền hàng 390.000.000Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 39.000.000

Tổng tiền thanh toán 429.000.000

Số tiền viết bằng chữ: bốn trăm hai mươi chín triệu đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị( ký và ghi rõ họ tên) ( ký và ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)Nguyễn Thị Hằng Trịnh Văn Vĩnh Nguyễn Thị Thanh Hương

33

Trang 34

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt

Nam

Mẫu số: 01- TSCĐ(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

về việc bàn giao TSCĐ

Ban giao nhận TSCĐ gồm:

- Ông Trịnh Văn Vĩnh chức vụ nhân viên bán hàng Đại diện bên giao

- Ông Nguyễn Nguyễn Thị Hằng chức vụ kế toán TSCĐ Đại diện bên nhận

Địa điểm giao nhận TSCĐ tại kho công ty TNHH Tùng Ân

Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:

NămSX

Năm ĐưaVàoSửDụng

Công suất diện tích thiết kế

Tính nguyên giá tài sản cố địnhGiá

mua(ZSX)

Chi Phí vận chuyển

Chi phí chạy thử

Nguyên giá TSCĐ

Tài liệu

kỹ thuật kèm theo

Trang 35

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt

Nam

Mẫu số: 02 - TT(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI Quyển sổ: 12

Ngày 17 tháng 9 năm 2015 Số: 108

Nợ: 211Có: 111

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Đình Chiến

Địa chỉ: Phòng kế toán công ty

Lý do chi: nộp lệ phí trước bạ ô tô tải

Số tiền: 4.290.000 đồng ( Viết bằng chữ) bốn triệu hai trăm chin mươi ngàn đồng Kèm theo………chứng từ gốc

Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2015

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền

Kế toán khấu hao TSCĐ

35

Trang 36

Hàng tháng căn cứ vào mức khấu hao cho các bộ phận sử dụng TSCĐ kế toántiến hành tính và phân bổ mức khấu hao tính vào chi phí cho bộ phận đó.

Ví dụ 4: Ngày 29/09/2015 kế toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐtháng 9 (Công ty sử dụng phương pháp khấu hao tài sản cố định là theo đường

thẳng) Dưới đây là bảng tóm tắt, xem chi tiết tại phụ lục

Bảng 3

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Mẫu số: S02a - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ

Tháng 09 năm 2015 ĐVT: đồng

Số

Tỷ lệ khấu hao(%) hoặc thời gian sử dụng(năm)

Nơi SD

Toàn doanh nghiệp Chi phí b ánTK641

-hàng

TK642-Chi phí QLDN Nguyên giá

Trang 37

2.2.2.4 Tổ chức kế toán tổng hợp TSCĐ công ty Cổ TNHH Tùng Ân

Căn cứ hóa đơn GTGT, Biên bản bàn giao TSCĐ, phiếu chi số 108 lập chứng từ ghi sổ:

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Mẫu số: S02a - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 211-01Ngày 17 tháng 9 năm 2015Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Mẫu số: S02a - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTC

37

Trang 38

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam ngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 211-02Ngày 02 tháng 09 năm 2015Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Mẫu số: S02a - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 642-01Ngày 12 tháng 09 năm 2015Diễn giải NợSố hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Sửa chữa văn

Kèm theo 02 chứng từ gốc

Ngày 12 tháng09 năm 2015

Người lập biểu Kế toán trưởng

Căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao kế toan ghi vào chứng từ ghi sổ số 48:

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt

Mẫu số: S02a - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

38

Trang 39

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 214-02Ngày 30 tháng 09 năm 2015Diễn giải Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Hằng ngày các Chứng từ ghi sổ được ghi vào Sổ đăng ký cứng từ ghi sổ:

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam

Mẫu số: S02b - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

39

Trang 40

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

Cuối tháng, kế toán ghi vào Sổ cái căn cứ từ sổ chứng từ ghi sổ có liên quan:

Đơn vị: Công ty TNHH Tùng Ân

Đc: Tổ dân phố Hoa Lư, Thị trấn Hoa Sơn,

Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt

Nam

Mẫu số: S02c1 - DN(Ban hành theo TT số 2002015/TT-BTCngày 22/12/2015 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Năm 2015

40

Ngày đăng: 04/10/2016, 15:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Bộ phận quản lý của công ty - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính
Sơ đồ 1.2 Bộ phận quản lý của công ty (Trang 5)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp (Trang 17)
Sơ đồ 1.4.Sơ đồ hạch toán kế toán vồn bằng tiền - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán kế toán vồn bằng tiền (Trang 19)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ Tháng 09 năm 2015 - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính
h áng 09 năm 2015 (Trang 36)
Sơ đồ trình tự kế toán nguyên vật liệu và CCDC theo phương pháp KKTX - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính
Sơ đồ tr ình tự kế toán nguyên vật liệu và CCDC theo phương pháp KKTX (Trang 45)
Biểu số 2-3: Bảng kê xuất vật tư - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính
i ểu số 2-3: Bảng kê xuất vật tư (Trang 68)
Biểu 2-30: bảng tổng hợp chi phí sản xuất - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính
i ểu 2-30: bảng tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 73)
Biểu 2-33: bảng tổng hợp giá thành sản phẩm hoàn thành CÔNG TY TNHH TÙNG ÂN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp ngành tài chính
i ểu 2-33: bảng tổng hợp giá thành sản phẩm hoàn thành CÔNG TY TNHH TÙNG ÂN (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w