Chuyên ngành: Kỹ thuật Công nghệ Kỹ thuật Hạ tầng Sơ lược: Công trình xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách du lịch tham quan và nghĩ dưỡng. Công trình xây dựng theo kiểu kiến trúc hiện đại, đó là nhà cao tầng với dáng vẽ uy nghi hiện đại đáp ứng nhu cầu du lịch trong tương lai. Vị trí này thuận lợi cho việc lưu thông, kinh doanh đầu tư thương mại dịch vụ. Qui mô của công trình bao gồm: Số khối nhà 1 khối. Số tầng hầm 1 tầng. Số tầng 9 tầng. Chiều cao mỗi tầng 2 đến 9 3,6 m. Chiều cao tầng 1 4,8 m Chiều cao công trình 36,6m. Diện tích sàn tầng điển hình 893,76 m2. Tổng diện tích sàn
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HỌVÀ TÊN: VÕ THÀNH NGHĨA
MSSV: 2220011N
Công ty thực tập tốt nghiệp: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XDCT ĐỨC LUÂN
Địa chỉ: 92 Hồng Bàng - Thành phố Nha Trang
I MỤC ĐÍCH:
Bước đầu làm quen với công việc thực tế từ thiết kế đến thi công, trong thiết kế
hiểu được từng công đoạn tiến hành ra sao và làm như thế nào, thứ tự từng bước tiến hành công việc và sử dụng các công thức tính toán sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất
Tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp kiến thức đã học trong sách giáo khoa và so
sánh với các công trình thực tế để làm tiền đề cho đồ án tốt nghiệp cuối khoá
II YÊU CẦU:
Sinh viên thực tập tại Công ty trong thời gian khoảng 07 tuần Hàng tuần sinh viên
nộp cho giáo viên hướng dẫn và báo cáo công tác được giao, nội dung thực hiện và đánh giá khối lượng thực hiện Cuối đợt thực tập nộp bài thu hoạch báo cáo nội dung công việc đã thực tập có xác nhận của cơ quan thực tập và thầy giáo hướng dẫn
* Thời gian và công việc được giao:
Tuần 2
(22/10–27/10)
Chất tải và thiết lập các trường hợp tổ hợp tải trọng và tìm ra nội lực; các cặp nội lực nguy hiểm để tính toán cốt thép cho các cấu kiện; sau đó kiểm tra lại các thông số ban đầu đã chọn có hợp lý chưa, nếu chưa thì điều chỉnh cho hợp lý
Tuần 3
(29/10–03/11)
Sau khi tra các thông số ban đầu chọn hợp lý xác định nội lực, xác định nội lực truyền xuống móng; xử lý các số liệu trong kết quả khoan địa chất của công trình và từ đó tính toán nên sử dụng loại cọc nào (cừ tràm, cọc ép, cọc khoan nhồi) tính ra số lượng cọc sau thiết kế và tính toán cốt thép cho móng
Tính toán sàn điển hình và móng
Tuần 4 Đi thực tế tiếp cận công trình – kiểm tra
Trang 2(05/11–10/11) mức độ quy mô đầu tư của công trình
(26/11 – 01/12) Hoàn chỉnh báo cáo thực tập tốt nghiệp
III NỘI DUNG THỰC TẬP:
1 Tìm hiểu các thông tin của dự án:
Chủ đầu tư của dự án: Công ty TNHH Đại Nguyên (nguồn vốn tư nhân)
Công trình: KHÁCH SẠN VÂN PHONG
Diện tích mặt bằng công trình: 23,2m x40,8m = 946,56 m2
Địa điểm xây dựng công trình: Khu Du lịch Dốc lết Ninh Thuỷ – Ninh Hòa –
