Khái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX Khái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIXKhái quát văn học việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX
Trang 2Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
( Nam quốc sơn hà – Lí Thường Kiệt)
Sông kia rày đã nên đồng Chỗ làm nhà của chỗ trồng ngô khoai Vẳng nghe tiếng ếch bên tai
Giật mình còn tưởng tiếng ai gọi đò
(Sông lấp – Tú Xương)
Trang 3Các thành phần của văn học trung
-Chủ yếu là thơ, phần lớn là thể loại dân tộc -Một số ít tiếp thu từ TQ
Chữ Nôm, thiên về bình dị, dân dã, gần với đời sống
Ý thức hệ Nho, Phật, Lão, thiên về cái cao
cả, mĩ lệ, tao nhã
Tinh thần dân tộc, chú
ý đến những cái đời thường, bình dị
Trang 6Các giai đoạn phát triển của văn
học
NGÔ, ĐINH , TIỀN LÊ, LÝ,
TRẦN, HỒ
HẬU LÊ, MẠC, TRỊNH- NGUYỄN
LÊ TRUNG HƯNG
TÂY SƠN NGUYỄN
Trang 7Giai đoạn TK X - TKXIV
Yêu nước với âm hưởng hào hùng
-Văn học chữ Hán :các thể loại tiếp thu từ văn học Trung Quốc (Văn chính luận, văn xuôi về lịch sử, văn hoá, thơ phú…)
-Văn học chữ Nôm : thơ, phú
-Thơ thiền, hào khí Đơng A-Chiếu dời đơ, Hịch tướng sĩ, Nam quốc sơn
hà, Thuật hồi, Bạch Đằng Giang phú
Trang 8Chiếu dời đô Nam quốc sơn hà
Trang 9THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG THUẬT HOÀI
Trang 10Giai đoạn TK XV - TKXVII
-Yêu nước với âm hưởng ngợi ca-Phê phán hiện thực xã hội phong kiến-Văn học chữ Hán:phong phú, thành tựu ở văn chính luận, văn tự sự
-Văn học chữ Nôm:Thơ Đường luật, Đường luật xen lục ngôn, ngâm khúc, diễn ca lịch sử-Xuất hiện những thể loại văn học dân tộc-Nguyễn Trãi (Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập )
-Truyền kì mạn lục, Thiên Nam ngữ lục, Bạch Vân quốc ngữ thi
Trang 11QUỐC ÂM THI TẬP
Trang 12TRUYỀN KÌ MẠN LỤC
Trang 13Giai đoạn Thế kỉ XVIII – nửa đầu TK XIX
-Phát triển mạnh mẽ, toàn diện, văn học chữ Hán có tiểu thuyết chương hồi, thể kí.
Văn học Nôm đạt đến đỉnh cao với thơ Nôm Đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói
- Nguyễn Du ( Truyện Kiều, thơ chữ Hán )
- Cung ốn ngâm khúc, Chinh phụ ngâm khúc, thơ Hồ Xuân Hương, Hồng Lê nhất thống chí
Trang 15HOÀ XUAÂN HÖÔNG Chinh phuï ngaâm khuùc
Trang 16Giai đoạn Nửa cuối TK XIX
-Văn học yêu nước mang âm điệu bi tráng-Tư tưởng canh tân đất nước
-Văn học chữ quốc ngữ xuất hiện nhưng văn học chữ Hán, chữ Nơm vẫn là chính.
-Sáng tác chủ yếu theo thể loại và thi pháp truyền thống
-Nguyễn Đình Chiểu ( Lục Vân Tiên, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc )
-Thơ Nguyễn Khuyến, thơ Trần Tế Xương-Thầy Lazarơ Phiền (Nguyễn Trọng Quản)
Trang 17Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây
Một bàn cờ thế phút sa tay Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy Mất ổ đàn chim dáo dác bay
Trang 18NGUY N ỄN
KHUY N ẾN
TR N T ẦN TẾ ẾN
X ƯƠNG NG
Trang 19VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
TK XVII- NỬA ĐẦU TK XIX CUỐI THẾ KỈ XIX
PHÁN HIỆN THỰC
TRÀO LƯU NHÂN
ĐẠO CHỦ NGHĨA
YÊU NƯỚC MANG ÂM HƯỞNG BI TRÁNG
THƠ
VĂN LÝ
TRẦN
NGUYỄN TRÃI NGUYỄN DU
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
Trang 20TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC
TƯ TƯỞNG
“TRUNG QUÂN
ÁI QUỐC”
TƯ TƯỞNG NHO, PHẬT, LÃO
Trang 21TỰ DO
*LÊN ÁN, TỐ CÁO NHỮNG THẾ LỰC PHI NHÂN
Trang 22III.Những đặc điểm lớn về nội dung
Trang 23III.Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
Trang 24Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
Trống Tràng Thành lung lay bóng nguyệt Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây
Chín tầng gươm báu trao tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh
Trang 25III.Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
1.Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm
a.Tính quy phạm b.Phá vỡ tính quy phạm
Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi, ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Trang 26III.Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
2.Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
Tao nhã, mĩ lệ Đơn sơ, mộc mạc
Trau chuốt, hoa
mĩ Giản dị, gần với đời thường
Tạo hóa gây chi cuộc hí trường Đến nay thấm thoát mấy tinh sương
Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo Nền cũ lâu đài bóng tịch dương (Thăng Long Thành hoài cổ)
Một đèo, một đèo lại một đèo Khen ai khéo tạc cảnh cheo leo Cửa son đỏ lóet tùm hum nóc Hòn đá xanh rì lún phún rêu
(Đèo Ba Dội)
Trang 27III.Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
3.Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài
TIẾP THU CÁC THỂ LOẠI
TỪ TRUNG QUỐC
SÁNG TẠO CÁC THỂ LOẠI DÂN TỘC