Kiểm tra bài cũ- Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội, tính chung trong ngôn ngữ được biểu hiện ở những phương diện nào?. - Lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân, cái riêng trong lời nói
Trang 1Kiểm tra bài cũ
- Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội, tính chung trong ngôn ngữ được biểu hiện ở
những phương diện nào?
- Lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân, cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện
ở những phương diện nào?
Trang 2NGÔN NGỮ CHUNG LỜI NÓI CÁ NHÂN
TÀI SẢN CHUNG CỦA XÃ HỘI SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN
câu -Phương thức chuyển nghĩa từ
Giọng nói
cá nhân
Vốn từ ngữ
cá nhân
Vận dụng linh hoạt sáng tạo
Sự chuyển đổi, sáng tạo
Tạo ra các từ mới
Trang 31 Vì sao người Việt Nam lại có thể giao tiếp được với nhau?
A Vì mọi người đều là thành viên của xã hội
Trang 42 Tính chung trong ngôn ngữ của cộng
đồng không bao gồm yếu tố nào sau
Trang 53 Lời nói cá nhân là gì?
A Giọng nói khác nhau của từng người khi sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp
B Là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ
sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung
C Các từ ngữ được lựa chọn và vận dụng một cách sáng tạo, độc đáo trong giao tiếp
D Các kiểu câu được sử dụng linh hoạt, sáng tạo trong giao tiếp
Trang 64 Dấu ấn của cá nhân không được thể hiện ở phương diện nào dưới đây?
A Việc chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa
Trang 7( TIẾT II )
Trang 8III Quan hệ giữa ngôn ngữ
chung và lời nói cá nhân
1 Tìm hiểu ngữ liệu
Cho biết sự khác nhau của các từ hoa trong các
câu thơ sau:
- Hoa hồng nở, hoa hồng lại rụng
( Cảnh chiều hôm – Hồ Chí Minh)
- Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng
( Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Nàng rằng khoảng vắng đêm trường
Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa
( Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Trang 9- Hoa thường hay héo, cỏ thường tươi
( Nguyễn Trãi)
- Hoa tàn mà lại thêm tươi
Trăng tàn mà lại hơn mười rằm xưa
( Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Trang 10NGÔN NGỮ CHUNG LÀ CƠ SỞ
SẢN SINH LỜI NÓI CÁ NHÂN LĨNH HỘI NỘI DUNG LỜI NÓI
LỜI NÓI CÁ NHÂN VỪA CÓ PHẦN BIỂU HIỆN CỦA NGÔN NGỮCHUNG, VỪA CÓ NHỮNG NÉT RIÊNG
2 Kết luận
Trang 11Lưu ý: Cá nhân có thể sáng tạo
để góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung
Trang 13Bài tập 1
Từ nách là một từ quen thuộc với mọi người nói tiếng Việt với nghĩa “mặt dưới chỗ cánh tay nối
với ngực” (Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê)
Nhưng trong câu thơ dưới đây, Nguyễn Du (trong
Truyện Kiều) đã có sự sáng tạo riêng khi dùng từ
nách như thế nào?
Nách tường bông liễu bay sang láng giềng
- Nghĩa của từ nách trong câu thơ của Nguyễn
Du: chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường
=> Nghĩa chuyển dựa trên cơ sở giống nhau về
vị trí trên cơ thể người và trên sự vật
Trang 14Bài tập 2: Phân tích nghĩa của từ xuân trong mỗi lời thơ sau:
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
( Hồ Xuân Hương, Tự tình II)
-Xuân (đi): tuổi xuân, vẻ đẹp của con người
-Xuân ( lại): Nghĩa gốc, chỉ mùa xuân
Trang 15Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
- Xuân có nghĩa là:
vẻ đẹp của người con gái
Trang 16Nguyễn Khuyến
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân
( Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
- xuân có nghĩa là: chỉ men
say nồng của rượu ngon,
sức sống dạt dào
và tình bạn thắm thiết
Trang 17Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân
( HồChí Minh)
-xuân thứ nhất chỉ mùa xuân
- xuân thứ hai chỉ sức sống mới, sự thịnh
vượng ,giàu có
Trang 18Bài tập 3
a “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim”
( Tố Hữu, Từ ấy)
mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng
Trang 19b Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá)
Mặt trời trong thơ Huy Cận có nghĩa gốc
(mặt trời của tự nhiên), được nhà thơ nhân hóa.
Trang 20c Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng”
( Nguyễn Khoa Điềm,
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)
-mặt trời thứ nhất dùng với nghĩa gốc,
- mặt trời thứ hai chỉ đứa con
Trang 21Bài tập 4
a Nhưng ngẫm nghĩ một chút, họ sẽ thấy những vật mọn mằn nhất chứa cả một sự thông tin sâu sắc (Báo Quân đội nhân dân)
Trang 22b Gái miệt vườn giỏi giắn, làm trăm công
nghìn việc không biết mệt.
( Minh Tuyền)
-Từ mới: giỏi giắn
- Tiếng có sẵn: giỏi
- Quy tắc cấu tạo:láy hai tiếng, lặp lại phụ
âm đầu (âm gi).
- Giỏi giắn nghĩa là rất giỏi ( có sắc thái
thiện cảm, được mến mộ)
Trang 23c Tôi được xem băng ghi hình mọi chi tiết của cuộc mổ bằng ca-mê-ra chuyên dụng của chính máy nội soi
( Quang Đẩu)
Từ mới: nội soi
- Được tạo ra từ hai tiếng có sẵn ( nội,
soi)
- Theo nguyên tắc động từ chính đi sau, phụ từ bổ sung ý nghĩa được đặt trước
Trang 24Câu 1: Điền lần lượt những cụm từ còn
thiếu vào nhận định sau.
Thông qua , những “hạt ngọc ngôn ngữ mới nhất” ra đời, góp phần làm phong phú thêm , thúc đẩy phát triển.
A lời nói cá nhân/ ngôn ngữ chung/ ngôn ngữ chung
B lời nói cá nhân/ lời nói cá nhân/ ngôn ngữ chung
C ngôn ngữ chung/ lời nói cá nhân/ lời nói cá nhân
D lời nói cá nhân/ ngôn ngư chung/ lời nói cá nhân
Trang 25Câu 2: Trong các cách kết hợp sau, cách kết hợp nào thể hiện rõ nhất dấu ấn
riêng của cá nhân trong việc sử dụng
ngôn ngữ ?
A Vì trời mưa nên chúng tôi được nghỉ học.
B Tôi muốn tắt nắng đi.
C Công ti đã đầu tư hàng tỉ đồng cho công
trình thế kỉ ấy.
D Chúc anh lên đường thuận buồm xuôi
gió.
Trang 26Câu 3: Đọc hai câu thơ sau và cho biết ý nào
không phải là sự sáng tạo trong lời nói cá nhân của nhà thơ
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đã mấy hòn
( Hồ Xuân Hương, Tự tình II)
Trang 27Dặn dò:
• Soạn bài Bài ca ngất ngưởng của
Nguyễn Công Trứ: Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4/39 SGK
Trang 28Phân tích sự sáng tạo của cá nhân tác
giả trong những đoạn thơ sau:
a Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời
( Chiều xuân – Anh Thơ)
b Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dọn lại một ngày dài ghê
( Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Trang 29Gì sâu bằng những trưa hiu quạnh
Ôi ruộng đồng quê thương nhớ ơi!
Đâu những lưng cong xuống luống cày
Mà bùn hi vọng nức hương ngây
Và đâu hết những bàn tay ấy
Vãi giống tung trời những sớm mai
( Nhớ đồng – Tố Hữu)