Khánh Hòa Khu vực xây dựng nằm ở Trung Tâm thị tứ Ninh Hòa, là nơi có bãi biển đẹp trong nước và đang trên đà phát triển mạnh mẻ về du lịch – thương mại và dịch vu Khách sạn Vân Phong được xây dựng ở nơi thoáng mát yên tỉnh gần khu dịch vụ biển, thương mại Thị tứ Ninh Hòa Công trình xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách du lịch tham quan và nghĩ dưỡng Công trình xây dựng theo kiểu kiến trúc hiện đại, đó là nhà cao tầng với dáng vẽ uy nghi hiện đại đáp ứng nhu cầu du lịch trong tương lai Vị trí này thuận lợi cho việc lưu thông, kinh doanh đầu tư thương mại - dịch vụ
* Qui mô của công trình bao gồm:
Số khối nhà : 1 khối
Chiều cao mỗi tầng 2 đến 9 : 3,6 m
Chiều cao công trình : 36,6m
Diện tích sàn tầng điển hình : 893,76 m2
Tổng diện tích sàn :7.150 m2
2 Một số yêu cầu khi thiết kế công trình:
a Yêu cầu thích dụng:
Đây là yêu cầu rất quan trọng khi thiết kế công trình Do công trình là một khách
sạn nên đòi hỏi về kiến trúc của nó phải đầy đủ chức năng của một khách sạn Đó là tạo cho khách có cảm giác thoải mái, đầy đủ tiện nghi, chọn hình thức và bố trí các phòng theo đặc điểm và yêu cầu sử dụng, sắp xếp các phòng chặt chẻ và thuận tiện, bố trí nội thất trong phòng phù hợp như: máy móc thiết bị, giường, tủ và nhà vệ sinh trong phòng
Để tạo cho khách có thể ngắm nhìn toàn cảnh Vịnh Vân Phong từ trên cao xuống thì
phải bố trí hệ thống ban công, cửa sổ, cửa kính thuận tiện nhất Bên cạnh đó phải đáp ứng được nhu cầu: giao thông trong công trình nhằm giải quyết tốt vấn đề đi lại và bố trí hợp lý các vị trí sảnh, hành lang, cầu thang, thang máy…
Trang 3b Yêu cầu bền vững:
Đây là yêu cầu thể hiện khả năng chống đỡ của công trình đối với các yếu tố như
trọng lượng bản thân kết cấu, hoạt tải sử dụng, gió Khi thiết kế phải tính hết các yếu tố đó, dựa trên tính năng cơ lý của vật liệu khả năng chịu lực của tiết diện, phải chọn giải pháp kết cấu hợp lý nhất
c Yêu cầu kinh tế:
Yêu cầu kinh tế thường hay mâu thuẫn với yêu cầu mỹ quan và yêu cầu bền vững
khi sửng dụng công trình Do đó ta phải tính sao cho hài hòa các yếu tố trên Bền vững không có nghĩa là ta bố trí một cách quá lãng phí vật liệu
Muốn thoả mãn yêu cầu về kinh tế thì phải có hình khối kiến trúc phù hợp, thi công
dễ dàng để giảm giá thành khi thi công xây lắp, tính toán để tiết kiệm tối đa nguyên vật liệu sao cho vẫn đảm yêu cầu bền vững của công trình Mặt khác khi chọn vật liệu xây dựng phải tính đến sử dụng các vật liệu có sẳn tại địa phương Ninh Hòa, đó cũng là cách làm giảm giá thành của công trình Khách sạn Vân Phong
d Yêu cầu mỹ quan:
Do mang tính chất là khách sạn nên ngoài tính sử dụng còn đòi hỏi mang tính thẩm
mỹ cả về hình khối kiến trúc và sự pha trộn màu sắc Công trình phải mang dáng dấp hiện đại và đầy đủ tiện nghi sử dụng
3 Các giải pháp kiến trúc:
a Giải pháp mặt bằng:
