1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC

67 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế bài giảng điện tử Bước 2: Xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản  Cần bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn  Cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham kh

Trang 1

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀO DẠY HỌC

Trang 2

Nội dung trình bày

Trang 3

Lý luận chung

 Bài giảng điện tử?

 Là bài giảng có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin mà

trong đó toàn bộ hoạt động dạy học được chương trình hóa thông qua môi trường multimedia.

 Ở mức độ thấp, giáo viên thực hiện giảng bài dưới sự hỗ

trợ của bản trình diễn để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm đáp ứng được mục tiêu của bài học

 Ở mức cao nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kịch

bản dạy học của người thầy được số hóa, tạo nên một phần mềm dạy học hoàn chỉnh có tương tác và khả năng quản lý Đặc biệt là nó có thể thay thế vai trò của người thầy ở một số thời điểm nhất định

 Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền

dưới các dạng: văn bản (text), đồ hoạ (graphics), hoạt ảnh (animation), ảnh chụp (image), âm thanh (audio)

và phim video (video clip)

Trang 4

Lý luận chung

 Giáo án điện tử?

Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt

động dạy học của giáo viên khi thực hiện một bài giảng điện tử Toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được multimedia hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học

Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy

trước khi bài dạy học được tiến hành

Giáo án điện tử chính là bản thiết kế của bài giảng điện tử,

chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để

có được bài giảng điện tử

Trang 5

Yêu cầu của một bài giảng điện tử

Trang 6

Quy trình thiết kế bài giảng điện tử

Trang 7

Thiết kế bài giảng điện tử

 Bước 1: Xác định mục tiêu bài học

Học xong bài thì học sinh sẽ đạt được gì về?

Kiến thức

Kỹ năng

Thái độ

Trang 8

Thiết kế bài giảng điện tử

 Bước 2: Xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản

Cần bám sát vào chương trình dạy học và sách

giáo khoa bộ môn

Cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để

mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản

Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có

thể gắn với việc sắp xếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài, từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài.

Trang 9

Thiết kế bài giảng điện tử

 Bước 3: Xây dựng kịch bản dạy học (chương trình

hóa tiến trình dạy học)

Xác định cấu trúc của kịch bản

Chi tiết hóa cấu trúc của kịch bản

Xác định các bước của quá trình dạy học

Xác định quá trình tương tác giữa thầy, trò và các đối

tượng khác(phim, ảnh, text) – hoạt động của thầy, trò và công cụ hỗ trợ.

Xác định các câu hỏi, phản hồi trong các hoạt động

Hình dung(lắp ghép) thành tiến trình dạy học

Trang 10

Thiết kế bài giảng điện tử

 Bước 4: Xác định tư liệu cho các hoạt động

Phim (video), ảnh (image), hoạt cảnh

Trang 11

Thiết kế bài giảng điện tử

 Bước 5: Lựa chọn phần mềm công cụ và số hóa kịch

bản dạy học

Lựa chọn phần mềm công cụ thích hợp

Cài đặt(số hóa) nội dung

Tạo hiệu ứng trong các tương tác

Trang 12

Thiết kế bài giảng điện tử

 Bước 6: Chạy thử, chỉnh sửa và hoàn thiện

Trang 13

I THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

Trang 14

Phương pháp dạy học chương trình hóa

 Được B.F Skinner (Nhà tâm lí học Mỹ) nêu ra từ

đầu những năm 60 của thế kỉ trước

 Bản chất là chia nhỏ kiến thức cần dạy thành những

liều lượng nhỏ

 Nguyên lý “Chia để trị”

 Việc học của học sinh được hoạch định trước và học

sinh tự học.

Trang 15

Thiết kế bài học chương trình hóa

=

= U N i I N i + 1  → min

Trang 16

Thiết kế bài học chương trình hóa

Trang 17

Thiết kế bài học chương trình hóa

Trang 18

Sơ đồ tổ chức dạy học chương trình hóa

Bài học Học sinh Giáo viên

Làm việc với Chương trình

Tự học với chương trình hóa

Trang 19

Chương trình hóa quá trình dạy học – kịnh bản

 Tư tưởng giải thuật, cơ sở là dạy học chương trình

Trang 20

Mô đun dạy học

Quá trình dạy M được chia nhỏ M1, M2, …, Mk

M i: Một mô đun dạy học

Ti: Tập các hoạt động của thày để dạy Ni

Hi: Tập các hoạt động của trò để học Ni

Si: Tập các nội dung thể hiện trên màn hình để trình

Qi: Tập các câu hỏi xác định Ni, để kiểm tra đánh giá

Mi = Ni + Ti + Hi + Si + Qi

Trang 22

Kịch bản là sự mô tả các mô đun dạy học và xác định tiến

trình thực hiện các mô đun đó Kịch bản thể hiện tất cả chiến lược sư phạm của thày giáo

Sơ đồ tổ chức dạy học.

