1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt NamBIDVchi nhánhHùng Vương

44 593 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 114,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU 1 1)Lí do viết báo cáo 1 2) Đối tượng 2 3) Phạm vi nghiên cứu 2 4) Phương pháp nghiên cứu 2 5)Ý nghĩa của báo cáo 2 6) Bố cục của báo cáo 2 Chương 1KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM–BIDV– CHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG 3 1.1.Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV 3 1.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV. 3 1.1.2. Lược sử sự phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamBIDV. 5 1.2. Khái quát về quá trình hình thành Chi nhánh Hùng Vương Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 19 CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAMBIDVCHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG 20 2.1. Thực trạng công tác tuyển dụng cuả Chi nhánh Hùng Vương Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt NamBIDV 20 2.1.1. Thực trạng công tác tuyển mộ 20 2.1.2. Thực trạng công tác tuyển chọn 24 2.2. Kết quả của công tác tuyển dụng 31 2.3. Các nhân tố tác động tới công tác tuyển dụng 31 2.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường 32 2.4. Đánh giá chung về công tác tuyển dụng tại chi nhánh Hùng Vương Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt NamBIDV 33 2.4.1. Ưu điểm 33 2.4.2. Nhược điểm 33 CHƯƠNG 3MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂNVIỆT NAM BIDVCHI NHÁNH HÙNG VƯƠNG 35 3.1.Mục tiêu và nhiệm vụ của chi nhánh trong thời gian tới 35 3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại chi nhánh 36 3.2.1. Các giải pháp chủ yếu 36 KẾT LUẬN 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt NamMHB Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu LongTMCP Thương mại cổ phần

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU 1)Lí do viết báo cáo

Trong bối cảnh toàn cầu hoá và sự phát triển nhanh chóng của khoa học hiện nay, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau ngày càng gay gắt và khốc liệt, để sinh tồn, đứng vững, phát triển lớn mạnh nhất định doanh nghiệp phải biết nắm bắt thời

cơ và có được nguồn nhân lực tốt cho tổ chức của mình Tuyển dụng nhân lực là khâu quan trọng nhất giúp doanh nghiệp có được nguồn nhân lực tốt, đảm bảo tuyển được các nhân viên có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết Tuyển dụng tốt sẽ giúp những người thực sự có năng lực được làm việc, làm những công việc phù hợp với trình độ,khả năng và sở thích của mình, góp phần tạo được sự thoả mãn trong công việc từ đó tạo động lực làm việc cho người lao động Tuyển dụng tốt tạo được sự tin tưởng, hài lòngcủa người lao động với tổ chức, nâng cao sự trung thành

và gắn kết lâu dài với tổ chức, tăng năng suất lao động và hiệu quả làm việc Khi tuyển dụng được những người có năng lực và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc mà tổ chức đòi hỏi thì tổ chức sẽ không mất nhiều chi phí và thời gian và để đào tạo lại nhân viên hay tuyển nhân viên khác Đặc biệt, tuyển dụng tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp trong tương lai có được đội ngũ lao động chất lượng cao và sẽ tạo cơ hội cho những người lao động phát huy năng lực của bản thân

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam-BIDV là một trong những ngân hàng lớn thuộc hệ thống ngân hàng của nước ta hiện nay, bên cạnh những chiến lược phát triển kinh doanh, ngân hàng đặc biệt chú trọng tới công tác tuyển dụng nhân viên nhằm thu hút những người có kiến thức tốt, có khả năng giao tiếp tốt

và nhiệt tình trong công việc vào những vị trí phù hợp và mức lương tương xứng Tuy nhiên công tác tuyển dụng của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam-BIDV-chi nhánh Hùng Vương còn nhiều hạn chế

Chính vì vây,xuất phát từ những nhận thức về tầm quan trọng của công tác tuyển dụng và thực trạng hiện nay của công tác này tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam-BIDV-chi nhánh Hùng Vương nói riêng,với thời gian tìm hiểu

thực tế của mình nên em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và phát triển Việt Nam-BIDV-chi nhánh Hùng Vương’’

Trang 4

2) Đối tượng

Nghiên cứu các hoạt động tuyển mộ, tuyển chọn, và định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam-BIDV- chi nhánh Hùng Vương

3) Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: 3 năm (2013,2014,2015 )

Không gian: Tại chi nhánh Hùng Vương- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

4) Phương pháp nghiên cứu

- PP tổng hợp số liệu: căn cứ trên các số liệu đã có trong 3 năm trở lại đây: 2013,2014,2015

PP thu thập thông tin:

- Nguồn sơ cấp: Từ thống kê, phân tích kết quả khảo sát bằng bảng hỏi

Nguồn thứ cấp: Từ số liệu của phòng Hành Chính Tổng Hợp và phòng Tổ Chức Nhân Sự của chi nhánh