Công trình thiết kế là khách sạn nên giải pháp về mặt bằng rất quan trọng, nó
đảm bảo cho việc sắp xếp và bố trí thiết bị nội thất:
+ Mặt bằng tầng một: Phân thành ba khu
- Khu tiền sảnh:là nơi giao thông, giao dịch chính của công trình
- Khu gara: Là nơi để ôtô của khách và là nơi để bố trí các phòng như dịch vụ giặt là…
- Khu giao dịch: có bàn lể tân là nơi khách từ ngoài vào có thể nhận ra để tìm hiểu thông tin về khách hàng Bên cạnh đó là các khu điện thoại, điện báo, Fax, dùng làm tổng đài thông tin cho khách sạn, cũng là nơi bố trí quày hàng lưu niệm bán những sản phẩn của địa phương và khách sạn làm kỷ niệm cho khách tham quan du lịch
+ Từ mặt bằng tầng hai trể lên tương đối giống nhau Các tầng đều được chia thành
các phòng nhỏ khoảng 25m2 để cho khách thuê Trong các phòng đều bố trí khu vệ sinh,
ở lối đi vào một ban công để cho khách ngắm cảnh từ trên cao xuống
+ Riêng tầng hai còn bố trí thêm một số phòng làm việc của ban quản lý khách sạn
Vân Phong và có một sảnh lớn để tiện giao thông đi lại
+ Tầng kỹ thuật là nơi bố trí các hệ thống kỹ thuật phục vụ cho khách sạn Đây là
tầng đặt các máy móc thiết bị điều khiển của khách sạn như hộp điện tổng, bản điện điều khiển thang máy…
+ Tầng 9 ngoài các phòng nhỏ có chức năng như các tầng điển hình còn có một sàn
nhảy với diện tích: 13,5 x 23,2 m2 để phục vụ nhu cầu vui chơi và giải trí ở khách sạn
b Giải pháp về mặt đứng:
Trang 4Từ những yêu cầu về sử dụng, yêu cầu mỹ quan ta chọn giải pháp kiến trúc mặt
đứng thẳng nó phù hợp với dáng vẻ hiện đại của công trình đó là các khung kính
Bên cạnh đó, màu sắc của công trình cũng tạo nên hiệu quả về kiến trúc mặt đứng
của công trình Bằng sự kết hợp giữa gam mằu vàng chanh với các lăng kính màu tạo sự dịu mát về màu sắc phù hợp với cảnh quan xung quanh bờ biển Dốc lết Ninh Hòa
c Giải pháp về giao thông và phòng cháy chữa cháy:
Giải quyết giao thông đi lại theo phương ngang ta dùng hành lang Hành lang trên
các tầng nằm giữa trục B-C thoáng mát rộng rãi thuận tiện cho giao thông đi lại của khách
Giao thông theo phương thẳng đứng dùng giải pháp kết hợp giữa thang máy và
thang bộ Công trình có tính chất hiện đại và cao tầng, do đó bố trí hai buồng thang máy và thang bộ đặt giữa trục 5-6 và hai thang bộ và giải quyết tốt vấn đề thoát người cho khách sạn khi có sự cố nguy hiểm xảy ra
Cầu thang: rộng độ dốc hợp lý tạo cảm giác thoải mái cho người đi (đó là thang
bộ)
Giao thông với bên ngoài: Lối chính đi vào khách sạn Vân Phong bố trí cửa lớn
bằng kính tạo vẽ sang trọng hiện đại với một tiền sảnh rộng ở tầng một, nên khách có thể
đi vào khách sạn thuận tiện và dễ dàng
Nếu khách có ôtô có thể đi vào lối cửa bên cạnh khách sạn vào gara ở tầng 1 và
từ gara có cửa đi lên tiền sảnh nơi có quày lễ tân nên rất thuận tiện
d Giải pháp về khí hậu:
