1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 557,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thực tế chỉ thực hiện được 80% u lành tính, 50% u ác tính, việc phẫu tích khó khăn vì sự phân bố động mạch dày đặc và thất thường.Vì vậy trong nhiều trường hợp chỉ làm được sinh thi

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH VÀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH U SAU PHÚC MẠC

BSCKII Nguyễn Thanh Anh Tuấn

ĐẶT VẤN ĐỀ

U sau phúc mạc (USPM) là các khối u hình thành và phát triển từ các thành phần mô mỡ, mô

cơ, mô thần kinh, mô sợi, mạch máu, và các thành phần khác… ở khoang sau phúc mạc, các u này không có nguồn gốc thật sự từ các tạng sau phúc mạc như: thận, tuyến thượng thận, niệu quản, các mạch máu lớn: động mạch chủ bụng, tĩnh mạch chủ dưới, cùng các nhánh bên và nhánh tận của chúng USPM chiếm 0,5% của các khối u ác tính và khoảng 0,2% của tất cả các loại u USPM rất đa dạng do có nguồn gốc mô bệnh học từ u lành tính đến u ác tính khác nhau, nhưng chủ yếu là ác tính chiếm khoảng 90% Tuy nhiên việc chẩn đoán bản chất của USPM vẫn còn là vấn đề khó vì số lượng bệnh nhân ít, bệnh không có triệu chứng lâm sàng đặc hiệu, phát hiện được luôn ở giai đoạn muộn, điều trị ngoại khoa vẫn là biện pháp cơ bản nhất để lấy

u Trên thực tế chỉ thực hiện được 80% u lành tính, 50% u ác tính, việc phẫu tích khó khăn vì

sự phân bố động mạch dày đặc và thất thường.Vì vậy trong nhiều trường hợp chỉ làm được sinh thiết Đặc biệt, xét nghiệm mô bệnh học, hóa mô miễn dịch (HMMD) xác định về bản chất, nguồn gốc, phân loại USPM giúp ích cho việc chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh, góp phần phong phú thêm những hiểu biết về USPM trên bệnh nhân Việt Nam Câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là: Tỉ lệ lành tính và ác tính của USPM là bao nhiêu? Đặc điểm giải phẫu bệnh thường gặp là gì? Dấu ấn miễn dịch nào dùng để chẩn đoán? Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này với những mục tiêu sau:

1 Xác định tỉ lệ các u sau phúc mạc

2 Xác định đặc điểm giải phẫu bệnh của u sau phúc mạc

3 Xác định đặc điểm hóa mô miễn dịch của u sau phúc mạc

Đối tượng nghiên cứu: tất cả BN có USPM được chẩn đoán mô bệnh học và HMMD tại Bộ

môn GPB–ĐHYD TP.HCM từ 01/01/2008 đến 31/04/2015, được lựa chọn theo tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn lựa chọn: USPM nguyên phát được chẩn đoán xác định USPM Có ghi nhận

những đặc điểm đại thể của USPM Có đầy đủ khối mô vùi nến, tiêu bản nhuộm hematoxylin – eosin (H&E)

Tiêu chuẩn loại trừ: Các u tụy, u thận, tuyến thượng thận, niệu quản, u các mạch máu lớn

(động mạch chủ bụng, tĩnh mạch chủ dưới); không ghi nhận đặc điểm đại thể của u; không có đầy đủ khối mô vùi nến

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

- Các bước tiến hành:

1.Thu thập số liệu từ phiếu trả lời kết quả, tiêu bản, khối mô vùi nến lưu tại Bộ môn GPB - ĐHYD – TP.HCM ghi nhận lại

2 Đọc lại kết các tiêu bản nhuộm H&E và HMMD để xác định lại chẩn đoán Các mẫu bệnh phẩm được cố định trong formalin 10%

Thu thập và xử lý số liệu: phần mềm SPSS 16.0

Địa điểm: Bộ môn Giải Phẫu Bệnh – Đại học Y dược TPHCM

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU: Qua khảo sát 91 Trường hợp USPM, kết quả sau:

Giới tính và tuổi:

Giới tính: nam/nữ: 0,6

Tuổi: tuổi nhỏ nhất là 3 tuổi, lớn nhất là 89 tuổi và tuổi trung bình là 47,7 ± 16,5 Nhóm tuổi thường gặp nhất là 50-59 tuổi (31,9%) và 40-49 tuổi (20,9%)