5)Ý nghĩa của báo cáo

Ý nghĩa về mặt lí luận: Góp phần vào việc hoàn thành kỹ năng phân tích, đánh giá quy trình tuyển dụng nhân lực, đi sâu vào tìm hiểu lý luận nghiên cứu kỹ về công tác tuyển dụng nhân lực

Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Đi sâu nghiên cứu về vấn đề quy trình tuyển dụng tại chi nhánh Hùng Vương- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV trong thời gian vừa qua để thấy rõ những ưu điểm và hạn chế trong việc tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực tại Chi nhánh đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng của Chi nhánh Hùng Vương trong thời gian tới

6) Bố cục của báo cáo

Bố cục của báo cáo gồm 3 chương :

Chương 1: Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – BIDV – Chi nhánh Hùng Vương

Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- BIDV- chi nhánh Hùng Vương

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiên công tác tuyển dụng nhân lực tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam- BIDV- chi nhánh Hùng Vương

Chương 1

Trang 5

KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN

HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM–BIDV–

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

Tên gọi tắt: BIDV Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Điện thoại: 04.2220.5544 - 19009247 Fax: 04 2220.0399 Email: Info@bidv.com.vn Được thành lập ngày 26/4/1957, BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam

1.1.1.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu

tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong

đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công

ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…

1.1.1.2 Nhân lực

- Hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy

Trang 6

- Hiện diện thương mại: rộng khắp tại Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc

và Đài Loan (Trung Quốc)

10 CIO (lãnh đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm

2010 và Khu vực Đông Nam Á năm 2012;

1.1.1.5 Cam kết

- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp

- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”

- Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi

thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức.

Trang 7

1.1.1.6.Khách hàng

- Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các

Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World Bank, ADB, JBIC, NIB…

- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của BIDV

1.1.1.7 Thương hiệu BIDV

- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng

- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam

- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 58 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước

- BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn

1.1.2 Lược sử sự phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV.

Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử bảo vệ và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam

- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam

- Từ 1981 đến 1989: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam

- Từ 1990 đến 27/04/2012: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

- Từ 27/04/2012 đến nay: mang tên Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh,

Trang 8

thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay) Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – là người lính xung kích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đất nước

Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…

1.1.2.1.Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)

-Giai đoạn 1957 - 1960

Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục

và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam

đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản,

hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước… Ngay trong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện cung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứ đọng và lãng phí vốn, có tác dụng góp phần vào việc thăng bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá cả

Nhiều công trình lớn, có ý nghĩa đặc biệt đối với đời sống sản xuất của nhân dân miền Bắc khi đó đã được xây dựng nên từ những đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến Thiết như: Hệ thống đại Thuỷ Nông Bắc Hưng Hải; Góp phần phục hồi

và xây dựng các hầm lò mỏ than ở Quảng Ninh, Bắc Thái; Nhà máy Xi măng Hải phòng, những tuyến đường sắt huyết mạch ; Góp phần dựng xây lại Nhà máy nhiệt điện Yên Phụ, Uông Bí, Vinh; Xây dựng Đài phát thanh Mễ Trì rồi các trường Đại học Bách khoa, Kinh tế - Kế hoạch, Đại học Thuỷ Lợi

Trang 9

Nà Sa (Cao Bằng), nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, đường dây điện cao thế 110 KV Việt Trì - Đông Anh, Đông Anh – Thái Nguyên,…

Qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết, các nhà máy phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp như Phân Lân Văn Điển, Phân đạm Hà Bắc, Supe phốt phát Lâm Thao, Hệ thống Thuỷ Nông Nam Hà gồm 6 trạm bơm lớn Cổ Đam, Cốc Thành, Hữu Bị, Vĩnh Trị, Như Trái, Nham Tràng đã ra đời cùng với các nhà máy mới như đường Vạn Điểm, Nhà máy bóng đèn Phích nước Rạng Đông, Nhà máy Trung quy mô (Công cụ số I), Nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo, các nhà máy dệt 8/3, 10/10 Cầu Hàm Rồng, đoạn đường sắt Vinh – Hàm rồng, Các trường đại học Giao thông Vận Tải, Bách Khoa, Đài tiếng nói dân tộc khu Tây Bắc

- Giai đoạn 1965 - 1975

Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các công trình phòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịp thời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựng công nghiệp địa phương

- Giai đoạn 1975 - 1981

Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vết thương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở miền Nam, xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của chiến tranh Hàng loạt công trình mới được mọc lên trên một nửa đất nước vừa được giải phóng: các rừng cây cao su, cà phê mới ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Quảng Trị; Hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh), Phú Ninh (Quảng Nam),… Khu công nghiệp Dầu khí Vũng Tàu, các công ty chè, cà phê, cao su ở Tây Nguyên, các nhà máy điện Đa