Môi trường xung quanh ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện sống của con người Kiến
trúc vì mục đích công năng, thẩm mỹ cũng không thể thoát ly được ảnh hưởng của hoàn cảnh thiên nhiên môi trường Do Việt Nam là nước có khí hậu nóng ẩm nhiệt đới, nên ta chọn giải pháp thoáng hở cho công trình
Các phòng được đoán gió trực tiếp từ bên ngoài vào, thông qua các ban công và
hành lang hút gío Mặt khác các phòng còn có hệ thống thông gío, cấp nhiệt nhân tạo bởi các máy điều hòa nhiệt độ trong mỗi phòng
Về vấn đề cách nhiệt được bảo đảm, tường xây 200 đảm bảo tốt cách nhiệt, hơn nữa trên mỗi ban công có kính và rèm vải ngăn lượng bức xạ mặt trời
4 Các giải pháp kỹ thuật:
Thông thoáng:
Ngoài thông thoáng bằng cửa của các phòng, còn sử dụng hệ thống thông thoáng
nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng, theo các hệ thống lạnh về khu xử lý trung tâm
Về chiếu sáng:
Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có cửa sổ để đoán nhận ánh sáng từ bên
ngoài Toàn bộ các cửa sồ đều được lắp khung nhôm kính, nên phía trong nhà luôn có đầu đủ ánh sáng tự nhiên
Trang 5Chiếu sáng nhân tạo: Các phòng, hành lang, sảnh đều được bố trí hệ thống đèn
chiếu sáng đảm bảo đủ ánh sáng cho khách sinh hoạt và làm việc theo yêu cầu, tạo ánh sáng đầy đủ đối với từng phòng
Hệ thống điện:
Hệ thống điện sử dụng trực tiếp hệ thống điện Thị tứ, có bổ sung hệ thống điện dự
phòng, nhằm bảo đảm cho tất cả các hệ thống thiết bị trong Khách sạn có thể hoạt động bình thường trong tình huống mạng lưới điện Thị tứ bị cắt đột xuất Điện năng phải đảm bảo cho các hệ thống thang máy, máy lạnh hoạt động liên tục
Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở tầng trệt để giảm bớt tiếng ồn và rung
động không ảnh hưởng đến sinh hoạt chung của Khách sạn Vân Phong
Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường Hệ thống
ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
Hệ thống cấp nước:
Nguồn nước được lấy từ hệ thống nước máy Thị tứ Ninh Hòa được dẫn vào Hồ
chứa nước ngầm qua hệ thống bơm lên bể nước tầng mái nhằm đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt ở các tầng
Nước thải từ các tầng được tập trung xử lý vào bể tự hoại đặt ngầm trong lòng đất Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc lớp bảovệ và đi ngầm
Di chuyển và phòng hỏa hoạn:
Khách sạn nhà gồm 2 cầu thang bộ và 1 thang máy
Tại mỗi tầng đều có đặt hệ thống báo cháy tự động và các thiết bị chữa cháy Dọc theo các cầu thang bộ đều có hệ thống vòi rồng cứu hỏa Ngoài ra Khách sạn
còn đặt hệ thống chống sét
Hệ thống xử lý rác thải:
Ở mỗi tầng đều nhân viên thu gom rác thải để đưa ra hệ thống xử lý rác chung của
Khách sạn rồi chuyển sang bãi rác khu Thị Tứ Ninh Hòa
5 Giải pháp về kết cấu:
Do công trình thuộc loại nhà cao tầng nên hình thức kết cấu phù hợp: đó là kết