Xác định tỉ lệ các u sau phúc mạc:

Tỉ lệ lành tính và ác tính của USPM: nhóm u ác tính gặp 52 TH, nhóm u lành tính 39 TH Đặc điểm đại thể của USPM

Kích thước u của USPM: kích thước 1-5cm chiếm nhiều nhất 34 TH (37,4%) (hình 3.1), kế đến là nhóm kích thước từ >5-10cm chiếm 21 TH (23,1%) (hình 3.2)

Bảng 0.1 Bảng tương quan kích thước u và độ mô học lành tính và ác tính của USPM

Trang 2

Kích thước u Ác tính Lành tính Tỉ lệ ác tính %

Phép kiểm P=0,242>0,05 không có ý nghĩa thống kê Chỉ có nhóm kích thước từ 1-5cm là nhóm u lành chiếm tỉ lệ cao hơn, còn lại khi kích thước

u càng lớn thì tỷ lệ ác tính chiếm tỉ lệ càng cao theo bảng 3.2

Vỏ bao của USPM: u có vỏ bao (hình 3.4) chiếm 21 TH chiếm 23,1%, còn lại là không xác định có vỏ bao hay không

Bảng 0.2 Bảng vỏ bao trong u và loại mô học của USPM

Loại mô học số lượng tỉ lệ %

Lymphôm lymphô bào dòng B 1 4,8

U cơ trơn lành tính 1 4,8

Số lượng u của USPM: đa số là một u chiếm 60 TH (65,9%)

Bảng 0.3 Bảng xác định số lượng u của USPM

Mật độ u của USPM: có 32 TH mật độ u: cứng, chắc (hình 3.5.) chiếm 35,2%, 23 TH mềm,

bỡ chiếm 25,3%, còn lại không xác định mật độ u

Bảng 0.4 Bảng mật độ u của USPM

Các đặc điểm khác của USPM: hiện tượng hoại tử trong u thấy có 11 TH (12,1%), xuất huyết trong u có 8 TH (8,8%), tạo thùy có 8 TH (8,8%), hóa nang 10 TH (11%).(bảng 3.7 )

Bảng 0.5 Bảng đặc điểm khác trong u của USPM

Đặc điểm khác Số TH Tỉ lệ %

Trang 3

Hoại tử 11 12,1%

Bảng 0.6 Hiên tượng xuất huyết trong u của USPM

Loại mô học số TH tỉ lệ %

Bảng 0.7 Hiện tượng hoại tử trong mô u của USPM

Loại mô học số TH tỉ lệ %

U mạch máu lành tính 1 9,1%

Bảng 0.8 Hiện tượng tạo thùy trong mô u của USPM

Loại mô học số TH Tỉ lệ %

U tế bào mầm hổn hợp 1 12,5%

Bảng 0.9 Hiện tượng tạo nang trong mô u của USPM

Loại mô học số TH tỉ lệ %

Sarcôm cơ trơn 1 10%

U cơ mỡ mạch máu 1 10%

Bảng 0.10 Bảng phân loại mô học lành tính của USPM

Loại mô học Số TH Tỉ lệ %

U cơ trơn lành tính 5 12,8 %

Trang 4

U sợi đơn độc lành tính 1 2,6 %

U mạch máu lành tính 2 5,1 %

U TK ngoại biên lành tính 26 66,7 %

Bảng 0.11 Bảng phân loại mô học ác tính của USPM

Loại mô học Số TH Tỉ lệ %

Nhóm sarcôm mô mềm 18 34,6 %

Nhóm TK ngoại biên ác tính 5 9,6 %

Loại mô học của các nhóm thường gặp của USPM:

Nhóm sarcôm của USPM: có 18 TH chiếm (19,8%) trong đó mỗi loại như sarcôm mỡ,

sarcôm cơ trơn, sarcôm đa dạng không đặc hiệu tỉ lệ như nhau chiếm 5 TH (5,4%) trong 91

TH khảo sát, còn lại sarcôm cơ vân chiếm 2 TH, sarcôm sợi chiếm 1 TH

Bảng 0.12 Tương quan giữa giới tính và nhóm sarcôm mô mềm của USPM

Sarcôm đa dạng

Hình 0.1 Hình sarcôm mỡ biệt hóa rõ của USPM

Nhóm UMĐĐTH của USPM: chiếm 18 TH (19,8%)

