1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật phần 1 TS lê quốc hùng

88 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hội hoá giáo dục là chủ trương lốn của Đảng và Nhà nước nhằm huy động mọi nguồn lực của nhân dân, của các tô chức kinh tê - xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục, đầu iư vào hoạt động g

Trang 1

TS LÊ QUỐC HÙNG

XÃ HỘI HÓA QIÁÓ DỤC

nHìn ĩừ GÖC Độ

NHÀ XUẤT BẢN Tư PHÁP

HÀ NÔI - 2004

Trang 2

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

Hệ thốhg giáo dục ở nước ta đang từng bưóc đổi mới nhằm phù hỢp và thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Chủ trương xã hội hoá hoạt động giáo d ự và đào tạo của Đảng và Nhà nước nhằm huy động mọi ngaồn lực xã hội cho giáo dục là định hướng quan trọng trong cuá trình đổi mói hệ thốhg giáo dục hiện nay

Tu'^ đã thực hiện xã hội hoá hoạt động giáo dục mạnh

mẽ trên mưòi năm qua song nhận thức về chủ trương lớn này chưa được quán triệt thấu suốt trong xã hội và trong quá tràih thực hiện, ngoài những thành tựu đã được khẳng định, dã xuất hiện những khiếm khuyết cần khắc phục

“Đẩy nạnh xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân là một giải pháp

Trang 3

quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục Nhà nưốc khuyên khích mọi đóng góp, mọi sáng kiến của xã hội cho giáo dục Mặt khác, Nhà nước tập trung đầu tư cho giáo dục ở vùng sâu, vùng dân tộc thiểu sô", những đối tượng gặp khó khăn”, Nhà xuất bản Tư pháp xuất bản cuốh sách “Xã

hội hoá giáo dục nhìn từ góc độ p h á p lu ật” của Tiến

sỹ Luật học Lê Quốc Hùng

Xã hội hoá giáo dục là vấn đề mối mẻ cả về lý luận và thực tiễn, đang còn nhiều quan điểm khác nhau Hy vọng, những thông tin, cách lý giải các vấn đề được tác giả đề cập trong cuốh sách có tác dụng thiết thực và bổ ích đốì với đông đảo bạn đọc, nh ất là bạn đọc hoạt động trong ngành giáo dục và đào tạo

Xin trân trọng giói thiệu cuổh sách và mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp xây dựng của bạn đọc

Hà Nội, tháng 11/2004

Nhà xuất bản pháp

Trang 4

LỜI TÁC GIẢ

Xi hội hoá các mặt hoạt động xã hội của Nhà nưóc trên một S3 lĩnh vực là giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt ìộng của bộ máy nhà nưốc, giải, phóng Nhà nước khỏi nhữrg hoạt động có thể giao cho khu vực tư nhân đảm nhiệm nhưrg vẫn thu được kết quả tốt, từ đó giảm gánh nặng ngân sách ;ho Nhà nưóc và huy động được mọi nguồn lực trong xã hội tlam gia vào quá trình cung ứng các dịch vụ công

hội hoá giáo dục là chủ trương lốn của Đảng và Nhà nước nhằm huy động mọi nguồn lực của nhân dân, của các

tô chức kinh tê - xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục, đầu iư vào hoạt động giáo dục và đào tạo trên cơ sở phù hỢp với liiả năng tài chính và trình độ chuyên môn nhằm xây dựní xã hội học tập Chủ trưdng xã hội hoá giáo dục đã được khẳng định trong nhiều văn kiện Đảng và được thể chè ioá vào Hiến pháp năm 1992, vào Luật giáo dục nám 199^ và các văn bản pháp quy tạo thành một hệ thống tươrg đối hoàn chỉnh nhằm điều chỉnh hoạt động giáo dục tronỊ ỉ^hu vực được xã hội hoá Trong hành lang pháp lý hiện hành, xã hội hoá hoạt động giáo dục đã thu được kết quả bưóc đầu rấ t quan trọng, tạo cơ hội học tập cho hàng triệi ngưòi ở tất cả các bậc học, huy động được trên 50%

Trang 5

nguồn kinh phí cho giáo dục thông qua chính sách học phí

và các chính sách tài chính khác Cùng với những thành tựu to lốn, trong quá trình thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục cũng đã bộc lộ nhiều bất cập về phương diện pháp luật và thiếu sót về phương diện quản lý, tổ chức thực hiện

Để góp phần khắc phục những thiếu sót, bất cập và phát huy những thành tích trong việc thực hiện xã hội hoá giáo dục, theo chúng tôi cần gấp rú t rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về giáo dục

và đào tạo nói chung và về lĩnh vực xã hội hoá giáo dục nói riêng nhằm điều chỉnh có hiệu quả quá trình thực hiện xã hội hoá giáo dục góp phần xây dựng xã hội học tập, thực hiện chương trình giáo dục cho mọi ngưòi Mặt khác, cần nghiên cứu các chính sách nhà nước hỗ trợ trường ngoài công lập, hoàn thiện chế độ sỏ hữu tập thể ở trường ngoài công lập trên cơ sở tôn trọng quyền sở hữu của các nhà đầu

tư, tạo điều kiện và khuyến khích các cá nhân và tổ chức

xã hội tham gia xây dựng các trưòng ngoài công lập phát triển vững mạnh, đúng hưóng

Công tác giáo dục nói chung và xã hội hoá giáo dục nóiriêng là của tất cả các cấp, các ngành, là của toàn xã hội Đây là hoạt động rộng lốn, phức tạp Nghiên cứu để hoàn thiện các văn bản pháp luật về xã hội hoá giáo dục là công việc của nhiều nhà khoa học, nhiều nhà quản lý giáo dục Vói cuốh sách mỏng này, tác giả chỉ hy vọng góp phẳn nhỏ vào quá trình nghiên cứu đó

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp iuật

Trang 6

Khái quát về xã hội hóa giáo dục

Chương I

KHÁI QUÁT VỀ XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC9

I XÃ HỘI HOÁ CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CỦA NHÀ Nước• • ■ I 9

1 Khái niệm về xã hội hoá

Kể từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện chủ trương cải cách tô chức bộ máy nhà nước theo hưống xây dựng và hoàn thiện Nhà nưóc pháp quyền xã hội chủ nghĩa thì thuật ngữ “xã hội hoá” được sử dụng khá phổ biến trong các văn kiện, trong các cuộc hội nghị và hội thảo khoa học

Lợi ích của xã hội hoá được nhấn mạnh ỏ nhiều khía cạnh• » • « • khác nhau và việc thực hiện xã hội hoá được tiến hành trên các lĩnh vực khác nhau Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã chỉ rõ: “ Thực hiện phưđng châm đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, dân sô, kế hoạch hoá gia đình

và các mặt xã hội khác, hướng vào nâng cao chất lượng cuộc sốhg vật chất, tinh thần và thế lực của nhân dân.'’’(1)

“ Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb.Chính trị quôc gia, Hà Nội, 1996, tr.39,

Trang 7

Tuy chúng ta nói nhiều đến xã hội hoá nhưng hiện nay đang tồn tại một sô" quan niệm khác nhau về phạm trù này Chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” đã được triển khai sôi nổi và hiệu quả vào thập niên 80 của thê kỷ trước nhằm vận động quần chúng tham gia cải tạo môi trường, môi sinh, hạ tầng cơ sở ở các khu dân cư được nhiều người đánh giá là phương thức đầu tiên của việc xă hội hoá các mặt hoạt động của Nhà nước Tuy vậy, một số ngưòi không đồng tình với phương thức này, cho rằng chủ trương này đã lạm dụng khai thác sức dân Gần đây, trong cuộc cải cách hành chính đã xuất hiện chủ trương “Dịch vụ hành chính công” và được thực hiện thí điểm ở Thủ đô Hà Nội Chủ trương này cũng đưỢc xem là một dạng xã hội hoá nhưng có nhiều ý kiến phản đối, cho rằng nó đã làm lẫn lộn tính dịch vụ của tố chức dịch vụ phi nhà nưóc với tính quản

lý, điều hành của cơ quan quyền lực công Trên thực tế, không phải người dân đồng tình với chủ trương xã hội hoá trên bất kỳ lĩnh vực nào mà họ chỉ đồng tình xã hội hoá trên một số lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hoá, thê thao v.v.: nghĩa là những lĩnh vực nhằm hướng vào nfing cao chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần và thể lực của nhân dân như Nghị quyết Đại hội VIII của Đảng đả chỉ 1*0