Trang 10

Nhim, xi măng Hà Tiên,

Ngân hàng Kiến thiết đã cung ứng vốn cho các công trình công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, công trình phúc lợi và đặc biệt ưu tiên vốn cho những công trình trọng điểm, then chốt của nền kinh tế quốc dân, góp phần đưa vào sử dụng 358 công trình lớn trên hạn ngạch Trong đó có những công trình quan trọng như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đài truyền hình Việt Nam, 3 tổ máy của nhà máy nhiệt điện Phả Lại, 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn và Hoàng Thạch, Nhà máy sửa chữa tàu biển Phà Rừng, Nhà máy cơ khí đóng tàu Hạ Long, Hồ Thuỷ lợi Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), các nhà máy sợi Nha Trang, Hà Nội, Nhà máy giấy Vĩnh Phú, Nhà máy đường La Ngà, Cầu Chương Dương,

1.1.2.2.Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)

Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nâng cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên và nhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến cơ sở, đảm bảo các hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị ách tắc Các quan hệ tín dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp, khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng năng lực sản xuất, tăng cường chế độ hạch toán kinh tế

Trong khoảng từ 1981- 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đã từng bước vượt qua khó khăn, hoàn thiện các cơ chế nghiệp vụ, tiếp tục khẳng định

để đứng vững và phát triển Đây cũng là thời kỳ ngân hàng đã có bước chuyển mình theo định hướng của sự nghiệp đổi mới của cả nước nói chung và ngành ngân hàng nói riêng, từng bước trở thành một trong các ngân hàng chuyên doanh hàng đầu trong nền kinh tế Những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam thời kỳ này lớn hơn trước gấp bội cả về tổng nguồn vốn cấp phát, tổng nguồn vốn cho vay và tổng số tài sản cố định đã hình thành trong nền kinh tế

Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những công trình

to lớn có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuất lẫn trong lĩnh vực

Trang 11

sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông Đà, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu Hạ Long,

1.1.2.3.Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 27/04/2012)

- Giai đoạn 1990 – 2000:

Nhờ việc triển khai đồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động giai đoạn 10 năm đổi mới của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất khả quan, được thể hiện trên các mặt sau:

* Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển

BIDV đã chủ động, sáng tạo, đi đầu trong việc áp dụng các hình thức huy động nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Ngoài các hình thức huy động vốn trong nước, BIDV còn huy động vốn ngoài nước, tranh thủ tối đa nguồn vốn nước ngoài thông qua nhiều hình thức vay vốn khác nhau như vay thương mại, vay hợp vốn, vay qua các hạn mức thanh toán, vay theo các hiệp định thương mại, vay hợp vốn dài hạn, vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ và bảo lãnh Nhờ việc đa phương hoá, đa dạng hoá các hình thức, biện pháp huy động vốn trong nước và ngoài nước nên nguồn vốn của BIDV huy động được dành cho đầu tư phát triển ngày càng lớn

* Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Mười năm đổi mới cũng là 10 năm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

nỗ lực cao nhất phục vụ cho đầu tư phát triển Với nguồn vốn huy động được thông qua nhiều hình thức, BIDV đã tập trung đầu tư cho những chương trình lớn, những

dự án trọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế như: Ngành điện lực, Bưu chính viễn thông, Các khu công nghiệp với doanh số cho vay đạt 35.000 tỷ Nguồn vốn tín dụng của NHĐT&PT đã góp phần tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, năng lực sản xuất của các ngành

* Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt

Thực hiện chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽ hơn nữa quan hệ hợp tác toàn diện về kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Lào, BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàng Ngoại thương Lào nhanh chóng thành lập Ngân hàng liên doanh Lào - Việt với mục tiêu "góp phần phát triển nền kinh tế

Trang 12

của Lào, góp phần phát triển hệ thống tài chính và ngân hàng của Lào; hỗ trợ quan

hệ thương mại cho doanh nghiệp hai nước và qua đó để góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế toàn diện giữa hai nước

Năm 1998, thực hiện chỉ thị của Chính phủ và của Thống đốc NHNN về việc

xử lý tài sản thế chấp, cầm cố và thu hồi nợ vay của Ngân hàng TMCP Nam Đô, Ban xử lý nợ Nam Đô của BIDV đã được thành lập và tích cực thu hồi nợ, xử lý tài sản của Ngân hàng TMCP Nam Đô

BIDV cũng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao về khắc phục lũ lụt, cho vay thu mua tạm trữ lương thực, hỗ trợ cà phê

* Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại

Trong giai đoạn này, nhất là từ năm 1996, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã hoạch định chiến lược phát triển vừa nỗ lực cao nhất phục vụ đầu tư phát triển, vừa tập trung nguồn lực để nghiên cứu, xây dựng và hình thành các sản phẩm, dịch vụ mới, từng bước xoá thế “độc canh tín dụng” trong hoạt động ngân hàng Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối… từng bước điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanh tiền tệ liên ngân hàng

Là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh với nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế đất nước Tháng 5/1992 ngân hàng liên doanh VID PUBLIC được thành lập, có Hội sở chính tại Hà nội và các chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đây là ngân hàng liên doanh sớm nhất ở Việt Nam, hoạt động liên tục có hiệu quả, được Thống đốc NHNN tặng Bằng khen

* Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ thống

Vai trò lãnh đạo của Đảng được phát huy mạnh mẽ tại Hội sở chính và các đơn vị thành viên trong việc định hướng mục tiêu hoạt động, đề ra giải pháp thực hiện Chỉ đạo điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công trách nhiệm

và quyền hạn rõ ràng ở mỗi cấp điều hành, vì vậy đã phát huy được vai trò chủ động, sáng tạo cũng như tinh thần trách nhiệm cao của từng tập thể và cá nhân trong quản trị điều hành toàn hệ thống

Công tác quản trị điều hành, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, phát triển công nghệ bao gồm nâng cấp và hoàn thiện các sản phẩm đã có, tiếp nhận chuyển giao

Trang 13

công nghệ để dựa vào sử dụng những sản phẩm, dịch vụ mới và triển khai có kết quả theo tiến độ dự án hiện đại hoá công nghệ ngân hàng tiếp tục được thực hiện có kết quả.

* Xây dựng ngành vững mạnh

Từ chỗ chỉ có 11 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải qua nhiều giai đoạn phát triển thăng trầm, sát nhập, chia tách, BIDV đã tiến một bước dài trong quá trình phát triển, tự hoàn thiện mình Đặc biệt trong 10 năm đổi mới và nhất là từ

1996 đến nay cơ cấu tổ chức và quản lý, mạng lưới hoạt động đã phát triển mạnh mẽ phù hợp với mô hình Tổng công ty Nhà nước

* Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh

Trong 10 năm đổi mới, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã có bước phát triển mạnh mẽ về công nghệ từ không đến có, từ thủ công đến hiện đại Công nghệ tin học được ứng dụng và phát huy hiệu quả trong các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, huy động vốn, quản lý tín dụng, kinh doanh tiền tệ

và quản trị điều hành Các sản phẩm mới như Home Banking, ATM… được thử nghiệm và thu được kết quả khả quan Những tiến bộ về công nghệ ngân hàng đã góp phần quan trọng vào kết quả và sự phát triển của BIDV

- Giai đoạn 2000 – 2012:

Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng thể hiện trên một số bình diện sau đây:

* Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:

BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an tòan và hiệu quả, giai đoạn

2006 – 2010, Tổng tài sản tăng bình quân hơn 25%/năm, huy động vốn tăng bình quân 24%/năm, dư nợ tín dụng tăng bình quân 25%/năm và lợi nhuận trước thuế tăng bình quân 45%/năm

* Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn:

BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trọng dư nợ tín dụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng khách hàng

cá nhân, khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh BIDV cũng tích cực chuyển dịch cơ cấu tín dụng, giảm bớt tỷ trọng cho vay trung dài hạn, chuyển sang tập trung

Trang 14

nhiều hơn cho các khoản tín dụng ngắn hạn BIDV cũng chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổng nguồn thu của ngân hàng.

* Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt:

BIDV đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinh doanh, là ngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế Từ

1996, BIDV liên tục thực hiện kiểm toán quốc tế độc lập và công bố kết quả báo cáo Bắt đầu từ năm 2006, BIDV là ngân hàng đầu tiên thuê Tổ chức định hạng hàng đầu thế giới Moody’s thực hiện định hạng tín nhiệm cho BIDV và đạt mức trần quốc gia Cũng trong năm 2006, với sự tư vấn của Earns & Young, BIDV trở thành Ngân hàng thương mại tiên phong triển khai thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ theo điều

7 Quyết định 493 phù hợp với chuẩn mực quốc tế và được NHNN công nhận

* Đầu tư phát triển công nghệ thông tin:

Nhận thức công nghệ thông tin là nền tảng cho hoạt động của một ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh cạnh tranh của BIDV trên thị trường, BIDV luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến; phát triển các hệ thống công nghệ thông tin như: ATM, POS, Contact Center; Củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng các hệ thống: giám sát tài nguyên mạng; mạng định hướng theo dịch vụ (SONA); kiểm soát truy nhập máy trạm; Tăng cường công tác xử lý thông tin phục

vụ quản trị điều hành ngân hàng MIS, CRM

* Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại:

Một trong những thành công có tính quyết định đến hoạt động hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn này là: củng cố và phát triển mô hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phân định rõ khối ngân hàng, khối công ty trực thuộc, khối đơn vị sự nghiệp, khối liên doanh, làm tiền đề quan trọng cho việc xây dựng đề án cổ phần hoá

