1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tạo động lực cho người lao động trong công ty cổ phần thương mại địa nam

67 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 568,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận biết được tầm quan trọng của công tác tạo động lực cho người lao động nên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Địa Nam em đã tập trung nghiên cứu vấn đề này “Tạo động lực cho người lao động trong Công ty Cổ phần Thương mại Địa Nam”

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC VIẾT TẮT 2

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU 3

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TẠO ĐỘNG LỰC CHO 1

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC 1

1.1.C ÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC .1

1.1.1.Động lực làm việc của người lao động 1

1.1.2.Tạo động lực làm việc đối với người lao động 1

1.1.3.Sự cần thiết của tạo động lực làm việc cho người lao động 2

1.2.1.Mô hình liên quan đến sử dụng công cụ kinh tế 4

1.2.2.Mô hình liên quan đến sử dụng công cụ phi kinh tế 10

1.3.1.Các yếu tố bên trong tổ chức 13

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI 17

CÔNG TY ĐỊA NAM 17

2.2.S Ơ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC , CHỨC NĂNG , NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN 21

2.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 24

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sàn BĐS Địa Nam 25

2.3.3 Phân tích đánh giá chung tình hình kinh doanh của Công ty Địa Nam 27

2.4 Đ ẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA S ÀN BĐS C ÔNG TY Đ ỊA N AM 28

2.4.1 Đặc điểm về nhân lực của công ty tính đến tháng 6/2014 28

2.4.2 Thực trạng về áp dụng công cụ tạo động lực làm việc của Sàn Địa Nam 31

2.4.2.2 Tạo động lực qua công cụ phi kinh tế 36

2.5 Đ ÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH , ĐIỂM YẾU TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY Đ ỊA N AM 40

2.5.1 Điểm mạnh 40

2.5.2 Điểm yếu và nguyên nhân 41

3.1.P HƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA C ÔNG TY Đ ỊA N AM GIAI ĐOẠN 2014-2018 47

3.1.1.Phương hướng phát triển 47

3.1.2.Mục tiêu phát triển 48

3.2.P HƯƠNG HƯỚNG CỦA LÃNH ĐẠO CÔNG TY VỀ VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC 48

3.3.M ÔT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI C ÔNG TY 49

3.3.1.Hoàn thiện công tác trả lương và phụ cấp 49

3.3.2.Xây dựng hệ thống khen thưởng hấp dẫn tạo động lực cho nhân viên 51

3.3.3.Hoàn thiện chương trình phúc lợi công ty Địa Nam 52

3.3.4.Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cho người lao động 53

3.3.5.Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo hướng tới đào tạo phù hợp với yêu cầu của công việc 53

3.3.6 Nâng cao văn hóa công ty và tạo sự gắn bó đoàn kết trong công ty 54

3.4.K IẾN NGHỊ 55

3.4.1.Kiến nghị với doanh nghiệp .55

3.4.2.Kiến nghị với nhà nước 56

KẾT LUẬN 57

Trang 2

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu Nghĩa của ký hiệu

CB-CNV Cán bộ công nhân viên

Trang 3

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU

MỤC LỤC 1

DANH MỤC VIẾT TẮT 2

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU 3

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TẠO ĐỘNG LỰC CHO 1

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC 1

1.1.C ÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC .1

1.1.1.Động lực làm việc của người lao động 1

1.1.2.Tạo động lực làm việc đối với người lao động 1

1.1.3.Sự cần thiết của tạo động lực làm việc cho người lao động 2

Đối với tổ chức 2

Đối với xã hội 2

1.2.1.Mô hình liên quan đến sử dụng công cụ kinh tế 4

Công cụ tài chính trực tiếp 6

Công cụ tài chính gián tiếp 9

1.2.2.Mô hình liên quan đến sử dụng công cụ phi kinh tế 10

Điều kiện làm việc 11

Công cụ hành chính tổ chức, quyền lực 11

Công cụ tinh thần, giáo dục tâm lý 12

1.3.1.Các yếu tố bên trong tổ chức 13

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI 17

CÔNG TY ĐỊA NAM 17

2.1.3.1.Sứ mệnh 18

2.1.3.2.Tầm nhìn 18

2.2.S Ơ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC , CHỨC NĂNG , NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN 21

2.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 24

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sàn BĐS Địa Nam 25

2.3.3 Phân tích đánh giá chung tình hình kinh doanh của Công ty Địa Nam 27

2.4 Đ ẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA S ÀN BĐS C ÔNG TY Đ ỊA N AM 28

2.4.1 Đặc điểm về nhân lực của công ty tính đến tháng 6/2014 28

2.4.2 Thực trạng về áp dụng công cụ tạo động lực làm việc của Sàn Địa Nam 31

Tạo động lực thông qua tiền thưởng 33

Tạo động lực thông qua trợ cấp, phúc lợi 35

2.4.2.2 Tạo động lực qua công cụ phi kinh tế 36

Điều kiện làm việc 36

Tạo động lực thông qua chính sách đào tạo và phát triển 37

Mối quan hệ trong công ty 39

2.5 Đ ÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH , ĐIỂM YẾU TRONG VIỆC SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY Đ ỊA N AM 40

2.5.1 Điểm mạnh 40

2.5.2 Điểm yếu và nguyên nhân 41

3.1.P HƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA C ÔNG TY Đ ỊA N AM GIAI ĐOẠN 2014-2018 47

3.1.1.Phương hướng phát triển 47

3.1.2.Mục tiêu phát triển 48

3.2.P HƯƠNG HƯỚNG CỦA LÃNH ĐẠO CÔNG TY VỀ VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC 48

Trang 4

3.3.M ÔT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO

ĐỘNG TẠI C ÔNG TY 49

3.3.1.Hoàn thiện công tác trả lương và phụ cấp 49

3.3.2.Xây dựng hệ thống khen thưởng hấp dẫn tạo động lực cho nhân viên 51

3.3.3.Hoàn thiện chương trình phúc lợi công ty Địa Nam 52

3.3.4.Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cho người lao động 53

3.3.5.Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo hướng tới đào tạo phù hợp với yêu cầu của công việc 53

3.3.6 Nâng cao văn hóa công ty và tạo sự gắn bó đoàn kết trong công ty 54

3.4.K IẾN NGHỊ 55

3.4.1.Kiến nghị với doanh nghiệp .55

3.4.1.1.Xây dựng chính sách lương: 55

3.4.1.2.Xây dựng chính sách thưởng: 55

3.4.1.3.Xác định mục tiêu kinh doanh hợp lý 55

3.4.1.4.Phát triển vai trò của người lãnh đạo Công ty trong việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 56

3.4.2.Kiến nghị với nhà nước 56

KẾT LUẬN 57

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Con người là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp Họ là người tham gia vào quá trình sản xuất, trực tiếp tạo ra sản phẩm Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay đòi hỏi các nhà quản lý phải biết khai thác sử dụng nguồn lực của mình một cách hiệu quả Công việc của một nhà lãnh đạo là làm thế nào để thúc đẩy mọi người hành động một cách tự nguyện và nhiệt tình vì mục tiêu chung Đối tượng của các nhà quản lý hay các nhà lãnh đạo là con người, một trong những kỹ năng cần có để có thể trở thành một nhà lãnh đạo giỏi là truyền cảm hứng cho nhân viên Và việc làm đó được gọi là tạo động lực cho nhân viên Tạo động lực là một công việc quan trọng đối với các tổ chức và càng quan trọng hơn với Địa Nam bởi những lý do sau:

Thứ nhất, tạo động lực là việc tác động vào người lao động để tạo động

lực cho họ làm việc Động lực là lý do hành động của con người và thúc đẩy con người hành động một cách tích cực, có năng suất, có hiệu quả Động lực là sự thôi thúc khiến người ta hành động vì thế nó có một ảnh hưởng vô cùng lớn Và kết quả của việc tạo động lực cho nhân viên mà chúng ta có thể nhìn nhận ngay được là hiệu quả công việc cao hơn Nếu không thực hiện công việc đó, trước mắt sẽ khiến cho năng suất lao động không cao; về lâu dài sẽ làm cho tổ chức không thể phát triển và cạnh tranh với các tổ chức khác Chính vì vậy, các nhà quản lý cần nhận thức được tầm quan trọng của việc tạo động lực cho nhân viên Đây là một trong những kỹ năng quyết định tới sự thành công của nhà quản lý

Thứ hai, nhu cầu của con người là vô hạn và nó phát triển lên theo quá

trình phát triển như học thuyết của Maslow đã viết có hai nhu cầu cơ bản

đó là:

Nhu cầu về vật chất: là những nhu cầu cơ bản nhất đảm bảo cuộc sống của mỗi con người như ăn, mặc, đi lại, chỗ ở …Đây là nhu cầu chính và cũng là động lực chính khiến người lao động phải làm việc Cuộc sống ngày càng được nâng cao nhu cầu của con người cũng thay đổi chuyển dần

từ nhu cầu về lượng sang nhu cầu về chất

Nhu cầu về tinh thần: là những nhu cầu đòi hỏi con người đáp ứng

Trang 6

được những điều kiện để tồn tại và phát triển về mặt trí lực Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu về các giá trị tinh thần cũng nâng cao nó bao gồm: Nhu cầu học tập để nâng cao trình độ, thẩm mỹ và giao tiếp xã hội, công bằng xã hội.

