1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định

103 1,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 123,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm vi nghiên cứuVề không gian: Tại xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định.Về thời gian:+ Số liệu được lấy trong 4 năm 20112014.+ Thời gian thực hiện đề tài từ 012015052015Nội dung nghiên cứuĐặc điểm cơ bản của xã Trực ĐạiThực trạng xây dựng nông thôn mới của xã Trực Đại.Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới xã.Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác triển khai chương trình nông thôn mới xã Trực Đại.Phương pháp nghiên cứuĐiều tra thu thập số liệuThu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệu thống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội, văn hóa đời sống của xã.Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã Trực Đại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định bằng các phương pháp phỏng vấn nhanh người dân về quá trình xây dựng nông thôn mới. Gặp gỡ cán bộ địa phương trao đổi về tình hình chng của xã. Cùng cán bộ địa phương có chuyên môn, tham khảo ý kiến của một số người dân bản địa có kinh nghiệm trong sản xuất để đánh giá tình hình triển khai chương trình nông thôn mới tại địa phương.Phương pháp phân tích số liệuPhương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã.Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm, trước và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã. Từ đó thấy được sự khác biệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới.Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excel sau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực củabản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong vàngoài trường

Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy côgiáo trong Trường Đại học Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy cô thuộc khoa Kinh

tế và Quản trị kinh doanh đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tạitrường giúp tôi có kiến thức chuyên sâu về kinh tế

Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, tỉnhNam Định đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiêncứu thu thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương

Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôitrong quá trình học tập, tích lũy kiến thức

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Đặng Thị Hoa, người đãgiảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệpcủa mình

Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình,tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổsung của thầy cô

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên

Trang 2

QHXD : Quy hoạch xây dựng

HD-ND : Hội đồng nhân dân

KT-XH : Kinh tế xã hội

Page 2

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ Tính cấp thiết của đề tài

Với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hiện nay ngànhnông nghiệp ít được quan tâm hơn, đặc biệt là ở khu vực nông thôn có quy

mô nhỏ, lợi ích người nông dân đang bị xem nhẹ Tốc độ phát triển kinh tếcao bên cạnh những lợi ích mang lại, cũng có không ít những khó khăn cầngiải quyết, vấn đề khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn giữa các khu vựctrong cả nước, nhất là giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn Phần lớncác hộ nông dân trên khắp cả nước đều sử dụng phương tiện thô sơ, kĩ thuậtlạc hậu trong sản xuất nông nghiệp, mang lại hiệu quả thấp về kinh tế Hàngloạt các vấn đề cần giải quyết tại các địa phương để nâng cao mức sống chongười dân như: giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, kĩthuật sản xuất nuôi trồng, công tác quản lý tại các địa phương…

Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước vàhội nhập kinh tế toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phánhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế Đáp ứng yêu cầu nàyNghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanhtốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiệnnay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầuphát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hộinhập nển kinh tế thế giới Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về

“Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành

“Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tạiQuyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xâydựng nông thôn mới trên cả nước Cùng với quá trình thực hiện chủ trươngcủa Đảng về phát triển nông thôn, xã Trực Đại đã tiến hành xây dựng mô hìnhnông thôn mới xây dựng làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường

Trang 4

Từ năm 2011, xã Trực Đại đã triển khai áp dụng hoạt động nông thônmới của chính phủ và đạt được một số thành tựu đáng kể trong phát triểnnông nghiệp ở địa phương, nếp sống, mức sống, thu nhập tăng cao so vớinhững thời kỳ trước Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vào trồng trọtchăn nuôi Đời sống người dân đã được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần,

bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được đảm bảo hơn.Mặc dù đã có nghị quyết hướng dẫn thi hành, nhưng vẫn còn nhiều bất cập ở

cấp xã cần được giải quyết Do đó tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá kết

quả xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại, Huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định”.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Trực Đại và trên cơ

sở đó đưa ra giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại

xã Trực Đại, Trực Ninh, Nam Định

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình nông thôn mới

- Đánh giá kết quả xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Trực Đại

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại xã

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả xây dựng nông thôn mớiđang được triển khai tại địa phương

Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng môhình nông thôn mới

Page 4

Trang 5

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tại xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định

- Về thời gian:+ Số liệu được lấy trong 4 năm 2011-2014

+ Thời gian thực hiện đề tài từ 01/2015-05/2015

Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm cơ bản của xã Trực Đại

- Thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã Trực Đại

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới xã

- Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác triển khaichương trình nông thôn mới xã Trực Đại

Phương pháp nghiên cứu

Điều tra thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệuthống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội,văn hóa đời sống của xã

- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã Trực Đạihuyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định bằng các phương pháp phỏng vấn nhanhngười dân về quá trình xây dựng nông thôn mới Gặp gỡ cán bộ địa phươngtrao đổi về tình hình chng của xã Cùng cán bộ địa phương có chuyên môn,tham khảo ý kiến của một số người dân bản địa có kinh nghiệm trong sản xuất

để đánh giá tình hình triển khai chương trình nông thôn mới tại địa phương

Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất,tổng số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phíthực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã

- Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm, trước

và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Từ đó thấy được sự khácbiệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới

Trang 6

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excelsau đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu.

