1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Toán 10 đề thi (chính thức) kỳ thi HSG các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ lần thứ IX năm 2016

6 819 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 701 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đường tròn O và 1 O nằm về một phía đối2 với đường thẳng AB, tiếp xúc với nhau tại T đồng thời tiếp xúc với AB và tiếp xúc trong với đường tròn O.. Chứng minh rằng T là tâm đường tr

Trang 1

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 01 trang)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LẦN THỨ IX, NĂM HỌC 2015 – 2016

ĐỀ THI MÔN TOÁN – KHỐI 10

Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 23/4/2016

Câu 1 (4 điểm)

Giải hệ phương trình 3 3   2

3

Câu 2 (4 điểm)

Cho đường tròn ( )O và dây AB Các đường tròn (O và 1) (O nằm về một phía đối2)

với đường thẳng AB, tiếp xúc với nhau tại T đồng thời tiếp xúc với AB và tiếp xúc

trong với đường tròn ( )O Tiếp tuyến chung tại T của các đường tròn (O và 1) (O2) cắt đường tròn ( )O tại C (với C thuộc nửa mặt phẳng với bờ là đường thẳng AB có

chứa hai đường tròn (O và 1) (O ) Chứng minh rằng T là tâm đường tròn nội tiếp2)

tam giác ABC.

Câu 3 (4 điểm)

Cho m và n là các số nguyên dương thỏa mãn 2016 m 1

 là ước của 2016n 1

 Chứng

minh rằng m là ước của n.

Câu 4 (4 điểm)

Cho ba số dương a, b, c thay đổi và thỏa mãn a b c abc  

Chứng minh rằng

2

1 1 1

Câu 5 (4 điểm)

Cho tập hợp X có 2016 phần tử Chọn ra 64 tập con X , 1 X , , 2 X của tập X (mỗi64

tập con đều chứa nhiều hơn 1008 phần tử) Chứng minh tồn tại tập con A của X có số

phần tử không vượt quá 6 mà AX i , với i 1 64,

HẾT

-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu và các loại máy tính cầm tay Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN – KHỐI 10

(Hướng dẫn này có 05 trang)

Câu 1

(4 điểm) Giải hệ phương trình 3 3   2

3

( ) ( )

(Chuyên Bắc Giang) Lời giải

Điều kiện xác định: 3  y 3

Phương trình 1( ) tương đương với phương trình:

x y 32x 13

1

   3( )

1,0 đ

Thế 3( ) vào 2( ) ta được:

2 x2 3 8 2  x x  2  x 0

2 x   8 2 x xx

4 x 3 2x 8 2x 8 2 x x

x x

x x

1,0 đ

2

1 0

3

8 2

x

x

x x

 

Ta có hai trường hợp:

* TH 1: Nếu x  thì 1 y  0

Thử lại vào hệ phương trình ban đầu thấy thỏa mãn

1,0 đ

3

8 2

x

x x

  thì ta có phương trình

2 8 2  x x  2  x 6

2

6 0

x

  

 

(vô nghiệm)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là x y ;  1 0;  .

1,0 đ

Câu 2 Cho đường tròn ( )O và dây AB Các đường tròn (O và 1) (O nằm về một2)

Trang 3

(4 điểm) phía đối với đường thẳng AB, tiếp xúc với nhau tại T đồng thời tiếp xúc với

AB và tiếp xúc trong với đường tròn ( ) O Tiếp tuyến chung tại T của các

đường tròn (O và 1) (O cắt đường tròn ( )2) O tại C (với C thuộc nửa mặt

phẳng với bờ là đường thẳng AB có chứa hai đường tròn (O và 1) (O ).2)

Chứng minh rằng T là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

(Chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng) Lời giải

+ Gọi E, F, M, N lần lượt là tiếp điểm (O , 1) (O với đường tròn ( )2) O và

AB như hình vẽ Gọi K là giao điểm thứ hai của EF với ( ) O

Ta có các điểm E, O , O thẳng hàng; các điểm M, 1 O , O thẳng hàng.2

1,0 đ

+ Hơn nữa · · ·

1

EKO OEF O FE   O F OK  OK1 // AB

Vậy K là điểm chính giữa cung AB.

Như vậy EF đi qua điểm chính giữa K của cung AB.

+ Chứng minh tương tự ta cũng có MN cũng đi qua K.

1,0 đ

+ Từ đó ·MEF MNB· nên tứ giác EFNM là tứ giác nội tiếp, do đó

PKF KE KN KM P

Vậy điểm K nằm trên trục đẳng phương của (O và 1) (O , suy ra ba điểm2)

C, T, K thẳng hàng.

Từ đó điểm T nằm trên phân giác của ·ACB 1( )

1,0 đ

+ Ta có các cặp tam giác đồng dạng KAFV và KEAV ; KBNV và KMBV .

KAKF KE KT, suy ra KA KT

Ta lại có KA KB, suy ra KA KB KT 

Vì vậy các tam giác KAT và KBT cùng cân tại K.

1,0 đ

Trang 4

Do đó ·CAT ·ATK ACT TAK BAK TAB · ·  · · .

Suy ra AT là phân giác của ·CAB (2)

+ Từ (1) và (2) suy ra T là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC (đpcm).

Câu 3

(4 điểm)

Cho m và n là các số nguyên dương thỏa mãn 2016 m 1

 là ước của

2016n 1

Chứng minh rằng m là ước của n.

(Chuyên Vĩnh Phúc) Lời giải

Đặt n mq r  ( 0 r m  ) Khi đó ta viết

2016n  1 2016mq r  1 2016 2016mq r 1

0,5 đ

Ta xét các trường hợp sau:

* TH1: Nếu q là số lẻ thì 2016n 1 2016mq.2016r  1 2016r

Kết hợp với 2016m 1 2016  n 1

2016m 1 2016  r  1  r 0 m n

1,5 đ

* TH2: Nếu q là số chẵn thì 2016n 1 2016mq  .2016r 2016r 1

Kết hợp với 2016m 1 2016  n 1

  và 2016m 1  2016m2 1

được 2016m 1 2016  r 1

  (vô lí vì 0 r m  )

Vậy ta có đpcm

1,0 đ

Câu 4

(4 điểm)

Cho ba số dương a, b, c thay đổi và thỏa mãn a b c abc  

Chứng minh rằng

2

2 2 2

1 1 1

(Chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương)

Trang 5

Đặt x 1

a

 , y 1

b

 , z 1

c

Ta có x, y, z là các số dương và xy yz zx  1

2 2 2

2

Trước hết ta chứng minh x2 y2 z2 x y z x  2 y2 z2

Thật vậy, ta có:

1 ( )

cyc

x

y

3

3 3 3 2 2 2 3 3 3 2

x z

y

3 3 3

2 2 2

x z y x z y

xz zy yx

Theo bất đẳng thức AM - GM ta có

3 3

2

2

x z y x

x y

yz  ;

3 3

2

2

y x z y

y z

zx  ;

3 3

2

2

x z z y

z x

yx  .

Cộng theo vế ba BĐT trên suy ra BĐT 2( ) được chứng minh

Vậy BĐT 1( ) được chứng minh

1,5 đ

Từ 1( ) suy ra 3 3 x2 y2 z2 3 3 x y z x  2 y2 z2

Vì vậy ta cần chứng minh

3 3x y z x    2 y2z2 x y z  2

x y z x  2 y2 z2 x2 y2 z2 3 1

x2 y2 z2 x y z 1 3 1

        3( )

1,0 đ

Do x2 y2z2 xy yz zx  1 và x y z   3xy yz zx    3 nên

ta có BĐT 3( ) được chứng minh Từ đó ta có đpcm

Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 1

3

x y z   hay a b c   3

1,0 đ

Câu 5

(4 điểm)

Cho tập hợp X có 2016 phần tử Chọn ra 64 tập con X , 1 X , , 2 X của64

tập X (mỗi tập con đều chứa nhiều hơn 1008 phần tử).

Chứng minh tồn tại tập con A của X có số phần tử không vượt quá 6 mà

i

AX , với i 1 64,

(Chuyên Thái Bình)

Trang 6

Tổng số phần tử trong 64 tập con lớn hơn 64.1008 32.2016  Vì vậy tồn tại

một phần tử a của tập X thuộc ít nhất 33 tập con, giả sử là X1, X2, …, X33

Xét 31 tập con còn lại, lý luận tương tự suy ra tồn tại một phần tử b của tập

X thuộc ít nhất 16 tập con, giả sử là X34, X35, …, X49

1,0 đ

Xét 15 tập con còn lại, lý luận tương tự suy ra tồn tại một phần tử c của tập

X thuộc ít nhất 8 tập con, giả sử là X50, X51, …, X57

1,0 đ

Xét 7 tập con còn lại, lý luận tương tự suy ra tồn tại một phần tử d của tập

X thuộc ít nhất 4 tập con, giả sử là X58, X59, X60, X61

Xét 3 tập con còn lại, lý luận tương tự suy ra tồn tại một phần tử e của tập

X thuộc ít nhất 2 tập con, giả sử là X62, X63

Với tập X64 còn lại ta lấy một phần tử f.

Như vậy tập con A chứa các phần tử a, b, c, d, e, f thỏa mãn bài toán.

Suy ra đpcm

1,0 đ

CHÚ Ý KHI CHẤM

1) Hướng dẫn chấm này chỉ trình bày sơ lược bài giải Bài làm của học sinh phải chi

tiết, lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác mới được điểm tối đa Các cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm Tổ chấm trao đổi và thống nhất chi tiết nhưng không quá số điểm dành cho câu, phần đó

2) Có thể chia điểm thành từng phần nhưng không dưới 0,25 điểm và phải thống nhất

trong cả tổ chấm Điểm toàn bài là tổng số điểm các phần đã chấm, không làm tròn điểm

3) Mọi vấn đề phát sinh trong quá trình chấm phải được trao đổi thống nhất trong tổ

chấm và ghi vào biên bản

Ngày đăng: 04/10/2016, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w