Nó không chỉ trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về hình học mà còn là phương tiện ñể học sinh rèn luyện các phẩm chất, kĩ năng tư duy ñể tăng tính trực quan trong dạy học nói c
Trang 11 LÝ DO CHỌN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Trong chương trình toán phổ thông, Hình học là môn học quan trọng ñối với học sinh Nó không chỉ trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về hình học mà còn là phương tiện ñể học sinh rèn luyện các phẩm chất, kĩ năng tư duy ñể tăng tính trực quan trong dạy học nói chung và dạy học toán nói riêng, xu hướng phổ biến hiện nay là xây dựng các phương tiện trực quan nhằm hình thành ở học sinh các hình ảnh cảm tính của ñối tượng nghiên cứu, gợi cho học sinh các tình huống có vấn ñề, tạo nên sự hứng thú trong các giờ học toán Với
bộ môn Hình học thì yếu tố trực quan lại càng quan trọng Trong quá trình giảng dạy, ñể giúp học sinh nhận thức ñúng ñắn và chính xác kiến thức cũng như rèn luyện tư duy cần phải sử dụng các hình ảnh trực quan phong phú, chân thực Do vậy việc kết hợp các phương tiện hỗ trợ dạy học như sử dụng máy tính và các phần mềm dạy học là cần thiết và phù hợp với xu thế ñổi mới phương pháp dạy học hiện nay ở trường phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng bộ môn toán ở trường phổ thông nói riêng
Phần kiến thức “Phép dời hình và phép ñồng dạng trong mặt phẳng” là chương ñầu tiên trong chương trình hình học cơ bản lớp 11 trung học phổ thông Nội dung chương này ñề cập ñến các kiến thức quan trọng như cách xác ñịnh quỹ tích của một ñiểm, xác ñịnh ảnh của một hình qua một phép biến hình, bài toán dựng hình,
Khi giảng dạy và học tập chương này giáo viên và học sinh gặp phải một số khó khăn như thiếu những dụng cụ trực quan, sinh ñộng Do ñó việc tiếp thu, lĩnh hội các kiến thức của phần này gặp những hạn chế, ñôi khi học sinh phải chấp nhận một số tính chất, tiếp thu một cách thụ ñộng
ðể nâng cao chất lượng dạy và học nội dung chương I “Phép dời hình và phép ñồng dạng trong mặt phẳng”, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có căn cứ khoa học thì việc trực quan hóa các tính chất hình học là một nhu cầu cần thiết khi giảng dạy
Vì vậy, tôi lựa chọn sáng kiến “Kinh nghiệm sử dụng phần mềm Cabri 2D và GeoGebra trong giảng dạy chương I Hình học lớp 11 tại trường THPT Chu Văn Thịnh” ñể thực hiện giải quyết nhằm khắc phục ñược một số khó
khăn trên
Sáng kiến ñược áp dụng trong phạm vi lớp 11 tại trường THPT Chu Văn Thịnh – Mai Sơn – Sơn La với lớp thực nghiệm là lớp 11D còn lớp ñối chứng là lớp 11G Hai lớp này là tương ñồng về nhận thức vì trước khi tác ñộng, hai lớp này có kết quả kiểm tra khảo sát ñầu năm là:
Lớp Tổng
số HS SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) SL TL(%) 11D 44 0 0.00% 2 4.55% 23 52.27% 18 40.91% 1 2.27% 11G 41 0 0.00% 1 2.44% 24 58.54% 15 36.59% 1 2.44%
Giá trị trung bình ñiểm của hai lớp ñều là 4,8
Trang 2Thông kê theo biểu ñồ:
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của vấn ñề
2.1.1 Một số khái niệm về phép dời hình và phép ñồng dạng
- ðịnh nghĩa phép biến hình: Quy tắc ñặt tương ứng với mỗi ñiểm M của
mặt phẳng với một ñiểm xác ñịnh duy nhất M’ của mặt phẳng ñó ñược gọi là phép biến hình trong mặt phẳng