Bài học → Giáo viên → Tài liệu+ Chương trình hóa → Kịch bản →

Học sinh

Trang 23

Quy trình xây dựng

Thày giáo Máy tính

Nêu vấn đề ↔ Câu hỏi trắc nghiệm

Diễn giảng ↔ Kích hoạt file âm thanhViết bảng ↔ Show text trên màn hìnhCác hoạt động ↔ Kích hoạt học liệu đa khác phương tiện tương ứng

Trang 24

Quy trình xây dựng

Khâu chuẩn bị học liệu điện tử

kịch bản.

Trang 27

Giáo án điện tử

GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7

Bài 14 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Trang 28

Bước 2: Xác định trọng tâm, kiến thức cơ bản

 Thông tin sự kiện, nguyên nhân

 Khái niệm môi trường và TNTN

 Vai trò của môi trường và TNTN đối với con người

 Các biện pháp bảo vệ MT&TNTN

Trang 29

Bước 3: Xây dựng kịch bản

 Cấu trúc kịch bản

Mở bài

Giảng bài mới

Thông tin và sự kiện, nguyên nhân

Các khái niêm về MT và TNTN

Vai trò của môi trường và TNTN đối với con người

Các biện pháp bảo vệ môi trường và TNTN

Củng cố bài học

 Xây dựng chi tiết kịch bản

Trang 30

Xây dựng chi tiết kịch bản

 Mở bài (7 phút): Hoạt động 1:

GV: Tổ chức kiểm tra trắc nghiệm về môi trường và

tài nguyên thiên nhiên

Màn hình: Hiển thị câu hỏi:

?1: Em hãy chọn phương án đúng sau

A) Môi trường gồm: đất, không khí, nước, các vì sao

B) Môi trường gồm: Hồ, biển , đất, đá, cây, không

khí, khí hậu, nhà máy (đúng)

C) Môi trường gồm: Mặt trời, mặt trăng, nước, gió

HS: Thảo luận nhóm Đại diện các nhóm chọn

phương án.

GV: Cho hiển thị đáp án

Màn hình: Hiển thị đáp án đúng

Trang 31

Xây dựng chi tiết kịch bản

Màn hình: Hiển thị câu hỏi:

?2: Em hãy chọn phương án đúng sau

A) Tài nguyên thiên nhiên gồm: đất, rừng, than đá, biển, ô

B) Tài nguyên thiên nhiên gồm: động vật, nguồn nước,nhà

cửa

C) Tài nguyên thiên nhiên gồm: rừng, động thực vật, khoáng

sản, dầu khí, nguồn nước

HS: Thảo luận nhóm Đại diện các nhóm chọn phương án.

Màn hình: Hiển thị đáp án đúng

GV: Nhận xét và hướng học bài mới.

Màn hình: ? Môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên là gì?

Tại sao phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

Trang 32

Xây dựng chi tiết kịch bản

học sinh tìm ra nguyên nhân của các sự kiện đó

GV: Yêu cầu học sinh đọc phần 1 ở SGK và trả lời các câu

hỏi

Màn hình: Hiện các câu hỏi

? Nguyên nhân gây lũ lụt (do con người):

A) Do chiến tranh, bão, động đất, phá rừng

B) Do chiến tranh, khai thác bừa bãi và phá rừng (Đ)

C) Chặt cây đến tuổi thu hoạch

HS: Thảo luận nhóm

GV: Gọi một đại diện một nhóm chọn đáp án

MH: Nếu đúng thì mà hình hiển thị thông báo đúng

GV: Yêu cầu học sinh giải thích

MH: Nếu sai màn hình hiển thị thông báo sai

GV: Gọi một nhóm khác trả lời đến khi đáp án đúng

MH: Hiển thị giải thích kết luận

Trang 33

Xây dựng chi tiết kịch bản

 Giảng bài mới: Hoạt động 3 (10 phút): Nhằm giúp

học sinh hình thành khái niệm về môi trương và

TNTN

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh

Màn hình: Hiển thị các hình ảnh về MT&TNTN

GV: Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trao đổi?

? Theo em: Những hình ảnh vừa quan sát nêu lên vấn

đề gì?

? Các yếu tố nào tạo nên môi trường và TNTN?