Xã hội hoá các mặt hoạt động của Nhà nước là cách huy

động đông đảo quần chúng nhân dân và các tổ chức kinh tê

- xã hội tham gia các hoạt động mà Nhà nưốc đang đảm nhận trong một sô" lĩnh vực Xã hội hoá sẽ làm cho bộ máy nhà nưốc trở nên gọn nhẹ, ít tốh kém và hoạt động có hiệu

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 8

Khái quát vể xà hội hóa giáo dục

quả hơn Để có đưỢc một nhận thức đúng đắn vê xã hội hoá hơạt động quản lý nhà nước nói chung và xã hội hoá giáo dục nói riêng thì phải xét đến nguồn gốic của vấn đề

Trước hết, xã hội hoá là một xu thê ngược lại của quá trình nhà nưốc hoá và hành chính hoá hoạt động quản lý

xă hội Nhà nước xuất hiện đồng thòi nảy sinh quá trình hành chính hoá hoạt động quản lý xã hội Nhà nưóc càng phát triển càng can thiệp sâu vào mọi mặt hoạt động của

xã hội, vào đòi sống con người Trong suốt thời kỳ chiếm hữu nô lệ và phong kiến kéo dài, nhà nưóc được tổ chức khá đơn giản Bộ máy nhà nước phong kiến Việt Nam vào thòi

kỳ hưng thịnh nhất của nó cũng chỉ có sáu bộ và chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã chỉ bao gồm một sô" ngưòi Ngày nay, hoạt động quản lý nhà nước trở nên phức tạp, rộng lớn và tổ chức bộ máy nhà nước trở nên cồng kềnh Nhà nưốc mở rộng phạm vi quản lý và tăng cường can thiệp đối với xã hội là xu thê không cưỡng lại được bởi khoa học kỹ th u ật phát triển, nhiều ngành nghề mới ra đời

và lĩnh vực nào cũng đòi hỏi sự quản lý thông nhâ't của nhà

nước M ặt khác, sự gia tăng dân số về số lượng dẫn đến

tăng mật độ cư trú làm cho bộ máy nhà nước phải tăng thêm các đơn vị hành chính, tăng thêm biên chê là không thê tránh khỏi Tuy vậy, với sự phình to của bộ máy nhà nưốc và việc nhà nước can thiệp quá sâu vào các lĩnh vực hoạt động xã hội làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước quá tải, chi phí lốn, nảy sinh các hiện tượng tiêu cực như tệ nạn quan liêu, độc đoán, tham nhũng, xâm phạm quyền tự

Trang 9

do và lợi ích chính đáng của người dân Khái niệm xã hội hoá xuất hiện và được nghiên cứu áp dụng trước hết là nhằm hạn chê các tiêu cực phát sinh từ quan liêu hoá và nhà nước hoá hoạt động quản lý xã hội Từ góc độ hoạt động nhà nưóc, mục đích chính của xã hội hoá là làm cho bộ máy nhà nưốc gọn nhẹ, ít tốh kém nhưng hiệu lực, hiệu quả hoạt động của nhà nước trên phạm vi cả nước cũng như đôi vối từng địa phưđng, từng đơn vị cơ sở luôn được tàng cưòng, thể hiện được tính thống nhất và tính nhạv bén trong quản lý nhà nước Nếu thực hiện xã hội hoá mà phát sinh bệnh địa phương cục bộ, mạnh ai nấy làm th) không phải là xã hội hoá nữa.

Theo Đại từ điển Tiếng Việt thì khái niệm “xã hội hoá” được hiểu là làm cho một việc gì, một cái ^ đó thành của chung xã hội'" Ví dụ, xã hội hoá tư liệu sản xuất nghĩa là làm cho tư liệu sản xuất trở thành của chung xã hội Xã hội hoá các mặt hoạt động xã hội của Nhà nưóc là huy động mọi tổ chức, mọi cá nhân tham gia công việc nhà nước theo khả năng của mình

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp fuật

2 Những đặc điểm của “Xã hội hoá”

- Xã hội hoá không phải là buông lỏng sự quản lý hoặc

Bộ Giáo dục và Đào tạo - Trung tâm ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam, Đại từ điển tiếng Việt, Nguyễn Như ý chủ biên, Nxb Văn hoá Tliông tin, Hà Nội, 1998, tr.l848.

Trang 10

Khái cuát về xã hội hóa giáo dục

từ bỏ chức năng quản lý thông nhất của Nhà nước mà thực

chất l'i tăng cưòng sự quản lý nhà nước bằng pháp luật Trong khuôn khổ pháp luật, mọi tổ chức, mọi cá nhân được

tự do loạt động để mưu sinh, mưu lợi Những ai làm đúng pháp uật thì Nhà nước động viên, khen thưởng, dành cho những ưu tiên xứng đáng, ai vi phạm pháp luật thì bị nghiên trị trên tinh thần nhân đạo sâu sắc;

- lã hội hoá gắn liền với mờ rộng dân chủ, khuyến khích, động viên tinh thần tự quản, tự chịu trách nhiệm của m)i cá nhân uà tổ chức đoàn thể xã hội, trên cđ sỏ đó

thúc cẩy sự tìm tòi, sáng tạo, năng động, chủ động của đông iảo quần chúng nhân dân, khắc phục dần tính thụ động, -.hờ ơ, phó mặc mọi công việc cho cơ quan chính quyền nhà ntóc;

- ĩã hội hoá là thu hút mọi tổ chức xã hội, mọi thành phần tinh tê' tham gia thực hiện các dự án phát triến của Nhà niớc Vấn đề đặt ra là, nếu Nhà nước tự soạn thảo các

dự án ỉhát triển thì gặp phải một sô bất lợi như: bộ máy nhà nước; ứìêm cồng kềnh vì phải tổ chức thêm các cơ quan nghiêt cứu, soạn thảo, thi công; việc chi phí sẽ tốn kém hơn; chất liíỢng công việc khó hoàn hảo đưỢc bơi nó là kết quả

của qvá trình “yùta đá bóng, vừa thổi còi", cơ quan nhà nước

vừa stạn thảo dự án, vừa thi công, vừa nghiệm thu nên thiếu tính khách quan; đồng thòi là kẽ hơ tạo ra những điều kiện tìuận lợi cho những ngưòi thoái hoá, biến chất trong

bộ m á' nhà nước lợi dụng Để khắc phục những bất lợi đó,

Trang 11

nhiều nhà nước hiện đại đã đề ra các chủ trương, chính sách thu hút các tổ chức xã hội, mọi thành phần kinh tê tham gia thực hiện các dự án phát triển kinh tê - xã hội của nhà nước Việc thu hút các tổ chức xã hội, mọi thành phần kinh tê tham gia thực hiện các dự án phát triển kinh tê - xã hội của Nhà nước được tiến hành theo các nguyên tắc:

+ Nhà nước đề ra các tiêu chí chất lượng, tiến độ thi công công trình và tổ chức đấu thầu công khai, bình đang;+ Nhà nước chỉ định ngưòi thực hiện dự án trong trường

hỢp cần có sự hỗ trỢ, ưu tiên đặc biệt và chỉ là trường hỢp

cần thiết, hạn hữu;

+ Nhà nước thực hiện sự kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình thi công và tiến hành nghiệm thu một cách chặt chẽ, thưởng phạt nghiêm minh

ở Việt Nam, trong quá trình thực hiện đưòng lôi đổi mới của Đảng, Nhà nưốc đã có những cải cách mạnh mẽ về hoạt động quản lý của bộ máy nhà nước theo hưống xã hội hoá hoạt động quản lý nhà nước Quá trình thực hiện chủ trương xã hội hoá của Nhà nưóc Việt Nam được tiên hành theo các bước phù hỢp với từng hoàn cảnh cụ thê như Sau:

- Xoá bỏ dần chế độ bao cấp, cơ chê''xin-cho''.

