1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập các bài toán hình học lớp 9 ôn thi vào lớp 10

5 646 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 148,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh tương tự ta cũng có FC là tia phân giác của góc DFE mà BE và CF cắt nhau tại H do đó H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF.. Theo giả thiết tam giác ABC cân tại A có AD là

Trang 1

Chứng minh tương tự ta cũng có FC là tia phân giác của góc DFE mà BE và CF cắt nhau tại H

do đó H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DEF

Bài 2 Cho tam giác cân ABC (AB = AC), các đường cao AD, BE, cắt nhau tại H Gọi O là tâm đường tròn

ngoại tiếp tam giác AHE

1 Chứng minh tứ giác CEHD nội tiếp

2 Bốn điểm A, E, D, B cùng nằm trên một đường

tròn

3 Chứng minh ED =

2

1BC

4 Chứng minh DE là tiếp tuyến của đường tròn

(O)

5 Tính độ dài DE biết DH = 2 Cm, AH = 6 Cm

Lời giải:

1 Xét tứ giác CEHD ta có:

 CEH = 900 ( Vì BE là đường cao)

H

1

3 2 1

1

O

E

B

A

 CDH = 900 ( Vì AD là đường cao)

=>  CEH +  CDH = 1800

Mà  CEH và  CDH là hai góc đối của tứ giác CEHD , Do đó CEHD là tứ giác nội tiếp

2 Theo giả thiết: BE là đường cao => BE  AC => BEA = 900

AD là đường cao => AD  BC => BDA = 900 Như vậy E và D cùng nhìn AB dưới một góc 900 => E và D cùng nằm trên đường tròn đường kính AB

Vậy bốn điểm A, E, D, B cùng nằm trên một đường tròn

3 Theo giả thiết tam giác ABC cân tại A có AD là đường cao nên cũng là đường trung tuyến

=> D là trung điểm của BC Theo trên ta có BEC = 900

Vậy tam giác BEC vuông tại E có ED là trung tuyến => DE =

2

1BC

4. Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AHE nên O là trung điểm của AH

=> OA = OE => tam giác AOE cân tại O => E1 = A1 (1)

Theo trên DE =

2

1 BC => tam giác DBE cân tại D => E3 = B1 (2)

Mà B1 = A1 ( vì cùng phụ với góc ACB) => E1 = E3 => E1 + E2 = E2 + E3

Mà E1 + E2 = BEA = 900 => E2 + E3 = 900 = OED => DE  OE tại E

Vậy DE là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại E

5 Theo giả thiết AH = 6 Cm => OH = OE = 3 cm.; DH = 2 Cm => OD = 5 cm áp dụng định lí Pitago cho tam giác OED vuông tại E ta có ED2 = OD2 – OE2  ED2 =

52 – 32  ED = 4cm

Bài 3 Cho nửa đường tròn đường kính AB = 2R Từ A và B kẻ hai tiếp tuyến Ax, By Qua điểm M thuộc nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến Ax , By lần lượt ở C và D Các đường thẳng AD và BC cắt nhau tại N

Trang 2

1 Chứng minh AC + BD = CD.

2 Chứng minh COD = 900

3.Chứng minh AC BD =

4

2

4.Chứng minh OC // BM

5.Chứng minh AB là tiếp tuyến của đường tròn đường kính

CD

5.Chứng minh MN  AB

6.Xác định vị trí của M để chu vi tứ giác ACDB đạt giá trị nhỏ

nhất

Lời giải:

/

/

y x

N C

D I

M

B O

A

1. Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có: CA = CM; DB = DM => AC + BD =

CM + DM

Mà CM + DM = CD => AC + BD = CD

2 Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có: OC là tia phân giác của góc AOM; OD là

tia phân giác của góc BOM, mà AOM và BOM là hai góc kề bù => COD = 900

3. Theo trên COD = 900 nên tam giác COD vuông tại O có OM  CD ( OM là tiếp

tuyến )

áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông ta có OM2 = CM DM,

Mà OM = R; CA = CM; DB = DM => AC BD =R2 => AC BD =

4

2

4 Theo trên COD = 900 nên OC  OD (1)

Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có: DB = DM; lại có OM = OB =R => OD là

trung trực của BM => BM  OD (2) Từ (1) Và (2) => OC // BM ( Vì cùng vuông

góc với OD)

5 Gọi I là trung điểm của CD ta có I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác COD

đường kính CD có IO là bán kính

Theo tính chất tiếp tuyến ta có AC  AB; BD  AB => AC // BD => tứ giác ACDB là

hình thang Lại có I là trung điểm của CD; O là trung điểm của AB => IO là đường

trung bình của hình thang ACDB

 IO // AC , mà AC  AB => IO  AB tại O => AB là tiếp tuyến tại O của đường tròn

đường kính CD

6 Theo trên AC // BD =>

BD

AC BN

CN  , mà CA = CM; DB = DM nên suy ra

DM

CM BN

CN 

=> MN // BD mà BD  AB => MN  AB

7 ( HD): Ta có chu vi tứ giác ACDB = AB + AC + CD + BD mà AC + BD = CD nên suy ra chu vi tứ giác ACDB = AB + 2CD mà AB không đổi nên chu vi tứ giác ACDB nhỏ nhất khi CD nhỏ nhất , mà CD nhỏ nhất khi CD là khoảng cách giữ Ax và By tức là

CD vuông góc với Ax và By Khi đó CD // AB => M phải là trung điểm của cung AB

Bài 4 Cho tam giác cân ABC (AB = AC), I là tâm đường tròn nội tiếp, K là tâm đường

tròn bàng tiếp góc

A , O là trung điểm của IK

1 Chứng minh B, C, I, K cùng nằm trên một đường tròn.

2 Chứng minh AC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

3 Tính bán kính đường tròn (O) Biết AB = AC = 20 Cm, BC = 24

Cm

Lời giải: (HD)

1 Vì I là tâm đường tròn nội tiếp, K là tâm đường tròn bàng tiếp góc A nên BI và BK là hai tia phân giác của hai góc kề bù đỉnh B

Trang 3

Do đó BI  BK hayIBK = 900

Tương tự ta cũng có ICK = 900 như vậy B và C cùng nằm trên

đường tròn đường kính IK do đó B, C, I, K cùng nằm trên một đường

tròn

2 Ta có C1 = C2 (1) ( vì CI là phân giác của góc ACH

C2 + I1 = 900 (2) ( vì IHC = 900 )

o

1 2 1 H

I

C

A

B

K

I1 =  ICO (3) ( vì tam giác OIC cân tại O)

Từ (1), (2) , (3) => C1 + ICO = 900 hay AC  OC Vậy AC là tiếp tuyến của đường tròn (O)

3 Từ giả thiết AB = AC = 20 Cm, BC = 24 Cm => CH = 12 cm.

AH2 = AC2 – HC2 => AH = 20 2  12 2 = 16 ( cm)

CH2 = AH.OH => OH =

16

12 2

2

AH

CH = 9 (cm)

OC = OH2  HC2  9 2  12 2  225 = 15 (cm)

Bài 5 Cho đường tròn (O; R), từ một điểm A trên (O) kẻ tiếp tuyến d với (O) Trên đường thẳng d lấy điểm M bất kì ( M khác A) kẻ cát tuyến MNP và gọi K là trung điểm của NP,

kẻ tiếp tuyến MB (B là tiếp điểm) Kẻ AC  MB, BD  MA, gọi H là giao điểm của AC

và BD, I là giao điểm của OM và AB

1 Chứng minh tứ giác AMBO nội tiếp

2 Chứng minh năm điểm O, K, A, M, B cùng nằm trên

một đường tròn

3 Chứng minh OI.OM = R2; OI IM = IA2

4 Chứng minh OAHB là hình thoi

5 Chứng minh ba điểm O, H, M thẳng hàng

6 Tìm quỹ tích của điểm H khi M di chuyển trên đường

thẳng d Lời giải:

1 (HS tự làm).

2 Vì K là trung điểm NP

nên OK  NP ( quan hệ đường kính

d

H I

K

N P

M

D

C

B

A

O

Và dây cung) => OKM = 900 Theo tính chất tiếp tuyến ta có OAM = 900; OBM = 900 như vậy K, A, B cùng nhìn OM dưới một góc 900 nên cùng nằm trên đường tròn đường kính OM

Vậy năm điểm O, K, A, M, B cùng nằm trên một đường tròn

3 Ta có MA = MB ( t/c hai tiếp tuyến cắt nhau); OA = OB = R

=> OM là trung trực của AB => OM  AB tại I

Theo tính chất tiếp tuyến ta có OAM = 900 nên tam giác OAM vuông tại A có AI là đường cao

áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao => OI.OM = OA2 hay OI.OM = R2; và OI IM = IA2

4 Ta có OB  MB (tính chất tiếp tuyến) ; AC  MB (gt) => OB // AC hay OB // AH

OA  MA (tính chất tiếp tuyến) ; BD  MA (gt) => OA // BD hay OA // BH

=> Tứ giác OAHB là hình bình hành; lại có OA = OB (=R) => OAHB là hình thoi

Trang 4

5 Theo trên OAHB là hình thoi => OH  AB; cũng theo trên OM  AB => O, H, M thẳng hàng( Vì qua O chỉ có một đường thẳng vuông góc với AB)

6 (HD) Theo trên OAHB là hình thoi => AH = AO = R Vậy khi M di động trên d thì H cũng di động nhưng luôn cách A cố định một khoảng bằng R Do đó quỹ tích của điểm H khi M di chuyển trên đường thẳng d là nửa đường tròn tâm A bán kính AH = R

Bài 6 Cho tam giác ABC vuông ở A, đường cao AH Vẽ đường tròn tâm A bán kính AH Gọi HD

là đường kính của đường tròn (A; AH) Tiếp tuyến của đường tròn tại D cắt CA ở E

1 Chứng minh tam giác BEC cân

2 Gọi I là hình chiếu của A trên BE, Chứng minh rằng AI = AH

3 Chứng minh rằng BE là tiếp tuyến của đường tròn (A; AH)

4 Chứng minh BE = BH + DE

Lời giải: (HD)

1. AHC = ADE (g.c.g) => ED = HC (1) và AE = AC (2)

Vì AB CE (gt), do đó AB vừa là đường cao vừa là đường trung

tuyến của BEC => BEC là tam giác cân => B1 = B2

2 1

I

E

H

D

C

A

B

2 Hai tam giác vuông ABI và ABH có cạnh huyền AB chung, B1 = B2 =>  AHB =

AIB => AI = AH

3 AI = AH và BE  AI tại I => BE là tiếp tuyến của (A; AH) tại I

4 DE = IE và BI = BH => BE = BI+IE = BH + ED

Bài 7 Cho đường tròn (O; R) đường kính AB Kẻ tiếp tuyến Ax và lấy trên tiếp tuyến đó

cho AP > R, từ P kẻ tiếp tuyến tiếp xúc với (O) tại M

1 Chứng minh rằng tứ giác APMO nội tiếp được một

đường tròn

2 Chứng minh BM // OP

3 Đường thẳng vuông góc với AB ở O cắt tia BM tại N

Chứng minh tứ giác OBNP là hình bình hành

4 Biết AN cắt OP tại K, PM cắt ON tại I; PN và OM kéo

dài cắt nhau tại J Chứng minh I, J, K thẳng hàng

Lời giải:

1 (HS tự làm).

2.Ta có  ABM nội tiếp chắn cung AM;  AOM là góc ở

tâm

chắn cung AM =>  ABM =

2

AOM

 (1) OP là tia phân giác  AOM ( t/c hai tiếp tuyến cắt nhau ) =>  AOP =

2

AOM

 (2)

Từ (1) và (2) =>  ABM =

 AOP (3)

X

( (

2 1

K I

J

M

N P

O

Mà  ABM và  AOP là hai góc đồng vị nên suy ra BM // OP (4)

3.Xét hai tam giác AOP và OBN ta có : PAO=900 (vì PA là tiếp tuyến ); NOB = 900 (gt NOAB)

=> PAO = NOB = 900; OA = OB = R; AOP = OBN (theo (3)) => AOP = OBN => OP =

BN (5)

Từ (4) và (5) => OBNP là hình bình hành ( vì có hai cạnh đối song song và bằng nhau)

4 Tứ giác OBNP là hình bình hành => PN // OB hay PJ // AB, mà ON  AB => ON  PJ

Trang 5

Ta cũng có PM  OJ ( PM là tiếp tuyến ), mà ON và PM cắt nhau tại I nên I là trực tâm tam

giác POJ (6)

Dễ thấy tứ giác AONP là hình chữ nhật vì có PAO = AON = ONP = 900 => K là trung

điểm của PO ( t/c đường chéo hình chữ nhật) (6)

AONP là hình chữ nhật => APO =  NOP ( so le) (7)

Theo t/c hai tiếp tuyến cắt nhau Ta có PO là tia phân giác APM => APO = MPO (8)

Từ (7) và (8) => IPO cân tại I có IK là trung tuyến đông thời là đường cao => IK  PO (9)

Từ (6) và (9) => I, J, K thẳng hàng

Bài 8 Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB và điểm M bất kì trên nửa đường tròn ( M khác A,B) Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đường tròn kẻ tiếp tuyến Ax Tia BM cắt Ax tại I; tia phân giác của góc IAM cắt nửa đường tròn tại E; cắt tia BM tại F tia BE cắt Ax tại H, cắt AM tại K

1) Chứng minh rằng: EFMK là tứ giác nội tiếp

2) Chứng minh rằng: AI2 = IM IB

3) Chứng minh BAF là tam giác cân

4) Chứng minh rằng : Tứ giác AKFH là hình thoi

5) Xác định vị trí M để tứ giác AKFI nội tiếp được một

đường tròn

Lời giải:

1 Ta có : AMB = 900 ( nội tiếp chắn nửa đường tròn )

=> KMF = 900 (vì là hai góc kề bù)

AEB = 900 ( nội tiếp chắn nửa đường tròn )

=> KEF = 900 (vì là hai góc kề bù)

=> KMF + KEF = 1800 Mà KMF và KEF là hai góc đối của tứ giác EFMK do đó EFMK là tứ giác nội tiếp

X

2 1 2

1

E K

I

H

F

M

B O

A

2 Ta có IAB = 900 ( vì AI là tiếp tuyến ) => AIB vuông tại A có AM  IB ( theo trên)

áp dụng hệ thức giữa cạnh và đường cao => AI2 = IM IB

This document was truncated here because it was created using Aspose.Words in Evaluation Mode.

Ngày đăng: 04/10/2016, 02:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w