Page 6

Trang 7

Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nôngnghiệp Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thịtrường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùngnông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn so vớithành thị Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa là cơ

sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị

Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổitheo thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thếgiới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “ Nôngthôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tậphợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môitrường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổchức khác”

Nông nghiệp là quá trình sản xuất ra lương thực, thực phẩm cung cấpcho con người và tạo ra của cải cho xã hội

Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sảnxuất nông nghiệp, sống chủ yếu bằng ruộng vườn sau đó đến ngành nghề khác

Trang 8

- Nông thôn mới:

Page 8

Trang 9

Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phả là thị xã,thị trấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống Môhình nông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu

tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nôngthôn hiện nay Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thônđược phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ

và văn minh Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đápứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môitrường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xãhội Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thểphổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ

Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng caonăng lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hộigóp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thay đổi

cơ sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữanông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trongnhững nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối,chủ trương phát triển đất nước và các địa phương

Nghị quyết 26/TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X

đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nângcao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõmực tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiệnđại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệpvới phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nôngthôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinhthái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảngđược tăng cường”

Trang 10

Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trởthành quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cầnquan tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếucho toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số.Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triểnnông thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến cácchương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, pháttriển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn,xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơsở… Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nềnnông nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa.

Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết

để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu Một số yếu tố như:

Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch Có khoảng 23% xã cóquy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao Cơ chếquản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu Xây dựng tự phát kiến trúc cảnhquan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nét đẹp văn hóa truyền thống bị mai một

Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mụctiêu phát triển lâu dài Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nôngnghiệp và dân sinh Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mớiđạt 25% Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụdân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hànghóa, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn quy định Hệ thống lưới điện hạ thế chấtlượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao, nôngthôn phải chịu mức giá điện cao Hệ thống các trường mầm non, tiểu học,trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đật tiêu chuẩn về cơ sở vật chất còn thấp(32%), hầu hết các nông thôn chưa có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợnông thôn đạt chuẩn thấp, khoảng 77% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo

Page 10

Trang 11

tiêu chuẩn, 22% số thôn có điểm truy cập internet Cả nước còn khoảng hơn

300 nghìn nhà ở tạm

Trang 12

Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sông người dân còn thấp Kinh tế

hộ phổ biến ở quy mô nhỏ Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã cóhợp tác xã nhưng chỉ hoạt động dưới hình thức, chất lượng yêu và kém Tỷ lệ

hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao, chênh lệch giữa nông thôn và thành thịngày càng lớn

Về văn hóa - môi trường - y tế - giáo dục Tỷ lệ lao động qua đào tạocòn thấp Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân còn thấp, phát sinh nhiềuvấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc dần bị mai một, tệ nạn xã hội có xuhướng gia tăng Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển Môi trường sống bị ônhiễm Số trạm y tế đạt tiêu chuẩn thấp, y tế dự phòng của xã còn hạn chế

Hệ thống chính trị tại cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực điều hành.Nhiều cán bộ xã chưa qua đào tạo, trình độ đại học chỉ khoảng 10%

Vậy xây dựng nông thôn mới là một mô hình phát triển cả nông nghiệp

và nông thôn, đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, có sự liên kết giữa các lĩnh vựcvới nhau tạo nên khối thống nhất vững mạnh

Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới

Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thịtrường hội nhập Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyếnkhích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảmbớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn vàthành thị Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, pháttriển ngành nghề ở nông thôn Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nétđặc trưng của từng địa phương Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vậtnuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản

Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp,tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổchức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới

Page 12

Trang 13

Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, cáclàng xã văn minh, văn hóa.

Trang 14

Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gươngmẫu Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế vàsẵn sàng giúp đỡ mọi người.

Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong lành,đảm bảo môi trường nước trong sạch Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệnghiêm ngặt Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi trường Phát huytinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân

Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới

Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng Nâng cao việc quyhoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bànthôn Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn bềnvững Nâng cao trình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nônggiúp áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụtạo việc làm, tăng thu thập cho nông dân

Tăng cường nâng cao mức sống của người dân Quy hoạch lại khunông thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính vănminh, hiện đại Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, như đường làng, hệthống nước đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trạisạch sẽ, đảm bảo môi trường

Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụ nângcao thu nhập Giúp người dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, có khối lượnglớn và thị trường tiêu thụ rộng rãi Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tậndụng tối đa tài nguyên địa phương, như nguồn nước, đất đai, con người.Trang bị kiến thức và kĩ năng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành các tổhợp tác, xây dựng mối liên kết giữa người sản xuất, chế biến, tiêu thụ

Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp hỗ trợđào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khucông nghiệp, tư vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường

Page 14

Trang 15

Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất Tư vấn quyhoạch thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loại hình thíchhợp Hỗ trợ xây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành chế biến.

Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo

vệ môi trường Quản lý nguồn cấp nước sạch, khai thác sử dụng tài nguyên tạicác địa phương Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức trách nhiệm về môitrường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến

Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bảnsắc quê hương Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nênnhững phong trào quê hương rieng biệt xây dựng nhà văn hóa, sân chơi thểthao, văn nghệ của xóm làng Xây dựng các nội dung nghệ thuật mâng đậmtính chất quê hương, thành lập hội nhóm văn nghệ của làng

Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển về kinh

tế, văn hóa, nâng cao chất lượng đời sống người dân ở nông thôn, hướng đếnmục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ văn minh

Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

Căn cứ quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

 Các tiêu chí gồm 5 nhóm:

- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)

- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)

- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)

- Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)

- Nhóm 5: Hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí)

 Cụ thể 19 tiêu chí về nông thôn mới vùng Đồng bằng sông Hồng

+ Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho sự phát triển sản xuấtnông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Đạt

Trang 16

Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo tiêuchuẩn mới Đạt.

Page 16

Trang 17

Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới theo hướng văn minh và bảo tồn bản sắc dân tộc Đạt.

+ Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn

Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chuẩn theo cấp kĩ thuật của Bộ GTVT Đạt 100%

Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa chuẩn theo cấp kĩ thuật của Bộ GTVT Đạt 100%

Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện Đạt 100%

+ Tiêu chí 3: Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi đáp ứng cơ bản yêu cầu sản xuất, sinh hoạt Đạt

Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa Đạt 85% trở lên.+ Tiêu chí 4: Điện nông thôn

Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật Đạt

Tỷ lệ hộ sử dụng điện, an toàn nguồn điện Đạt 99% trở lên

+ Tiêu chí 5: Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp mẫu giáu, tiểu học, trung học cơ sở, có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia Đạt 100%

+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Nhà văn hóa xã và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao –

Du lịch Đạt

+ Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của bộ xây dựng Đạt

+ Tiêu chí 8: Bưu điện

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt

Có internet đến thôn Đạt

+ Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

Không còn nhà tạm, dột nát, đảm bảo 90% nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây

Trang 18

+ Tiêu chí 10: Thu nhập

Page 18

Trang 19

Thu nhập bình quân người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh.Gấp 1,5 lần

+ Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo

Đạt mức dưới 3%

+ Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp dưới 25%

+ Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

Xã xây dựng tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

+ Tiêu chí 14: Giáo dục

Phổ cập giáo dục trung học Đạt

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học đạt 90%

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%

+ Tiêu chí 15: Y tế

Y tế xã đạt tiêu chuẩn quốc gia

Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 40% trở lên.+ Tiêu chí 16: Văn hóa

Xã có 70% làng, thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch

+ Tiêu chí 17: Môi trường

Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia Đạt 90% trở lên Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

Hạn chế tối đa các hoạt động suy giảm môi trường, tích cực phát triển môi trường xanh, sạch đẹp

Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định

Nước thải, chất thải được thu gom và xử lý theo quy định

+ Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị

Trang 20

Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” Các

tổ chức đoàn thể trong xã đạt danh hiệu tiên tiến trở nên Hệ thống chính trị

xã đầy đủ các tổ chức Cán bộ xã đạt tiêu chuẩn

Page 20

Trang 21

+ Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội

An ninh địa phương phải được đảm bảo giữ vững

Cơ sở thực tiễn

Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới

Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Những năm đầu 60 đất nước hàn quốc còn phát triển chậm, chủ yếu làsản xuất nông nghiệp, dân số trong khu vực nông thôn chiếm đến 2/3 dân số

cả nước trước tình hình đó Hàn Quốc đã đưa ra nhiều chính sách mới nhằmphát triển nông thôn Qua đó xây dựng niềm tin của người nông dân, tích cựcsản xuất phát triển, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao.Trọng tâm là phong trào xây dựng “làng mới” (Seamoul Undong)