cấu khung chịu lực đổ toàn khối tại chổ
Giải pháp này nhằm thỏa mãn cho yêu cầu bền vững của công trình khi thiết kế
và nó phù hợp với kiến trúc hiện đại ngày nay
Nhà có 3 nhịp: Hai nhịp biên: 6,5 m,nhịp giữa dài: 7,8m
Bước cột 4,5 và 4,8m
Các khung được liên kết với nhau bởi các dầm dọc đặt vuông góc với khung Các kích thước hệ thống khung dầm đảm bảo yêu cầu chịu lực và bền vững của
công trình Khách sạn
IV Hồ sơ thiết kế kỹ thuật:
Trang 6Bao gồm các biện pháp và giải pháp kỹ thuật mà bộ phận khảo sát và thiết kế đã áp dụng thể hiện trong các bản vẽ sau:
y Bản vẽ thiết kế kiến trúc
y Bản vẽ thiết kế kết cấu
y Bản vẽ thiết kế hệ thống thang máy, hệ thống PCCC, hệ thống thông gió…
V Tính toán và thiết kế sàn điển hình và móng công trình khách sạn:
Thực hiện công việc thiết kế tại phòng kỹ thuật của Công ty TNHH Tư vấn Xây
dựng Công trình Đức Luân
A TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I TẢI TRỌNG THIẾT KẾ:
Tải trọng tác dụng lên sàn gồm tĩnh tải và hoạt tải Tĩnh tải tính toán trực tiếp dựa vào
cấu tạo sàn, còn hoạt tải thì lấy theo quy phạm ( tải trọng và tác động TCVN 2727 – 1995 ) tùy thuộc vào chức năng của sàn đó
* Số liệu tính: - Bê tông mác 200# có Rn = 90 kg/cm2.Rk=7,5 kg/cm2
- Chọn thép CI có Ra = 2000 kg/cm2
II SƠ ĐỒ TÍNH:
Sàn được tính tóan theo bản đơn:
+ Cấu tạo: tất cả các ô sàn đều được cấu tạo như nhau
+ Chọn sơ bộ chiều dày của sàn:
- L d /L n ≥2 : Bản làm việc 1 phương
- L d /L n <2 : Bản làm việc 2 phương
45
1
Trang 7SƠ ĐỒ 9
1 Lớp gạch lót nền dày 1 cm
2 Lớp vữa lót dày TB : 2 cm
3 Đan BTCT dày 10 cm
4 Lớp vữa trát trần dày 1 cm
CẤU TẠO SÀN
+ Sàn được tính toán theo sơ đồ 7 (3 ngàm 1 khớp )đối với các ô bản
- Đối với các bản kê L d /L n ≤2 gồm các ô bản: S2 , S4 .S5
z
Trang 8+ Với các ô bản : S1 , S8 .S13 : S12
2
/ n >
III.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN:
Tải trọng tính toán
Loại tải
trọng tác
dụng Thành phần cấu tạo sàn
Tải trọng tiêu chuẩn (Kg/m 2 )
Hệ số vượt tải
Tỉnh tải
sàn làm
việc
- Lớp gạch lót nền dày 1 cm
- Lớp vữa lót dày TB : 2 cm
- Đan BTCT dày 10 cm
- Lớp vữa trát trần dày 1 cm
Cộng ( g ) sàn làm việc
1,1 1,2
26,4 43,2
275,0 21,6
366,2
0,264 0,432
2,75 0,2163
3,662
+ Sàn khu WC : Tải trọng đều quy đổi về tải phân bố
5,45,2
150012,05,21,3
- Sảnh, hành lang, cầu thang
- Khu vệ sinh, phòng ngủ
480
240
480
4,8 2,4 4,8
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN HOẠT TẢI – TĨNH TẢI
( CHO TỪNG Ô SÀN )
0
Trang 9Ký hiệu ô
sàn
Kích thước ( Ld x Ln )
Trang 11III TÍNH TOÁN NỘI LỰC:
1 Đối với bản kê:
+ Xét với các ô bản S9 , S6, S7 , S10 , S3 , S11
* Khi L d/L n <2: Bản làm việc theo 2 phương, tính bản đơn loại 9
+ Tính cho ô sàn S3 điển hình:
Vì bản có L2/L1=6.5/4.5=1.44<2 bản làm việc theo 2 phương
BẢNG KẾT QUẢ MÔMEN NHỊP