Việc xoá bỏ dần chê độ bao cấp buộc mọi đíơn vỊ, tố chức phải tháo vát, năng động trong hoạt động để có thể tự đứng vững ti'cn đôi chân của mình, đồng thòi giảm được một phần khá lón chi phí từ ngân sách nhà nưốc Xoá bò chế độ

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 12

Khái qiát vể xã hội hóa giáo dục

bao cấỊ đã kéo theo việc xoá bỏ cơ chế “xin-cho”, một cơ chế điều hình quản lý làm phát sinh nhiều hiện tượng thoái hoá, tiíu cực trong đội ngũ công chức nhà nước

- Tcch dần hoạt động quản lý kinh doanh khỏi hoạt động quản ly hành chính của các cơ quan chức năng nhà nước.

Chi trương tách dần hoạt động quản lý kinh doanh khỏi các hoạ: động quản lý hành chính thường xuyên của các cơ

cơ quai chức năng trong bộ máy nhà nước gọn nhẹ đi rất

nhiều, íiảm đáiìg kề sô lượng đầu môi trực thuộc của cơ

quan qaản lý và chấm dứt hiện tượng các cơ quan quản lý hành d ín h của Nhà nước can thiệp quá sâu vào công việc chỉ đạo quản lý kinh doanh Chủ trương này cũng đã xoá đi cái lý do của những ông giám đốc không có năng lực thường vin vào để nguỵ biện việc kinh doanh thua lỗ của mình là

do bị bf buộc bơi các mệnh lệnh hành chính, đồng thời nó thúc đỉy tât cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tê năng động, sáng tạo hơn trước mới có thể bảo đảm sức cạni tranh trong hội nhập kinh tê khu vực và thê giới

* N ià nước không ngừng củng cô các cơ quan dịch

vụ cônị.

Qu}ền được hưởng phúc lợi công cộng là quyền của mọi :ông dân và nhà nước nào cũng cô gắng bảo đảm cho công iân nưíc mình được hưởng nhiều loại phúc lợi công cộng

chấ; lượng ngày càng cao, chi phí ngày càng thấp Vì

Trang 13

tính nhạy cảm của các dịch vụ phúc lợi nên các nhà nước hiện đại đều coi dịch vụ phúc lới công cộng là dịch vụ công

do nhà nưóc đảm nhiệm Nhà nưóc Việt Nam đang ra sức củng cô", hoàn thiện hệ thốhg các cơ quan thực hiện dịch vụ công, đó là các cđ quan, đơn vị y tế, giáo dục, văn hoá, du lịch, vui chơi giải trí, cung cấp nước sạch, cung cấp điện, bùu điện, giao thông v.v Đồng thời, Nhà nước cũng mở rộng và thu hút các tổ chức phi chính phủ, các thành phần kinh tê ngoài quốc doanh tham gia thực hiện việc cung cấp các dịch vụ công cho xã hội Phát triển xã hội hoá đối với việc cung cấp các dịch vụ công có tác dụng rất lớn trong đấu tranh chống độc quyền và tệ nạn cửa quyền của một bộ phận công chức Khi được Nhà nước cho phép thực hiện cung cấp dịch vụ công, các cđ quan, đơn vị đều đưỢc thu phí

và giá phí dịch vụ công do chất lượng sản phẩm dịch vụ quy định Điều đó nói lên rằng Nhà nước càng mỏ rộng, phát triển xã hội hoá các dịch vụ công, nhân dân càng được hưởng nhiều loại dịch vụ công có chất lượng cao với giá rẻ Chất lượng cuộc sông của nhân dân được cải thiện và hiệu lực quản lý của Nhà nước được nâng cao rõ rệt

- Nhà nước xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ò

cơ sở.

Thực hiện quy chê dân chủ ở cơ sở là chủ trưđng nhằrr thu hút rộng rãi quần chúng tham gia xây dựng bộ má> nhà nuóc và giám sát hoạt động quản lý của Nhà nước

đồng thời mở rộng dân chủ cho mọi ngưòi tham gia tổ chức

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 14

Khái ạtát về xã hội hóa giáo dục

tự quin cuộc sống, công việc hàng ngày ở cơ sỏ và tại địa bàn din cư

Tí những phân tích khái quát trên, chúng ta có thể đưa

ra địĩíi nghĩa về xã hội hoá như sau: Xã hội hoá là việc Nhà nước t uy động mọi cá nhân và tổ chức tham gia thực hiện một S( dịch vụ công cộng trên cơ sở có sự kiểm tra, giám sát chặt diẽ của Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của mân dân và giảm gánh nặng ngân sách nhà nước.

II XÃ Hội HOÁ GIÁO DỤC

X( hội hoá giáo dục là chính sách huy động rriọi nguồn lực cưi nhân dân, của các tổ chức kinh tế ■ xã hội tham gia vào s t nghiệp giáo dục, đầu tư vào hoạt động giáo dục trên

cơ sởohù hợp với khả năng tài chính và trinh độ chuyên môn ihằm xâỳ dựng xã hội học tập.

ở nước ta cho đến nay đã thực hiện xã hội hoá hoạt động páo dục tương đốỉ rộng rãi Tuy nhiên, Nhà nưác vẫn giữ vã trò trọng yếu, trong việc cung cấp dịch vụ giáo dục Nhà iước đã thốhg nhất xây dựng hệ thống giáo dục hệ 12 năm rên toàn quốc Mạng lưói trưồng phổ thông mỏ rộng khắp các xã trong cả nưốc Hiện nay trên toàn đất nước ta

có gền 25.000 trường phổ thông trong đó khoảng 2/3 là trưòrg tiểu học Các xã ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, lải đảo đều đã có trường, lốp tiểu học Các trưòng, lóp dạy rghề phát triển dưới n.hiều hình thức, cả nước có hàng

Trang 15

trăm cđ sở dạy nghề đang cung cấp một lực lượng lốn ìao động có tay nghề cho các doanh nghiệp Hệ thống giáo dục đại học và chuyên nghiệp mở rộng cả về ngành, nghề, quy

mô và loại hình đào tạo Năm 2001, cả nước có 74 trường đại học, trong đó có 56 trường công lập; có 104 trường cao đẳng trong đó có 99 trưòng cồng lập Mạng lưới các trường đại học và cao đẳng đã bước đầu đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và nhu cầu học tập ngày càng tăng trong xã hội Hàng năm, Nhà nước vẫn phải chi phí lõ% ngân sách quôc gia cho hoạt động giáo dục, đào tạo từ bậc tiểu học cho đôn sau đại học, và cũng chỉ đáp ứng khoảng một nửa nhu cáu chi tiêu vê' giáo dục Vì vậ}^ xã hội hoá giáo dục là điều kiệiì cần thiết và tất yếu để phát triển giáo dục và đào tạo ở nưỏc

ta Xã hội hoá giáo dục là một trong những phương diện quan trọng của xã hội hoá hoạt động quản lý nhà nước Xả hội hoá giáo dục là chủ trưđng đúng đắn mang tính chiến lược của Đảng ta thể hiện rõ nét trong Nghị quyết 02 của Ban chấp hành Trung ương khoá VIII Nghị quyết nêu rõ, một trong những định hưống chiến lược phát triển giáo dục

và đào tạo trong thòi kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đật nước là: “ Phát triển các trường bán công, dân lập ở những nơi có điều kiện, từng bưóc mở các trường tư thục ở một số bậc học như: mầm non, phổ thông trung học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, đại học Mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung, đào tạo từ xa, từng bưóc hiện đại hoá hình thức giáo dục ” Nghị quyết Đại hội đại biểu