- ðịnh nghĩa phép tịnh tiến: Trong mặt phẳng cho vr Phép biến hình biến mỗi ñiểm M thành ñiểm M’ sao cho MMuuuuur' =vr ñược gọi là phép tịnh tiến theo véc
tơ vr
- ðịnh nghĩa phép ñối xứng trục: Cho ñường thẳng d Phép biến hình
biến mỗi ñiểm M thuộc d thành chính nó, biến mỗi ñiểm M không thuộc d thành M’ sao cho d là ñường trung trực của ñoạn thẳng MM’ ñược gọi là phép ñối xứng qua ñường thẳng d hay phép ñối xứng trục
- ðịnh nghĩa phép ñối tâm: Cho ñiểm I Phép biến hình biến ñiểm I thành
chính nó, biến mỗi ñiểm M khác I thành M’ sao cho I là trung ñiểm của ñoạn thẳng MM’ ñược gọi là phép ñối xứng tâm I
- ðịnh nghĩa phép quay: Cho ñiểm O và góc lượng giác α Phép biến hình biến ñiểm O thành chính nó, biến mỗi ñiểm M khác O thành ñiểm M’ sao cho OM’ = OM và góc lượng giác (OM; OM’) bằng α ñược gọi là phép quay tâm O góc α
- ðịnh nghĩa phép dời hình: Phép dời hình là phép biến hình bảo toàn
khoảng cách giữa hai ñiểm bất kỳ
- ðịnh nghĩa phép vị tự: Cho ñiểm O và số k≠ 0 Phép biến hình biến mỗi
ñiểm M thành ñiểm M’ sao cho OMuuuuur' =k OM.uuuur ñược gọi là phép vị tự tâm O, tỉ số
k
Trang 3- định nghĩa phép ựồng dạng: Phép biến hình F ựược gọi là phép ựồng
dạng tỉ số k (k>0), nếu với hai ựiểm M, N bất kỳ và ảnh MỖ, NỖ tương ứng của chúng ta luôn có MỖNỖ = k.MN
2.1.2 Một số ựịnh hướng cơ bản trong ựổi mới phương pháp dạy học ở phổ thông
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục ựã ựược đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và đào tạo ựặc biệt quan tâm, ựơn cử như:
+ Chỉ thị số 58 của Bộ Chắnh trị, ký ngày 17/10/2000, về ựẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nêu rõ: "đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và ựào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học Phát triển các hình thức ựào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tắnh phục vụ cho giáo dục và ựào tạo, kết nối Internet tới tất cả các cơ sở giáo dục và ựào tạo"
+ Chỉ thị số 29 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ký ngày 30/7/2001 về việc tăng cường giảng dạy, ựào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai ựoạn 2001-2005 nêu rõ: "đối với giáo dục và ựào tạo, công nghệ thông tin có tác ựộng mạnh mẽ, làm thay ựổi nội dung, phương pháp phương thức dạy và học Công nghệ thông tin là phương tiện ựể tiên tới một Ộxã hội học tậpỢ
+ Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban chấp hành TW đảng ra ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng ựội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
ựã nêu rõ: "Tắch cực áp dụng một cách sáng tạo các phương pháp tiên tiến, hiện ựại, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt ựộng dạy và học"
2.1.3 Cơ sở thực tiễn
Môn toán là một bộ môn vốn dĩ có mối liên hệ mật thiết với tin học Toán học chứa ựựng nhiều yếu tố ựể phục vụ nhiệm vụ giáo dục tin học, ngược lại tin học sẽ là một công cụ ựắc lực cho quá trình dạy học toán
Với sự hỗ trợ của máy tắnh ựiện tử ựặc biệt là của Internet và các phần mềm dạy học quá trình dạy học toán sẽ có những nét mới:
- Giáo viên không còn là kho kiến thức duy nhất Giáo viên phải thêm một chức năng là tư vấn cho học sinh khai thác một cách tối ưu các nguồn tài nguyên tri thức trên mạng và các CD-ROM