L1 ( kGm)
Mômen Phương
L2 (kGm)
P ( kg )
Trang 12S 10 1,920 0,0190 172.14 0,0052 47,11 9.060,00
BẢNG KẾT QUẢ MÔMEN GỐI
L1 (KG.m)
Mômen Phương
L2 (KG.m)
P ( kg )
+ Xét với các ô bản S2 , S4 .S5
* Khi L d/L n <2: Bản làm việc theo 2 phương, tính bản đơn loại 7
(3 ngàm 1 khớp) - Momen nhịp: M1 = m71.P
- Tính tương tư như trên ta cũng có kết quả sau:
BẢNG KẾT QUẢ MÔMEN NHỊP
Trang 13Ô sàn L 2 / L 1 Mômen Phương
L1 ( kGm)
Mômen Phương
L2 (kGm)
P ( kg )
BẢNG KẾT QUẢ MÔMEN GỐI
L1 (KG.m)
Mômen Phương
L2 (KG.m)
P ( kg )
+ Xét với các ô bản : S1 , S8 .S13 : S12 L d/L n >2bản làm việc 1 phương co sơ đồ gồm 1
đầu ngàm và 1 khớp
có sơ đồ tính như sau:
Trang 14m kg
=
BẢNG KẾT QUẢ NỘI LỰC
IV TÍNH TOÁN CỐT THÉP SÀN:
- Bê tông mác 200# có Rn = 90 kg/cm2
- Chọn thép CI có Ra = 2000 kg/cm2
( Mác bê tông 200 chọn cho cả phần dầm, cột , móng cho cả công trình )
- Chọn a = 1,5 cm ⇒ h0 = h – a = 10 – 1,5 = 8,5 cm
- Tra bảng được xem như một dầm có kích thước tiết diện (bxh)=(100 x 10)
* Chọn trước thép cấu tạo: φ6; a = 200 , có Fa = 1,41 cm2
Chọn A0 = 0,428 ; α0 = 0,62
98,004
,0905,8100
41,12100
R h b
F R
[ ]M =γ.R a.F c.h0 =0,98×2100×1,41×8,5=24.665,13kg.cm
* Công thức tính thép:
0 2
N a
bh R F h
b R
.100
h b
F a
=
μ+ Đối với bản μ0 nằm trong khoảng 0,3 ÷ 0,9 là hợp lý
Trang 15+ Theo chuẩn Việt nam μmin = 0,05%
( Thường lấy μmin = 0,15% )
1.Trường hợp bản kê:
+ Xét với các ô bản S9 , S6, S7 , S10 , S3 , S11
+ Xét ô bản S3:
- Mômen tại gối theo phương L1
5.8
*10
*90
100
*6.831
*90
*137.0
=
a
N a
R
bh R
=>chọn thép φ8a80 có Fa=6.29(cm2)
Kiểm tra hàm lượng thép 0.61
5.8
*10
29.6
*100
.100
0
h b
F a
μVậy đã thoả mãn
- Mômen tại gối theo phương L2
5.8
*10
*90
100
*41.395
*90
*073.0
=
a
N a
R
bh R
=>chọn thép φ8a150 có Fa=3.35(cm2)
Kiểm tra hàm lượng thép 0.394
5.8
*10
35.3
*100
.100
0
h b
F a
μVậy đã thoả mãn
- Mômen tại nhịp theo phương L1
5.8
*10
*90
100
*6.370
*90
*06.0
=
a
N a
R
bh R
=>chọn thép φ6a100 có Fa=2.83(cm2)
Kiểm tra hàm lượng thép 0.26
5.8
*10
83.2
*100
.100
0
h b
F a
μVậy đã thoả mãn
-Mômen tại nhịp theo phương L2
5.8
*10
*90
100
*31.177
Trang 16=>α =0.031=> 1.14
2000
*10
*90
*031.0
=
a
N a
R
bh R
=> chọn thép φ6a200 có Fa=1.41(cm2)
Kiểm tra hàm lượng thép 0.26
5.8
*10
83.2
*100
.100
0
h b
F a
μVậy đã thoả mãn
Trang 18S 5 L 2 0,018 0,085 0.8 149.26 φ8 ; a.200 (2.51 cm 2 )
2 Trường hợp bản dầm:
+ Xét với các ô bản : S1 , S8 .S13.S12
( cm 2 )
Mômen ( Kg.m )
V BỐ TRÍ THÉP SÀN:
- Tính đoạn cắt thép mũ : ( Tính từ đầu mút đến mép dầm)
⇒ Lấy X = 0,25 x L (hoặc ta cắt thép theo cất tạo = ¼ Lo)
B TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG
Trang 19* Công trình có 9 tầng cao 36.6m Chiều cao của các tầng như sau:
+ Tầng 1 cao : 4.8m
+ Các tầng 2,3.4,5,6,7,8 ,9 cao : 3,6m
- Tầng trệt công trình có diện tích là: 23.2x 40.8 = 946.56 m2.
- Cos trong nhà :±0.000(m),chiều cao tôn nền là 0,8m
- Cos ngoài nhà là –0,8m (mặt đất thiên nhiên)
Trang 20S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
+30 +33.6
+15.6 +19.2 +22.8 +26.4
+8.4 +12.0
0.00 +4.8
Trang 212 KẾT CẤU:
- Hệ kết cấu chịu lực chính :khung phẳng
- Cột tầng 1 có tiết diện lớn nhất là : 400×800mm
- Sàn bêtông cốt thép đổ liền khối dày 100mm Tra bảng 16 TCXD 45-78(bảng 3-5 sách “Hướng dẫn đồ án nền và móng”): đối Với nhà khung BTCT không cóù tường chèn ta có:
-Độ lún tuyệt đối lớn nhất giới hạn: Sgh =8cm
-Độ lún lệch tương đối: ΔSgh =0,001
Từ kết quả tổ hợp nội lực ta có nội lực lớn nhất tác dụng xuống móng khung k6
là : - Trục A: M0=-27.587Tm;N0=-316.16T;Q0= -7.533T
- Trục B: M0= -18.809Tm;N0=-399.6T;Q0= 8.84T
- Trục C: M0= -18.809Tm;N0=-399.6T;Q0= 8.84T
- Trục D: M0=-27.587Tm;N0=-316.16T;Q0= -7.533T
II ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH:
II.1 ĐỊA TẦNG:
Theo “ Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình để phục vụ thiết kế bản vẽ thi công, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng, được khảo sát bằng phương pháp khoan, xuyên tĩnh Từ trên xuống gồm các lớp đất chiều dày ít thay đổi trong mặt bằng lớp 1: 0
÷ 0,8m : Đất trồng trọt 0,8 m
lớp 2: 0,8 ÷ 2,6m : Sét 1,8 m
lớp 3: 2,6÷ 6,9m : Sét pha dày 4,3 m
lớp 4: 6,9÷ 10,2m : Cát fa dày 3,3 m
lớp 5: 10,2÷ 12,9m : Cát bụi dày 2,7 m
lớp 6: 12.9 ÷ 18,5m : Sét pha dày 5,6 m
lớp 7: 18.5 ÷ 25m : Cát pha dày 6,5 m
Mực nước ngầm ở độ sâu 5m kể từ mặt đất khi khảo sát
Chỉ tiêu cơ học, vật lý và kết quả xuyên tĩnh các lớp đất như trong bảng:
BẢNG CHỈ TIÊU CƠ LÝ CÁC LỚP ĐẤT
T
T Tên lớp đất
γ kN/m
Trang 22MẠCH NƯỚC NGẦM
5: ĐẤT CÁT BỤI 4: ĐẤT CÁT PHA
3: ĐẤT SÉT PHA
CỐT THIÊN NHIÊN
1: ĐẤT TRỒNG TRỌT
TRỤ ĐỊA CHẤT
II.2 ĐÁNH GIÁ TÍNH CHẤT XÂY DỰNG CÁC LỚP ĐẤT
Đất thuộc loại đất yếu khi hệ số rỗng lớn ( đất sét khi e>1.1 ;sét pha khi có e>1.0 và các
pha e=0.70 ),hệ số nén lún lớn m> 0.5MPa-1 có mô đun tổng biến dạng nhỏ E < 5Mpa và có trạng thái dẻo chảy IL > 0.75 ;chảy IL >1.0
- Lớp 1 : Đất trồng trọt 0.8 m, γ = 15 kN/m3.Lớp đất này yếu nên không đặt móng trong lớp đất này
- Lớp 2 : Sét dày 1,8 m
IL =
p L
P
WW
WW
−
2746
2743
−
− = 0,84
Trang 23Có E=4000 kN/m2 là loại đất yếu
- Lớp 3 : Sét pha dày 4,3m
IL =
p L
P
WW
WW
−
2337
235,27
−
− = 0,375
Có E = 8000 kN/m2 là loại đất trung bình
- Lớp 4 : Cát pha dày 3,3 m
γk =
W1+
308,01
3,18+ = 13,99 kN/m3
e =
k
k s
99,134,
26 − = 0,88
→ γđn=
e1
n s
104,26+
− = 8,72 kN/m3 Lớp 4 có E = 7800 kN/m2 là loại đất trung bình
IL =
p L
P
WW
WW
−
2531
258.30
26,01
19+ = 15,07 kN/m3
e =
k
k s
07,155,
26 − = 0,75
→ γđn=
e1
n s
105,26+
− = 9,428 kN/m3 Lớp 5 có E = 10000 kN/m2 là lớp đất trung bình
- Lớp 6 : Sét pha chặt vừa dày 5,6 m
γk =
W1+
31,01
19+ = 14,5 kN/m3
e =
k
k s
5,146,
26 − = 0,83
→ γđn=
e1
n s
106,26+
− = 9,07 kN/m3 Lớp 6 có E = 12000 kN/m2 là lớp đất trung bình sét pha IL =
p L
P
WW
WW
−
2741
2731
15,01
5,20+ = 17,8 kN/m3
e =
k
k s
8,176,
26 − = 0,49
Trang 24→ γđn=
e1
n s
106,26+
− = 11.49 kN/m3
IL =
p L
P
WW
WW
−
1521
1515
−
− = 0
Lớp 7 có E = 18000 kN/m2 là lớp đất có khả năng chịu tải tốt,có thể tiếp nhận toàn bộ tải trọng của công trình truyền xuống
III LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG:
* Nhiệm vụ được giao
+ Thiết kế móng dưới trục A khung K6 (M1) có:
III.1 LOẠI NỀN MÓNG:
Trên cơ sở nội lực lớn nhất tác dụng xuống móng của công trình N=399.6T,điều
kiện địa chất công trình là trung bình các lớp đất 1,2,3,4,5,6 không đủ khả năng tiếp nhận tải trọng của công trình truyền xuống cho nên ta không dùng được giải pháp móng nông mà cần phải có giải pháp móng sâu
-theo khảo sát địa chất thì các lớp đất không có đá mồ côi cũng như không có tầng đá nào mặc khác theo nghiên cứu thì đối với công trình có số tầng không lớn lắm (<12 tâng) mà thi công cọc nhồi thì kinh phí xây dựng tăng từ 2-2,5 lần so với cọc ép.do đó ta không dùng phương án cọc khoang nhồi đối với công trình này
-công trình được xây chèn trong trung tâm thành phố đòi hỏi phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận và môi trường xung quanh như tránh gây rung động,gây ô nhiểm,hay tiếng ồn mặt khác yêu cầu về độ lún tuyệt đối và độ lún tương đối của công trình nhỏ nên giải pháp cọc ép là giải pháp tốt nhất vì cọc ép có các ưu điểm sau:
+ Chịu được tải trọng lớn
+ Không gây rung động ảnh hưởng các công trình lân cận thích hợp cho việc xây chèn khu quy hoạch được duyệt
+ Không gây ô nhiểm môi trường như khói, bụi,tiếng ồn (so với thi công cọc đóng)
+ Cắm xuống độ sâu yêu cầu có lớp đất tốt
→ từ các điểm trên ta chọn giải pháp cọc ép trước bằng kích thuỷ lực để thi công móng công trình