Xâ hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp Ivật

Trang 16

Khái quát vể xã hội hóa giáo dục

toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, phát triển đa dạng các hình thức đào tạo, đẩy mạnh việc xây dựng các quỹ khuyên khích tài năng, các tổ chức khuyên học, bảo trỢ giáo dục”*“ Tiếp đó, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 của Ban chấp hành Trung ương khoá IX nêu quyôt tâm thực hiện giải pháp: “ Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sự nghiệp của toàn dân là một giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục Nhà nước khuyên khích mọi đóng góp, mọi sáng kiến của xã hội cho giáo dục Mặt khác, Nhà nưốc tập trung đầu tư cho giáo dục vùng sâu, vùng dân tộc thiểu sô", những đối tưỢng gặp khó khăn” Chủ trường xã hội hoá giáo dục của Đảng được thể chê hoá vào Hiến pháp năm

1992, tại Điều 36 như sau:

“Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục về mục tiêu, chương trình, nội dung,

kê hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chê thi cử và hệ thống văn bằng Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục gồm giáo dục mầm non, giáo dục phố thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học; thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ

Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quôc lần thứ IX Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,2001, t r ll l.

Trang 17

sỏ; phát triển các hình thức trưồng quốc lập, dân lập và các hình thức giáo dục khác.Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáq dục, khuyên khích các nguồn đầu tư khác.

Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khán Các đoàn thể nhân dân trưóc hêt là Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tê, gia đình cùng nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.”Tiếp đó, Điều 59 Hiến pháp năm 1992 quy định;

“Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân

Bậc tiểu học là bắt buộc, không phải trả học phí

Công dân có quyền học ván hoá Vỉi học nghề bằng nhiều hình thúc

Học sinh có năng khiếu được Nhà nước và

xã hội tạo điều kiện học tập để phát triển tài năng

Nhà nước có chính sách học phí, học bổng.Nhà nước và xã hôi tạo điều kiên cho trẻ

Trang 18

Khái luát về xã hội hóa giáo dục

em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác được học văn hoá và học nghề

phù hỢp.”

Liật giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 02/12/

1998 ỉã tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển giáo dục - đào tạo Gáo dục là quốc sách hàng đầu trong giai đoạn công nghiệ) hoá, hiện đại hoá đất nưóc

ĐỂu 11 Luật giáo dục quy định nghĩa vụ của toàn xã hội ctăm lo sự nghiệp giáo dục như sau:

“Mọi tổ chức, gm đinh và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, phối hỢp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục.

Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong sự nghiệp phát triển giáo dục; thực hiện đa dạng hoá các loại hình nhà trường và các hỉnh thức giáo dục; khuyến khích, huy động

và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục"

Đều 44 Luật giáo dục quy định:

“ 1 Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo quy hoạch, kê hoạch của Nhà nưóc nhằm phát triển sự

Trang 19

nghiệp giáo dục và được tổ chức theo các loại

hình công lập, bán công, dân lập, tư thự(\

Nhà trường thuộc các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục đều chịu sự quản

lý nhà nưóc của các cđ quan quản lý giáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính ])hủ.Nhà nưốc tạo điều kiện để các trường công

lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thcíng giáo

dục quốc dân; có chính sách khuyên khích tổ

chức, cá nhân mở trưòng dân lập, tư thục

đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội

2 Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể về tổ chức và hoạt động của các loại hình nhà trườntỉ ”Trong thòi gian qua, Chính phủ đã ban hành các văn bản pháp quy nhằm thực hiện Luật giáo dục Để thực hiện tốt chủ trướng xã hội hoá giáo dục, Nhà nước cần tiêp tục hoàn thiện hệ thốhg đồng bộ các văn bản pháp luật và văn bản hướng dẫn, đồng thòi triệt để triển khai trên thực tê những văn bản pháp luật đó

Xã hội hoá giáo dục phải được hiểu trên phương diện rộng là toàn thể nhân dân, toàn thể xã hội tham gia vào sự nghiệp giáo dục Xã hội hoá giáo dục là làm cho hoạt động giáo dục trỏ thành hoạt động chung của toàn xã hội Điều này được khẳng định ngay trong Điều 1 Luật giáo dục như

Xă hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 20

Khái cu át vể xã hội hóa giáo dục

sau: "' nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục qiốc dân, của cơ quan hành chính nhà nước, của tổ chức (hình trị, tổ chức chính trị - xã hội, của lực lượng vũ

trang nhân dân; tổ chức, cá nhàn tham gia hoạt động giáo dục", /à Điều 3 Luật giáo dục cũng ghi nhận: “ giáo dục nhà tường kết hỢp với giáo dục gia đinh và giáo dục xã

hội” Diều 1 Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ đưa ra định nghĩa: Xã hội hoá hoạt động giáo cục là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của

nhân ỉân, của toàn xã hội vào sự phát triển sự nghiệp giáo dục ríiằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục trongỉự phát triển về vật chất và tinh thần của nhân dân

Từ địah nghĩa trên, chúng ta có thể thấy “xã hội hoá giáo

Trang 21

nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà nước, giảm bót phần ngân sách nhà nưóc, trái lại, Nhà nưóc thưòng xuyên tìm thêm các nguồn thu để tăng tỷ lệ ngân sách cho các hoạt động này, đồng thòi quản lý tốt để nâng cao hiệu quả

- Xã hội hoá giáo dục là thu hút mọi tổ chức quần chúng, mọi thành phần kinh tế, mọi công dân có điều kiện tham gia đầu tư các dự án phát triển giáo dục trong khi ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục chưa thể được cải thiện Xã

hội hoá là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh

tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục Xã hội hoá là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội Xã hội

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 22

Khái quát vé xã hội hóa giáo dục

hoá giáo dục phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho hoạt động giáo dục phát triển nhanh hơn, có chất lượng cao hơn, là chính sách lâu dài, là phương châm thực hiện chính sách xã hội của Đảng

và Nhà nước, không phải là biện pháp tạm thòi, chỉ có ý nghĩa tình thế, trưốc m ắt do Nhà nước thiếu kinh phí cho hoạt động này Khi nhân dân ta có mức thu nhập cao, ngân sách nhà nưóc dồi dào vẫn phải thực hiện xã hội hoá, bởi vì giáo dục là sự nghiệp lâu dài của nhân dân, sẽ phát triển không ngừng mọi nguồn lực to lốn của toàn dân ở mỗi địa phương đây là cộng đồng trách nhiệm của Đảng bộ, Hội đồng nhân dân, u ỷ ban nhân dân, các cơ quan nhà nưốc, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đóng tại địa phương và của từng ngưòi dân

- Xã hội hoá giáo dục chỉ thể được thực hiện trên cơ

sở chính sách học phí, học bổng phù hợp, đồng thời đa dạng hoá các hình thức đào tạo và các loại hình nhà trường Việc

huy động ngưòi dân tham gia đóng góp chọ giáo dục phải

được xem xét một cách kỹ lưỡng, căn cứ vào mức sông và khả năng của nhân dân ở từng vùng, từng địa phương trên

cơ sỏ bảo đảm công bằng xã hội, có chính sách học phí phù hỢp, đồng thòi có chính sách trỢ cấp xã hội và cho vay vốn

để đi học Điều chỉnh mức học phí ở các trường phổ thông tại các địa bàn thành phô", thị xã, thị trấ n và vùng có thu nhập bình quân cao (trên mức thu nhập bình quân cả nước); thu học phí thâp hơn đốỉ với vùng có thu nhập bình