Nguyên tắc cơ bản của làng mới là: nhà nước hỗ trợ vật tư cùng với sựđóng góp của nhân dân Nhân dân quyết định các dự án thi công, nghiệm thu

và chỉ đạo các công trình Nhà nước hàn Quốc chú trọng tới nhân tố conngười trong việc xây dựng nông thôn mới do trình độ của người nông dâncòn thấp, việc thực hiện các chính sách gặp phải khó khăn, vì thế chú trọngđào tạo các cán bộ cấp làng, địa phương Tại các lớp tập huấn, sẽ thảo luậnvới chủ đề: “ làm thế nào để người dân hiểu và thực hiện chính sách nhànước”, sau đó các lãnh đạo làng sẽ cũng đưa ra ý kiến và tìm giải pháp tối ưuphù hợp với hoàn cảnh địa phương

Nội dung thực hiện dự án nông thôn mới của Hàn Quốc gồm có: pháthuy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn Cải thiện

cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân và hỗ trợ kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất cũngnhư đời sống sinh hoạt người dân Thực hiện các dự án làm tăng thu nhập chonông dân tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợptác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng xen canh

Kết quả đạt được, các dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái nhà ở,xây dựng cống và máy bơm, sân chơi cho trẻ em đã được tiến hành Sau 7

Trang 22

năm từ triển khai thực hiện thu nhập bình quân của hộ dân tăng lên khoảng 3lần từ 1000 USD/người/năm tăng lên 3000 USD/người/năm vào năm 1978.

Page 22

Trang 23

Toàn bộ nhà ở nông thôn đã được ngói hóa và hệ thống giao thông nông thôn

đã được xây dựng hoàn chỉnh

Mô hình nông thôn mới đã đem lại cho Hàn Quốc sự cải thiện rõ rệt

Hạ tầng cơ sở nông thôn cải thiện, thu nhỏ khoảng cách giữa nông thôn vàthành thị, trình đọ tổ chức nông dân được nâng cao Đặc biệt xây dựng đượcniềm tin của người nông dân, ý chí sản xuất phát triển kinh tế, tinh thần ngườidân mạnh mẽ Đến đầu những năm 80, quá trình hiện đại hóa nông thôn đãhoàn thành, Hàn Quốc chuyển chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới.2.1.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, người lao độngsống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp nên cải cách nông thôn là sự độtphá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế từ đầu những năm 80 của thế kỉ

20, Trung Quốc chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy nhữngcông xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây.Thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình: công nghiệphưng trấn Các lĩnh vực như, chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ,máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng được đẩy mạnh

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biệnpháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu chỉ đường Chínhphủ hỗ trợ nông dân xây dựng Với mục tiêu:“ ly nông bất ly hương”, TrungQuốc đồng thời thực hiện 3 chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn

Chương trình đốm lửa: Trang bị cho hàng triệu nông dân các tưtưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài đốm lửa, nâng cao tố chất nôngdân Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã bồi dưỡng được 60 triệu thanhniên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa học cốt cán, tạo động lực thúcđẩy nông thôn phát triển, theo kịp so với thành thị

Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nôngdân áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển

Trang 24

nông nghiệp, nông thôn Trong 15 năm sản lượng lương thực của Trung Quốc

đã tăng lên 3 lần so với những năm đầu 70 Mục tiêu phát triển nông nghiệp là

Page 24

Trang 25

sản xuất các nông sản chuyên dụng, phát triển chất lượng tăng cường chế biếnnông sản.

Chương trình giúp đỡ vùng nghèo: Mục tiêu là nâng cao sức sống củacác vùng nghèo, vùng miền núi, dân tộc ít người, mở rộng ứng dụng thành tựukhoa học tiên tiến, phổ cập tri thức khoa học công nghệ và bồi dưỡng khoahọc cho cán bộ thôn, tăng sản lượng lương thực và thu nhập nông dân Saukhi chương trình được thực hiện, số dân nghèo đã giảm từ 1,6 triệu người còn

5 vạn người, diện nghèo khó giảm tử 47% xuống còn 1,5%

Rút bài học từ các nước phát triển, Việt Nam cần tập trung đầu tư vàonông thôn, nhằm thay đổi diện mạo của nông thôn, làm nông nghiệp phát triểntheo hướng hiện đại hóa

Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đãtrở thành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cảnước kể từ khi Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thônmới và chính thức phát động phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựngnông thôn mới"

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày28/10/2008.Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg "Phêduyệt công trình, rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới", Quyết định số800/QĐ-TTg "phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010 - 2020" Các bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp pháttriển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Giao thông vận tải và các

Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư liên hộ, thông tư hướng dẫn để triển khaithực hiện Đặc biệt đã ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể về nôngthôn mới, hướng dẫn chi tiết cho các địa phương thực hiện Thông tư liên tịchquy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thônmới

Trang 26

Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinh nghiệm chỉ đạo ra diện rộng Tập trung đầu tư ngân sách cho các địa phương nhất là

Page 26

Trang 27

những nơi làm điểm, những địa phương có nhiều khó khăn Trên cơ sở đó đãtạo được lòng tin của nhân dân đối với chủ trương của Trung ương, xây dựngquyết tâm thực hiện Ở các địa phương đã làm tốt công tác tổ chức học tậpquán triệt Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn, các văn bản của Chính phủ, hướng dẫncủa các bộ ngành đã nâng cao nhận thức đối với cấp ủy, chính quyền các cấp,cán bộ đảng viên và nhân dân về mục tiêu, yêu cầu và nội dung của việc xâydựng nông thôn mới của địa phương có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từngbước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắnnông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển nhà ở theo quyhoạch, xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân tríđược nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sống nhân dân ổn định

và phát triển

Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh,huyện đến xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xácđịnh rõ mục tiêu, yêu cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa phương,trong đó tập trung chỉ đạo vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiệnquy hoạch nông thôn mới

Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chương trình xây dựng nôngthôn mới đến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 60,4% xã

đã phê duyệt xong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí về xây dựng

cơ sở hạ tầng thiết yếu Cụ thể, tính đến cuối tháng 3/2013 cả nước đã có 34

xã đạt 19/19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, 276 xã đạt từ 14 đến 18 tiêuchí, 1.701 xã đạt từ 9 đến 13 tiêu chí, 2.523 xã đạt dưới 5 tiêu chí Đối với 11

xã làm điểm của trung ương, tính đến cuối năm 2012, có 2 xã (Tân Hội - LâmĐồng; Tân Thông Hội - TP Hồ Chí Minh) công bố đạt đủ 19 tiêu chí nôngthôn mới

Trang 28

Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo TW sẽ đúc kết, rútkinh nghiệm trước khi triển khai rộng hơn UBTWMTTQVN sẽ xây dựng đề

án và phát động cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn

Page 28

Trang 29

hóa ở khu dân cư gắn với xây dựng NTM” và hình thành cơ chế phối hợpgiữa các cơ quan Chính phủ với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệthống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM trong thời gian tới.

Một số bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới

Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc và TrungQuốc cho thấy: Dù là các quốc gia đi trước trong công cuộc hiện đại hóa, họđều chú trọng vào việc xây dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũynhững kinh nghiệm phong phú Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thànhthị và nông thôn, giữa nông nghiệp và công nghiệp đẩy mạnh phát triển nôngnghiệp hiện đại, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân Thay đổi kĩ thuật mới,bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới, nâng cao trình độ tổ chức của ngườinông dân

Xây dựng nông thôn mới được coi là quốc sách lâu dài với mỗiquốc gia Đối với Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã chủ trương đẩy mạnhCNH-HDH nông nghiệp, nông thôn nhằm mục tiêu phát triển nông thôn theohướng hiện đại, đảm bảo phát triển về cả kinh tế và đời sống xã hội Nghịquyết X của Đảng đã đề ra nhiệm vụ thực hiện chương trình xây dựng nôngthôn mới xây dựng các làng xã cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lànhmạnh

Để xây dựng mô hình nông thôn mới thành công phải là một phongtrào quần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sựtham gia chủ động, tích cực của mỗi người dân, cộng đồng dân cư, hệ thốngchính trị cơ sở, sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, chính quyền cấp cao

Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

- Nghị Quyết số 26/TW ngày 05/8/2008 của BCH Trung ươngĐảng (Khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

- Quyết định số 491/TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Trang 30

- Thông tư số 54/2009/TT – BNNN&PTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN&PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

Page 30

Trang 31

- Quyết định số 800/ QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010-20120.

- Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triểnvăn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;

- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụngphục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngânhàng thương mại các tỉnh, thành phố bảo đảm tang cường nguồn vốn tín dụngxây dựng NTM tại các xã

- Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vàonông nghiệp, nông thôn

Trang 32

Phần III ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý và địa hình

- Vị trí địa lý:

Xã Trực Đại nằm cách xa trung tâm huyện, phía Bắc giáp sông Ninh

Cơ, phía Nam giáp xã Trực Thắng, Phía Đông giáp huyện Hải Hậu, phía Tâygiáp xã Trực Thái, Trực Cường Xã có 21 xóm tương ứng là 21 đội sản xuất

- Địa hình:

Xã thuộc vùng đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng, thuộc hạlưu của sông Hồng hàng năm nhận lượng lớn phù sa phù hợp với trồng lúanước, nuôi, trồng, sản xuất sản phẩm nông nghiệp

Điều kiện thời tiết, khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao nhất 38 – 40oC (tháng 6 –7), thấp nhất 6 – 8oC (tháng 01 – 02) Lượng mưa trung bình năm 1700 –1900mm

Mùa nắng nóng, bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trungbình từ 26,2oC - 30,7oC, lượng mưa trong mùa mưa chiếm đến 93% lượngmưa cả năm

Mùa khô lạnh, bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau,với lượng mưa trung bình biến động từ 2,5 – 33,9mm một tháng Lượng mưa

ít cùng với khí hậu khô hanh kéo dài làm cho diện tích ao hồ và diện tích đấtcanh tác bị khô hạn

Độ ẩm trung bình hằng năm là 78%, tháng 3 có độ ẩm trung bìnhlớn nhất là 86%, trong khi đó độ ẩm thấp nhất vào tháng 12 là 70%

Nhìn chung xã Trực Đại nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa thuậnlợi cho phát triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú Mùa đông với khíhậu khô và lạnh làm cho vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiềuloại cây rau màu ngắn hạn cho giá trị cao Hạn chế của việc sử dụng đất nông

Page 32

Trang 33

nghiệp địa phương là mưa lớn tập trung theo mùa làm ngập úng gây khó khăn trong việc thâm canh tăng vụ, mở rộng diện tích nông nghiệp.

Nguồn nước và đất đai

- Nguồn nước:

Hệ thống sông cấp 1 dài 9,7km, nước tưới tiêu cho nông nghiệp chủyếu là tự chảy, bề rộng mặt nước khoảng 20-25m thuận lợi cho việc vậnchuyển bằng phương tiện đường thủy

Nguồn: Ban quản lý dự án xây dựng NTM xã Trực Đại

Xã Trực Đại thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ là khu vực đất đai màu

mỡ có điều kiện tốt cho phát triển nông nghiệp Diện tích đất của xã chủ yếu

là đất nông nghiệp chiếm đến 70% tổng số diện tích đất

Trang 34

Điều kiện về kinh tế - xã hội

Dân số và lao động của xã

Năm 2013, dân số toàn xã là 13.677 người với 4.131 hộ Có 287 hộtương ứng 957 khẩu theo đạo thiên chúa Mật độ dân số 1.470 người/km2, tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên 0,9% Tổng số lao động trong độ tuổi là 6.332 người,chiếm 46,3% dân số, trong đó lao động sản xuất nông nghiệp là 2.422 ngườichiếm 38,25%, lao động phi nông nghiệp là 3.910 người chiếm 61,75%

- Lao động phân theo trình độ văn hóa: Tiểu học: 3.960 lao động,chiếm 62,5%; THCS: 1544 lao động, chiếm 24,4%; THPT: 828 lao động,chiếm 13,1%

- Lao động đào tạo chuyên môn: Sơ cấp: 1.220, chiếm 19,3%; Trung cấp: 160 lao động, chiếm 2,5%; Đại học: 68 lao động, chiếm 1%

Bảng 3.2: Hiện trạng lao động và kế hoạch giai đoạn 2011-2015

Đơn vị tính: Lao động

Số lao động

Cơ cấu (%)

Số lao động

Cơ cấu (%)

Số lao động

Cơ cấu (%)

Page 34

Trang 35

- Về giao thông:

Trang 36

Đường bộ: Nhìn chung giao thông xã Trực Đại tương đối phát triển,

xã có vị trí địa lý thuận lợi, có tỉnh lộ 56 dài 1,7km, huyện lộ Nam Ninh Hảichạy qua góp phần mở rộng giao lưu hàng hóa với các huyện lân cận, thúcđẩy phát triển kinh tế, sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân Hệ thống đườnggiao thông nông thôn có chiều dài 95,2 km, gồm đường trục xã 4km, đườngliên thôn 11,2 km, đường dong xóm 56,9 km, đường giao thông nội đồng 8,7

km Phần lớn đã được rải nhựa và bê tông hóa Hệ thống giao thông nội đồngchưa hoàn chỉnh còn nhỏ hẹp Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hộiyêu cầu cấp thiết làm mới một số tuyến đường, mở rộng và nâng cấp nhữngtuyến đường đã có

Đường thủy: Địa bàn xã có sông Ninh Cơ, sông Thốp, dài 9,7km, bềrộng mặt nước trung bình 20-25m tạo thuận lợi cho việc vận chuyển bằngđường thủy

- Về thủy lợi:

Hệ thống tưới tiêu chủ yếu là tự chảy, phần lớn diện tích được tưới tiêuchủ động Hệ thống sông cấp 1 dài 9,7km Hàng năm chưa được nạo vétthường xuyên, chủ yêu giải tỏa vật cản Cống tưới tiêu có 264 chiếc gồm 23cống đầu kênh cấp 2 và 241 cống đầu kênh cấp 3 Hệ thống đầu mối hầu hết

đã xuống cấp

- Hệ thống điện:

Hiện tại xã có 7 trạm biến áp, tổng công suất 1.470kv; đường dây trục

hạ thế 10kv dài 6,6km, đường dây trục 0,4kv dài 36,4km Tỷ lệ hộ dùng điệnđạt 100% Hệ thống điện được xây từ năm 1986 Tuy đã được sửa chữa, nângcấp nhiều lần nhưng do được xây dựng từ lâu nên hiện tại đường dây nhiềuloại kích cỡ, tiết diện nhỏ gây tổn thất điện năng, không đảm bảo an toàn

- Trường học:

Trường mầm non gồm 2 trường với 16 phòng học, diện tích 676m2 diệntích sân chơi 4.464m2, tổng số 787 học sinh Trường tiểu học gồm 2 trường

Page 36

Trang 37

với diện tích 3.028m2, có 966 học sinh Để đạt tiêu chuẩn cần xây mới phòngchức năng và phòng đa năng, nâng cấp sân chơi của 2 trường Trường trung

Trang 38

học cơ sở có 1 trường với 914 học sinh, 23 lớp học cần xây thêm 18 phònghọc và phòng chức năng để đáp ứng yêu cầu dạy và học Trung tâm giáo dụcthường xuyên thành lập 2002, hiện tại đang tận dụng cơ sở của hợp tác xãnông nghiệp Nhìn chung các trường học của xã Trực Đại đều có vị trí hợp lý,đảm bảo yêu cầu hiện tại và phát triển trong tương lai Tuy nhiên còn thiếuphòng chức năng, phòng học, phòng thi đấu đa năng, chưa đạt chuẩn cần xâymới, mở rộng và nâng cấp trang thiết bị cho công tác dạy và học.

Văn hóa, xã hội và môi trường

- Văn hóa: Hiện tại xã có 2 xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo tiêu chí của tỉnh, đạt 9,5%

- Về giáo dục: tổng số giáo viên là 162 trong đó:

Phân theo trường: THCS có 56 giáo viên, Tiểu học có 55 giáo viên, mầm non là 51 giáo viên

Phân theo trình độ: Đại học 68 giáo viên, Cao Đẳng 46 giáo viên,Trung Cấp 48 giáo viên

Độ tuổi trung bình là 35 tuổi So với tiêu chuẩn giáo viên đều đạt vàvượt quy định của Bộ Phổ cập giáo dục trung học đật 100% Tỷ lệ học sinhtốt nghiệp THCS tiếp tục học trung học là 78%

- Về y tế: Trạm y tế xã đã đạt chuẩn giai đoạn 1 Số người tham gia cáchình thức bảo hiểm y tế là 3.144 người, đạt 23% dân số xã

- Môi trường và nước sạch: xã chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt tậptrung Nguồn nước mặt chịu ảnh hưởng của thủy triều, mạch nước ngầm sâuhơn 100m Nhân dân chủ yếu dùng nước ngầm qua giếng khoan Tỷ lệ dùngnước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90% Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh42% Tỷ lệ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường là 30% Xã có 7 điểmthu gom rác thải, diện tích trung bình là 0,2ha

Hệ thống chính trị tại xã:

Page 38

Trang 39

Tổ chức Đảng có 519 đảng viên sin hoạt ở 29 chi bộ Cán bộ xã có 21người, trong đó có 2 người ở trình độ Cao Đẳng, 19 người thuộc trình độTrung Cấp Trực Đại là xã có truyền thống cách mạng, được phong tặng danh

Trang 40

hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ kháng chiến chống Pháp.Đảng bộ, chính quyền địa phương nhiều năm được công nhận là trong sạch,vững mạnh, đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, thực hiện tốt nhiệm vụchính trị địa phương Tình hình ăn ninh, trật tự an toàn xã hội tại địa phương

ổn định, không có khiếu kiện vượt cấp

Hệ thống thông tin liên lạc

Xã hội ngày càng phát triển, hệ thống thông tin liên lạc là một phầnkhông thể thiếu được của bà con nhân dân trong xã Nhờ hệ thống thông tinthông suốt từ xã đến thôn đã thực hiện tuyên truyền những đường lối chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những quy định của địa phươngđến người dân Góp phần nâng cao dân chí và phục vụ kịp thời cho các sựkiện chính trị, vận động học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tổchức xét nhận gia đình văn hóa…

Thực trạng kinh tế

- Kinh tế: Trực Đại là một xã sản xuất nông nghiệp chủ yếu, có 2.442lao động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 17,7% dân số, chủ yếu làtrồng lúa, rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Chăn nuôituy phát triển nhưng chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình quy mô nhỏ, số gia trại,trang trại chưa nhiều Ngành nghề nông thôn có: nghề mộc, may mặc, xâydựng dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản… nhìn chungngành nghề phát triển, tỷ trọng khá tuy nhiên quy mô nhỏ lẻ, phân tán

- Giá trị sản xuất năm 2013 đạt 304.369 triệu đồng trong đó:

Nông nghiệp thủy sản: 111.318 triệu đồng (36,57%)

Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 88.711 triệu đồng (29,15%)

Dịch vụ: 104.340 triệu đồng (34,28%)

Thu nhập bình quân là 12,67 triệu đồng/người/năm

Tỷ lệ hộ nghèo là 11,6%

Page 40

Ngày đăng: 04/10/2016, 06:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định năm 2011-2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội
2. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2000). Một số văn bản pháp luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn. NXB lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản pháp luậthiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
Năm: 2000
3. Chính phủ (2009), Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định 491/QĐ-TTg Chính phủ ngày 16 tháng 4 năm 2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí Nông thôn mới do Chính phủ ban hành tạiQuyết định 491/QĐ-TTg Chính phủ ngày 16 tháng 4 năm 2009
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
4. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Trực Đại , huyện Trực Ninh, Tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Trực Đại
5. Giáp thị Dậu, “Thực trạng và giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tại xã Thanh Lâm, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2015’’ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới tại xãThanh Lâm, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012 – 2015
6. Lê Đình Thắng (2000), Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sauNghị quyết 10 của Bộ Chính trị
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2000
7. Thủ tướng chính phủ (2008), Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn’’, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 “Vềnông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2008
9. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2009 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu chí Quốc gia về nôngthôn mới
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
8. Thủ tướng Chính Phủ, Quyết định số 49/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới kèm theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí áp dụng riêng cho từng vùng ở Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Trực Đại năm 2013 Stt Mục đích sử dụng Diện tích ( ha ) Tỷ lệ ( % ) - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất của xã Trực Đại năm 2013 Stt Mục đích sử dụng Diện tích ( ha ) Tỷ lệ ( % ) (Trang 33)
Bảng 3.2: Hiện trạng lao động và kế hoạch giai đoạn 2011-2015 - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 3.2 Hiện trạng lao động và kế hoạch giai đoạn 2011-2015 (Trang 34)
Bảng 4.1: Mức độ ưu tiên cho các hoạt động phát triển đến năm 2015 của xã Trực Đại - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.1 Mức độ ưu tiên cho các hoạt động phát triển đến năm 2015 của xã Trực Đại (Trang 45)
Bảng 4.2: Phân bổ nguồn vốn xây dựng mô hình nông thôn mới Xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.2 Phân bổ nguồn vốn xây dựng mô hình nông thôn mới Xã Trực Đại, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định (Trang 50)
Bảng 4.3: Thực trạng và mục tiêu xây dựng nông thôn mới xã Trực Đại - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.3 Thực trạng và mục tiêu xây dựng nông thôn mới xã Trực Đại (Trang 56)
Bảng 4.4: Mức độ hoàn thành tiêu chí quy hoạch của xã Trực Đại - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.4 Mức độ hoàn thành tiêu chí quy hoạch của xã Trực Đại (Trang 57)
Bảng 4.5: Mức độ hoàn thành tiêu chí giao thông xã Trực Đại - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.5 Mức độ hoàn thành tiêu chí giao thông xã Trực Đại (Trang 58)
Bảng 4.6 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.6 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - xã hội (Trang 63)
Bảng 4.7: Mức độ đạt được nhóm chỉ tiêu kinh tế - tổ chức sản xuất - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.7 Mức độ đạt được nhóm chỉ tiêu kinh tế - tổ chức sản xuất (Trang 69)
Bảng 4.8: Mức độ đạt được nhóm tiêu chí văn hóa-xã hội-môi trường - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.8 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí văn hóa-xã hội-môi trường (Trang 70)
Bảng 4.9: Mức độ đạt được nhóm tiêu chí hệ thống chính trị - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.9 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí hệ thống chính trị (Trang 73)
Bảng 4.11 Bộ công cụ SWOT phân tích cơ hội và thách thức trong xây dựng nông thôn mới - Luận văn đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã trực đại huyện trực ninh tỉnh nam định
Bảng 4.11 Bộ công cụ SWOT phân tích cơ hội và thách thức trong xây dựng nông thôn mới (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w