Màn hình: Hiện các câu hỏi trên

HS: Thảo luận nhóm

GV: Gọi từng nhóm trả lời

MH: Hiển thị khái niệm về MT&TNTN

Trang 34

Giảng bài mới: Hoạt động 4 (10 phút): Nhằm giúp

học sinh hiểu biết về vai trò của môi trường và

TNTN

HS đọc thông tin, sự kiện ( SGK trang 42-43 )

GV: Cho HS quan sát tranh ảnh, băng hình ( nếu có ) về lũ lụt, môi

trường bị ô nhiệm, chặt phá rừng…

GV Nêu câu hỏi cho HS thảo luận theo nhóm

Màn hình:

? Nêu suy nghĩ của em về thông tin và hình ảnh em vừa quan sát

? Việc ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi

dẫn đến hậu quả nào

HS trinh bày theo nhóm

GV kết luận

Màn hình: Chốt kết luận về vai trò của môi trường ( Hiện nay môi

trường và tài nguyên … Trang 111 SGV )

Xây dựng chi tiết kịch bản

Trang 35

 Giảng bài mới: Hoạt động 5 (10 phút): Nhằm giúp

học sinh tìm hiểu các biện pháp bảo vệ môi trường và TNTN

GV: cung cấp cho HS các quy định của pháp luật về bảo vệ

môi trường và TNTN

Màn hình : Một số quy định của PL về bảo vệ môi trường

HS đọc các quy định và thảo luận theo nhóm theo các câu hỏi

Màn hình:?1Em hiểu thế nào là bảo vệ môi trường

?2 Pháp luât có quy định gì về bảo vệ môi trường

?3 Em có nhận xét gì về bảo vệ môi trường và TNTH

?4 Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường và TNTH

GV: nêu từng câu hỏi cho HS trả loiừ theo nhóm

Màn hình : hiện kết luận về bảo vệ môi trường và TNTH, các

biện pháp để bảo vệ môi trường và TNTH

Xây dựng chi tiết kịch bản

Trang 36

Củng cố : Hoạt động 6 (15 phút): Nhằm giúp học sinh xác định

đúng các hành vi bảo vệ môi trường và TNTN và hành vi vi phạm

về bảo vệ môi trường, TN

Màn hình :hãy lựa chọn các hành vi em cho là vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, TNTH Hãy giả thích sự lựa chọn đó

a Đốt rác thải

b Gứi vệ sinh nhà mình vứt rác ra ngoài phố

c Tự ý đục ống dẫn nước để sửdụng

d Xây bể xi măng chôn chất độc hại

đ Chặt cây đã đến tuổi thu hoạch

e Dùng điện ắc quy để đánh bắt cá

g Trả động vật hoang dã về rừng

h Xả khói bụi bẩn ra không khí

i Đổ dầu thải ra cống thoát nứoc

k Nhóm bếp than ở ngoài đường để tránh ô nhiễm trong nhà

Xây dựng chi tiết kịch bản

Trang 37

Củng cố : Hoạt động 6 (15 phút): Nhằm giúp học sinh

xác định đúng các hành vi bảo vệ môi trường và TNTN và hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường, TN

HS làm trên giấy

HS trình bày

GV nhận xét và đưa đáp án đúng

Màn hình: hiện đáp án đúng (b,c,đ,e,h,i,k)

GV: Kết luận : Khi có người lám ô nhiễm môi trường hoạc phá

hoại TNTH phải lựa lòi can ngăn và báo cho người có trách nhiệm

Xây dựng chi tiết kịch bản

Trang 38

Các hình ảnh bão, lụt, chặt phá rừng….

Các đoan phim nếu có

Một số quy định của phấp luât về bảo vê môi trường

Bước 4: xác định tư liệu cho hoạt động

Trang 39

Lựa chọn phần mềm công cụ thích hợp

Cài đặt(số hóa) nội dung

Tạo hiệu ứng trong các tương tác

Bước 5: Lựa chọn phần mềm công cụ

và số hóa kịch bản dạy học

Trang 40

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Em hãy chọn phương án đúng sau

Môi trường gồm: đất, không khí, nước, các vì

Trang 41

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Em hãy chọn phương án đúng sau

Tài nguyên thiên nhiên gồm: đất, rừng, than đá,

biển, ô tô

Tài nguyên thiên nhiên gồm: động vật, nguồn

nước,nhà cửa

Tài nguyên thiên nhiên gồm: rừng, động thực vật,

khoáng sản, dầu khí, nguồn nước

2

3

1

Trang 42

1 Môi trường là gì ?

2 Tài nguyên thiên nhiên là gì ?

3 Tại sao phải bảo vệ môi trường

và tài nguyên thiên nhiên ?

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Trang 43

Các em hãy quan sát các bức tranh sau?

 Bưc tranh 1

Trang 44

Các em hãy quan sát các bức tranh sau?

 Bức tranh 2

Trang 45

Các em hãy quan sát các bức tranh sau?

 Bức tranh 3

Trang 46

Các em hãy quan sát các bức tranh sau?

 Bức tranh 4

Trang 47

Các em hãy quan sát các bức tranh sau?

 Các em thấy trong các bức tranh có những gì?

Có rừng,núi, sông, hồ, động vật, thực vật, biển

Trang 48

Các yếu tố của môi trường tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên là gì?

 Yếu tố của môi trường tự nhiên:

 Đất, nước, rừng, động thực vật, khoáng sản, không khí,

nhiệt độ, khoáng sản

 Yếu tố của tài nguyên tự nhiên:

 Sản phẩm do thiên nhiên tạo nên như rừng cây, động

thực vật quí hiếm, nguồn nước, khoáng sản

Trang 49

1 Khái niệm

Môi trường:

Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân

tạo bao quanh con người có tác động đến đời sống,

sự tồn tại và phát triển con người

Tài nguyên thiên nhiên:

Là những của cải vật chất có sãn trong tự nhiên mà

con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người

Trang 50

Đọc phần thông tin sự kiện trong

sách giáo khoa trang 42-43

Trang 51

Hãy quan sát các hình ảnh sau

Trang 55

Hãy nêu những thông tin về hình ảnh các em vừa quan sát?

Trang 56

Hãy nêu những thông tin về hình ảnh các em vừa quan sát?

 Thiên tai, lũ lụt, đường bị sạt lỡ, nước ngập, nhà đổ

Việc môi trường bị ô nhiễm, tài nguyên bị

khai thác bừa bãi dẫn đến hậu quả ntn?

 Hậu quả hết sức to lớn: Lũ lụt, thiên tai, ảnh hưởng

đến điều kiện sống, sức khỏe, tính mạng con người.

Trang 57

2 Vai trò của môi trường và tài nguyên TN

 Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có vai

trò đặc biệt đối với con người như thế nào ?

Như vậy ta cần phải có ý thức bảo vệ môi trường và

tài nguyên thiên nhiên

Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế văn hóa

Tạo cho con người phương tiện sống, phát triển

trí tuệ đạo đức

Tạo cuộc sống tinh thần: làm cho con người vui

tươi, khỏe mạnh, làm giàu đời sống tinh thần

Trang 58

3 Các biện pháp bảo vệ môi trường và TNTH

Một số quy định của pháp luật về bảo vệ môi

trường, tài nguyên

Mọi tổ chức cá nhân có trách nhiệm

Phải thực hiện các biện pháp vệ sinh môi trường

Chống suy thoái, ô nhiễm môi trường

Bảo vệ các giống loài thực vật, động vật hoang dã

Khai thác rừng đi đôi với trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, sông suối

Khi sử dụng đất phải bồi bổ, cải tạo đất

Phải bảo vệ nguồn nước, hệthống cấp thoát nước, cây xanh, công

trìnhvệ sinh, thực hiện các quy định vệ sinh công cộng

Không gây tiếng ồn quá mức giới hạn cho phép

Khai thác tài nguyên, khoáng sản phải được phép của cơ quan quản lý

nhà nước Phải áp dụng công nghệ phù hợp, sử dụng hợp lý, tiết kiêmk tài nguyên và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

Trang 59

3 Các biện pháp bảo vệ môi trường và TNTH

Pháp luật nghiêm cấm các hành vi sau đây:

Đốt, phá rừng, khai thác khoáng sản bừa bãi

Thả khói bụi, khí độc, mùi hôi thối và các chát bức xạ,

phóng xạ quá giới hạn ra môi trường

Thải dầu mỡ, hóa chất độc hại, xác động vật, thực vật, vi

khuẩn, nấm bệnh vào nguồn nước.

Săn bắt, mua bán các loài động vật, thực vật quý hiếm

Sử dụng các phương tiện công cụ hủy diệt hàng loạt trong

khai thác, đánh bắt thực vật động vật

Trang 60

3 Các biện pháp bảo vệ môi trường và TNTH

?1 Em hiểu thế nào là bảo vệ môi trường

?2 Pháp luât có quy định gì về bảo vệ môi trường

?3 Em có nhận xét gì về bảo vệ môi trường và TNTH

?4 Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường và

TNTH

Trang 61

h Xả khói bụi bẩn ra không khí

i Đổ dầu thải ra cống thoát nứoc

k Nhóm bếp than ở ngoài đường để tránh ô

nhiễm trong nhà

Ch n các hành vi em cho là vi ph m lu t b o v môi ọ ạ ậ ả ệ

tr ườ ng , tai nguyên thiên nhiên

Trang 62

HẾT

Trang 63

Đúng rồi Bạn thông minh quá

Trang 64

Sai r i ồ Bạn quá thông minh

Trang 66

úng r i

Trang 67

Sai rồi

Ngày đăng: 04/10/2016, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức dạy học chương trình hóa - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC
Sơ đồ t ổ chức dạy học chương trình hóa (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w