Trang 23

quân thấp (dưới mức thu nhập bình quân cả nước); rniễn

học phí đốì với vùng sâu, vùng xa Nâng mức học phí ở các

trưòng dạy nghề, tru n g học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học Mặt khác, Nhà nước phải quy định bằng pháp luật sự tôn trọng quyền sở hữu của nhà đầu tư

Xã hội hoá và đa dạng hoá các hình thức hoạt động giáo dục có mốỉ quan hệ chặt chẽ vối nhau Bên cạnh việc củng

cố các tổ chức của Nhà nưóc, cần phát triển rộng rãi các hình thức hoạt động do các tập thể hoặc các cá nhân tiến hành trong khuôn khổ chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước Đa dạng hoá chính là mở rộng các cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ động và bình đẳng vào hoạt động giáo dục

- Xã hội hoá hoạt động giáo dục cũng là giải pháp quan

trọng đ ể thực hiện chính sách công bằng xã hội trong chiến

lược phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước Công bằng xã hội không chỉ biểu hiện về mặt hưởng thụ, tức là ngưòi dân đưỢc xã hội và Nhà nước chăm lo, mà còn biểu hiệti cả về m ặt ngưòi dân đóng góp, cống hiến cho xã hội theo khả năng thực tế của từng người, từng địa phương Thực hiện công bằng trong chính sách xã hội phải vận (lụng các nguyên tắc điều chỉnh và ưu tiên; nhất thiết phải ưu tiên đối vối người có công, phải trớ giúp người nghèo, vùng nghèo; người có công, có cốhg hiến nhiều hớn, ,được Xíí hội

và Nhà nước chăm lo nhiều hơn Công bằng xã hội trong việc huy động các nguồn lực của nhân dân vào các hoạt

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 24

Khái quát vế xã hội hóa giáo dục

động giáo dục không phải là huy động bình quân, mà là vận dụng cách huy động và mức huy động tuỳ theo các lớp người có điều kiện thực tế khác nhau, có mức thu nhập khác nhau Những người thuộc diện chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước được miễn, giảm phần đóng góp Công bằng xã hội còn được thực hiện thông qua việc phát huy truyền thống “lá lành đùm lá rách”, người giàu giúp ngưòi nghèo, vùng giàu giúp vùng nghèo; phát triển nhiều loại quỹ do nhân dân đóng góp, tự nguyện làm việc nghĩa như quỹ khuyên học, quỹ học bổng, quỹ từ thiện Nhà nước ban hành Quy chê thành lập và quản lý các quỹ này theo hướng phát huy khả năng tự quản, tự giám sát của những người đóng góp, thực hiện chế độ công khai hoá thu, chi.Thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục với quan niệm đúng đắn về công bằng xã hội chính là thực hiện định hướng xã hội chủ nghĩa theo đưòng- lổì của Đảng

Đa dạng hoá các loại hình nh à trường là một trong những hưóng quan trọng để thực hiiện xã hội hoá giáo dục Khái niệm về trường tư không phảii là vấn để mới đốì vói nền giáo dục của nhiều nước trên th^ê giới và ngay cả ở Việt Nam cũng vậy Trưóc đây, trong klháng chiến chống Pháp chúng ta đã tổ chức trường tư thiụic Tại Hoa Kỳ, theo tài liệu thống kê năm học 1999 - 20<0Ơ của Văn phòng Giáo dục đại học bang New York, giáo dụic đại học được phân ra bốn loại hình trường: đại học công lập) bang (SUNY Public); đại học công lập thành phố New Work (CUNY Public); các

Trang 25

trưòng tư phi lợi nhuận (Private Non-profit) và các trưòng

tư vì lợi nhuận (Private For-profit) Nguyên nhân phò biến dẫn đến sự hình thành các trường tư gồm:

+ Nhu cầu giáo dục nhiều hơn khả năng hệ thống trường công lập có thể cung cấp;

+ Nhu cầu giáo dục khác hơn, đa dạng hdn về hình thức

so vối hệ thống các trưòng đang thực hiện;

+ Nhu cầu về chất lượng cao hơn so với hệ thốiig các trường đang cung cấp

Trên th ế giới tồn tại ba mô hình tổ chức hệ thống giáo dục như sau:

- Giáo dục tư thục đại trà, hạn chê công lập được thực

hiện ỏ Nhật Bản, Philipin, Hàn Quốc, Inđônêxia nhằm mục tiêu thoả mãn phần lớn nhu cầu học tập của công chúng Nhò mô hình giáo dục này mà Nhật Bản và Hàn Quốc đã có nhiều thành công trong đào tạo nguồn nhân lực Nước Nhật đã có đưỢc nhiều th ế hệ những người lao động thôhg minh và sáng tạo, những nhà doanh nghiệp nổi tiếng, đội ngũ trí thức có trình độ cao, đội ngũ công nhân

kỹ thuật lành nghê đông đảo N hật Bản đã thành (’ông trong việc vận động toàn xã hội đầu tư cho giáo dục, mở rộng cơ hội học tập cho mọi ngưòi, xây dựng một nền giáo dục rộng lớn và đa dạng trên cơ sỏ phát triển hệ thốhg trường tư Kinh nghiệm của Hàn Quốc cũng cho thấy, có

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 26

Khái qtát vể xã hội hóa giáo dục

đầu tưhiệu quả cho giáo dục Người ta so sánh, vào những năm 6) của thê kỷ trước, Hàn Quốc và Pakixtan đều ở trình đỊ phát triển như nhau, nhưng trong khi ỏ Pakixtan chỉ có Ỉ0% sô" trẻ em được vào trường tiểu học thì ỏ Hàn Quôc t' lệ đó đạt 94% Kết quả là vào giữa những năm 80, GDP tn h theo đầu người của Hàn Quốc gấp 3 lần của Pakixtin và đến năm 2001 gấp 21 lần"’ Chính sách đầu tư cho giá) dục của Hàn Quốc được xác định rất rõ: Đào tạo nguồn ih â n lực là nhiệm vụ chung của toàn xã hội, thực hiện plương châm đào tạo “con người trọn vẹn”- con ngưồi

có nănỊ lực tự học, tự sáng tạo và có khả năng sông độc lập

Gáo dục công lập và giáo dục tư thục song song phát triển đtợc thực hiện ỏ các nước phát triển châu Âu, Bắc Mỹ

Sự khá: biệt cơ bản giữa trưòng công và trường tư thể hiện

ở chỗ, ĩệ thống trường tư được phát triển nhằm tăng khả năng Ita chọn cho ngưòi học và tăng cưòng tính đổi mới thích ứig vối môi trường

- Gáo dục công lập rộng lớn (chủ yếu) và giáo dục tư

thục nịoại vi (hỗ trỢ), nghĩa là giáo dục công lập hầu như

thoả mm tấ t cả các chức năng xã hội còn giáo dục tư thục chỉ th ự hiện những nhiệm vụ mà giáo dục công lập bỏ qua

Mô hìrii này được áp dụng chủ yếu ở các nước Mỹ La tinh

Trươrg Giang Long: Đào tạo nguồn nhăn lực qua kinh nghiệm

p h á t trun giáo dục ở một sô nước, Tạp chí Cộng sản, sô 13, tháng

7/2001, r 72.