Tiếp tục thực hiện nội dung Đề án Hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàng thế giới (WB) tài trợ nhằm chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động giai đoạn 2007 – 2010, năm 2008, BIDV đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện, sâu sắc trên tất cả các mặt hoạt

Trang 15

động của khối ngân hàng Từ tháng 9/2008, BIDV đã chính thức vận hành mô hình

tổ chức mới tại Trụ sở chính và từ tháng 10/2008 bắt đầu triển khai tại chi nhánh Theo đó, Trụ sở chính được phân tách theo 7 khối chức năng: Khối ngân hàng bán buôn; Khối ngân hàng bán lẻ và mạng lưới; Khối vốn và kinh doanh vốn; Khối quản

lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối Tài chính kế toán và Khối hỗ trợ Tại chi nhánh được sắp xếp thành 5 khối: Khối quan hệ khách hàng; Khối quản lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối quản lý nội bộ và Khối trực thuộc Mô hình tổ chức mới được vận hành tốt là nền tảng quan trọng để BIDV tiến tới trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại

Cùng với quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức, công tác quản lý hệ thống cũng đã liên tục được củng cố, tăng cường, phù hợp với mô hình tổ chức và yêu cầu phát triển mới Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã xây dựng và hoàn thiện kế hoạch phát triển thể chế, ban hành cơ bản đầy đủ hệ thống văn bản nghiệp vụ, tạo dựng khung pháp lý đồng bộ cho hoạt động ngân hàng theo luật pháp, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

* Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối sản phẩm:

Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, tương xứng với tầm vóc, quy mô và vị thế hoạt động của ngân hàng, trong năm 2009, BIDV đã đưa vào sử dụng tháp văn phòng hạng A theo tiêu chuẩn quốc tế - BIDV Tower - tại 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà nội

Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạt động,

là cơ sở, nền tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá và khẳng định thương hiệu của ngân hàng, đến ngày 25/11/2015, BIDV đã có 180 chi nhánh và 798 phòng giao dịch, hàng nghìn ATM và POS tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc

* Không ngừng đầu tư cho chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:BIDV luôn quan tâm thoả đáng tới đời sống vật chất, tinh thần của người lao động Bên cạnh việc tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt cho ngành, đào tạo

và đào tạo lại cán bộ, BIDV đã liên tục tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ có tri thức và

kỹ năng đáp ứng các yêu cầu của hội nhập Toàn hệ thống đã thực thi một chính sách

Trang 16

sử dụng lao động tương đối đồng bộ, trả công xứng đáng với năng lực và kết quả làm việc của mỗi cá nhân đồng thời tạo ra môi trường làm việc cạnh tranh có văn hoá, khuyến khích được sức sáng tạo của các thành viên…

* Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới

Là ngân hàng thương mại nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

do UNDP xếp hạng, BIDV có thế mạnh và kinh nghiệm hợp tác quốc tế BIDV hiện đang có quan hệ đại lý, thanh toán với 1551 định chế tài chính trong nước và quốc

tế, là Ngân hàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đa phương như World Bank, ADB, JBIC, NIB…

Thực hiện chiến lược đa phương hóa trong hợp tác kinh tế và mở rộng thị trường, BIDV đã thiết lập các liên doanh: Vid Public Bank (với Malaysia năm 1992), Lào Việt Bank (năm 1999) Bảo hiểm Lào -Việt (năm 2008), Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga ( năm 2006), Công ty quản lý quỹ đầu tư BVIM (với Hoa Kỳ năm 2006), Công ty địa ốc BIDV Tower (với Singapore năm 2005), Công ty quản lý quỹ đầu tư tại Hồng Kông và thiết lập hiện diện tại Cộng hoà Séc.v.v Với việc đầu tư vào thị trường Lào trên cả ba lĩnh vực: Ngân hàng, Bảo hiểm và Đầu tư tài chính, BIDV đã cùng các đối tác Lào tạo nên một cầu nối hữu hiệu cho quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai nước Lào - Việt liên tục phát triển

Từ những thành công trong quan hệ hợp tác quốc tế của BIDV, đặc biệt là những thành công có tính mẫu mực trong 10 năm qua tại thị trường Lào, BIDV đã được Chính phủ Việt Nam tiếp tục giao nhiệm vụ tiên phong thực hiện các hoạt động, hợp tác đầu tư tại thị trường Campuchia Năm 2009, BIDV đóng vai trò chủ trì thiết lập các hoạt động đầu tư, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán tại thị trường Campuchia với sự hiện diện của Văn phòng đại diện BIDV tại Campuchia, Công ty Đầu tư Phát triển CPC (IDCC) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC) và Công ty Bảo hiểm CPC –Việt Nam (CVI), Công ty Chứng khóan CPC – Việt Nam (CVS)

Trang 17

1.1.2.4 Thời kỳ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (27/04/2012 - nay)

Trong giai đoạn bối cảnh môi trường quốc tế và trong nước còn nhiều khó khăn và thách thức, BIDV đã bám sát chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, linh hoạt ứng phó với diễn biến thị trường, chủ động, sáng tạo, nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ được giao BIDV tập trung giải quyết các yếu kém nội tại, triển khai thực hiện Đề án Tái cơ cấu hoạt động toàn hệ thống song hành với quá trình tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước và hệ thống các tổ chức tín dụng nhằm đạt tới sự ổn định, an toàn, hiệu quả Trong giai đoạn này, nổi bật lên một số kết quả tiêu biểu:

- BIDV thực hiện cổ phần hóa thành công theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động

Từ 27/04/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần Tháng 1-2014, cổ phiếu BIDV niêm yết thành công trên sàn chứng khoán đánh dấu mốc chính thức thành ngân hàng đại chúng

- Đổi mới, hoàn thiện thể chế phù hợp với mô hình công ty cổ phần theo đúng quy định của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu thực tiễn hoạt động của BIDV, đồng thời hướng tới thông lệ quốc tế Tháng 5-2012, BIDV chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, để phù hợp theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật các tổ chức tín dụng

- Tiếp tục khẳng định vai trò là công cụ đắc lực của Đảng và Chính phủ trong việc thực thi các chính sách phát triển kinh tế - xã hội BIDV luôn nghiêm chỉnh chấp hành và thực thi một cách tích cực các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, đóng góp vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, đi đầu thực hiện các nhóm giải pháp của Chính phủ về kiềm chế lạm phát

- Tập trung phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ Hoạt động bán lẻ trong các giai đoạn trước đây cũng đã được BIDV chú trọng, tích cực nâng cao tỷ trọng thu nhập từ hoạt động bán lẻ trên tổng nguồn thu của hệ thống, tuy nhiên đến giai đoạn này mới thực sự có sự biến đổi về chất khi định hướng hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ giai đoạn 2010-2012 và tầm nhìn đến năm 2015 được Hội đồng Quản trị thông qua, làm kim chỉ nam trong hoạt động bán lẻ của BIDV Theo đó, BIDV xác

Trang 18

định rõ mục tiêu vươn lên chiếm thị phần lớn thứ hai trên thị trường về dư nợ tín dụng, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ đến cuối năm 2015.

- Tích cực mở rộng mạng lưới, mở rộng phạm vi hoạt động, Trong thời kỳ này, thực hiện chỉ đạo của NHNN tại Thông tư số 21/2013/TT-NHNN - sắp xếp lại

mô hình sở giao dịch, quỹ tiết kiệm và điểm giao dịch với lộ trình 2 năm 2013-2015, BIDV một mặt nghiêm chỉnh chấp hành tái cơ cấu mạng lưới, mặt khác tăng cường

mở rộng phạm vi hoạt động thông qua thành lập các điểm giao dịch mới trên cơ sở đáp ứng đầy đủ theo quy định của NHNN

Đến cuối năm 2014, BIDV có 127 CN, 584 PGD, 16 QTK/ĐGD đứng thứ ba trong hệ thống ngân hàng về số điểm mạng lưới truyền thống, ngoài ra cũng phát triển mạnh các kênh phân phối hiện đại như ATM, POS Đến ngày 25/5/2915, thực hiện Đề án tái cơ cấu hoạt động Ngân hàng thương mại, BIDV đã nhận sáp nhập toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long (MHB) và có một bước phát triển mạnh mẽ về mạng lưới hoạt động với 180 chi nhánh, 798 phòng giao dịch, 1.822 máy0 ATM, 15.962 điểm giao dịch POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và toàn diện Trong giai đoạn này, kinh tế toàn cầu từng bước phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008, các nền kinh tế trở nên gắn kết hơn nhằm hỗ trợ, đẩy mạnh tốc độ phục hồi và phát triển kinh tế Trong bối cảnh đó, Việt Nam nỗ lực đẩy nhanh lộ trình hội nhập quốc tế như Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (Vietnam - EU FTA) và Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) Tiếp tục khẳng định là đơn vị tiên phong trong hoạt động kinh doanh đối ngoại, đến cuối năm 2014, BIDV đã thiết lập quan hệ đại

lý với trên 1.700 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng tại 122 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Bên cạnh đó, BIDV tiếp tục nhận được các nhà tài trợ đa phương, song phương (WB, ADB, OPEC, AFD, Đức, Pháp, Nhật Bản ) tin tưởng ủy thác quản lý trên 150 dự án ODA với tổng số vốn cam kết trên 4 tỉ USD Khối hiện diện thương mại nước ngoài tiếp tục khẳng định vị thế, thương hiệu BIDV, đồng thời mở rộng hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư thương mại tại các thị trường tiềm năng như Liên bang Nga, châu Âu, Đông Bắc Á trong đó đạt được những bước tiến quan