Nhu cầu vật chất và tinh thần của con người có quan hệ biên chứng với nhau điều đó bắt nguồn từ mối quan hệ vật chất- ý thức Đây là hai nhu cầu chính và cũng là cơ sở để thực hiện tạo động lực cho lao động

Thứ ba, văn hóa tại tổ chức là toàn bầu văn hóa ứng xử, giao tiếp trong

tổ chức Nơi nào có được bầu không khí văn hóa tốt sẽ có được tinh thần đoàn kết cao, thực hiện công viêc dễ dàng hơn, làm việc với tinh thần hăng say vui vẻ, cán bộ công nhân viên biết quan tâm tới nhau cả trong công việc và trong cuộc sống Ngược lại, dù điều kiện cơ sở vật chất có cao, khen thưởng, lương bổng có tốt tới mấy cũng sẽ gây chán nản cho người lao động Chính vì vậy, tạo ra một môi trường làm việc tốt để tạo động lực cho người lao động cũng là yếu tố quan trọng của các nhà lãnh đạo

Nhận biết được tầm quan trọng của công tác tạo động lực cho người lao động nên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại Địa Nam em đã tập trung nghiên cứu vấn đề này Em nhận thấy chính sách tạo động lực trong Công ty còn một số thiếu sót, chưa hoàn chỉnh Do đó em

thực hiện đề tài “Tạo động lực cho người lao động trong Công ty Cổ

phần Thương mại Địa Nam”

Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của em trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là làm rõ cơ sở lý thuyết về tạo động lực đi sâu tìm hiểu thực trọng của chính sách tạo động lực cho người lao động tại Công ty CPTM Địa Nam từ đó đưa ra những phân tích, góp ý, đề xuất công ty hoàn thiện chính sách trên Bên cạnh đó,tôi cũng sẽ cũng cố và trau dồi thêm được nhiều kiến thức lý thuyết và kiến thức thực thế giúp cho sau này khi ra trường có thể vận dụng vào nơi mình làm việc

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực cho người lao động tại

Công ty CPTM Địa Nam

Trang 7

Pham vi nghiên cứu:

Về không gian: Gồm có 3 bộ phận phòng ban, các nhân viên trong

Công ty CPTM Địa Nam

Về thời gian: Thời điểm tôi thực tập tại công ty Địa Nam 8/2014

Nội dung nghiên cứu:

Chương 1: Đưa ra cơ sở lý thuyết về tạo động lực, các học thuyết tạo động lực và sự cần thiết tạo động lực cho Công ty

Chương 2: Giới thiệu về Công ty, trong phần thực trạng tập trung đi sâu vào công cụ tạo động lực mà Công ty áp dụng, nhận xét các kết quả khảo sát từ đó đưa ra các điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân

Chương 3: Đưa ra các phương hướng, mục tiêu phát triển công ty cũng như là phương hướng về vấn đề tạo động lực Từ các điểm yếu ở phần chương 2, đưa ra các giải pháp cụ thể và cuối cùng đưa ra các đề xuất kiến nghị cho Công ty

Phương pháp nghiên cứu:

Để có được những thông tin, dữ liệu, các luận cứ, phân tích, kết luận và các giải pháp mang tính thuyết phục trong chuyên đề thực tập này em đã

sử dụng kết hợp hệ thống các phương pháp nghiên cứu sau:

•Phương pháp tra cứu tài liệu đã có sẵn ở Công ty : hồ sơ nhân lực về sàn, các báo cáo tài chính kết quả kinh doanh và kết quả điều tra về nhu cầu của người lao động tại Công ty

•Phương pháp phân tích số liệu, tổng hợp, so sánh: số liệu từ bản khảo sát mà em khảo sát được dùng phương pháp phân tích sơ bộ

•Phương pháp điều tra: khảo sát 19 nhân viên trong công ty bằng bảng hỏi

Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp:

Kết cấu của chuyên đề thực tập ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tại liệu tham khảo và bảng hỏi vthì chuyên đề gồm 3 phần chủ yếu:

Chương 1: Cơ sở lý luận tạo động lực cho người lao động trong tổ chức.

Chương 2: Thực trạng về tạo động lực cho người lao động tại Công ty CPTM Địa Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao động lực làm việc cho người lao động tại Công ty.

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TẠO ĐỘNG LỰC CHO

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC 1.1 Các khái niệm cơ bản về tạo động lực làm việc cho người lao động trong tổ chức

1.1.1 Động lực làm việc của người lao động

Động lực là lý do con người hành động và thúc đẩy con người hành động một cách tự giác, tích cực, có hiệu quả nhất trong khả năng có họ

Vì vậy hành động của con người là có mục đích, không phải ngẫu nhiên Và mỗi người lại có những mục đích riêng Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: môi trường sống, tính chất công việc, chức vụ… Vì vậy, động lực của mỗi người là khác nhau Do đó, các nhà lãnh đạo cần rất tinh tế trong việc nhân ra động lực của nhân viên của mình

Tuy nhiên động lực không phải yếu tố duy nhất quyết định tới hiệu quả công việc Ngoài yếu tố động lực nói trên, khả năng của nhân viên, điều kiện cơ sở vật chất… cũng là những yếu tố góp phần tạo nên hiệu quả công việc Nhưng cũng không thể phủ nhận rằng động lực là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc của người lao động

1.1.2 Tạo động lực làm việc đối với người lao động

Tạo động lực cho người lao động chính là lĩnh vực thuộc lĩnh vực quản

lý của mỗi tổ chức Các nhà quản lý muốn xây dựng tổ chức của mình vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích người lao động hăng say làm việc Tạo động lực có liên quan nhiều đến sự khích lệ và mong muốn Nó không liên quan đến sự đe dọa, bạo lực hay cám dỗ Để tạo động lực cho ai đó làm việc gì thì nhà quản lý phải làm cho người đó muốn làm chứ không phải là bị bắt buộc làm

Vậy “ Tạo động lực được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản lý

áp dụng cho người lao động nhằm tạo ra động lực cho người lao động”

Nhiệm vụ của nhà quản lý là bằng những công cụ nhất định tạo môi trường

để người lao động có động lực cao trong sản xuất

Tạo động lực gắn liền với lợi ích, lợi ích càng lớn thì động lực lao động càng cao Muốn lợi ích được tạo ra thì động lực phải tác động vào nó, kích thích nó làm gia tăng hoạt động hiệu quả của người lao động trong công việc Tạo động lực lao động giúp người lao động gắn bó với tổ chức hơn

Trang 9

và thu hút được người lao động giỏi đến với doanh nghiệp, người lao động phát huy được hết khả năng tiềm ẩn, nâng cao khả năng hiện có

1.1.3 Sự cần thiết của tạo động lực làm việc cho người lao động

 Đối với người lao động

Làm tăng năng suất lao động cá nhân: Khi có động lực lao động thì người lao động sẽ thấy yêu thích công việc và làm việc hăng say, kết quả

là năng suất lao động cá nhân được nâng cao rõ rệt Năng suất tăng lên dẫn tới tiền lương cũng được nâng cao hơn trước và nâng cao thu nhập cho người lao động

Phát huy được tính sáng tạo: Tính sáng tạo thường được phát huy khi con người cảm thấy thoải mái, tự nguyện khi thực hiện một công việc nào đó

Tăng sự gắn bó với công việc và công ty hiên tại: khi đã cảm thấy yêu thích và cảm nhận được sự thú vị trong công việc thì sẽ hình thành bên trong họ sự gắn bó với tổ chức hiện tại của mình

Thêm một lợi ích nữa đối với người lao động đó là khi công việc được tiến hành thuận lợi thì họ sẽ thấy được công sức mình bỏ ra là có ích và đạt được hiệu quả cao Điều đó tạo cho họ cảm thấy có ý nghĩa trong công việc, cảm thấy mình quan trọng và có ích và từ đó không ngừng hoàn thiện bản thân mình hơn nữa

 Đối với tổ chức

Nguồn nhân lực trong tổ chức sẽ được sử dụng hiệu quả nhất và có thể khai thác tối ưu các khả năng của người lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hình thành nên tài sản quý giá của tổ chức đó là đội ngũ lao động giỏi,

có tâm huyết, gắn bó với tổ chức đồng thời thu hút được nhiều người tài

về làm việc cho tổ chức

Tạo ra bầu không khí làm việc hăng say, thoải mái, góp phần xây dựng văn hoá doanh nghiệp, nâng cao uy tín, hình ảnh của Công ty

Đối với xã hội

Động lực lao động giúp các cá nhân có thể thực hiện được mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi người sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội

Trang 10

Các thành viên của xã hội được phát triển toàn diện và có cuộc sống hạnh phúc hơn khi các nhu cầu của họ được thoả mãn.

Hình 1: Kết hợp các học thuyết về tạo động lực

Động lực lao động gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh hơn dựa trên sự phát triển của các doanh nghiệp

Nhu cầu về sự thành đạt cao

Khả

năng

Thiết

kế công việc

Tiêu chí đánh giá thành tích

So sánh

sự công bằng

Phần thưởng của tổ chức

Hệ thống đánh giá thành thích công bằng

Củng cố

Nhu cầu chủ đạo

Mục tiêu định hướng của hành vi

Trang 11

1.2 Mô hình về công cụ tạo động lực làm việc cho người lao động trong

tổ chức

Sẽ là sai lầm khi xem xét các học thuyết đã được trình bày ở phần trên một cách độc lập Các nhà quản lý sẽ hiểu hơn làm thế nào để động viên nhân viên khi tìm được mối quan hệ giữa các học thuyết này Dưới đây là

mô hình kết hợp các học thuyết về tạo động lực em xin được phân tích sự kết hợp của 3 học thuyết đó là lý thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow, học thuyết công bằng và học thuyết mục tiêu

Sự kết hợp của các học thuyết về tạo động lực và quá trình tạo động lực được thể hiện theo mô hình kết hợp dưới đây:

Sau đây dựa vào sơ đồ kết hợp các học thuyết áp dụng vào phân tích mối liên hệ giữa các thành tố đến tạo động lực làm việc cho người lao động Các mối quan hệ này lại bị chịu ảnh hưởng của những nhân tố nhất định Nỗ lực cá nhân hướng đến mục tiêu cá nhân, hay nói cách khác mục tiêu chỉ dẫn hành vi theo học thuyết thiết lập mục tiêu Mục tiêu của người lao động ảnh hưởng đến hành vi của họ, từ đó nhà quản lý xây dựng nên các công cụ để điều chỉnh hành vi của người lao động:

1.2.1 Mô hình liên quan đến sử dụng công cụ kinh tế

Việc nghiên cứu các học thuyết này giúp các nhà quản lý biết được hướng tác động vào các quá trình tạo động lực Con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển, để tồn tại được con người cần phải lao động, phải làm việc Song, sự tồn tại và phát triển của con người đòi hỏi phải có điều kiện nhất định Chính những điều kiện đó là những nhu cầu thiết yếu để con người có thể tồn tại và phát triển được trong cả hiện tại và tương lai

Nhu cầu con người mang tính lịch sử, nó gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và phân phối các giá trị vật chất và tinh thần Nhu cầu vật chất là nhu cầu có trước, là nền tảng cho hoạt động sống của con người Tức là theo như Maslow có người có năm nhu cầu cơ bản: nhu cầu

về vật chất, nhu cầu an toàn, nhu cầu về xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự hoàn thiện thì đó là nhu cầu đầu tiên của con người là nhu cầu tồn tại khi mà con người thỏa mãn được nhu cầu này thì con người chuyển lên nhu cầu cao hơn trong tháp nhu cầu Có những nhu cầu ngày càng bức

Trang 12

thiết khiến cho người đó phải tìm cách để thỏa mãn chúng Điều này dẫn đến cảm giác căng thẳng, khiến người đó phải nỗ lực để giải quyết nhu cầu của mình Đây chính là động lực khiến người đó tìm kiếm thông tin, cơ hội, các phương án thỏa mãn nhu cầu của mình, từ đó chọn các phương án tốt nhất Sau khi phương án được lựa chọn thì người đó bắt đầu hành động,

từ đó thu được kết quả và nhu cầu được thỏa mãn, giảm căng thẳng Lúc này sẽ hình thành nhu cầu ở bậc cao hơn và con người sẽ tìm cách thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn trong tháp

Theo mô hình kết hợp các học thuyết này người lao động trong tổ chức muốn được đối xử công bằng, họ có xu hướng so sánh những đóng góp và phần thưởng của họ với những người khác Khi so sánh, đánh giá có thể ba trường hợp xảy ra: Nếu người lao động cho rằng họ được đối xử không tốt, phần thưởng là không xứng đáng với công sức họ đã bỏ ra thì họ sẽ bất mãn và từ đó sẽ làm việc không hết khả năng và thậm chí họ sẽ bỏ việc; nếu người lao động tin rằng họ được đối xử đúng, phần thưởng và đãi ngộ

là tương xứng với công sức của họ đã bỏ ra thì họ sẽ duy trì mức năng suất cũ; nếu người lao động nhận thức được rằng phần thưởng và đãi ngộ là cao hơn so với điều mà họ mong muốn họ sẽ làm việc tích cực hơn, chăm chỉ hơn Song trong trường hợp này họ có xu hướng giảm giá trị của phần thưởng

Một điều khó khăn là người lao động có xu hướng đánh giá cao cống hiến của mình và đánh giá cao phần thưởng mà người khác nhận được Khi đối mặt với sự không công bằng của người lao động thường có xu hướng chấp nhận, chịu đựng Song nếu họ phải đối mặt với sự không công bằng lâu dài thì họ sẽ bất mãn, phản ứng lại thậm chí họ sẽ bỏ việc Do đặc điểm này nhà quản trị phải luôn luôn quan tâm tới nhận thức của người lao động

về sự công bằng, không thể ngồi chờ hoặc yên tâm khi người lao động không có ý kiến

Chúng ta hiểu rằng sẽ không có sự công bằng tuyệt đối Công bằng ở đây không phải là người lao động nhận được bao nhiêu mà là công bằng được nhận thức Thuyết về sự công bằng đòi hỏi nhà quản trị phải quan tâm đến các nhân tố chi phối đến nhận thức của người lao động về sự công bằng và từ đó tác động tạo cho người lao động có được một nhận thức về

Trang 13

sự công bằng

Chính vì vậy, nhà quản lý phải biết đối tượng bị quản lý đang có nhu cầu như thế nào từ đó tạo động lực giúp họ thỏa mãn nhu cầu đó, bên cạnh đó phải có sự công bằng trong việc giữa các nhân viên trong tổ chức để họ có thể

nổ lực làm việc tốt nhất Nhưng việc tạo động lực làm nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như khả năng của người lao động, thiết kết công việc qua tổ chức

và hệ thông đánh giá thành tích công bằng từ đó áp dụng một cách chính xác các cộng cụ kinh tế đối với người lao động Nhà quản lý sử dụng công cụ tài chính để tạo động lực cho người lao động:

 Công cụ tài chính trực tiếp

 Tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay tiền lương là một đòn bẫy kinh tế quan trọng, nhà quản lý thông qua tiền lương nhằm khuyến kích thích người lao động làm việc, tăng năng suất lao động, hướng người lao động hoàn thành mục tiêu nhiệm vụ được giao Tiền lương là biểu hiện rõ nhất cảu lợi ích kinh tế, nó là công cụ tài chính mạnh mẽ nhất để tạo động lực cho người lao động

Vậy tiền lương là gì? Tiền lương là một hình thức của thù lao lao động

Đó là số tiền mà các tổ chức, các doanh nghiệp trả cho người lao động, công nhân viên chức tùy theo số lượng và chất lượng mà họ đóng góp cho công ty

Bản chất của tiền lương được hiểu là số tiền trả cố định cho người lao động thường nhân theo một khoảng thời gian cụ thể, có thể là một tháng, một quý hoặc một năm Dạng thù lao này thường được áp dụng cho lao động, cấp quản lý và cán bộ công nhân viên chức nhà nước

Tiền lương có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo động lực cho người lao động Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động

để chi trả các chi phí sinh hoạt hàng ngày cho người lao động Vì vậy, khi

mà đạt tiền lương cao phù hợp với đóng góp của người lao động cho tổ chức thì lao động sẽ có động cơ, động lực làm việc cao Tiền lương có vai trò kích thích người lao động thoàn thành tốt công việc từ đó mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp vậy nó có vai trò hết sức quan trọng đối với cả hai phía:

Trang 14

Đối với người lao động: tiền lương chiếm tỷ trọng cao nhất trong thu

nhập của người lao động giúp họ đảm bảo được cuộc sống hằng ngày như: mua tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động cũng như một phần nuôi gia đình, tiết kiệm cũng như bảo hiểm Tiền lương có vai trò rất lớn đối với động lực làm việc của người lao động, tiền lương càng nhiều thì sự hài lòng về công việc càng được tăng cao giảm lãng phí thời gian người lao động sẽ gắn bó với tổ chức, làm việc chăm chỉ hơn, chất lượng lao động được nâng cao hơn cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

chân được người lao động, thu hút nhân tài và khuyến khích họ làm việc đạt hiệu quả nhất có thể

Việc trả lương cho người lao động gồm hai hình thức chính đó là trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm Việc trả lương phải thỏa mãn yêu cầu chính sau:

 Trả lương theo thời gian ( theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, những người làm các công việc theo dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị và những người làm công việc mà trả lương theo thời gian có hiệu quả hơn các hình thức khác

 Trả lương theo lương khoán, lương sản phẩm áp dụng đối với cá nhân hoặc tập thể người lao động, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm được giao

Để tiền lương là công cụ tài chính kích thích người lao động làm việc

có hiệu quả nhà quản lý cần chú ý những vấn đề sau:

 Tiền lương phải đảm bảo nguyên tắc công bằng, trả lương ngang nhau cho các đối tượng ngang nhau

 Tiền lương phải được theo đúng hợp đồng lao động, ngoài ra tiền lương trả còn tùy theo hiệu quả công việc của người lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Tiền lương phải có tác dụng kích thích lao động, tác động vào ý thức người lao động Phải để cho họ nhận thấy bản thân mình cần cố gắng hơn nữa để xứng đáng với mức lương mà tổ chức dành cho

Trang 15

 Tiền thưởng

Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung cho tiền lương, nó là khoản tiền người lao động xứng đáng nhận được do đạt thành tích xuất sắc trong công việc, vượt mức quy định thông thường Cùng với tiền lương nó góp phần thỏa mãn nhu cầu vật chất và nhu cầu khác cho người lao động

Tiền thưởng gồm 2 dạng đó là tiền thưởng định kỳ và thưởng đột xuất Thưởng định kỳ vào cuối năm, cuối quý, còn thưởng đột xuất là để nghi nhận những thành tích xuất sắc của cá nhân hay một nhóm cá nhân có những thành tựu và đóng góp cống hiến đáng kể Trong công tác quản lý, tiền thưởng là đòn bẩy kinh tế, là yếu tố tạo động lực làm việc cho người lao động quan tâm đến lao động sáng tạo, nâng cao chất lượng sản phẩm,

có ý thức rèn luyện, học tập chuyên môn nâng cao tay nghề, nhằm được những khoản tiền thưởng xứng đáng

Để tiền lương phát huy tối đa hiệu quả của nó thì nó phải đảm bảo các yêu cầu về sự công bằng giữa các cá nhân trong tổ chức; thưởng phải nhanh nhạy, kịp thời với những cố gắng phấn đấu, đóng góp của người lao động Ngoài ra những tiền thưởng định kỳ như thưởng quý và thưởng năm thể hiện sự đóng góp làm ăn có hiệu quả của doanh nghiệp đối với toàn thể nhân viên, thì cần có những phần thưởng đột xuất cho những cá nhân làm việc tốt mới phát huy được hết hiệu quả của công cụ tạo động lực này

 Phụ cấp:

Phụ cấp là khoản tiền mà các tổ chức doanh nghiệp sử dụng trả thêm

cho người lao động, khi người đó làm việc trong môi trường điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà khi tính lương, doanh nghiệp tổ chức chưa tính nhằm hoàn thành công việc một cách tốt nhất Có nhiều nhiều hình thức phụ cấp như: phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp độc hại nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp lưu động…

Phụ cấp góp phần tạo ra sự công bằng giữ những người lao động với nhau Người lao động đảm nhận trách nhiệm cao hay làm việc trong môi trường khó khăn độc hại, công việc không ổn định sẽ nhận được mức phụ cấp ưu đãi hơn người làm việc trong điều kiện bình thường, khuyến khích

họ có trách nhiệm và gắn bó với công việc

Trang 16

 Công cụ tài chính gián tiếp.

Bên cạnh các công cụ tài chính trực tiếp thì các công cụ tài chính gián tiếp góp phần xây dựng hình ảnh công ty trong mắt người lao động giúp họ gắn bó hơn với tổ chức Công cụ này bao gồm nhiều hình thức như: chế độ phúc lợi và dịch vụ, cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp, xây dựng điều kiện làm việc tiện nghi và an toàn…

 Phúc lợi:

Phúc lợi là công cụ tài chính gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ về

cuộc sống cho người lao động Cung cấp các loại phúc lợi có ý nghĩa sau:

- Đảm bảo cuộc sống cho người lao động như hỗ trợ tiền mua nhà, tiền khám chữa bệnh…

- Tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, làm người lao động thấy

an tâm, thu hút lao động Người lao động an tâm hơn khi làm việc sẽ tạo được kết quả tốt hơn

- Giảm bớt gánh nặng xã hội trong việc chăm lo cho người lao động khi

có biến cố không hay qua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể, bảo hiểu y

tế, bảo hiểm thất nghiệp

Có hai loại phúc lợi chính là phúc lợi bắt buộc và plúc lợi tự nguyện

 Phúc lợi bắt buộc là các phúc lợi tối thiểu mà doanh nghiệp cung cấp cho người lao động bao gồm 5 chế độ: trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí và tử tuất Quỹ phúc lợi được hình thành do sự đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động, sự hỗ trợ của nguồn nhân lực, tiền sinh lời của quỹ và các nguồn khác

 Phúc lợi tự nguyện là các loại mà tổ chức đưa ra, tùy thuộc vào khả năng kinh tế của họ và sự quan tâm của lãnh đạo ở đó Bao gồm một số loại như sau: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, các chương trình thể thao, văn hóa, chương trình tham quan dã ngoại, dịch vụ nhà ở và giao thông đi lại…

Chương trình phúc cho người lao động với mục tiêu là duy trì mức sống, hạn chế rủi ro, bù đắp rủi ro và nâng cao tinh thần cho người lao động Đảm bảo cho người lao động sự an tâm công tác, sự thoải mái tin thần dẫn đến tăng hiệu quả công việc

Trang 17

1.2.2 Mô hình liên quan đến sử dụng công cụ phi kinh tế

Theo thuyết kỳ vọng thì cho rằng nhân viên sẽ nỗ lực cao hơn nếu họ nhận thức được mối quan hệ giữa nỗ lực và thành tích, giữa thành tích và phần thưởng, giữa phần thưởng và sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân

Mối quan hệ giữa thành tích cá nhân và phần thưởng sẽ rất chặt chẽ nếu người lao động nhận thức được phần thưởng có được nhờ chính nỗ lực cá nhân chứ không phải nhờ các tiêu chí khác mà được thưởng, cần các tiêu chí đánh giá công bằng, sự thỏa mãn càng cao nếu sự chênh lệch giữa phần thưởng nhận được và phần thưởng kỳ vọng nhận được càng nhỏ Động lực làm việc ở mức độ cao nếu những phần thưởng của tổ chức thỏa mãn được những nhu cầu chủ đạo thống nhất với nhu cầu cá nhân đó Người có nhu cầu về sự thành đạt cao có động lực mạnh trong các công việc gắn với trách nhiệm cá nhân Học thuyết về sự tăng cường cũng được đưa vào mô hình này vì phần thưởng của tổ chức sẽ tăng cường thành tích cá nhân, các hình phạt sẽ tránh các hoạt động không mong muốn trong tương lai

Trong mô hình kết hợp các học thuyết chúng ta nhận thấy rằng: Hành

vi thúc đẩy của một người là một hành vi hiểu biết và chịu ảnh hưởng bởi phần thưởng hay hình phạt mà người đó nhận được trong một tình huống tương tự đã trải qua trước đây Có ba loại hành vi tăng cường mà nhà quản trị có thể thực hiện:

- Bằng sự khen thưởng một nhân viên (tăng cường dương tính hay tăng cường tích cực), nhà quản trị khuyến khích người nhân viên đó lặp lại những gì anh ta đã làm trước đây Phần thưởng có thể được dùng bằng tiền, quyết định đề bạt hay những lời khen ngợi

- Bằng hình phạt (tăng cường âm tính), nhà quản trị quở trách người nhân viên về lỗi lầm anh ta đã mắc phải để từ đó nhân viên nhận thức công việc mình và sữa chữa Người nhân viên sẽ biết những gì không được làm nhưng anh ta không thể biết đâu là công việc đúng để làm từ đó giúp cho công việc sớm hoàn thành

- Sự lựa chọn thứ ba mà nhà quản trị có thể thực hiện là làm lơ, coi như không biết việc làm sai của nhân viên Sự lựa chọn này chỉ có thể thích hợp khi nhà quản trị nghĩ rằng hành vi sai lầm đó chỉ là tạm thời hay nó không nghiêm trọng đến mức phải áp dụng hình phạt

Trang 18

Đồng thời, học thuyết này cũng cho rằng khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và thời điểm thưởng/phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu Học thuyết cũng quan điểm: Phạt có tác dụng loại trừ những hành vi ngoài ý muốn của người quản lý nhưng có thể gây ra hậu quả tiêu cực, do đó đưa lại ít hiệu quả hơn so với thưởng Để tạo động lực lao động, người quản lý cần quan tâm đến các thành tích tốt và thưởng cho các thành tích đó Sự nhấn mạnh các hình thức thưởng sẽ đưa lại hiệu quả hơn các hình thức phạt Vì vậy, nhà quản

lý cần dùng các công cụ hành chính tổ chức, quyền lực và công cụ tâm lý giáo dục để tạo động lực làm việc cho người lao động:

 Điều kiện làm việc

Xây dựng môi trường làm việc đầy đủ, hiện đại sẽ kích thích người lao động làm việc tốt hơn, được tạo điều kiện tối đa giúp công việc một cách nhanh nhất và hoàn thiện nhất

Điều kiện làm việc an toàn, không ảnh hưởng tới sức khỏe thì người lao động an tâm làm việc, tâm lý thoải mái họ sẽ gắn bó với công việc, làm tốt công việc tốt hơn Môi trường lao động lành mạnh, ít ô nhiễm còn giúp nâng cao hình ảnh của công ty

Việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ban đầu khá tốn kém nhưng nó lại mang lợi ích lâu dài Các doanh nghiệp hiện nay thường đầu tư đáng kể vào hệ thống cơ hở hạ tầng này Đó là về: nhà xưởng, hệ thống xả thải, hệ thống làm mát, môi trường xung quanh, hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ, hệ thống an ninh…

 Công cụ hành chính tổ chức, quyền lực.

Công cụ hành chính tổ chức dựa vào sơ đồ cơ cấu tổ chức, sử dụng các

vị trí lãnh đạo, với chức năng và quyền hạn, đi kèm với đó là lợi ích, trách nhiệm của vị trí đó, tạo sự thăng tiến của bản thân Các lãnh đạo bậc cao hơn sẽ có quyền lực lớn hơn, lương thưởng cao hơn, đây là phần thưởng của những đóng góp được ghi nhận Họ sẽ cố gắng làm việc để được thăng chức Ngoài các nhu cầu về lợi ích vật chất, tinh thần được tăng tương ứng với vị trí được thăng tiến thì nhu cầu về quyền lực của họ cũng được đáp ứng Đây là một công cụ tạo động lực rất hữu hiệu đối với người lao động.Với quyền lực của mình nhà quản lý sẽ ban hành hệ thống văn bản

Trang 19

hành chính của tổ chức, các điều lệ, quy tắc hay quy trình hoạt động Nó gắn với người lao động với tổ chức thông qua các điều luật hợp pháp được ghi trong hợp đồng lao động cũng như các thỏa thuận có tính pháp lý khác Khi đã là thành viên của một tổ chức thì người lao động phải chấp hành đầy đủ các nguyên tắc tất cả quy định mà tổ chức đó đề ra để quản lý nhân viên của mình Đây là những ràng buộc hợp pháp mà người lao động phải thực hiện Các biện pháp nhằm tiếp cận học thuyết về sự tăng cường giúp tăng cường tính tích cực, tránh khỏi các tác động tiêu cực, có các hình phạt

cụ thể và triệt tiêu các hình thức tăng cường Nó giúp làm gia tăng khả năng lặp đi lặp lại các hành động mong muốn và giảm khả năng lặp lại các hành động không mong muốn

 Công cụ tinh thần, giáo dục tâm lý

 Công cụ tinh thần: là công cụ tạo động lực làm việc dựa trên việc

đáp ứng các nhu cầu về tinh thần Đây là cách sử dụng sự nhạy cảm, hiểu biết về mặt tâm lý gây ảnh hưởng và dẫn dắt hành vi của con người bao gồm một số hình thức như sau:

 Các hành vi quan tâm đến người lao động, tìm hiểu như động viên, thăm hỏi, hướng dẫn, hỗ trợ, trao công việc phù hợp với năng lực và sở thích của người lao động

 Đánh giá đúng thành quả công việc của nhân viên, bên cạnh sự chỉ bảo hỏi han tận tình, giúp họ hoàn thành công việc một cách tốt nhất điều

mà các tổ chức muốn

 Tạo môi trường làm việc thân thiện, cởi mở, giúp người lao động có được tâm trạng vui vẻ, thoải mái khi đến công ty và phấn chấn với công việc của họ Cần có sự tương tác giữa nhà quản lý và nhân viên, giữa các nhân viên với nhau để trao đổi kinh nghiệm làm việc hoặc nêu ý kiến để công việc hoàn thiện hơn

 Tạo điều kiện cho người lao động tham gia các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể như: Đoàn, Đảng, Hội phụ nữ, công đoàn…., tham gia các vào các chương trình thể thao, văn hóa, văn nghệ, giải trí…

 Công cụ giáo dục: công cụ này vừa giúp được người lao động thỏa

mãn nhu cầu được phát triển và học hỏi vừa giúp được doanh nghiệp nâng cao được chất lượng của nguồn nhân lực thông qua các hình thức sau:

 Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bằng cách tạo điều kiện cho họ có cơ hội được đào tạo chuyên

Trang 20

sâu về chuyên môn, để nâng cao năng lực của mình, thường xuyên có những buổi học bổ sung kiến thức cho nhân viên

 Cấp trên hướng dẫn tận tình cho cấp dưới, nhân viên cũ dày dặn kinh nghiệm chỉ bảo cho các nhân viên mới, ít kinh nghiệm để họ nhanh chóng nắm bắt công việc và hòa nhập nhanh với tổ chức

Đây là công cụ tạo động lực không thể thiếu trong bất kỳ tổ chức nào nhằm giữ chân người lao động gắn bó lâu dài với công ty, gắn với lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp

1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho người lao động trong

tổ chức

1.3.1 Các yếu tố bên trong tổ chức

1.3.1.1 Yếu tố thuộc về bản thân người lao động

 Nhu cầu của người lao động

Con người ở một khoảng không gian nhất định luôn có nhiều nhu cầu khác nhau, trong những nhu cầu đó nhu cầu nào đã chín muồi sẽ là động

cơ mạnh nhất quyết định hành vi của họ và khi nhu cầu đó đã được thỏa mãn thì nó không còn là động cơ thúc đẩy con người làm việc nữa mà lúc này nhu cầu mới xuất hiện sẽ đóng vai trò này

 Khả năng, năng lực của mỗi người

Khả năng hay còn gọi là năng khiếu là những thuộc tính cá nhân giúp con người có thể lĩnh hội một công việc, một kỹ năng hay một loại kiến thức nào đó được dễ dàng và khi học được hoạt động ở lĩnh vực nào đó thì khả năng của hộ sẽ được phát huy tối đa, kết quả được sẽ cao hơn những người khác

Năng lực vừa là yếu tố di truyền vừa là kết quả của sự rèn luyện, là cơ

sở để tạo ra khả năng của con người và năng lực được thực hiện và trưởng thành chủ yếu trong thực tế Trong các loại năng lực của con người thì quan trọng nhất là năng lực tổ chức và năng lực chuyên môn Người lao

Trang 21

động có thể có một trình độ chuyên môn rất tốt, nhưng nếu họ chỉ được sắp xếp để làm những công việc ngang bằng với trình độ hiện có, thì năng lực của họ cũng chưa được phát huy hết sức vì người lao động là con người

mà con người thì họ luôn muốn tìm tòi, học hỏi để nâng cao tầm hiểu biết của mình lên Vì vậy, trong thực tế quá trình lao động có điều kiện để duy trì và phát triển năng lực chuyên môn của mình Đồng thời, trong quá trình làm việc, nếu có thể được thì quản trị nên thiết lập nên không gian cho người lao động để họ tự tổ chức nơi làm việc sao cho hợp lý nhất

Đánh giá đúng năng lực nhân việc là cơ sở để nhà quản lý sử dụng tốt nhất nhân viên trong doanh nghiệp Một người lao động sẽ thoải mái, hơn khi họ được giao những công việc phù hợp với khả năng của họ vì học biết chắc chắn rằng họ sẽ hoàn thành được công việc đó ở mức tốt nhất Ngược lại, khi phải đảm nhận những công việc ngoài khả năng hoặc những công việc mà họ biết chắc chắn rằng nếu họ cố gắng cũng không thực hiện công việc ấy được tốt thì sẽ dễ gây tâm lý bất mãn của người lao động tổ chức doanh nghiệp

 Đặc điểm tính cách của người lao động

Tính cách được biểu thị thành thái độ, hành vi của con người đối với bản thân, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Sự kết hợp các thuộc tính tâm

lý cơ bản và bền vững của con người tạo nên tính cách con người Tính cách con người, là sự rèn luyện của bản thân, sự giáo dục của gia đình và nhà trường kết hợp với sự tác động, gián tiếp của môi trường sống và làm việc của người đó Nắm bắt được tính cách của người lao động nhà quản lý

sẽ tìm cách đối xử và sử dụng họ tốt hơn Tính cách gồm hai đặc điểm đó

không nhỏ tới động lực lao động khi điều kiện lao động thuận lợi, môi trường làm việc đảm bảo an toàn, vệ sinh người lao động sẽ yêu thích công việc hơn, làm việc tốt hơn tạo ra được năng suất cao hơn trong công việc

Trang 22

Tổ chức phục vụ nơi làm việc: Là sự sắp xếp, bố trí công việc phục vụ

cho người lao động, đảm bảo môi trường làm việc tốt nhất, để người lao động phát huy một cách tối đa mọi khả năng của bản thân dẫn đến tạo điều kiện để quá trình sản xuất được liên tục nhịp nhàng

những gì họ đã phục vụ Khi người lao động cảm thấy thu nhập nhận được

là tương xứng với công sức họ bỏ ra, thì người lao động sẽ có động lực để làm việc phục vụ tổ chức Thù lao lao động không công bằng sẽ có ảnh hưởng xấu tới động lực lao động của người lao động vì khi đó họ cho rằng mình đang bị đối xử không công bằng Vì vậy, người quản lý cần phải thực hiện công tác thù lao lao động một cách hợp lý nhất tạo tâm lý thoải mái và tinh thần đoàn kết tập thể

quan trọng và luôn tồn tại trong mọi tổ chức Hoạt động đánh giá kết quả làm việc xác định, mức lao động mà người lao động đã thực hiện được để xét các mức khen thưởng, hoặc kỷ luật đồng thời qua công tác đánh giá cũng xem xét được năng lực, thành tích và triển vọng của từng lao động Từ đó đưa ra các quyết định nhân sự có liên quan, kết quả đánh giá cũng có ảnh hưởng đến tâm lý tình cảm của từng người nên nếu đánh giá không chính xác có thể dẫn đến hậu quả không mong muốn

nhân của người lao động, mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và các chuẩn mực đạo đức xã hội Khi thực hiện kỷ luật lao động người quản lý nên tránh tình trạng xử lý mang tính cá nhân gây bất bình cho người lao động

lượng nguồn nhân lực của tổ chức Do vậy trong các tổ chức công tác đào tạo phát triển cần được thực hiện một cách bài bản có kế hoạch rõ ràng, đối tượng được đào tạo cũng phải ,chọn lựa kỹ lưỡng tránh trường hợp đào tạo sai tay nghề chuyên môn Người lao động luôn muốn học tập nâng cao trình độ, tay nghề đáp ứng sản xuất, khi chính sách đào tạo hợp lý sẽ tạo được động lực cho họ làm việc

Trang 23

chức Nơi nào có được bầu không khí văn hóa tốt sẽ có được tinh thần đoàn kết cao, thực hiện công việc dễ dàng hơn, làm việc với tinh thần hăng say vui vẻ, cán bộ công nhân viên biết quan tâm tới nhau cả trong công việc và trong cuộc sống Ngược lại, dù điều kiện cơ sở vật chất có cao, khen thưởng, lương bổng có tốt tới mấy cũng sẽ gây chán nản cho người lao động.

Trang 24

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI

CÔNG TY ĐỊA NAM

2.1 Sự ra đời và quá trình phát triển của sàn Địa Nam.

2.1.1.Giới thiệu chung

Tên tiếng Việt : SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG ĐỘNG SẢN ĐỊA NAM

Tên giao dịch quốc tế: DIA NAM REAL ESTATE TRANDING

CENTER

Tên viết tắt : DIANAMMRE

Đơn vị quản lý : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI

2.1.2.Quá trình hình thành phát triển của công ty Địa Nam

Công ty cổ phần thương mại Địa Nam được thành lập vào năm 2004, hoạt động kinh doanh với nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau tập trung vào các lĩnh vực chính sau:

- Đầu tư, kinh doanh bất động sản và dịch vụ bất động sản

- Tài nguyên - Năng lượng - Môi trường

- Kỹ thuật - Công nghệ

- Tư vấn và đầu tư xây dựng

Ban lãnh đạo Công ty CPTM Địa Nam với tư duy chiến lược, có tầm nhìn luôn nắm bắt xu thế, linh hoạt điều chỉnh hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp với mục tiêu phát triển chung của đất nước Do vậy ngoài việc tập trung phát triển các mũi nhọn công ty theo hướng bền vững, phát triển kinh tế gắn liền với nâng cao mức sống của người dân nghèo Việt

Trang 25

Nam, Địa Nam còn chú trọng tới việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực theo hướng chuyên môn hóa, tổ chức bộ máy khoa học, chuyên nghiệp.Trong 10 năm hoạt động kinh doanh, Công ty cổ phần thương mại Địa Nam đã đạt được những thành tựu nhất định, đặc biệt trong các lĩnh vực Tài nguyên - Năng lượng - Môi trường; Đầu tư, tư vấn đầu tư dự án Địa Nam tin rằng, với tiềm lực vốn có và sự nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ, công nhân viên, Địa Nam sẽ đáp ứng hoàn hảo mọi yêu cầu của Quý vị Bên cạnh đó, Địa Nam luôn mong muốn mở rộng liên doanh liên kết, hợp tác kinh doanh với các Đối tác, Khách hàng cả trong nước và quốc tế nhằm mục tiêu phát triển mối quan hệ hợp tác hai bên cùng có lợi.

2.1.3.2 Tầm nhìn

Bằng khát vọng tiên phong cùng chiến lược đầu tư - phát triển bền vững, Địa Nam phấn đấu trở thành Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu (trong đó chú trọng tới hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản)

Đặt mình trong kế hoạch chiến lược hoạt động của công ty, Sàn BĐS Địa Nam phấn đấu trở thành một trong các Sàn lớn mạnh chuyên nghiệp

>> Luôn hướng tới Khách hàng

- Luôn mang tới cho Khách hàng các sản phẩm và dịch vụ với chất lượng tốt nhất, nhanh nhất với mức giá, phí hợp lý nhất

Trang 26

- Đáp ứng đa dạng các nhu cầu của Khách hàng bằng các dịch vụ gia tăng.

- Thiết lập một mối quan hệ bền vững và thân thiết với khách hàng

>> Luôn năng động, sáng tạo

Năng động, sáng tạo là yếu tố được chú trọng, khuyến khích phát huy ở Địa Nam nói chung, Sàn BĐS Địa Nam nói riêng Môi trường năng động

và cởi mở ở Địa Nam luôn khuyến khích và tiếp cận những cá nhân sáng tạo và nhiệt huyết Chúng tôi hiểu rằng, tự do đổi mới và năng động sáng tạo trong đường lối lãnh đạo, chiến lược hoạt động là yếu tố tiên quyết để giúp cho Sàn BĐS Địa Nam trở thành một Sàn giao dịch đạt chuẩn, phát triển bền vững trong thị trường kinh doanh bất động sản

>> Môi trường làm việc chuyên nghiệp

Sức mạnh tập thể là nhân tố tạo nên sức mạnh của Địa Nam Chúng tôi xây dụng văn hóa Địa Nam bằng cách tạo dựng một môi trường làm việc văn minh, cơ hội học hỏi và phát triển tốt; Tạo dựng tập thể đoàn kết, bổ sung giữa các các nhân với năng lực và cá tính riêng biệt tương trợ lẫn nhau; thiết lập môi trường làm việc tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau, tạo cơ hội phát triển đối với mọi thành viên Địa Nam; Kết hợp hài hòa lợi ích khách hàng, cổ đông, nhân viên và cộng đồng

2.1.4.Mục tiêu hoạt động

 Mục tiêu hoạt động

Địa Nam nói chung, Sàn BĐS Địa Nam nói riêng mong muốn góp phần xây dựng một thị trường bất động sản minh bạch; mạng lại các sản phẩm, dịch vụ hoàn hỏa nhất tới các khách hàng và đối tác

 Phương châm hoạt động

Với phương châm “ hoàn thiện trên từng bước tiến”, chúng tôi không ngừng hoàn thiện mình, không chỉ trong công tác chuyên môn mà còn không ngừng hoàn thiện nhân cách, tác phong của từng nhân viên để ngày càng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Với Chúng tôi, lợi ích và

sự an toàn của khách hàng là trên hết; lợi ích của người lao động được quan tâm; lợi ích cổ động được chú trọng; đóng góp có hiệu quả vào hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng

Đối với khách hàng: Chúng tôi cam kết thỏa mãn tối đa các lợi ích của

Trang 27

khách hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ mang thương hiệu Địa Nam có chất lượng tốt, chi phí hợp lý có tính cạnh tranh cao.

Đối với nhân viên: Chúng tôi quan tâm đến cả đời sống vật chất và đời

sống tinh thần của người lao động, đảm bảo mức thu nhập cao và ổn định,

có cơ hội thăng tiến, có chính sách đãi ngộ - đào tạo hợp lý, nâng cao trình

độ nghiệp vụ, được phát triển chính trị và văn hóa

Đối với cổ động: Chúng tôi luôn đảm bảo kế hoạch sử dụng nguồn vốn

hiệu quả và minh bạch bằng chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp

lý, hợp pháp, duy trì cổ tức cao hàng năm và xác định phần lợi nhuận giữ lại cho phép Địa Nam mở rộng hoạt động kinh doanh, đầu tư vào những dự

án mới, tạo cho Địa Nam có mức tăng trưởng cao và bền vững

Đối với cộng đồng: Chúng tôi cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính

đối với Ngân sách Nhà nước, luôn chăm lo đến công tác xã hội, từ thiện để chia sẻ khó khăn của cộng đồng

 Định hướng phát triển

Xây dựng Địa Nam trở thành một Công ty phát triển vững mạnh, đa ngành nghề, hoạt động hiệu quả và có sức cạnh tranh lớn- lấy hiệu quả kinh tế là mục tiêu và động lực cho sự phát triển bền vững của Công ty; Phấn đấu trở thành Công ty chuyên biệt về kinh doanh bất động sản hàng đầu tại Việt Nam với hệ thống các Sàn giao dịch bất động sản khắp cả nước

Hợp tác và tăng cường xúc tiến đầu tư, liên doanh, liên kết; lựa chọn hình thức và lĩnh vực đầu tư phù hợp; tìm kiếm các đối tác tiềm năng vươn

ra xa thị trường quốc tế

Không ngừng phát triển, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngủ cán bộ quản lý và toàn thể nhân viên nhằm xây dựng một môi trường làm việc năng động, hiệu quả, chuyên nghiệp

Tăng cường mối quan hệ với các tổ chức tài chính và phi tài chính thông qua các hợp đồng hợp tác hoặc tài trợ…

2.1.5.Một số thành tích mà Công ty đạt được trong những năm vừa qua

 Tổ hợp văn phòng và chung cư cao cấp 97 Láng Hạ

Trang 28

Tòa nhà cao 27 tầng nổi và 3 tầng hầm được thiết kế theo nhũng quy chuẩn thẩm mỹ và chất lượng căn hộ cao cấp, tọa lạc tại vị trí đẹp, giao thông thận tiện tạo được không gian sống hiện đại.

Tên dự án: Dự án đầu tư xây dụng lại khu tập thể số 97 Láng Hạ

Loại hình: Văn phòng/ trung tâm thương mại, chung cư/ căn hộ cao cấp

Địa điểm: Quận đống đa, thành phố Hà Nội

Vị trí : Số 97 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Quy mô : 4.233m2

 Khu đô thị Văn Quán – Hà Động

Tên dự án: Khu đô thị Văn Quán – Yên Phúc

Loại hình: Chung cư / Căn hộ cao cấp

Địa điểm : Quận Hà Động, Thành phố Hà Nội

Vị trí : Thị xã Hà Đông, Quận Hà Đông, TP Hà Nội

BỘ PHẬN MARKETING

BỘ PHẬN

HỖ TRỢ THỦ TỤC

BỘ PHẬN CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

BỘ PHẬN SỬA CHỮA – BẢO DƯỠNG

BỘ PHẬN THI CÔNG LẮP ĐẶT

Trang 29

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

 Giám đốc sàn

Giám đốc sàn là người đại diện theo pháp luật trong lĩnh vực Bất động sản của công ty do Hội động quản trị bổ nhiệm, mãn nhiệm hay bãi nhiệm Điều hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Quyết định các hoạt động liên quan đến hoạt động của Sàn Bất Động Sản.Ngoài ra, Giám đốc cũng là người trực tiếp xây dựng, phân phối ngân sách cho từng phòng ban, quản trị chi phí tài chính và ra các quyết định Ban giám đốc trực tiếp đề cử cán bộ phụ trách cho các chương trình và dự

án lớn của công ty tùy thuộc và trình độ chuyên môn, năng lực uy tín từng người Ngoài ra Ban giám đốc sẽ kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, kiến nghị các phương án trả cổ tức, các phương án trả lương, thưởng cho các nhân viên

 Phó giám đốc sàn

Phó giám đốc sàn là người tham mưu cho Giám đốc có quyền điều hành và tổ chức Sàn Bất động sản khi giám đốc đi vắng, có quyền quyết định các công việc trong quyền hạn mà giám đốc phân quân quyền hoặc ủy quyền

 Ban kinh tế kế hoạch

Chịu sự điều hành trực tiếp của Ban giám độc công ty, phòng có các chức nhiệm vụ chính là trợ giúp Ban Giám đốc công ty tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của công ty trong lĩnh vực Bất động sản, nghiên cứu thị trường và tiếp thị thông qua việc theo dõi, thu thập thông tin, nghiên cứu tình hình triển khai các dự án mới, liên hệ thiết lập mối quan hệ với các chủ đầu tư để giới thiệu năng lực của công ty, giúp công ty trong việc đàm phám với các nhà đầu tư Công tác kế hoạch thể hiện qua việc tổng hợp lập báo cáo tình hình thực hiện các hoạt động kinh doanh hàng tháng hàng quý, hàng năm Quản lý kinh tế phân tích hợp đồng đề xuất các biện pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh một cách hợp lý

 Ban tư vấn hỗ trợ

Phòng tư vấn hỗ trợ của công ty hiện nay hoạt động thường bao gồm các hoạt động tư vấn sau: tư vấn hỗ trợ thủ tục và tư vấn chăm sóc khách hàng Nhiệm vụ của phòng tư vấn hỗ trợ giúp cho khách hàng làm đúng

Trang 30

thủ tục pháp lý trong pháp luật và chăm sóc khách hàng khi khách hàng cần hiểu về thông tin của sản phẩm giúp khách hàng lựa chọn đúng các bất động sản phù hợp với nhu cầu của mình.

 Ban kỹ thuật

Thiết kế kỹ thuật là thiết kế được thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt, bảo đảm thể hiện được đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

Ban kỹ thuật có nhiệm vụ kiểm tra sửa chữa và bảo dưỡng các bất động sản để nâng cao giá trị bất động sản, ngoài ra nhiều bất động sản còn thiếu cần lắp đặt các trang thiết bị trong bất động sản thì nhiệm vụ của ban sẽ

phải xác định cần thiết bị gì ở đâu để có thể lắp đặt đúng vị trí cũng như có thẫm mỹ.

Nhận xét: Công ty sử dụng mô hình cơ cấu theo chức năng, theo kiểu

cơ cấu này nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các bộ phần riêng biệt theo các chức năng quản lý, mỗi bộ phận đảm nhiệm các chức năng riêng biệt

Kiểu cơ cấu này sẽ hình thành nên một người lãnh đạo được chuyên môn hóa chỉ đảm nhận một số chức năng nhất định Như vậy, công ty có

cơ cấu tổ chức theo mô hình này sẽ chia bớt công việc cho cấp dưới

Ưu điểm: Với cơ cấu này nhiệm vụ của nhân viên trong các ban sẽ

được phân định rõ ràng, việc tuân thủ theo nguyên tắc chuyên môn hóa ngành nghề, phát huy được sức mạnh cũng như khả năng của đội ngủ cán

bộ theo từng chức năng Cơ cấu này giúp cho Công ty giảm được chi phí

và rút ngắn thời gian đào tạo, tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp cao nhất

Nhược điểm:

Với cơ cấu này chỉ có quản lý cấp cao nhất có trách nhiệm về hiệu quả cuối cùng của toàn thể công ty, qua chuyên môn hóa và tạo ra cách nhìn quá hẹp với cán bộ chủ chốt, gặp nhiều khó khăn khi cần có sự phối hợp giữa các chức năng

Cơ cấu này hạn chế sự phát triển chung, Thiếu kỹ năng làm việc với

Trang 31

con người nếu muốn thăng chức cho một nhân viên trong công ty thì rất khó cùng lắm chỉ đến trưởng các bộ phận, vì nhân viên các phòng không biết đến các chức năng nhiệm vụ của các phòng ban khác Chính vì vậy, dẫn đến việc công ty khó đào tạo cán bộ cấp cao

2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Sàn BĐS Địa Nam

2.3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

 Kinh doanh bất động sản và dịch vụ Bất động sản.