Trang 27

Nhân đây, xin giới thiêu đôi nét khái quát vê nền giáo dục của Hoa Kỳ Hoa Kỳ là quôc gia có nền giáo dục tiên tiến Chính giáo dục đã góp phần không nhỏ đưa Hoa Kỳ trở thành cưòng quốc số một về khoa học, công nghệ và kinh tê như hiện nay Một nửa sô" dân Hoa Kỳ trong độ tuổi

từ 18 đến 25 đều vào trường cao đẳng hoặc đại học; tât cả trẻ em dưới 16 tuổi đều buộc phải đi học

Giáo dục ỏ Hoa Kỳ luôn được chú trọng đầu tư và cải cách Luật giáo dục được ban hành năm 1958 đã tạo ra bước ngoặt quyết định và từ đó đến nay chính quyên liên bang trực tiếp đóng vai trò chủ đạo trong giáo dục Chi tiêu cho giáo dục ngày càng tăng Năm 1963, chi cho giáo dục trong tài khoá là 1 tỷ USD, chiếm 4% tổng ngân sách, năm

1980, chi cho giáo dục hơn 10 tỷ USD, chiếm 8,7% ngân sách Hiện nay, tổng chi cho giáo dục chiếm 17% GDP".Giáo dục đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu phát triển của

xã hội Điều này có nghĩa là các trường dạy nhiều môn học ứng dụng, rèn luyện tay nghề, kỹ năng thực hành, thậm chí cả đánh máy, may vá, sửa chữa điện tử, lập trình máy tính, lái xe được giảng dạy cùng với các môn hoc có tính chất lý thuyết truyền thông Mục tiêu cơ bản của nền giáo dục Hoa Kỳ là phát triển tối đa năng lực của từng học sinh

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trung tâm nghiên cứu phát triển Invest Consult: Tìm hiếu Hoa

Kỳ ^hủ mục đích kinh doanh, Nxb Chính trị quốic gia, Hà Nội, 2002,

tr 94.

Trang 28

Khái quát vé xã hội hóa giáo dục

cho dù năng lực của chúng có thê cao hay thấp

' Giáo dục p h ổ thông do mỗi bang chịu trách nhiệm

hoàn toàn và được phân thành hai cấp tiểu học và trung học, thời gian tổng cộng là 12 năm Nhìn chung, giáo dục phổ thông là do Nhà nước độc quyển và miễn phí Chỉ có 10% sô trường phổ thông các cấp là trường tư

' Giáo dục đại học và sau đại học: Theo Luật liên bang,

mỗi bang và các vùng phụ thuộc có trách nhiệm phát triển

hệ thống giáo dục đại học của địa phương mình 0 Hoa Kỳ không có trưòng do trung ương (Liên bang) quản lý Trên thực tế, mỗi bang thường có ít nhất một trường đại học công lập, còn khoảng 60% các trường đại học ở Hoa Kỳ là trường

tư, có quy chê tự quản

Khác vối giáo dục phổ thông, trong giáo dục đại học - dù

là trường công hay trường tư - ngưồi học đều phải đóng học

phí và đáy là nguồn tài chính quan trọng nhất của các trường đại học Học phí ở các trường nổi tiếng lên đến20.000 ƯSD/năm Thòi gian đào tạo giông như ở nhiều aước khác, cụ thể; cao đắng chuyên nghiệp là hai năm, đại 1ỌC là bôn năm, thạc sỹ là hai năm và tiến sỹ từ bổh đến tiăm năm Năm học 2002 - 2003 chi riêng 11 trường nổi dếng nhất của Hoa Kỳ đã thu hút Õ82.996 sinh viên nước ngoài theo học"’, v ề hình thức đào tạo có các chương trình

“ Trần Hữu Phát, Đôi mới giáo dục đại học đê thực hiện thành công

;ự nghiệ)) cóng nghiệp hoá, hiện đại hoá và tham gia hội nhập, Tạp :hí Cộng sản, sô 7 tháng 4 năm 2004, tr.õõ.

Trang 29

tập trung thường xuyên, tại chức, từ xa Tóm lại, giáo dục đại học ở Hoa Kỳ đa dạng, thích ứng vói mọi nhu cầii và hoàn cảnh của ngưòi học.

- Dạy nghề: Hệ thông dạy nghề chủ yếu thuộc về các

trường cao đẳng chuyên nghiệp và trung tâm đào tạo ngắn

hạn Khoảng 65% sô" trường cao đẳng là trường tư Đa sô^ các trường cao đẳng chuyên nghiệp đào tạo hai nàm Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được cấp bằng chuyên viên phụ tá;

họ có thể học tiếp một năm rưõi đến hai năm chương trình đại học để lấy bằng BA (Bachelor of Arts) hay BS (Bachelor

of Science) Đặc điểm này cho thấy rõ tính liên thông của

hệ thống giáo dục Hoa Kỳ Hầu hết cá(^ trung tâm đào tạo ngắn hạn là của tư nhân và phân bố rải rác ở khắp nơi nhằm cung cấp dịch vụ học nghề cho mọi đối tượng

ở hầu hết các quốc gia, chính sách huy động mọi nguồn lực cho giáo dục đều theo xu hướng mở và rất năng động Bên cạnh nguồn ngân sách quốc gia còn có chế độ thu học phí thích ứng vói từng đối tượng, khuyên khích và cho phép thu hút mọi đóng góp của các tầng lớp dân cư, các tô chức

xã hội, các nhà hảo tâm và các tổ chức quốc tế Nhò có các nguồn thu đa dạng đó, ngành giáo dục chủ động thực hiện

đa dạng hoá các loại hình đào tạo Như vậy, đa dạng hoá các nguồn lực cho giáo dục, đa dạng hoá các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục, đa dạng hoá các loại hình đào tạo đang là xu thê chung được áp dụng rộng rãi trong giáo dục ở các nước

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

32

Trang 30

Khái quát vể xã hội hóa giáo dục

Nhận thức đúng tầm quan trọng của xã hội hoá giáo dục, các Nghị quyết của Đảng và gần đây trong định hưóng chương trình hành động của Chính phủ tiếp tục khẳng định: Nâng cao chất lượng công tác giáo dục, đào tạo theo hưởng đẩy mạnh xã hội hoá kết hỢp với táng cưòng nguồn đầu tư của Nhà nước, huy động sức m ạnh của toàn xã hội chăm lo cho giáo dục

Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, ở nước ta đã xuất hiện hàng loạt các trường bán công, dân lập, tư thục Tất cả các cđ sở giáo dục này được gọi chung là cơ sở giáo dục ngoài công lập Hoạt động của các cđ sỏ giáo dục ngoài cồng lập đã đóng góp một phần rất quan trọng vào sự nghiệp giáo dục của nước ta Việc xã hội hoá và đa dạng hoá các loại hình giáo dục đã góp phần mở rộng cơ hội học tập cho nhân dân, thu nhận nhiều trẻ em, học sinh, sinh viên tham gia học tập, từ đó trang bị những kiến thức cần thiết đáp ứng nhu cầu việc làm cho một bộ phận dân cư Khoản đóng góp của các gia đình cho con em đi học hiện chiếm tới 6,4% tổng chi cho đòi sốhg và ngày càng tăng Tuy nhiên, tỷ lệ các trưòng ngoài công lập vẫn rất nhỏ bé

Số trường phổ thông ngoài công lập mới chiếm 2,8% Năm

1999, nếu số ngưòi đi học là 100% thì có 96,75% học trường công lập; 2,43% học trường bán công; 0,77% học trường dân

lập và 0,04% học trưòng tư thục*” Theo số liệu thống kê

Thời báo Kinh tế Việt Nam, số 72, ngày 08/8/1999

Trang 31

giáo dục, đào tạo 2000 - 2001 của Trung tâm thông tin và quản lý giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo, sô' sinh viên đại học học ở trường đại học dân lập chiếm 11,36% Theo cuôn