Trang 19

trọng trong việc thâm nhập thị trường Nhật Bản; Liên doanh bảo hiểm nhân thọ BIDV Metlife được thành lập trên cơ sở hợp tác với Tập đoàn Bảo hiểm nhân thọ Hoa Kỳ Metlife

Đến cuối 2015, BIDV đã thành lập hiện diện thương mại tại 06 quốc gia – vũng lãnh thổ: Lào, Campuchia, Myanmar, Cộng hòa Séc, Cộng hoà LB Nga và Đài Loan

- Nâng tầm công tác nghiên cứu, tham mưu có kết quả đối với Chính Phủ/Ngân hàng Nhà nước khẳng định uy tín và gia tăng giá trị thương hiệu cho BIDV Trung tâm Nghiên cứu BIDV được thành lập năm 2012 để hỗ trợ thiết lập và thực thi các chính sách, các giải pháp điều hành hệ thống, đồng thời tích cực tham gia tư vấn chính sách kinh tế, tiền tệ với Chính phủ, các bộ, ngành… Thường niên,Trung tâm nghiên cứu thực hiện hàng trăm báo cáo định kỳ và chuyên đề với tinh thần nhanh chóng, kịp thời, đi sâu vào các định hướng về kinh tế, đối ngoại, chiến lược phát triển của địa phương, tập trung vào những vấn đề nóng của kinh tế trong nước và quốc tế để tham mưu cho các cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các báo cáo chuyên sâu về kinh tế - xã hội địa phương với lượng thông tin đa dạng, phong phú, đáng tin cậy, các đề xuất kiến nghị có kết quả và được đánh giá cao

1.1.2.5 BIDV - DOANH NGHIỆP VÌ CỘNG ĐỒNG.

BIDV đã có nhiều đóng góp tích cực hiệu quả với sự phát triển tiến bộ chung của cộng đồng Trong những năm qua, BIDV đã hưởng ứng và chủ động tổ chức triển khai có hiệu quả nhiều chương trình chính sách xã hội đối với cộng đồng bên cạnh việc đảm bảo tốt chính sách, chế độ cho hơn 1,4 vạn cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống Chỉ tính riêng trong 5 năm (từ 2004 -2008), BIDV đã dành cho công tác xã hội 106,5 tỷ đồng bằng nhiều hình thức khác nhau như: hỗ trợ Y tế, Giáo dục, nhà ở cho người nghèo, cứu trợ đồng bào bị thiên tai… Năm 2009, BIDV có bước đột phá trong thực hiện công tác An sinh xã hội, hỗ trợ giảm nghèo với Đề án An sinh xã hội – Vì cộng đồng 2009-2010 với tổng kinh phí dành cho người nghèo là 302 tỷ đồng, nhận đỡ đầu 5/62 huyện nghèo nhất cả nước là Thường Xuân (Thanh Hoá), Sốp Cốp (Sơn La), Kỳ Sơn (Nghệ An), An Lão (Bình Định) và Điện Biên Đông (Điện Biên) và thực hiện hỗ trợ các vùng nghèo khác trên toàn quốc tập trung vào các lĩnh vực: Y tế, giáo dục, Xóa nhà tạm cho người nghèo, Khắc phục Hậu quả thiên tai…

Trang 20

Trong giai đoạn 2010-2014, BIDV tiếp tục thể hiện trách nhiệm đối với phát triển cộng đồng thông qua nhiều dự án, chương trình an sinh xã hội tổng thể và dài hạn trên khắp địa bàn trên cả nước với tổng kinh phí hơn 1.200 tỷ đồng Các hoạt động nổi bật: Hỗ trợ người nghèo, khắc phục thiên tai với tổng giá trị thực hiện là

200 tỷ đồng; Hỗ trợ giáo dục là lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 60%), tập trung chủ yếu ở Miền núi Phía Bắc, Trung Bộ, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ; Hỗ trợ

y tế tập trung vào địa bàn nông thôn, vùng sâu vùng xa, trẻ em nghèo mắc trọng bệnh; Hỗ trợ xây dựng, tôn tạo các công trình văn hóa, lịch sử của quốc gia; Chương trình tặng quà tết cho người nghèo với 366 nghìn suất quà, tổng giá trị hơn 100 tỷ đồng

BIDV cũng giữ vai trò hạt nhân trong cộng đồng doanh nghiệp vận động và ủng hộ công tác ASXH tại các nước bạn Lào, Campuchia, Myanmar, Cuba…

1.1.2.6 Bồi đắp văn hoá doanh nghiệp.

Văn hoá doanh nghiệp là tài sản quý báu của BIDV do các thế hệ cán bộ công nhân viên BIDV xây dựng, gìn giữ và bồi đắp từ hơn 5 thập kỷ nay với các nguyên tắc ứng xử là kim chỉ nam cho hoạt động:

Đối với khách hàng, đối tác: BIDV luôn nỗ lực để xây dựng mối quan hệ hợp

tác tin cậy và lâu dài, cùng chia sẻ lợi ích, thực hiện đầy đủ các cam kết đã được thống nhất

Đối với cộng đồng xã hội: BIDV dành sự quan tâm và chủ động tham gia có

trách nhiệm các chương trình, hoạt động xã hội, cống hiến cho lợi ích và sự phát triển của cộng đồng

Đối với người lao động: Với quan điểm “Mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế

cạnh tranh”, BIDV cam kết tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, tạo cơ hội làm việc và phát triển nghề nghiệp bình đẳng, đồng thời thúc đẩy năng lực và niềm đam mê, gắn bó trong mỗi người lao động

Truyền thống 58 năm là sức mạnh, là hành trang để BIDV vững bước vào tương lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm đưa BIDV trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu trong khu vực

Trang 21

1.2 Khái quát về quá trình hình thành Chi nhánh Hùng Vương- Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Chi nhánh Hùng Vương nằm trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV Tiền thân là Chi nhánh MHB Hùng Vương- Ngân hàng

Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long thành lập 12/2004 Sau này sáp nhập vào

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước Sau khi sáp nhập thì đã đổi tên thành Chi nhánh Hùng Vương-BIDV Với chiến lược phát triển phù hợp, BIDV- Chi nhánh Hùng Vương đã có những bước tiến vững chắc tiến đến mục tiêu phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng có vị thế trên địa bàn Cùng với hoạt động kinh doanh có hiệu quả, BIDV-Chi nhánh Hùng Vương luôn quan tâm đến hoạt động cộng đồng, thăm hỏi, động viên, hỗ trợ cán bộ nhân viên đầy đủ và thường xuyên, tham gia đóng góp xây nhà tình nghĩa, cứu trợ đồng bào bão lụt, thiên tai, ủng hộ Trường sa góp phần thực hiện tốt công tác an sinh xã hội

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG

TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-BIDV-

Nguồn tuyển mộ trong tổ chức có hai nguồn là: Tuyển mộ với nguồn bên trong

và tuyển mộ với nguồn bên ngoài tổ chức Tuyển mộ với nguồn bên trong tổ chức là việc tổ chức tuyển chính những người đang làm việc trong tổ chức chuyển sang các bộ phận khác hoặc phòng ban khác Tuyển mộ với nguồn bên ngoài là tuyển những người lao động phù hợp với yêu cầu vị trí cần tuyển từ thị trường lao động

- Tuyển mộ đối với nguồn bên trong

Tuyển mộ với nguồn bên trong tại Chi nhánh Hùng Vương chủ yếu để tuyển các vị trí quan trọng trong Ngân hàng như: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, trưởng các phòng, ban, bộ phận, các vị trí có ảnh hưởng lớn tới sự hoạt động và vận hành của Chi nhánh Tuyển mộ với nguồn bên trong đối với các vị trí quan trọng như trên có nhiều ưu điểm và lợi ích cho Chi nhánh khi mà những người được tuyển đều đã rất quen với công việc, văn hóa và họ đều đã có thời gian thử thách năng lực và được các nhân viên khác thừa nhận

Tỷ lệ tuyển mộ với nguồn bên trong cho các vị trí quan trọng chiếm tới trên 90% Các thông tin về tuyển mộ này chủ yếu được thông báo trên trang webside nội

bộ của Chi nhánh hoặc thông báo trên bảng tin nội bộ bên trong Chi nhánh để các nhân viên đang làm việc trong Chi nhánh được biết

Các vị trí sử dụng tuyển mộ theo hình thức đóng là các vị trí quan trọng và có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động, sự vận hành của Chi nhánh nên các ứng viên đó thường đã được lựa chọn sẵn từ trước, đã thông qua Chủ tịch HĐQT và thông báo trước với người được lựa chọn còn quá trình thông báo là khâu cuối cùng cho các nhân viên đang làm việc được biết

Đối với các vị trí còn thiếu trong các phòng ( thường chỉ thiếu 1 hoặc 2 vị trí )

Ngày đăng: 03/10/2016, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2) ‘Giáo trình quản trị nhân lực’ Nguyễn Ngọc Quân, Nguyễn Văn Điền (2014) NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘Giáo trình quản trị nhân lực’
Nhà XB: NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân 2014
3) ‘‘Giáo trình tuyển dụng nhân lực’’ Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Giáo trình tuyển dụng nhân lực’’
4) ‘‘Quy trình tuyển dụng nhân viên”, tuyển dụng đúng người, NXB Trẻ, Hà Nội,2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tuyển dụng nhân viên”, tuyển dụng đúng người
Nhà XB: NXB Trẻ
5) Tài liệu từ Internet: http://bidv.com.vn Link
1) Tài liệu của các phòng Tổng hợp và Tổ chức nhân sự của Chi nhánh Hùng Vương- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam-BIDV Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w