Trong chiến lựơc phát triển lâu dài của Địa Nam, hoạt động kinh doanh Bất động sản định hướng là hoạt động mũi nhọn, hỗ trợ tích cho các lĩnh vực khác phát triển Theo nhu cầu phát triển, Công ty đã chính thức thành lập Sàn giao dịch Bất động sản Địa Nam với mục tiêu hoạt động “ Chuyên nghiệp – Uy tín - Hiệu quả”

Có thể nói, Địa Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ trong tư vấn và hợp tác với các chủ đầu tư của những dự án xây dựng dân dụng, công nghiệp, năng lượng cơ sở hạ tầng theo hình thức BT, BTO, BOT và đầu tư tài chính

Ngoài kinh doanh bất động sản, Kinh doanh dịch vụ bất động sản còn

là hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản đắc lực của Sàn, cụ thể:

- Quảng cáo bất động sản

- Môi giới bất động sản

- Tư vấn bất động sản

- Quản lý bất động sản

 Tư vấn và hoàn thiện các thủ tục về Bất động sản

Địa Nam cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp trong toàn bộ quá trình chuẩn bị và triển khai cho các hoạt động đầu tư Bất động sản Dịch

vụ tư vấn của Địa Nam được thiết kế phù hợp với yêu cầu của từng khách hàng cho công đoạn khai dự án

- Chuẩn bị đầu tư dự án

- Tư vấn hỗ trợ triển khai dự án

- Tư vấn quản lý, điều hành, và triển khai dự án

- Tư vấn khai thác, vận hành và kinh doanh sau dự án

 Thẩm định, lập, quản lý dự án đầu tư xây dựng

Sàn BĐS Địa Nam luôn luôn đặt lợi ích của các chủ đầu tư, các đối tác trong nhu cầu phát triển và mục tiêu chung quốc gia Với quy trình lập, thẩm định và quản lý dự án đầu tư khoa học, chuyên nghiệp cùng với đội

Trang 32

ngủ cán bộ có chuyên môn và nhiều kinh nghiệm, Sàn đã và đang đem lại lợi ích cho Khách hàng/ Đối tác của công ty, qua đó cũng đóng góp một phần công sức nhỏ béo vào mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa,

xã hội của cả nước

 Phân phối sản phẩm, dịch vụ bất động sản

Địa Nam chủ trương xây dựng mô hình Sàn giao dịch đạt chuẩn, đẩy mạnh hoạt động về tiếp thị phân phối sản phẩm, dịch vụ bất động sản Công ty nổ lực mở rộng hợp tác chiến lược với các chủ đầu tư có uy tín và

có tiềm lực tài chính nhằm tiếp thị phân phối các dự án đảm bảo tính pháp

lý an toàn và hiệu quả cao về kinh tế cho khách hàng Để hoạt động bền vững trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản, với tinh thần ấy, Sàn BĐS Địa Nam đã và đang xây dựng, hoàn thiện kế hoạch phát triển quy

mô và dài hạn trong việc mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm, dịch vụ

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sàn BĐS Địa Nam

Công ty hình thành và phát triển gần 10 năm nhưng với tình hình nền kinh tế hiện nay gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động môi giới bất động sản, song với tinh thần trách nhiệm, năng động, tích cực, sáng tạo, kỉ luật

và không ngại khó khăn của toàn bộ công nhân viên trong cùng Ban giám đốc công ty luôn đồng lòng cùng nhau vượt qua những khó khăn, khiến công ty ngày càng phát triển lớn mạnh cả quy mô mà uy tín của công ty ngày càng được nâng cao

Khởi đầu kinh doanh vào năm 2004 chỉ với số vốn là 1 tỷ đồng, doanh thu của công ty năm sau luôn cao hơn năm trước, với tốc độ tăng trung bình 105% Bảng sau thể hiện một số kết quả kinh doanh trong vòng 3 năm trở lại đây:

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty thể hiện ở bảng sau:

Đơn vị tính : triệu đồng

Tỷ lệ (%)

(2012 so với 2011)

Tỷlệ (%)

(2013 sovới2012)

Trang 33

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty CPTM Địa Nam)

Từ báo cáo kết quả kinh doanh thấy rằng doanh thu của công ty chủ yếu dựa vào các hoạt động môi giới bất động sản, tư vấn và hoàn thiện các thủ tục và hoạt động quản lý bất động sản và ngoài ra còn một số hoạt tự đầu

tư kinh doanh Trong hoạt động Môi giới bất động sản có hoạt động mua bán bất động sản, hàng tháng công ty duy trì 3 đến 5 giao dịch trong dự án

và giao dịch nhà riêng hàng tháng công ty có 2 đến 3 giao dịch nguồn thu chủ yếu của công ty Ngoài ra còn có hoạt động cho thuê bất động sản và hưởng phần trăm lợi nhuận từ hoạt động này Theo báo cáo kết quả kinh doanh cho thấy từ năm 2012 tăng 117,73% so với năm 2011, và năm 2013 tăng 116,59% so với năm 2012, sự tăng lên trong hoạt động môi giới làm tăng đáng kể lợi nhuận cho công ty Tuy nhiên thì từ năm 2012 đến 2013 thì doanh thu có giảm Tương tự như vậy hoạt động của công ty trong nhưng năm vừa qua có tăng như hoạt động tư vấn và hoàn thiện các thủ tục năm 2012 đến năm 2013 tăng 103,02%, hoạt động quản lý bất động sản năm 2012 đến 2013 tăng là 106,18%

Nhìn vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty nhận thấy công ty

có lợi nhuận sau thuế đang tăng với mức tăng từ năm 2012 đến năm 2013

là 109,48% nhưng so với năm mức tăng của năm 2011 đến năm 2012 tăng 116,84%

Ngày đăng: 03/10/2016, 20:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Luận văn: “Công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH điện Thiên Phát giai đoạn 2014-2018” – Chu Thanh Hải - lớp Quản lý kinh tế 52A - Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Kim Chiến – Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty TNHH điện Thiên Phát giai đoạn 2014-2018
[5]. Luận văn: “Tạo động lực cho người lao động tại Công ty Tư vấn thiết kế Xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng” – Nguyễn Thị Mai - Lớp Quản trị nhân lực 42B - Giáo viên hướng dẫn: GS.TS. Tống Văn Đường – Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo động lực cho người lao động tại Công ty Tư vấn thiết kế Xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng
[2]. Đại học Kinh tế quốc dân – Giáo trình Quản lý học – PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền/PGS.TS. Đoàn Thị Thu Hà/TS. Đỗ Thị Hải Hà – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân – 2012 Khác
[3]. Đại học Kinh tế quốc dân – Giáo trình Quản trị nhân sự – PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân/Ths. Nguyễn Vân Điềm – Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân – 2010 Khác
[6]. Nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều lệ của Bộ Luật Lao Động về tiền lương Khác
[7]. Nguyễn Hữu Thân – Quản trị nhân sự – Nhà xuất bản Thống kê – 2006 Khác
[8]. Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á – Số 2, 2/2011 – Nguồn nhân lực chất lượng cao dưới góc nhìn của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam – Nguyễn Thị Anh Đào Khác
[9]. Thông tư số 13/2003/TT-BLĐ TBXH ngày 30/05/2003 hướng dẫn thực thi một số điều của nghị định 114/2002 NĐ-CP ngày 31/12/2002 Khác
[10]. ThS. Lương Văn Úc – Tâm lý học lao động – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân – 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Kết hợp các học thuyết về tạo động lực - Tạo động lực cho người lao động trong công ty cổ phần thương mại địa nam
Hình 1 Kết hợp các học thuyết về tạo động lực (Trang 10)
Bảng 3: Cơ cấu lao động trong công ty Địa Nam tính đến tháng 6/2014 - Tạo động lực cho người lao động trong công ty cổ phần thương mại địa nam
Bảng 3 Cơ cấu lao động trong công ty Địa Nam tính đến tháng 6/2014 (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w