- Tiến trình lên lớp không còn máy móc theo sách giáo khoa hay như nội dung các bài giảng truyền thống mà có thể tiến hành theo phương thức linh hoạt Phát triển cao các hình thức tương tác giao tiếp: học sinh - giáo viên, học sinh - học sinh, học sinh - máy tắnh, trong ựó chú trọng ựến quá trình tìm lời giải, khuyến khắch học sinh trao ựổi, tranh luận, từ ựó phát triển các năng lực tư duy
ở học sinh
Như vậy với mục tiêu nâng cao chất lượng ựào tạo, ựổi mới phương pháp giảng dạy thì một trong các biện pháp khả thi là biết kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống và không truyền thống trong ựó có sử dụng công nghệ thông tin như một yếu tố không thể tách rời
Trang 4Trong bộ mơn Hình học, khi giảng dạy và học tập mà khơng cĩ hình vẽ thì việc hình dung, tưởng tượng để áp dụng vào làm bài và hiểu nội dung bài học là rất khĩ khăn Vì vậy giáo viên cần khai thác và sử dụng kênh hình một các hợp
lý, hiệu quả
Vai trị kênh hình: Kênh hình là một dụng cụ trực quan hĩa vơ cùng hữu hiệu trong việc giảng dạy, giúp học sinh vận dụng tối đa các giác quan cịn lại trong việc học tập, vì thế nĩ cĩ những vai trị vơ cùng quan trọng:
- Kênh hình cĩ khả năng cung cấp thơng tin một cách đầy đủ hơn khi sách giáo khoa (SGK) chưa trình bày đến nĩ
- Giúp giáo viên tăng năng suất làm việc, giảm thiểu tính chất giảng dạy mang tính thơng báo một chiều
- Học sinh dễ tiếp thu trong quá trình nhận thức, hỗ trợ việc cung cấp kiến thức, giảm tính trừu tượng của kiến thức
- Cải tiến phương pháp dạy học của giáo viên và thay đổi hình thức học của học sinh theo hướng tích cực
- Kênh hình cĩ tác dụng minh hoạ cho các khái niệm, quá trình Nĩ hỗ trợ
và phát huy mọi giác quan của người học Tăng độ tin cậy và giúp người học khắc sâu kiến thức
- Giúp đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Phương pháp khai thác kênh hình trong SGK
Khai thác kiến thức từ hình ảnh minh họa
- Giáo viên sử dụng nhiều câu hỏi phát hiện để gợi ý cho học sinh nhìn và quan sát trên hình ảnh cĩ sẵn trong SGK để trả lời
- Khi hình ảnh khơng nêu rõ được đặc điểm, chi tiết của đối tượng thì giáo viên phải kết hợp với việc bổ sung các hình vẽ trên bảng hoặc các vật mẫu
- Hình ảnh nên sử dụng đúng lúc, đúng chỗ thì mới phát huy được hết tác dụng khơng làm cho học sinh giảm hứng thú hoặc phân tán tư tưởng
Khai thác kiến thức từ việc xây dụng các hình ảnh thơng qua các phần mềm dạy học mơn tốn để vẽ hình như Cabri 2D, Cabri 3D, GeoGebra, Sketchpad,…
- Các hình vẽ trong sách giáo khoa, các hình vẽ trên bảng, trên giấy khơng thực hiện được chức năng di chuyển động và khơng cĩ các cơng cụ đo đạc thực tế, các phép biến hình,… thì việc sử dụng các phần mềm dạy học để minh hoạ, mơ tả, kiểm chứng,… là hết sức cần thiết
- Phần mềm dạy học mơn Tốn cĩ thể biểu diễn trước quỹ tích của các điểm qua các phép biến hình,… giúp cho học sinh dễ hình dung và dự đốn được kết quả của bài tốn từ đĩ đưa ra hướng đi cụ thể
- Phần mềm dạy học mơn Tốn giúp giáo viên mơ tả, diễn giải, kiểm chứng các phép tốn, các tính chất của phép tốn,… một cách chính xác, khoa học; giúp giáo viên vẽ và biểu diễn hình một cách chính xác, nhanh chĩng, khoa học, giảm thiểu thời gian vẽ hình trên bảng để diễn giải cho học sinh hiểu
Trang 52.2 Thực trạng của vấn ñề
2.2.1 Thuận lợi
- Nhà trường ñặc biệt là chuyên môn nhà trường, tổ chuyên môn luôn tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm, áp dụng vào giảng dạy tại trường
- Các ñồng chí giáo viên trong nhóm Toán ñều ñược ñào tạo ñạt chuẩn, trên chuẩn, có ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn Có tâm huyết với nghề, luôn sẵn sàng lắng nghe và chia sẻ với ñồng nghiệp
- ða số các em ñều ngoan ngoãn, có ý thức trong học tập, có ñủ sách vở, dụng cụ học tập cần thiết ñể học tập
2.2.2 Khó khăn
- Cơ sở vật chất của nhà trường chưa ñảm bảo, chưa có phòng thí nghiệm, chưa có phòng học chức năng, trang thiết bị phục vụ cho thực hành thí nghiệm
và việc ứng dụng CNTT còn thiếu, một số trang thiết bị có nhưng chưa ñồng bộ
- Bản thân tôi cũng như ña số giáo viên trong nhóm chuyên môn toán của nhà trường ñều là giáo viên trẻ thâm niên công tác cũng như kinh nghiệm trong công tác chưa nhiều
- ða số các em học sinh là người dân tộc ít người, sinh sống tại các xã khó khăn, ñi lại không thuận tiện, trình ñộ dân trí thấp, kinh tế gia ñình còn khó khăn các em phải tham gia lao ñộng giúp ñỡ bố mẹ nên thời gian ñể học bài và làm bài ở nhà còn hạn chế
- Phần lớn phụ huynh là người dân lao ñộng nên việc kèm cho con học ở nhà còn hạn chế Một số phụ huynh học sinh chưa thực sự quan tâm ñến con em mình còn phó mặc cho nhà trường
Trong thực tế các năm qua, giáo viên môn Toán trường THPT Chu Văn Thịnh – Mai Sơn – Sơn La khi thực hiện giảng dạy chương I Phép dời hình và phép ñồng dạng trong mặt phẳng thuộc chương trình cơ bản Hình học lớp 11 ñều chỉ sử dụng các hình vẽ có sẵn trong sách giáo khoa và liên hệ với không gian lớp học ñể làm làm dụng cụ mô tả chỉ ra các tính chất của phép biến hình Chưa có giáo viên nào xây dựng ñược các dụng cụ trực quan và xây dựng ñược hình vẽ ñộng trên các phần mềm Toán ñể phục vụ cho việc dạy và học Bởi vậy việc dạy và học chương I “Phép dời hình và phép ñồng dạng trong mặt phẳng” thuộc chương trình cơ bản Hình học lớp 11 chưa ñạt ñược kết quả cao
Kết quả các bài kiểm tra thấp có nhiều nguyên nhân Một trong các nguyên nhân học sinh làm bài có kết quả thấp là:
1 Học sinh không ñược trang bị các hình ảnh sinh ñộng, trực quan ñể giúp các em dễ hiểu, dễ hình dung các tính chất của phép biến hình nên các em không hiểu ñược bản chất của các phép biến hình, các em phải chấp nhận và tiếp thu kiến thức một chiều, do ñó các em sợ học phần này và trong các giờ học thường rất trầm, không sôi nổi; chưa kích thích ñược tư duy sáng tạo của học sinh
2 Về phía giáo viên mặc dù biết ñược khó khăn học sinh gặp phải nhưng chưa tạo ra ñược các hình ảnh sinh ñộng, các mô hình trực quan ñể
Trang 6biểu diễn, minh hoạ, kiểm chứng một cách trực quan, sinh ñộng về các tính chất của phép biến hình, giúp học sinh học tập, lĩnh hội kiến thức một cách hiệu quả hơn
Bởi vậy “Kinh nghiệm sử dụng phần mềm Cabri 2D và GeoGebra trong giảng dạy chương I Hình học lớp 11 tại trường THPT Chu Văn Thịnh” sẽ
giúp giải quyết ñược hai vấn ñề nêu trên
2.3 Các biện pháp ñã tiến hành giải quyết vấn ñề
Trong nội dung sáng kiến này, tôi sử dụng hai phần mềm là Cabri 2D và GeoGebra Cả hai phần mềm này dễ dàng có ñược bằng cách vào google ñể tìm kiếm, tải về Hoặc có thể tải phần mềm theo ñường link sau:
1/ ðối với phần mềm Cabri 2D là
http://www.mediafire.com/download/zg4kry0wyrrfbbe/Du_an_THPT_C
http://www.mediafire.com/download/a1xpnhl1vj2y2iw/Du_an_THPT_C
2/ ðối với phần mềm GeoGebra là
http://www.mediafire.com/download/u93jn0st2t32iy1/Bo+cai+Geogebra rar hoặc https://www.mediafire.com/folder/undefined/
Việc tiến hành cài ñặt trên máy tính ñối với phần mềm Cabri 2D và GeoGebra ñã có hướng dẫn cài ñặt rất chi tiết, tỉ mỉ trong bộ cài ñặt vì vậy tôi xin phép không trình bày ở ñây
2.3.1 Tạo các hình ảnh trong bài “Phép tịnh tiến” và cách sử dụng
2.3.1.1 Hình vẽ 1.4 – SGK trang 5 (Các biểu tượng tượng trong các tiến hành
là hình chụp các nút công cụ tương ứng trong phần mềm vẽ hình)
Dựng hình:
+ Bước 1: Dựng một véc tơ vr =uuurPQ
+ Bước 2: Vẽ một tam giác ABC
+ Bước 3: Tô màu cho tam giác ABC
+ Bước 4: Lưu lại file hình vẽ vừa tạo ñể sử dụng
Sử dụng hình vẽ trong tiết học:
- Sử dụng hình vẽ trong phần “I ðịnh nghĩa” ở phần nội dung ví dụ:
Sau khi ñưa ra ñịnh nghĩa, giáo viên chiếu hình vẽ lên và thực hiện:
+ Sử dụng phép tịnh tiến theo véc tơ vr =uuurPQ biến ñiểm A thành ñiểm A’; biến ñiểm B thành ñiểm B’; biến ñiểm C thành ñiểm C’ Vẽ tam giác A’B’C’ Tô màu cho tam giác A’B’C’ (cho dễ quan sát)
Trang 7+ Giáo viên có thể dùng công cụ ño khoảng cách ñể kiểm chứng ñộ dài các véc tơ uuur uuur uuuurAA BB CC'; '; ' so với véc tơ vr =uuurPQ
+ Lấy một ñiểm M nằm trên một cạnh của tam giác ABC Sử dụng phép tịnh tiến theo véc tơ vr =PQuuur biến ñiểm M thành ñiểm M’ Vẽ ñoạn thẳng MM’ Bấm vào công cụ tạo vết và chọn ñiểm M’ (ñể tạo dấu vết di chuyển của ñiểm M’)
+ Dùng chuột cho ñiểm M chuyển ñộng trên các cạnh của tam giác ABC
ta sẽ thấy ñiểm M’ chuyển ñộng trên các cạnh của tam giác A’B’C’ Giáo viên nhấn mạnh cho học sinh “Phép tịnh tiến ñã biến hình tam giác ABC thành hình tam giác A’B’C’
+ Dùng chuột kéo cho ñiểm Q trùng với ñiểm P (ñể ñược véc tơ không) ta
sẽ thấy tam giác A’B’C’ trùng lên tam giác ABC Lúc này giáo viên nhấn
mạnh cho học sinh về “Phép ñồng nhất”
- Ngoài ra, giáo viên có thể truy cập vào mạng ñể tìm một số hình ảnh minh hoạ thêm cho phần “Bạn có biết” – trang 6 – SGK, ñể học sinh hào hứng, sôi nổi hơn trong tiết học Cụ thể, vào google.com.vn ñánh tên hoạ sĩ Maurits Cornelis Escher, bấm vào tìm kiếm hình ảnh, ta sẽ ñược vô vàn hình ảnh là tranh của ông vẽ, trong các bức tranh ñó chứa ñựng các nội dung toán học sâu sắc
- Sử dụng hình vẽ trong phần “I ðịnh nghĩa” ở phần dẫn dắt sang phần
“II Tính chất”:
Dùng chuột kéo một ñỉnh của tam giác ABC ñể thay ñổi ñộ dài của các cạnh tam giác ABC thì ñộ dài các cạnh tam giác A’B’C’ cũng thay
ñổi theo Giáo viên ñặt vấn ñề “Vậy phép tịnh tiến có bảo toàn khoảng
Trang 8cách của hai ñiểm bất kỳ hay không?” từ ñó chuyển ý sang phần “II
Tính chất”
- Sử dụng hình vẽ trong phần “II Tính chất”, tính chất 1: “Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai ñiểm bất kỳ”
+ Giáo viên có thể dùng công cụ ño khoảng cách ñể ño khoảng cách giữa các ñiểm A&B, A&C, B&C và các ñiểm tương ứng A’&B’, A’&C’, B’&C’ ñể cho thấy khoảng cách các ñoạn thẳng tương ứng trên là bằng nhau Khi thay ñổi hình dạng tam giác ABC (thay ñổi khoảng cách các ñoạn thẳng AB, AC, BC) thì các giá trị tương ứng của tam giác
A’B’C’ cũng thay ñổi theo Từ ñó giáo viên ñưa ra tính chất 1: “Phép tịnh tiến bảo toàn khoảng cách giữa hai ñiểm bất kỳ”
- Sử dụng hình vẽ trong phần “II Tính chất”, tính chất 2: “Phép tịnh tiến biến tam giác thành tam giác bằng nó”
+ Từ hình vẽ:
Giáo viên ñặt ra vấn ñề “Tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có bằng nhau không? Tại sao?” Học sinh sẽ chỉ ra ñược là hai tam giác này
bằng nhau, vì hai tam giác này có các cạnh tương ứng bằng nhau Từ ñó
giáo viên cho học sinh rút ra tính chất “Phép tịnh tiến biến tam giác thành tam giác bằng nó”
+ Ngoài ra giáo viên có thể sử dụng công cụ ño góc ño các góc của hai tam giác tương ứng ñể ñể cho học sinh thấy ñược hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – góc – góc
Trang 92.3.1.2 Hình vẽ 1.7 – SGK trang 7: “Phép tịnh tiến biến ñường thẳng thành ñường thẳng song song hoặc trùng với nó”
Dựng hình:
+ Bước 1: Dựng một véc tơ vr =uuurPQ
+ Bước 2: Vẽ một ñường thẳng d bất kỳ Trên ñường thẳng d lấy một ñiểm M bất kỳ
+ Bước 3: Dùng phép tịnh tiến theo véc tơ vr =uuurPQ biến ñiểm M thành ñiểm M’; Vẽ véc tơ MMuuuuur' Bấm vào công cụ tạo vết và chọn ñiểm M’
(ñể tạo dấu vết di chuyển của ñiểm M’)
+ Bước 4: Lưu lại file hình vẽ vừa tạo ñể sử dụng
Sử dụng hình vẽ trong tiết học:
- Sử dụng hình vẽ trong phần “II Tính chất” ở phần nội dung: “Phép tịnh tiến biến ñường thẳng thành ñường thẳng song song hoặc trùng với nó”
+ Dùng con chuột kéo cho ñiểm M di chuyển trên ñường thẳng d, ta sẽ thấy ñiểm M’ di chuyển theo và tạo thành một ñường thẳng
+ Giáo viên cho học sinh kiểm chứng bằng cách: Dựng ñường thẳng d’ ñi qua ñiểm M’ và d’//d (dùng công cụ dựng ñường thẳng song song ) Rồi cho ñiểm M di chuyển trên ñường thẳng d thì lúc này ñiểm M’ chuyển ñộng ñúng trên ñường thẳng d’//d Tiếp tục kéo ñiểm Q ñể vr =uuurPQ
có giá song song với ñường thẳng d, ta sẽ nhận thấy lúc này ñường thẳng d’ sẽ tiến ñến trùng với ñường thẳng d Như vậy học sinh kiểm chứng
ñược “phép tịnh tiến biến ñường thẳng thành ñường thẳng song song hoặc trùng với nó”
Trang 102.3.1.3 Hình vẽ 1.7 – SGK trang 7: “Phép tịnh tiến biến ñường tròn thành
ñường tròn có cùng bán kính”
Dựng hình:
+ Bước 1: Dựng một véc tơ vr =uuurPQ;
+ Bước 2: Vẽ một ñường tròn tâm O bán kính R, trên ñường tròn lấy một ñiểm M
+ Bước 3: Sử dụng phép tịnh tiến theo véc tơ vr =uuurPQ biến ñiểm O thành ñiểm O’; biến ñiểm M thành ñiểm M’ Vẽ các véc tơ
'; '
OO MMuuuur uuuuur
+ Bước 4: Bấm vào công cụ tạo vết và chọn ñiểm M’ (ñể tạo dấu vết
di chuyển của ñiểm M’)
+ Bước 5: Lưu lại file hình vẽ vừa tạo ñể sử dụng
Sử dụng hình vẽ trong tiết học:
- Sử dụng hình vẽ trong phần “II Tính chất” ở phần nội dung: “Phép
tịnh tiến biến ñường tròn thành ñường tròn có cùng bán kính”
+ Dùng con chuột kéo cho ñiểm M di chuyển trên ñường tròn tâm O, ta sẽ thấy ñiểm M’ di chuyển theo và tạo thành một ñường tròn
+ Giáo viên cho học sinh kiểm chứng bằng cách: Dựng ñường tròn tâm O’
ñi qua ñiểm M’ (dùng công cụ dựng ñường tròn ) Rồi lại cho ñiểm
M di chuyển trên ñường tròn tâm O thì lúc này ñiểm M’ chuyển ñộng ñúng trên ñường tròn tâm O’ bán kính O’M’
+ Kiểm chứng bán kính OM = O’M’: Dùng công cụ ño khoảng cách
ñể ño khoảng cách giữa các ñiểm O & M; O’ & M’, ta sẽ nhận ñược các giá trị bằng nhau
Như vậy học sinh ñã ñược kiểm chứng tính chất “Phép tịnh tiến biến ñường tròn thành ñường tròn có cùng bán kính”