'‘Những điều cần biết về tuyển sinh đại học năm 2004”, cả

nước có 133 trường đại học, tuyển sinh 238.000 sinh viên trong đó có 17 trường đại học dân lập, tuyển sinh 21.300 sinh viên, chiếm 12,7% sô" trưòng và 11% sô" chỉ tiêu tuyển sinh, trong khi định hưống của ngành giáo dục và đào tạo

là đến năm 2010, theo tuyên bô" của Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm tại Lễ ra mắt Hiệp hội các trường đại học dân lập ngày 09/9/2004, tỷ lệ sinh viên đại học ngoài công lập phải ít nhất đạt 40% Năm học 2001 - 2002, sô học sinh phổ thông ngoài công lập chiếm 5,42% tổng sô" học sinh phổ thông'“ Trong khi đó, GS Nguyễn Lân Dũng cho biết ỏ

Nhật Bản 76,3% số trường mẫu giáo; 93% sô' trường trung cấp chuyên nghiệp; 72,4% sô" trưòng đại học là trưòng tư*-*

S^hững con sô" đó cho thấy cần cho phép thành lập nhiều

hơn nữa sô" trưòng ngoài công lập ỏ nước ta mới có thể thực hiện được định hưóng xã hội hoá giáo dục của Đảng

Trong lĩnh vực dạy nghề và giáo dục thường xuyên, cả nưóc hiện có 506 trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp iuật

Viện nghiên cứu hành chính, TS Lê Chi Mai chủ biên, chuyến giao dịch vụ công cho các cơ sỏ ngoài nhà nước - vân đề và giải pháp, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội, 2002, tr.57.

Tạp chí Tia sáng, số tháng 6/1999, tr.l7

Trang 32

Khái quát vểxã hội hóa giáo dục

thường xuyên, trung tâm dạy nghề dịch vụ thuộc các loại

h ìn h dân lập, tư thục, bán công với hàng chục ngàn học sinh Theo tài liệu tổng hỢp việc thực hiện chủ trương xã

hội hoá của Ban Khoa giáo Trung ương năm 2000, các cơ sở

dạy nghề ngoài công lập ở thành phô" Hồ Chí Minh đào tạo đưỢc 27% tổng sô" lao động được đào tạo; còn ở Hà Nội tỷ lệ này là 47,9%

Việc xã hội hoá và đa dạng hoá các loại hình giáo dục, đào tạo ngoài công lập, chính sách học phí đối với ngưòi học

ở cả trường công lập cũng như trường ngoài công lập đã đóng góp vào ngân sách giáo dục năm 1994 là 5.500 tỷ đồng

và hiện nay mỗi năm khoảng 9000 tỷ đồng, trong đó riêng giáo dục đại học cả công lập và dân lập chiếm 2.200 tỷ đồng“’ Đồng thòi, việc đẩy mạnh phát triển giáo dục ngoài công lập đã tạo thêm nguồn lực để phát triển lĩnh vực này Ngoài kinh phí đầu tư của Nhà nước cho giáo dục tăng lên

cả về sô" lượng tuyệt đối cũng như tỷ lệ phần trăm , trong lĩnh vực giáo dục đã hình thành nhiều loại quỹ hỗ trỢ do xãhội đóng góp như Quỹ khuyên học, Quỹ hỗ trỢ học sinh nghèo vượt khó, Quỹ học bổng Bên cạnh đó, nguồn đóng góp của gia đình học sinh ưốc chiếm khoảng 25% nguồn tài chính của giáo dục

Cần nhấn mạnh và phân tích rõ thêm vấn đề xã hội hoá

Văn phòng Chính phủ, Đề tài Xà hội hoá giáo dục đại học và cao đẳng, Hà Nội, 12/2001, tr 22.

Trang 33

trong các trường đại học Đôĩ với các trường công lập, các

hình thức xã hội hoá đã được thực hiện gồm:

- Hệ đào tạo đại học không tập trung' Do nhu cầu học

tập để chuẩn hoá đội ngũ cán bộ các ngành, các địa phương, đặc biệt là nhu cầu chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm trong cơ chế kinh tế thị trường nên Nhà nưốc có chủ trương mở rộng đốỉ tượng học tập và đa dạng hoá phương thức đào tạo, ngoài phưdng thức đào tạo tại chức như trước đây còn có thêm phương thức đào tạo từ xa, đào tạo mỏ, tự học có hướng dẫn và sô"sinh viên tại chức tăng đáng kể, từ 25.000 ngưòi/năm trong những năm 80 lên136.000 ngưòi năm 1996

- Hệ đào tạo theo hỢp đồng: Ngoài hệ tại chức, các

trưòng công lập còn thực hiện phương thức đào tạo theo hỢp đồng Đó là hình thức hợp tác giữa các trưồng đại học, các trung tâm đào tạo và các chính quyền địa phương để cung cấp các khoá học đại học phù hỢp vối hoàn cảnh cụ thể của địa phương Năm học 1995 - 1996 sô sinh viên đào tạo theo hỢp đồng là 96.000 người

- Hệ đào tạo mở rộng: Từ năm 1988 Bộ Giáo dục và Đào

tạo chủ trương cho mỏ hệ đào tạo mở rộng nhằm huy động thêm nguồn kinh phí của ngưòi học đóng góp cho đào tạo Đáng tiếc là các trường công lập triển khai tràn lan hình thức đào tạo mở rộng trong điều kiện các trường chưa xây dựng được cơ chê và các biện pháp kiểm tra, đánh giá chặt chẽ nên chất lượng đào tạo không đảm bảo, do đó hình thức

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 34

Khái quát vể xã hội hóa giáo dục

đào tạo này đã bị huỷ bỏ

Từ năm 1996 Bộ Giáo dục và Đào tạo bắt đầu cho thực hiện việc đào tạo đại học chính quy nhưng không cấp phát kinh phí Chỉ tiêu tuyển sinh thuộc diện không được cấp ngân sách hàng năm đều tăng, chiếm khoảng 2/3 tổng sô" sinh viên công lập"* Có thể xuất hiện hình thức đào tạo mới

! à hệ đào tạo chính quy không cấp kinh phí

Đốỉ với các trường ngoài công lập, Nhà nưốc đã ban

hành một hệ thống các văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động các trưòng ngoài công lập Điều đó chứng tỏ vai trò của các trường đại học ngoài công lập đã được khẳng định Việc cho phép thành lập các trường đại học ngoài công lập

là một trong những thành tựu có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình đổi mối hệ thống giáo dục đại học, nó làm giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nưóc, đồng thời kích thích việc nâng cao chất lượng của các trưòng công lập thông qua việc cạnh tranh vói các trường dân lập Hiện nay, ở nước ta thực hiện mô hình song song tồn tại giáo dục công lập và giáo dục ngoài công lập Giáo dục ngoài công lập là một bộ phận cấu thành của hệ thông giáo dục quốc dân Số sinh viên dân lập cũng tăng dần và từ năm 2000 đến nay đă chiếm khoảng 11% tổng số sinh viên hàng năm

Xem; Những điều cần biết về tuyển sinh đại học và cao đẳng các năm 1996, 1997, 1998, Nxb Giáo dục.

Trang 35

So sánh thòi gian thực hiện xã hội hoá và các nguồn thu cho giáo dục từ các trường đại học công lập và dân lập ta thấy: Trong những năm 80 đã thực hiện xã hội hoá trong các trường công lập vối quy mô lớn và đầu những năm 90 trong quá trình xã hội hoá giáo dục mới thành lập trường dân lập Mặt khác, theo số liệu công bô" năm 1998, tổng nguồn thu cho giáo dục đại học là 2.200 tỷ thì từ ngân sách nhà nưốc chiếm 56,7%; thu học phí từ các trường đại học công lập chiếm 36,5%; thu học phí từ các trưòng đại học dân lập chiếm 6,05%.

N hư vậy, trong việc hiện thực hoá chủ trương xã hội hoá giáo dục, các trường đại học công lập đã thực sự đi tiên phong cả về thời gian và cả về quy mô Vì vậy, khi xây dựng các chính sách hoặc khi kiểm tra thực hiện các chính sách đối với công tác xã hội hóa giáo dục đại học và cao đẳng cần quan tâm không chỉ đối với các trường dân lập mà phải đặc biệt chú ý tới các trường công lập đ ể bảo đảm cho quá trình

xã hội hóa giáo dục được phát triển đủng hướng.

