1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Những yêu cầu chung về sử dụng tiếng Việt

23 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những yêu cầu chung về sử dụng tiếng Việt Những yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng ViệtNhững yêu cầu chung về sử dụng tiếng Việt

Trang 1

EM HÃY LỰA CHỌN TỪ NGỮ VIẾT ĐÚNG

Đ Đ

Đ

Trang 2

TIẾT 78 NHỮNG YÊU CẦU

VỀ SỬ DỤNG

TIẾNG VIỆT

Trang 3

Sai phụ âm cuối : giặc  giặt

Sai phụ âm đầu : khô dáo  khô ráo

Sai dấu thanh : lẽ  lẻ, đỗi đổi

a Hãy phát hiện lỗi về phát âm và chữ viết; chữa

lại cho đúng:

- Không giặc quần áo ở đây.

- Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu

hoặc đánh bi.

- Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi

I SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC TIẾNG VIỆT

1 Về ngữ âm và chữ viết

Trang 4

- Thế tại sao đang ở thành phố, bác lại về quê?

-À…chuyện ấy thì dài lắm Nhẩn nha rồi bác kể Dưng mờ …

chẳng qua cũng là cái duyên cái số…Gì thế, cháu?

-Bác nói giọng nó khang khác thế nào ấy Trời bác nói là giời …

Nhưng mà bác nói là dưng mờ Bảo bác nói là bẩu.

-Ăn nước ở đâu nói giọng ở đó mờ , cháu …

( Ma Văn Kháng, Heo may gió lộng)

Trang 5

Từ địa phương Từ toàn dân

bảo mà

=> phát âm theo ngôn ngữ địa phương thường có những biến âm

Trang 6

 Qua những ví dụ trên, các em hãy cho biết: khi nói

và viết, chúng ta thường mắc phải những lỗi sai cơ

bản nào?

* Những lỗi sai cơ bản về phát âm và chữ viết chúng ta hay mắc phải là:

* Sai phụ âm đầu

* Sai phụ âm cuối

* Sai về dấu thanh

* Sai vì phát âm hoặc viết theo ngôn ngữ địa phương

Khi nói, viết cần chú ý những yêu cầu gì về ngữ âm,

chữ viết?

=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt, viết đúng các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.

KẾT LUẬN

Trang 7

a Hãy phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:

-Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến

phút chót lọt.

 chót: phần ở điểm cuối cùng, kết thúc một quá trình.

 chót lọt: Không có nghĩa

 Trót lọt: xuôi, qua được.

=> Sai về cấu tạo từ

Sửa lại

- Khi ra pháp trường anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót / cuối cùng.

2 Về từ ngữ

Trang 8

-Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các

vấn

đề mà thầy giáo truyền tụng

O Truyền tụng: truyền miệng cho nhau rộng rãi

và có ý ca ngợi Ví dụ: Người đời truyền tụng công đức của các vị anh hùng.

o Truyền thụ: truyền lại tri thức, kinh

nghiệm cho người nào đó.

2.Về từ ngữ

Sửa lại: Những học sinh trong trường sẽ hiểu

sai các vấn đề mà thầy giáo truyền thụ /

truyền đạt.

=> Sai về ý nghĩa.

Trang 9

b Lựa chọn câu dùng từ đúng:

Sửa lại

- Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán

trong công việc

Câu 2, 3, 4 đúng.

Câu 1, 5 sai.

 Câu 1 sai từ yếu điểm (yếu là từ Hán Việt có

nghĩa là:quan trọng VD: yếu nhân, yếu huyệt; nó đồng âm với từ yếu – từ thuần Việt trong điểm yếu ) -> Sai về kết hợp từ

2.Về từ ngữ

Trang 10

Em hãy rút ra những lỗi sai về từ ngữ

thường gặp qua những ví dụ trên?

 Khi sử dụng từ ngữ, chúng ta thường gặp

những lỗi sai như:

* Sai về cấu tạo từ

Trang 11

a Thảo luận theo bàn để phát hiện và chữa lỗi về ngữ

pháp trong câu sau:

- Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy

hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

- Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy

hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

TRN VN

3.Về ngữ pháp

_ Lỗi sai : Thiếu chủ ngữ.(cấu tạo câu chưa đầy đủ thành phần)

_ Nguyên nhân sai : do không phân định rõ ràng thành phần trạng ngữ và chủ ngữ

_ Sửa lại: - Bỏ từ qua hoặc bỏ từ của thêm dấu phẩy

- Bỏ từ đã cho

Trang 12

Qua tác phẩm”Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ

* Sửa lại:

-Tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình

ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

- Qua tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình

ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

-Qua tác phẩm “Tắt đèn” Ngô Tất Tố , ta thấy hình ảnh

người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

CN

VN

CN

CN VN

VN

VN

VN

VN TN

TN

Trang 13

b Lựa chọn câu đúng:

1 Bộ đội ta đi đánh đồn giặc, chết như rạ.

2 Bộ đội ta đi đánh đồn, giặc chết như rạ.

3 Bộ đội ta đi đánh đồn giặc chết như rạ.

Trang 14

Từng câu trong đoạn văn sau đều đúng nhưng đoạn văn

vẫn không có sự thống nhất, chặt chẽ Em hãy phân tích lỗi

và chữa lại

(1)Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà

Vương viên ngoại (2)Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, sống hoà thuận với gia đình với cha mẹ.(3) Họ

sống êm ấm dưới một mái nhà, cùng có những nét xinh đẹp tuyệt vời.(4) Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn.(5)Còn Vân có nét đẹp đoan trang

thuỳ mị.(6) Còn về tài thì nàng hơn hẳn Thúy Vân.(7)Thế nhưng nàng đâu có được hạnh phúc.

Trang 15

 Hãy đưa ra ý kiến của em về những lỗi ngữ pháp thường gặp khi nói hoặc viết từ những ví dụ trên?

 Những lỗi sai về ngữ pháp thường gặp là:

* Sai về cấu tạo câu

* Sử dụng dấu câu chưa phù hợp

* Chưa có sự liên kết chặt chẽ trong văn bản

Khi nói, viết cần sử dụng câu thế nào cho đúng?

=> Khi sử dụng tiếng Việt

trong giao tiếp cần cấu tạo

Trang 16

a Hãy phân tích và chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ trong các câu sau:

- Trong một biên bản về một vụ tai nạn giao thông:

Hoàng hôn ngày 25-10, lúc 17h 30, tại km 19

quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông

4.Về phong cách ngôn ngữ

- Trong một bài văn nghị luận:

1 “Truyện Kiều” của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo hết sức là cao đẹp.

- Trong một đề toán :

1 Cho một đường tròn xoe có một tâm ô nhỏ xíu .

Trang 17

Hãy nhận xét về các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt ở đoạn văn trong sách giáo khoa.

-Các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

Trang 18

Khi nói và viết, cần chú ý những

gì về phong cách ngôn ngữ?

=> Khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ

KẾT LUẬN

Trang 19

1) Phân tích cấu trúc cú pháp của câu văn trên.

2) Viết lại câu văn trên theo cách diễn đạt bình thường 3) So sánh cách viết ở câu trên với câu văn viết lại.

3) So sánh cách viết ở câu trên với câu văn viết lại

Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất

tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai thắm hồng da dẻ

Trang 20

1) Chị Sứ yêu biết bao nhiêu Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất cái chốn này, nơi chị oa oa cất

tiếng khóc đầu tiên, nơi , nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da quả ngọt trái sai đã thắm hồng da

dẻ chị

( Anh Đức, Hòn Đất )

2) Chị Sứ rất yêu cái chốn này, nơi chị đã sinh ra, nơi chị đã lớn lên

- Câu văn giàu tính biểu cảm

+ Dùng quán ngữ “biết bao nhiêu

+ Dùng từ ngữ miêu tả âm thanh “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên

+ lặp từ, lặp cấu trúc cú pháp (lặp phần phụ chú)

- Câu văn giàu tính hình tượng : dùng hình ảnh ẩn dụ “

quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”

Câu văn vừa chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao Câu văn vừa chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao

Trang 21

=> Để sử dụng tiếng Việt hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao cần vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chuyển hoá, các phép tu từ để lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.

KẾT LUẬN

Trang 22

III Luyện tập

Bài tập 2

a) Từ ‘hạngTừ ‘hạng ” + “người” + “người”  phân biệt người tốt với người xấu,

mang nét nghĩa xấu

b) - Từ ““phải” phải” mang nét nghĩa “bắt buộc”, “cưỡng bức” nặng nề, không phù hợp

- Từ “- Từ “sẽ sẽ” nét nghĩa nhẹ nhàng phù hợp hơn.

Dùng từ vừa chính xác, vừa có hiệu quả giao tiếp cao

Ví dụ: hạng người ích kỉ, hạng người tham lam, hạng người ăn

bám, hạng người bỏ đi, hạng vô công rồi nghề…

- Từ “ lớpTừ “ lớp ” + “” + “người người”  phân biệt theo tuổi tác, thế hệ, không

mang nét nghĩa xấu

Ví dụ: lớp người già, lớp người trẻ, lớp người trên, lớp người

dưới… dùng từ “ dùng từ “lớp lớp ” phù hợp với câu văn

Trang 23

Sử dụng đúng theo chuẩn

mực tiếng Việt

Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao.

Về ngữ pháp

Về phong cách ngôn ngữ

Vận dụng linh hoạt, sáng tạo theo các phương thức chuyển hoá, các phép tu từ

Ngày đăng: 04/10/2016, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w