1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết

5 578 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 142,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết 11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết

Trang 1

11 bài tập vật lý hay có đáp án chi tiết

Câu 1 Vật dao động điều hòa với phương trình: x = 8cos (ωt + π/2) (cm) Sau thời gian t1 = 0,5 s kể từ thời điểm ban đầu vật đi được quãng đường S1 = 4cm Sau khoảng thời gian t2 = 12,5 s (kể từ thời điểm ban đầu) vật đi được quãng đường:

Bài giải: Khi t = 0 x = 0 Sau t1 = 0,5s S1 = x = A/2 Vẽ vòng tròn

Ta có t1 = T/12  Chu kì T = 6s

Sau khoảng thời gian t2 =12,5 s = 2T = 0,5s

Do đó S2= 8A + S1 = 68cm ĐA: B

Câu 2: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành

hạt nhân bền Y Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k Tại thời điểm t2 = +t1 2T

thì tỉ lệ đó là

Bài giải: Áp dụng công thức ĐL phóng xạ ta có:

1

1 1

0 1

1

t

t X

λ

λ λ

+ (1)

2

2

( 2 ) 0

2

1

Y

X

k

Ta có

ln 2 2

4

T

T T

e− λ =e− =e− = (3) Thay (1), (3) vào (2) ta được tỉ lệ cần tìm:

2

1

1 1

k

Câu 3 Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khi vật ở vị trí cân bằng lò xo giãn 6 cm Kích thích

cho vật dao động điều hòa thì thấy thời gian lò xo giãn trong một chu kì là 2T/3 (T là chu kì dao động của vật) Độ giãn lớn nhất của lò xo trong quá trình vật dao động là

A 12 cm B 18cm C 9 cm D 24 cm.

Giải Thời gian lò xo nén là T/3

Thời gian khi lò xo bắt đàu bị nén

đến lúc nén tối đa là T/6 Độ nén của lò xo là A/2, bằng độ giãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng Suy ra A = 12cm Do đó đọ giãn lớn nhất của lò xo 6cm + 12cm = 18cm Chọn ĐA B Câu 4 Hai con lắc đơn thực hiện dao động điều hòa tại cùng 1 địa điểm trên mặt đất

(cùng klượng và cùng năng lượng) con lăc 1 có chiều dài L1=1m và biên độ góc là α01;của con lắc 2 là L2=1,44m, α02; tỉ số biên độ góc của con lắc1/con lắc 2 là

A 0,69 B 1,44 C 1,2 D 0,83

Giải: Năng lượng của con lắc đơn được xác định theo công thức

Trang 2

W1 = m1gl1 (1- cosα01) = m1gl1 2sin2 01

2

α

≈ m1gl1

2 01

2

α

W2 = m2gl2 (1- cosα02) = m2gl2 2sin2 02

2

α

≈ m2gl2

2 02

2

α

Mà W1 = W2 và m1 = m2

2

2

l

l

α = = ⇒α = Chọn đáp án C

Câu 5.Trong thí nghiệm về sóng dừng trên dây dàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người

ta quan sát thấy 2 đầu dây cố định còn có 2 điểm khác trên dây ko dao động biết thời gian liên tiếp giữa 2 lần sợi dây duỗi thẳng là 0.05s bề rộng bụng sóng là 4 cm Vmax của bụng sóng là

A 40π cm/s B 80 cm/s C 24m/s D 8cm/s

Giải: Theo bài ra la có l = 3λ/2  λ = 0,8m, Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây

duỗi thẳng là nửa chu kì: T = 0,1s

Do đó tần số góc ω = 2π/T = 20π (rad/s) Biên độ dao động của bụng sóng bằng một nửa bề rộng của bụng sóng: A =2cm

vmax của bụng sóng = Aω = 2.20π = 40π cm/s Đáp án A

Câu 6: Trên đoạn mạch xoay chiều không phân nhánh có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N

và B Giữa hai điểm A và M chỉ có điện trở thuần, giữa hai điểm M và N chỉ có cuộn dây, giữa 2 điểm N và B chỉ có tụ điện Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp 175 V – 50 Hz thì điện áp hiệu dụng trên đoạn AM là 25 (V), trên đoạn MN là 25 (V) và trên đoạn NB là 175 (V) Hệ số công suất của toàn mạch là:

A.1/5 B.1/25 C.7/25 D.1/7

Giải: Giả sử cuộn dây thuần cảm thì UR2 + (Ud – UC)2 = UAB2 Theo bài ra 252 +( 25 – 175)2

≠ 1752

Cuộn dây có điện trở thuần r

Hệ số công suất của mạch cosφ = U R Ur

U

+

Ta có (UR + Ur)2 +(UL –UC)2 = U2 (1)

Ur2 + UL2 = Ud2 (2)

Thay số ; giải hệ pt ta được: Ur = 24 V; UL = 7V -cosφ = U R Ur

U

+

= 7/25

Chọn đáp án C

Câu 7: Mức năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô En = -13,6/n2 (eV); với

n = 1, 2, 3 Một electron có động năng bằng 12,6 eV đến va chạm với nguyên tử hiđrô đứng yên, ở trạng thái cơ bản Sau va chạm nguyên tử hiđrô vẫn đứng yên nhưng chuyển động lên mức kích thích đầu tiên Động năng của electron sau va chạm là

Bài giải: Năng lượng mà nguyên tử hiđro nhận:

W = W – W = - 13,6/4 (eV) – (- 13,6) (eV) = 10,2 (eV)

Trang 3

Wđ = 12,6 (eV) – 10,2 (eV) = 2,4 (eV) Chọn đáp án A

Câu 8: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm Biết L = CR2 Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều ổn định, mạch có cùng hệ số công suất với hai giá trị của tần số góc ω1= 50 π ( rad / s ) và ω2 = 200 π ( rad / s ) Hệ số công suất của đoạn mạch bằng

A 2

2

1

C

2

1

12

3

Giải: Áp dụng công thức: 2 2

os

1

c

Z

C

ϕ

ω ω

= =

+ −

Do cosφ1 = cosφ2 ta có:

− = − mà ω1 ≠ ω2 nên

1 2

1

(1)

LC

ω ω

Theo bài ra L = CR2 (2)

Từ (1) và (2) ta có: 1 2

1 2

100

100

L

C

R R

π

ω ω

π

ω ω

1

1 1

2 os

c

Z

C

ϕ

ω ω

Chọn đáp án A

Câu 9 Một vật dao động điều hoà xung quanh vị trí cân bằng O Ban đầu vật đi qua O theo

chiều dương Sau thời gian t1=π/15(s) vật chưa đổi chiều chuyển động và tốc độ giảm một nửa so với tốc độ ban đầu Sau thời gian t2=0,3π (s) vật đã đi được 12cm Vận tốc ban đầu v0

của vật là:

Giải: Phương trình dao động của vật: x =Acos(ωt +φ)

Khi t = 0: x = 0 và v0 >0  φ = - π2

Do đó ; x = Acos(ωt - π2

)

Pt vận tốc : v = - ωAsin(ωt - π2

) = ωAcos(ωt) = v0cos(ωt)

Trang 4

v1 = v0cos(ωt1) =v0cos(ω15π

) = v0/2 cos(ω15π

) = 0,5= cosπ3 Suy ra: ω = 5 rad/s

Vận tốc của vật bằng 0 sau khoảng thời gian t: cos5t = 0 = cosπ2

 t = 10π Tức là chu kì T = 4t = 0,4π Khoảng thời gian t2 = 0,3π= 3T/4;

vật đi đươc là 3A=12cm - Biên độ A= 12:3= 4cm; v0 = ωA = 20cm/s

Chọn đáp án C: 20cm/s

Câu 10 Trên mặt nước tại 2 điểm A,B cách nhau22cm có 2 nguồn kết hợp cùng phương

cùng tần số f=10hz ,cùng pha dao động ,gọi ABNM là hình vuông nằm trên mặt chất

lỏng,v=30cm/s số điểm dao động cực đại trên BN là :

A 4 B 13 C 3 D 5

Giải:

Bước sóng λ = v/f = 3cm

Xét điểm C trên BN

AC = d1; BC = d2

C là điểm có biên độ cực đại:

d1 – d2 = kλ = 3k

d12 – d22 = AB2 = 484

(d1 + d2) (d1 – d2 ) = 3k(d1 + d2) = 484

d1 + d2 = 484/3k

d1 – d2 = 3k

k nguyên dương

d2 = 242 1,5

3kk - 0 ≤ d2 ≤ 22 - 0 ≤ d2 = 242 1,5

3kk ≤ 22 4,5k2 ≤ 242  k ≤ 7

242 – 4,5k2 – 66k ≤ 0  k ≥ 3,04 - k ≥ 4

Vậy 4 ≤ k ≤ 7, Tức là có 4 giá trị của k: 4, 5; 6, 7

Trên BN có 4 điểm dao động cực đại Chọn đáp án A

Câu 11 Tại 2 điểm O1,O2 cách nhau 48cm trên mặt chất lỏng có 2 nguồn phát có Pt

u1 = 5 cos(100πt) mm, u2=5cos(100πt+π2

) mm vận tốc truyền sóng 2 m/s số điểm dao động trên O1O2 biên dộ cực đại (không kể O1.O2)

A23 B24 C25 D26

Giải : Xét điểm M trên O1O2 Gọi d1 = MO1; d2 = MO2 Bước sóng λ = v/f = 4cm

d1 + d2 = O1O2 = 48 (cm) (1)

Sóng truyền từ O1 và O2 đến M:

u1M = 5cos(100πt - 2 dπ 1

λ ); u2M = 5cos(100πt 2 2

2

d

π

π λ + − )

uM = u1M + u2M = 10cos( ( 2 1 )

4

π

π

λ

4

π

π

λ

+

A

N

B

M

d 2

d 1

C

Trang 5

M là điểm dao động với biên độ cực đại khi cos( ( 2 1 )

4

π

π

λ

Hay ( 2 1 ) ( 2 1 )

λ

− = − = kπ - d1 – d2 = 1- 4k (2)

Từ (1) và (2) d1 = 24,5 – 2k

0 ≤ 24,5 – 2k ≤ 48 - - 11≤ k ≤ 12 Tức là có 24 điểm dao động cực đai

Chọn đáp án B

Ngày đăng: 04/10/2016, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w