Tựu trung lại, hoạt động của hệ thông giáo dục ngoài công lập đã góp phần mở rộng cơ hội giáo dục cho mọi ngưòi vói những mục tiêu, nội dung và loại hình đào tạo thích hợp với từng đôi tượng, từng khu vực và từng địa phương, đồng thời huy động thêm nhiều nguồn kinh phí cho phát triển nguồn nhân lực Nhò có thêm nguồn tài chính ngoài ngân sách làm cho mức đầu tư giáo dục hiện nay đạt 15 ƯSD/ngưòi trong khi nguồn đầu tư từ ngân sách chỉ đạt 7 ƯSD/người

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 36

Một sô vấn để vé quần lý nhà nước đối với

Chương II

MỘT SỐ VẤN ĐỂ VÉ QUẢN LÝ NHÀ Nước

ĐỐI VỚI XÃ HÔI HOÁ GIÁO DUC

I QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đốl VỚI GIÁO DỤC NGOÀI CÔNG LẬP• «

Quản lý nhà nước đốỉ với xã hội hoá giáo dục nói chung

cũng như đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập nói riêng

bao gồm các nội dung sau:

- Quy định chế độ học phí phù hỢp cho từng bậc học và

chế độ không thu học phí đối vói bậc tiểu học

- Trên cơ sở chiến lược quy hoạch và kê hoạch thực hiện trong từng thòi kỳ và hàng năm đôl với giáo dục ngoài công lập, xây dựng định hướng xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, làm căn cứ cho các cấp, các ngành và nhân dân tổ chức thực hiện

- Ban hành chính sách, chê độ khuyên khích xă hội hoá giáo dục phù hỢp với các hình thức hoạt động trong giáo dục ngoài công lập, đáp ứng yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ, từng khu vực

- Quản lý thông nhất về nội dung, chương trình, yêu

Trang 37

cầu về số lượng, chất lượng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục ngoài công lập làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện và theo dõi, giám sát của các cấp, các ngành và toàn xã hội.

- Cấp giấy phép và thu hồi giấy phép theo quy định của pháp lu ật đỐì vói các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục

- T hanh tra , kiểm tra việc thực hiện các quy định của

N hà nước đỐl vối các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật

Trong những năm qua, Nhà nưóc ta đã thiết lập và tăng cưòng việc quản lý nhà nước đốỉ với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục song song vối việc đẩy m ạnh xã hội hoá giáo dục Khung pháp lý cho việc quản lý nhà nưóc đốì với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục từng bưốc được xây dựng và hoàn chỉnh Trước hết là Quy chế đại học tư thục được ban hành theo Quyết định số 240/TTg ngày 24/5/1993 của Thủ tưóng Chính phủ Sau Nghị quyết sô' 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ và Nghị định sô 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyên khích xã hội hoá các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,

đã có những văn bản pháp luật điều chỉnh riêng lĩnh vực giáo dục: Quốc hội đã ban hành Luật giáo dục năm 1998, Chính phủ ra Quyết định sô" 86/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chê trường đại học

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 38

dân lập, các quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

tạo về việc ban hành Điều lệ trưòng tiểu học, trường trung

học, trương trung học chuyên nghiệp, trường mầm non,

trung tâm kỹ th u ật tổng hỢp - hướng nghiệp; Thông tư liên

tịch số 44/2000/TTLT-BTC-BGDDT-BLDTBXH ngày

23/5/2000 hướng dẫn chê độ quản lý tài chính đối với các

đơn vị ngoài công lập Căn cứ vào các văn bản pháp luật

hiện hành, nội dung quản lý nhà nước về các cơ sở giáo dục

ngoài công lập gồm:

1 Quản lý việc thành lập và hoạt động của các cơ sỏ giáo dục ngoài công lập

Nhà nước quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt

như sau:

1.1 Điểu kiện, thủ tục mở trường phổ thông dân lập

■ Các điều kiện mở trường phổ thông dân lập:

+ Được một tổ chức đứng tên xin phép mở trường;

+ Hiệu trưởng trường phố thông dân lập phải là công dân Việt Nam và có đủ các tiêu chuẩn cần thiết theo quy định;

+ Có đội ngũ giáo viên bảo đảm chất lượng;

+ Có các cơ sở vật chất tôi thiểu để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường

- Thủ tục mở trường p h ổ thông dân lập:

Một sô vấn để vể quán lý nhà nước đối vái

Trang 39

Tổ chức mở trường làm công văn xin mơ trường gửi tới

Sở Giáo dục và Đào tạo chậm nhất vào ngày 31/3 hàng năm Đính kèm theo công vãn xin mở trường có các giấy tò sau:+ Đơn của người được giới thiệu để xét cử làm Hiệu trưởng cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn của Hiệu trưởng, đảm bảo theo đúng các quy định của ngành giáo dục đối với trường phổ thông dân lập;

+ Sơ yếu lý lịch của người được giới thiệu đế xét cử làm Hiệu trưởng;

+ Bản sao hoặc photocopy văn bằng hoặc giấy chứng

nhận người được giới thiệu để xét cử làm Hiệu trưởng đã là giáo viên cấp đó của trường đang quản lý hoặc trường đề cử người đó;

+ Bản báo cáo tình hình, thuyết minh rõ về điều kiện học, về học sinh, giáo viên và cơ sở vật chất để mở trưòng phổ thông dân lập

Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ như trên, Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo phải làm việc# • • • • Jl •

với tổ chức mở trường và người được đề cử Hiệu trưởng để kiểm tra, xem xét, xác nhận các điều kiện mơ trường có đảm bảo không? Người được đề cử Hiệu trưởng có đáp ửng tiêu chuẩn không? Việc kiểm tra, xem xét này phải được hoàn tấ t trong tháng 4 hàng năm

Chậm nhất là vào ngày 10/4, Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo gửi công văn tối cơ quan

Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật

Trang 40

có thẩm quyền cho mở trường khẳng định đồng ý hay không đồng ý cho mỏ trường phô thông dân lập, thuyết trình rõ lý do.

u ỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh xem xét công văn của Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc sở Giáo dục và Đào tạo về việc có đồng ý cho mở trường phổ thông dân lập hay không và ra quyết định cử Hiệu trưởng trước ngày 31/5 hàng năm Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc sở Giáo dục và Đào tạo phải thông báo cho tổ chức xin mở trưòng biết lý do nếu không cho phép mở trường

Sau khi nhận được quyết định cho mở trường của cơ quan có thẩm quyền, tổ chức mở trường và Hiệu trưởng phải xúc tiến mọi công việc cần thiết để mỏ trường Trong thòi hạn 21 ngày trước ngày khai giảng năm học mới, Hiệu trưởng phải trình lên cơ quan giáo dục trực tiếp quản lý nhà trường là Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc sở Giáo dục

và Đào tạo các giấy tò sau:

+ Danh sách các giáo viên xin dạy ở trường;

+ Sơ yếu lý lịch của từng giáo viên;

+ Bản photocopy hoặc bản sao bằng tốt nghiệp của từng giáo viên Nếu không thì có thê đệ trình giấy chứng nhận

đang dạy cấp tiểu học, trung học cơ sở hay phổ thông trung

học của trường cử hoặc trường đang công tác

Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo duyệt danh sách giáo viên trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày

Một sô vấn để vể quản lý nhà nước đối với

Ngày đăng: 03/10/2016, 22:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức định đoạt khác đối với tài sản. Trong Bộ luật dán - Xã hội hóa giáo dục nhìn từ góc độ pháp luật phần 1   TS  lê quốc hùng
nh thức định đoạt khác đối với tài sản. Trong Bộ luật dán (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm