SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Mã số: Chuyên đề : SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN... Việc làm này rất
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
Mã số: Chuyên đề : SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN Người thực hiện: NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục:
Phương pháp dạy học bộ môn :
Phương pháp giáo dục:
Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Trang 2
Năm học: 2008-2009
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNGVỀ CÁ NHÂN:
1 Họ và tên : Nguyễn Trường Sơn
2 Ngày tháng năm sinh: 06 tháng 4 năm 1958
3 Nam, nữ: Nam
4 Địa chỉ: 22/F6 – Khu phố I - Phường Long Bình Tân – Thành phố Biên Hoà - Tỉnh Đồng Nai
5 Điện thoại: CQ: 0613.834289; (NR) 0613.834666; ĐTDĐ:0903124832
6 Chức vụ: Tổ trưởng tổ Vật lý
7 Đơn vị công tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh- Biên Hoà- Tỉnh Đồng Nai
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị: Đại học
- Chuyên ngành đào tạo: Vật lý
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
* Năm 2004: giải nhì thi đồ dùng dạy học do Sở giáo dục đào tạo tổ
chức, đề tài: “Thí nghiệm sóng dừng trên dây.”
* Năm 2005: chuyên đề “ Tìm cực trị bằng bất đẳng thức Bunhiacopxki”
* Năm 2006: chuyên đề “ bài toán mạch cầu trở”
cùng thực hiện với Nguyễn Thùy Dương tổ Vật lý
* Năm 2007: chuyên đề “ bài toán mạch đèn” cùng tổ Vật lý
* Năm 2008: chuyên đề “phương pháp đồ thị giải bài toán vật lý”
* Năm 2009 chuyên đề “cách giải các dạng bài toán mạch điện xoay
chiều, thiết bị điện , dao động và sóng điện từ “
Trang 3A- PHẦN MỞ ĐẦU : I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Theo thời gian, sự phát triển khoa học kỹ thuật ngày càng đạt được những thành tựu to lớn; những kiến thức khoa học ngày càng sâu và rộng hơn Khoa học
kỹ thuật đã có những tác động quan trọng góp phần làm thay đổi bộ mặt của xã hội loài người, nhất là những ngành khoa học kỹ thuật cao
Cũng như các môn khoa học khác, Vật lý học là bộ môn khoa học cơ bản, làm
cơ sở lý thuyết cho một số môn khoa học ứng dụng mới ngày nay Sự phát triển của Vật lý học dẫn tới sự xuất hiện nhiều ngành kỹ thuật mới: Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, tự động hoá và điều khiển học, công nghệ thông tin…
Do có tính thực tiễn, nên bộ môn Vật lý ở các trường phổ thông là môn học mang tính hấp dẫn Tuy vậy, Vật lý là một môn học khó vì cơ sở của nó là toán
học Bài tập vật lý rất đa dạng và phong phú Trong phân phối chương trình số tiết
bài tâp lại hơi ít so với nhu cầu cần củng cố kiến thức cho học sinh Chính vì thế, người giáo viên phải làm thế nào để tìm ra phương pháp tốt nhất nhằm tạo cho học
sinh niềm say mê yêu thích môn học này Giúp học sinh việc phân loại các dạng
bài tập và hướng dẫn cách giải là rất cần thiết Việc làm này rất có lợi cho học sinh trong thời gian ngắn đã nắm được các dạng bài tập, nắm được phương pháp giải và
từ đó có thể phát triển hướng tìm tòi lời giải mới cho các dạng bài tương tự
Trong yêu cầu về đổi mới giáo dục về việc đánh giá học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan thì khi học sinh nắm được dạng bài và phương pháp giải sẽ giúp cho học sinh nhanh chóng trả được bài
Chúng ta đã biết rằng trong chương trình Vật lý lớp 12, bài tập về điện xoay chiều là phức tạp và khó Qua những năm đứng lớp tôi nhận thấy học sinh thường rất lúng túng trong việc tìm cách giải các dạng bài tập toán này Xuất phát từ thực trạng trên, qua kinh nghiệm giảng dạy, tôi đã chọn đề tài: “CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN “
Tóm tắt :
Chuyên đề đưa ra phân loại và cách giải các dạng
bài toán về mạch điện xoay chiều và thiết bị điện
Chuyên đề :
“CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN
VỀ ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”
Trang 4Đề tài này nhằm giúp học sinh khắc sâu những kiến thức lí thuyết , có một
hệ thống bài tập và phương pháp giải chúng, giúp các em có thể nắm được cách giải và từ đó chủ động vận dụng các phương pháp này trong khi làm bài tập Từ đó hoc sinh có thêm kỹ năng về cách giải các bài tập Vật lí, cũng như giúp các em học sinh có thể nhanh chóng giải các bài toán trắc nghiệm về bài tập điện xoay chiều phong phú và đa dạng
II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
Chúng ta đã biết rằng Bộ môn Vật lí bao gồm một hệ thống lí thuyết và bài tập
đa dạng và phong phú Theo phân phối chương trìnhVật lý lớp 12 bài tập về điện xoay chiều là rất phức tạp và khó , số tiết bài tâp lại hơi ít so với nhu cầu cần nắm kiến thức cho học sinh Qua những năm đứng lớp tôi nhận thấy học sinh thường rất lúng túng trong việc tìm cách giải các dạng bài tập toán này
Và trong yêu cầu về đổi mới đánh giá học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan thì khi học sinh nắm được dạng bài và phương pháp giải sẽ giúp các
em nhanh chóng trả được bài
Xuất phát từ thực trạng trên, cùng một số kinh nghiệm giảng dạy, tôi đã chọn đề tài: “CÁC CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU,THIẾT
BỊ ĐIỆN , DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ”
Hiện tại cũng có nhiều sách tham khảo cũng đã trình bày về vấn đề này ở các góc độ khác nhau Ở chuyên đề này trình bày việc phân loại các dạng bài tập và hướng dẫn cách giải có tính hệ thống với những chú ý giúp các em nắm sâu sắc các vấn đề liên quan Việc làm này rất có lợi cho học sinh trong thời gian ngắn đã nắm được các dạng bài tập nắm được phương pháp giải và từ đó có thể phát triển hướng tìm tòi lời giải mới cho các bài tương tự
B –PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ GIỚI HẠN NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
1 Phạm vi áp dụng: A Chương trình Vật lý lớp 12
Chương V: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
B Chương trình Công nghệ lớp 12
2 Giới hạn nội dung: Chuyên đề đặt ra yêu cầu phân loại các dạng bài tâp, đưa
ra lời giải cho từng dạng bài tập đó và đưa ra những hướng vận dụng phương pháp
và phát triển hướng tìm tòi khác
Phân loại dang bài tập :
Dạng I : Suất điện động xoay chiều
Dạng II : Đoạn mạch RLC không phân nhánh
Dạng III : Các thiết bị điện
Trang 5B
A
M N
L,R 0 C
R
C NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
Dang bài I: SUẤT ĐIỆN ĐỘNG XOAY CHIỀU
Chủ Đề : Cách tạo ra dòng điện xoay chiều (khung quay đều trong từ trường
đều ): Xác định suất điện động cảm ứng xoay chiều e(t) suy ra biểu thức
i(t) và u(t) ?
Phương pháp: Cho khung dây dẫn quay đều trong từ trường đều
+Tìm biểu thức từ thông t nhờ : NBS cosα đặt 0 NBS
với (B;n)t0 0 cos t0
+Tìm biểu thức suất điện động () '
dt
d t
eE t
với E0 NBS 0
Hệ quả :-Tìm i(t) :giả sử mạch ngoài chỉ có R thì i t
R
e
i -Tìm u(t): thông thường khung dây có r = 0 nên : uerie
Vậy u t e t U0 = E0 và U = E
Dạng bài II : ĐOẠN MẠCH R , L, C KHÔNG PHÂN NHÁNH
Chủ đề 1: Các đặc trưng mạch RLC
Phương pháp:
* Cảm kháng: ZL=L=2fL; dung kháng : ZC =1/C =1/(2fC);
) (Z L Z C R
Z
* Độ lệch pha hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch so với dòng điện là : u i
i
u φ φ
φ
C L i u
R
Z Z
i voi pha cung u Z
Z
i voi so pha tre u Z
Z
i voi so pha som u Z
Z
i u i u i u
C
L
C
L
C
L
.
0
.
0
.
0
* Định luật Ôm:
d d NB NB AM
AM C
C L
L R
Z
U Z
U Z
U Z
U Z
U R
U Z
U
I
* Hệ số công suất cos = R/Z
Công suất tiêu thụ trên mạch : P = UIcos = I 2 R
* Chú ý : +Các công thức trên đều áp dụng được cho đoạn nào đó trên mạch
AMNB như: AN, MB
+Nếu đoạn mạch thiếu linh kiện nào đó thì ở công thức trên thay điện trở linh
B n
ω
x S x’
Trang 6Trường hợp cuộn dây có điện trở thần đáng kể R 0
* Cuộn dây lúc này như một đoạn mạch mắc nối tiếp có tổng trở Z d R2 Z L2 ;
ta cũng có các công thức: I = Ud/Zd ; tg d = ZL/R0 ; cos d = R0/Zd;
Pd = UdIcos d = I2R0
* Các công thức của cả mạch lúc này viết thành :
2 2
0 ) ( ) (R R Z L Z C
Z ;
0
/
R R
Z Z
i u
; cos = (R+R0)/Z ; P = I2
(R+R0)
*Chú ý:
- Khi áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều hai đại lượng cường độ
dòng điện và hiệu điện thế phải cùng loại: cùng giá trị hiệu dụng hoặc cùng giá trị
cực đại
- Giản đồ véc tơ đối với đoạn mạch nối tiếp thường chọn pha dòng điện i làm gốc
- Tổng trở của các đoạn mạch không cho phép cộng đại số (trừ trường hợp cùng
loại điện trở)
-Đại lượng u hay i không cho phép cộng đại số Trừ khi các u cùng pha nhau hoặc
các i cùng pha nhau
-Cần phân biệt cho được : giá trị cực đại khi có cộng huởng (I)max và giá trị biên
I0=I 2
-Khi tính toán phải nhớ đổi đơn vi về hệ SI như C(F); L(H) R( ); Z( ) ;
I(A); U(V) ; P(W); (rad)
-Tu điện C’ ghép với tụ C:
+ Ghép nối tiếp 1 1 1'
C C
C b địên dung bộ tụ nhỏ đi Cb < C, Cb<C’
+Ghép song song :Cb = C + C’ điện dung bộ tụ tăng lên Cb>C, Cb>C’
Chủ Đề 2: Đoạn mạch RLC:cho biết biểu thức cường độ dòng điện
i = I 0 cos t , viết biểu thức hiệu điện thế u(t)
Phương pháp:
Giả sử đã biết iI0cos t, tìm biểu thức hiệu điện thế: uU0cos( t u i/ )
+ Tìm U0 I0Z trong đó 2 2
) (Z L Z C R
Z
+ Tìm u i
i
u φ φ
φ nhờ : u i L C u i
R
Z Z
tg / / … chú ý rằng: | / |
2
u i
Chú ý :
*Nếu biết iI0cos( t i) thì uU0cos( t u i/ u)
*Khi tính độ lệch pha u so với i là u/i nên dùng hàm tgu/i như trên để suy ngay
được u/i cả về dấu và độ lớn, nếu dùng hàm cos =R/Z để lấy nghiệm phải so
sánh ZC và ZL mới lấy được dấu của u/i
Trang 7Chủ Đề 3: Đoạn mạch RLC: cho biểu thức hiệu điệu thế u(t) xác định biểu
thức i(t), suy ra biểu thức u R (t) , u L (t), u C (t), u MN (t)
Phương pháp:
+ Cho biểu thức hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch uU0cos( t)
*Bước 1: Viết biểu thức i có dạng iI0cos( t u i/ );
với
Z
U
I0 0 ; 2 2
) (Z L Z C R
Z và độ lệch pha là
i u
φ tính dựa
R
Z Z
tgφu/i L C
*Bước 2: Viết biểu thức hiệu điện thế như chủ đề 2:
uR cùng pha với i nên : u R U0Rcos( t u i/ ) với U0R = I0 R
uL sớm pha với i : 0 cos( / )
2
với U0L = I0.ZL
uC trễ pha với i : 0 cos( / )
2
với UC =I0.Zc
uMN lệch pha so với i là u i
MN
i i
u U t voi U I Z Chú ý Nếu biết u U 0cos(tu) thì i I0cos( t u i/ u)
Chủ Đề 4: Trường hợp một phần tử điện(L hay C hay R) bị đoản mạch,
biết U tính I (ngược lại)
Phương pháp:
Nếu có 1 phần tử điện (thuộc mạch RLC) bị đoản mạch thì ta phải loại bỏ phần tử
đó nghĩa là trong các công thức nói trên ta phải cho điện trở tương ứng bằng 0
Ví dụ trường hợp đoản mạch:
+Trường hợp 1 :
Hai đầu phần tử điện bị nối tắt với nhau :
Thí dụ (hình 1) : Cuộn L bị đoản mạch Z L 0
Z U
I
+Trường hợp 2:
Hai đầu của phần tử điện mắc song song khóa điện K (có RK=0) mà khóa điện
K bị đóng lại
Thí dụ (hình 2): Khi K đóng tụ C bị đoản mạch ZC = 0 ,
Lúc đó I U/ZU R2Z L2
Chủ Đề 5: Tính độ lệch pha giữa hiệu điệu thế u1 và u 2 của hai đoạn mạch
Cách vận dụng
Phương pháp đại số :
Cách 1 :+Tính độ lệch pha theo :
i u i u u
2 1
φ φ φ
Hình 2: K đóng
R L C
R L C Hình 1:
Trang 8+Tìm độ lệch pha φu1 i, u i
2 φ
nhờ :
i u C
L
R
Z Z tg
1 1
1 1
1 i
u
φ φ và
i u C L
R
Z Z tg
2 2 2
φ
2 i
u
Cách 2 : Tính
2
1 / u u
trực tiếp công thức :
i u i u
i u i
u i
u i u u
u
tg tg
tg tg
tg tg
/ /
/ /
/ / /
2 1
2 1
2 1 2
1
1 ) (
Phương pháp giản đồ vectơ : Độ lệch pha
φ 1; 2 ; 1 ; 2
2
u u
i u i
u1 / φ 2 /
Vận dụng : Nếu đã biết
2
1
u u
φ và đã biết 5 trong 6 thông số của mạch điện ta tính
được thông số còn lại
Thí dụ: biết
2 1
φ
u
u và tính được
i
u1
i
u2
φ
2
2 2 2
R
Z Z
tg u i L C C
Chú ý: Trường hợp hiệu điện thế u 1 và u 2 vuông pha nhau thì
/ / 1
2
Chủ đề 6: Đoạn mạch RLC: biết các hiệu điện thế hiệu dụng UR ;U L ;U C
Tìm U và u/i của đoạn mạch
Phương pháp:
Cách 1 : Áp dụng công thức định luật Om:U=IZ
) ( L C
R C
Z R I
U
Và
i u R
C L C L
U
U U IR
Z Z I
tgφ ( ) φ
i
u
Cách 2: dùng giản đồ vectơ
Hiệu điện thế tức thời : u uR uL uC U U R U L U C
Vẽ giản đồ vectơ hiệu điện thế theo giá trị hiệu dụng
Từ giản đồ vectơ 2 2
C L
U
U và
i u R
C L C
L
U
U U IR
Z Z I
tgφ ( ) φ
i
Chủ Đề 7: Cuôn dây (R,L) nối tiếp tụ C, biết các
Hiệu điện thế hiệu dụng U d, , U C
Tìm U , u/ i của mạch
Phương pháp: Dùng giản đồ vectơ :
Hiệu điện thế : uAB =ud + uC
giản đồ véc tơ U Ud UC
(1)
y
C d
O
I H
U U
A U
C d
.
.
O x
O U I
U
U U
R
L C
(R,L) C
U d U C
Trang 9Cách 1: Tính UL, UR theo UR=Udcosd ; UL=Udsind
Từ giản đồ vectơ 2 2
C L
R U U U
và
i u R
C L
U
U U
i
Cách 2: Tính theo hình học của giản đồ :
Xét OAC với góc OAC = /2-d
Theo định lí hàm số cos:
U2 = Ud2 + UC2 –2UdUC cos(/2 - d)
= Ud2 + UC2 –2UdUC sind
với sin d = ZL/Zd = ZL/(R2 + ZL2)1/2
chiếu (1) lên trục Ox ta có : Ucos = Ud cos d
cos u/i = (Ud/U)cos d u/i…
hoặc chiếu lên trục OyOx U sin =Ud sin d -UC
sin = (Udsin d – UC)/U u/i ……
Chủ Đề 8 : Biết U,R :tìm hệ thức giữa L,C,để Imax cộng hưởng điện
Phương pháp :
* Trường hợp I=max : Theo định luật Om :
2 2
) (Z L Z C R
U Z
U I
Nhận xét: I=max khi Z=min
C L Z
Z L C
= 1
* Trường hợp u,i cùng pha : độ lệch pha φui 0
Vậy : φui 0
R
Z Z
LC 2 = 1
* Trường hợp hệ số công suất cực đại
2 2
) ( ZL ZC
R
R ZL = ZC LC 2
=1
Kết luận chung Hiện tựơng cộng hưởng :
Imax=U/R;
u,i cùng pha u/i =0;
(cos )max = 1
LC 2 = 1
Hệ quả :
R
U Z
U
I
min
C ω
1 L ω Z
Các dấu hiệu cộng hưởng khác :
* Khi i cùng pha với u ; hay u cùng pha với uR
* Khi L biến thiên UCmax ,hay URmax,hay Pmax
* Khi (A) chỉ giá trị cực đại
* Khi C biến thiên ULmax ,hay URmax ,hay Pmax
(R,L) C
U d U C
L
R C
U U
U
L
C R
U
O
y
C d
O
I H
U U
A U
C d
.
.
O x
Trang 10* Khi f biến thiên ULmac, hay UCmax , hay URmax , hay Pmax
* Khi Z = R tức Zmin
* Khi uC hay uL vuông pha với u hai đầu đoạn mach
Chủ Đề 9: Tìm C’và cách mắc tụ vào tụ C để Imax cộng hưởng điện
Phương pháp :
Gọi C0 là điện dung tương đương của hệ C và C’
Lập luận tương tự chủ đề 8 , đưa đến kết quả: LC0 2 = 1 C0 …
*So sánh C0 với C :
Nếu C0 > C C’ghép song song tụ C :C0 =C + C’ C’…
Nếu C0 < C C’ ghép nối tiếp tụ C :1/C0 =1/C + 1/C’ C’ …
*Hoặc so sánh :ZC với ZL
nếu ZCo>ZC C0 = C’nối tiếp C ; nếu ZCo< ZC C0 = C’// C
Chủ Đề 10: Đoạn mạch RLC :Tính công suất tiêu thụ P của mạch
Phương pháp : * Tìm P(mạch):
Cách 1: trong mạch RLC :chỉ có điện trở thuần tiêu thụ điện năng (dạng nhiệt ),
còn cuôn cảm thuần và tụ không tiêu thụ điện năng P RI2
Cách 2:dùng công thức tổng quát : P UIcosφvới
2
0
I
I ; tính từ
R
Z Z
tg L C
φ
hay
Z
R
φ
Bảng biến thiên: Đồ thị quan hệ P(R)
Chủ đề 11: Biết U, R, L (hayC), .Tìm C (hay L) để Pmax Khảo sát biến thiên
P theo C (hay L)
Phương pháp:
Trong 3 phần tử điện R;L;C :chỉ có điện trở R tiêu thụ điện năng (dạng nhiệt)
Ta có P=I2R vậy
M
const Z
Z R
RU P
C L
2 2
2 ) (
1 \ Tìm L hay C để P max :
Nhận xét: Tử số RU2 = const nên P = max khi mẫu số M=min ZL-ZC = 0
LC2 = 1
Mạch cộng hưởng điện Lúc đó : Pmax = U2/R
+ Biết L suy ra Cm = 1/ (L2)
+ Biết C suy ra Lm = 1/(2C)
R L C
C’
R 0 Rm
P Pmax
0 0
P
P max
0 R m R