Bảng 0.13 Bảng tương quan giữa giới tính và nhóm UMĐĐTH của USPM

Loại mô học Nam Nữ Tỷ lệ %

UMĐĐTH -TNAT cao 5 9 14 (77,8%) UMĐĐTH -TNAT trung bình 0 1 1 (5,6%) UMĐĐTH -TNAT thấp 0 3 3 (16,7%) Tổng cộng 5 13 18 (100%)

Nhóm thần kinh (TK) của USPM: chiếm 31 TH (34,1%)

Bảng 0.14 Bảng nhóm u thần kinh của USPM

U vỏ bao TK lành tính 13 41.9 %

U TK giao cảm lành tính 7 22.6 %

U TK ngoại biên ác tính 5 16.1 %

Trang 5

Tổng cộng 31 100%

Nhóm lymphôm của USPM: chiếm 9 TH (9,9%) chỉ cao hơn nhóm tế bào mầm

Bảng 0.15 Bảng tương quan giới tính và nhóm lymphôm của USPM

Lymphôm lan tỏa, tế bào to, dòng B 3 2 5 (55,6%) Lymphôm lymphô bào, dòng B 4 0 4 (44,4%)

Nhóm tế bào mầm của USPM: nhóm tế bào mầm chiếm tỉ lệ thấp nhất là 2 TH (2,2%)

Hình 0.2 Hình u nghịch mầm của USPM

Nhóm lành tính của USPM: có 26 TH u TK lành chiếm tỉ lệ cao nhất trong nhóm lành tính

(66,7%), tiếp đến lành u cơ trơn có 5 TH chiếm tỉ lệ 12,8%

Đặc điểm vi thể của USPM

Hình thái tế bào của USPM :

Bảng 0.16 Bảng hình thái tế bào trong u của USPM

Bảng 0.17 Bảng tương quan giữa loại mô học và hình thái tế bào của USPM

Trang 6

Sarcôm đa dạng không đặc hiệu 2

USPM với tế bào hình thoi có 47 TH (51,6%) trong đó nhóm ác tính chiếm 38,3%, kế đến là

đa dạng tế bào có 22 TH (24,2%)

Tế bào hình thoi thường gặp nhất là UMĐĐTH và u vỏ bao TK lành tính đều có 13 TH

Bảng 0.18 Bảng tương quan giữa hình thái tế bào và loại mô học của USPM

Hình thái tế bào Sarcôm mềm UMĐĐT

H

U TK

ác tính

Tế bào mầm Lymphôm

Lành tính Tỉ lệ ác tính

Tổng cộng 18

(19,8%)

18 (19,8%)

5 (5,4%)

2 (2,2%)

9 (9,9%)

39 (42,9%)

91 (100%)

Chất nền dạng niêm của USPM:

Bảng 0.19 Bảng xác định chất nền dạng niêm của USPM

Có 58 TH chất nền dạng niêm nhầy, 33 TH ác tính chiếm 56,9%

Bảng 0.20 Bảng tương quan giữa chất nền dạng niêm và loại mô học của USPM

U TK ngoại biên ác tính 3 Sarcôm đa dạng không đặc hiệu 4

U vỏ bao TK lành tính 11

U cơ trơn lành tính 5

U mạch máu lành tính 1

U sợi đơn độc lành tính 1

Cách sắp xếp tế bào của USPM: cách sắp xếp tế bào dạng bó và dạng xoắn lốc 38 TH

Trang 7

(42,8%) chiếm tỉ lệ cao nhất

0.21 Bảng sắp xếp tế bào của USPM

Cách sắp xếp tế bào Số TH Tỉ lệ %

Dạng bó và dạng xoáy lốc 38 42,8 %

Bảng 0.22 Bảng tương quan dạng bó và xoắn lốc với loại mô học của USPM

Loại mô học/dạng bó và xoáy lốc Số TH Tỉ lệ %

U TK ngoại biên ác 3

U cơ trơn lành tính 5

U vỏ bao TK lành tính 13

U sợi TK lành tính 3

U sợi đơn độc lành tính 1

Bảng 0.23 Bảng tương quan dạng bó với loại mô học của USPM

Loại mô học/dạng bó Số TH Tỉ lệ %

Sarcôm đa dạng không đặc hiệu 5

U TK ngoại biên ác tính 1

U cơ mỡ mạch máu lành tính 2

Bảng 0.24 Loại mô học với cách sắp xếp tế bào dạng vách, hốc, tuyến của USPM

Dạng vách Dạng hốc Dạng tuyến

Trang 8

Bệnh Castleman 3 0 0

Phân bào trong UMĐĐTH của USPM: Trong 18 TH nhóm UMĐĐTH của USPM, có 14

TH (77,7%) chỉ số phân bào >5/50QTL

Bảng 0.25 Bảng tương quan giữa số phân bào, kích thước và nhóm UMĐĐTH của USPM

Kích thước u ≤ 5phân bào/50QTL >5phân bào/50TL Tỉ lệ %

P= 0,066 > 0,05 không ý nghĩa thống kê

Hoại tử u và xuất huyết:

Bảng 0.26 Bảng tương quan đặc điểm hoại tử trong mô u lành của USPM

Loại mô học Có hoại tử Không hoại tử Tỉ lệ %

U sợi đơn độc lành tính 0 1 1 (2,6%)

Bảng 0.27 Bảng tương quan đặc điểm xuất huyết trong mô u lành của USPM

Loại mô học có xuât huyết không xuất huyết Tỉ lệ %

Bảng 0.28 Bảng tương quan giữa nhóm mô học ác tính và sự hoại tử u của USPM

Nhóm mô học có hoại tử không hoại tử Tỉ lệ %

Bảng 0.29 Bảng tương quan giữa nhóm mô học ác tính và xuất huyết u của USPM

Nhóm mô học có xuất huyết không xuất huyết Tỉ lệ %

Trang 9

Lymphôm 2 7 9 (17,3%)

Các đặc điểm khác:

Bảng 0.30 Bảng Tương quan giữa sự hyalin hóa mạch máu và mô học lành tính của USPM

Loại mô học hyalin hóa mạch máu Tỉ lệ %

Bảng 0.31 tương quan giữa sự hyalin hóa mạch máu và mô học ác tính của USPM

Loại mô học Hyalin hóa mạch máu Tỉ lệ %

Xác định đặc điểm hóa mô miễn dịch (HMMD) của USPM: có 59 TH phải nhuộm HMMD

để xác định chẩn đoán loại mô học, trong đó có 43 TH ác tính cần nhuộm HMMD để chẩn

đoán, 16 TH lành tính cũng cần nhuộm HMMD để chẩn đoán

Bảng 0.32 Loại mô học theo hình thái tế bào trong chẩn đoán HMMD của USPM

Sarcôm đa dạng , không đặc hiệu 2

Sarcôm đa dạng , không đặc hiệu 2

Trang 10

Sarcôm cơ trơn 2

Có 13 TH tế bào hình tròn, 31 TH tế bào hình thoi, 15 TH đa dạng tế bào Kết quả sau khi nhuộm HMMD chẩn đoán: tế bào hình tròn có chẩn đoán lymphôm 9 TH, sarcôm đa dạng, không đặc hiệu 2 TH, u cận hạch có 1 TH và Bệnh Castleman 1 TH

Xác định loại mô học của nhóm sarcôm của USPM dựa vào HMMD:

Trong nhóm sarcôm loại mô mềm trong nghiên cứu này có 13 TH phải nhuộm HMMD để xác định chẩn đoán loại mô học, mỗi TH phải nhuộm từ 2 đến 7 dấu ấn miễn dịch trong các dấu

ấn miễn dịch gồm Vimentin, Actin, Desmin, S100, CD117, CD34, NSE, EMA, LCA, CK, Chromogranin A, Synaptophysin

Xác định loại mô học của nhóm UMĐĐTH dựa vào HMMD:

Trong 18 TH chẩn đoán UMĐĐTH của USPM đều dương tính với CD117

Với dấu ấn desmin trong UMĐĐTH của USPM có 7 TH nhuộm với desmin, có 4 TH dương tính với desmin, 3 TH âm tính

Bảng 0.33 Bảng dấu ấn Desmin với nhóm UMĐĐTH của USPM

Dấu ấn desmin UMĐĐTH

-TNAT CAO

UMĐĐTH -TNAT TB

UMĐĐTH -TNAT THẤP TỶ LỆ %

Trong nhóm UMĐĐTH của USPM có 6 TH được nhuộm với dấu ấn actin, có 3 TH dương tính và 3 TH âm tính.Với dấu ấn NSE trong 18 TH có 13 TH được nhuộm với dấu ấn NSE trong đó có 10 TH dương tính với NSE, 3 TH âm tính

Xác định loại mô học của nhóm TK dựa vào HMMD: Trong nhóm TK của USPM có 13

TH của u thuộc nhóm TK có nhuộm HMMD để xác định loại mô học trong đó u vỏ bao TK lành tính được 5 TH, u TK ngoại biên ác tính được 4 TH, u sợi TK lành tính được 3 TH, u TK giao cảm 1 TH

Xác định loại mô học của nhóm lymphôm dựa vào HMMD: Trong nhóm tế bào tròn của

USPM có 13 TH nhuộm HMMD để xác định loại mô học trong đó có lymphôm 9 TH, sarcôm

đa dạng, không đặc hiệu 2 TH, u cận hạch có 1 TH và Bệnh Castleman 1 TH

Xác định loại mô học của nhóm lành tính dựa vào HMMD: Trong nhóm lành tính còn lại

có 6 TH được nhuộm HMMD để xác định loại mô học là 4 TH u cơ trơn lành tính, 1 u sợi đơn độc lành tính, 1 bệnh Castleman

BÀN LUẬN

Tuổi và giới: tuổi nhỏ nhất là 3 tuổi, lớn nhất là 89 tuổi và tuổi trung bình là 47,7 ± 16,5 Nhóm tuổi thường gặp nhất là 50-59 tuổi (31,9%) và 40-49 tuổi (20,9%), Số bệnh nhân nữ là

57 (62,6%) , nam là 34 (37,4%) tỉ lệ nam/nữ: 0,6 do đó nữ nhiều hơn nam

Bảng 0.1 Bảng đối chiếu tuổi và giới của USPM với các tác giả

Phạm Quang Hà, 2007-2008 40,5 0,94

Trang 11

Chúng tôi nhận thấy sự tương đồng về tuổi và giới với các tác giả khác

Loại mô học của USPM: nhóm ác tính có 52 TH (57,1%), nhóm u lành tính 39 TH (42,9%)

so sánh với các nghiên cứu khác

Bảng 0.2 Bảng đối chiếu độ mô học lành tính và ác tính của USPM với các tác giả

Tác giả Mô học Lành tính Mô học ác tính

Chúng tôi nhận xét rằng nghiên cứu này ác tính cao hơn lành tính nhưng thấp hơn tác giả Nicholson nhiều tỉ lệ ác tính chiếm 85% Trong nghiên cứu này có 18 TH sarcôm mô mềm (19,8%), 18 TH của UMĐĐTH (19,8%), u tk ngoại biên ác tính có 5 TH (5,4%), lymphôm có

9 TH (9,9%), u tế bào mầm có 2 TH (2,2%) và nhóm lành tính có 39 TH(42,9%)

Bảng 0.3 Bảng so sánh tỉ lệ mô học của USPM với các tác giả

Loại mô học N/ cứu này

N=91

Lê Q Sơn N=93

Phạm Q Hà N=107

Hồ X.Tuấn N=55

Nicho lson

Sarcôm đa dạng không

NC này nguồn gốc TK chiếm 31 TH (34,1%) So với các tác giả trong nước như sau Lê Quý Sơnchiếm 20,43%; Trịnh Hồng Sơn, chiếm 28,6%; Nguyễn Bửu Triều [, chiếm 20%

U nhóm TK trong nghiên cứu này u vỏ bao TK chiếm tỉ lệ cao nhất 13 TH trong khi Trịnh Hồng Sơn, loại U TK ngoại biên ác chiếm tỉ lệ cao 47,36% Trong nghiên cứu này U nguyên bào thần kinh không có TH nào, trong khi Trịnh Hồng Sơn], chiếm 10,2%, và Lê Quý Sơn, Chiếm 3,22% ( 3/19)

Theo Phạm Quang Hà, nhóm lymphôm 6 TH chiếm 5,6% cũng tương tự với nghiên cứu này Trong nhóm tế bào mầm nghiên cứu này có 2/91 TH chiếm 2,2% so với các tác giả khác như Phạm Quang Hà có 14/107 TH chiếm 13,1%, còn tác giả Hồ Xuân Tuấn, có 9/55 TH chiếm 16,4%

Đặc điểm giải phẫu bệnh của USPM

Đặc điểm đại thể:

Kích thước u:

Theo Brenman M.F, rõ ràng rằng sarcôm mô mềm nguyên phát có kích thước càng lớn thì nguy cơ di căn và gây chết càng cao, đặc biệt là u mô mềm của USPM Kích thước u cũng là yếu tố cho biết khả năng kiểm soát tại chổ, tại vùng bằng phẫu thuật đơn thuần hay kèm với

xạ trị Kích thước u liên quan rõ ràng với tiên lượng

Bảng 0.4 Bảng thời gian sống 5 năm liên quan kích thước u đối với sarcôm mô mềm

độ mô học cao

Kích thước u (cm) Số TH Tỉ lệ ca sống trên 5 năm

không bệnh (%)

Trang 12

<2,5 17 94

Tái phát sớm thì độ mô học đóng vai trò quan trọng, trong khi đó, tái phát muộn thì kích thước đóng vai trò quan trọng Trong nghiên cứu này, kích thước 1-5cm chiếm nhiều nhất 34 trường hợp (37,4%), kế đến là nhóm kích thước từ >5-10cm chiếm 21 trường hợp (23,1%), nhóm còn lại là kích thước >10cm chiếm 20 trường hợp (22%), nhóm không xác định kích thước cũng chiếm 16 trường hợp (17,5%)

Bảng 0.5 So sánh kích thước u của USPM với các tác giả khác

Kích thước NC chúng tôi Lê Quý Sơn Phạm Quang Hà

Đặc điểm vi thể:

Hình thái tế bào:

Trong NC của Thái Anh Tú, nghiên cứu 122 TH sarcôm mô mềm có 42 TH (34,4%) là tế bào hình thoi, 38 TH (32%) là đa dạng tế bào, 14 TH (11,5%) tế bào dạng biểu mô, 11 TH (9%) là

tế bào tròn nhỏ NC của Ngô Quốc Đạt, nghiên cứu 131 TH của UMĐĐTH loại tế bào hình thoi chiếm 92 TH (70,2%) Loại tế bào dạng biểu mô và loại hổn hợp tế bào dạng biểu mô và

tế bào hình thoi chiếm tỉ lệ thấp và gần tương đương nhau, lần lượt là 15,3% và 14,5%

NC này qua khảo sát, nhận thấy 91 TH của USPM với tế bào hình thoi có 47 TH (51,6%), kế đến là đa dạng tế bào có 22 TH (24,2%), tiếp là tế bào hình tròn có 20 TH (22%) và sau cùng

là tế bào dạng biểu mô có 2 TH (2,2%)

Theo y văn, đưa ra các khả năng chẩn đoán sarcôm mô mềm đặc biệt trong USPM mà tế bào

u hình thoi là sarcôm sợi, sarcôm cơ trơn, sarcôm cơ vân dạng hình thoi, sarcôm hoạt mạc, và

u vỏ bao TK ngoại vi ác tính

NC này đa dạng tế bào của USPM đa số là ác tính có 22 TH (24,2%) (theo bảng 3.18) thường gặp nhất là UMĐĐTH có 5 TH, tiếp đến là sarcôm mỡ có 4 TH, tiếp theo là sarcôm đa dạng không đặc hiệu có 3 TH, sarcôm cơ vân , sarcôm cơ trơn, u tế bảo mầm đều có 2 TH và sau cùng là sarcôm sợi có 1 TH

Theo Thái Anh Tú, có 11 TH tế bào tròn kích thước nhỏ trong đó có 6 TH sarcôm cơ vân dạng hốc, u TK ngoại bì phôi nguyên phát của dây TK ngoại vi, 4 TH và 1 TH sarcôm biệt hóa kém

Trong NC này tế bào hình tròn của USPM có 20 TH, trong đó có 12 TH ác tính (60%) (theo bảng 3.18) thường gặp nhất là nhóm lymphôm có 9 TH, kế đến là u cận hạch có 5 TH, sau đó

là Bệnh Castleman có 3 TH, sarcôm đa dạng không đặc hiệu có 2 TH, và sau cùng là sarcôm

mỡ có 1 TH

Chất nền dạng niêm của USPM:

Trong NC này thấy có 58 TH chất nền dạng niêm nhầy, trong đó có 33 TH ác tính (56,9%), thường gặp nhất là 17 TH của UMĐĐTH, 11 TH u vỏ bao TK lành tính

Cách sắp xếp tế bào của USPM:

Những u khác nhau với cách sắp xếp tế bào khác nhau như USPM có nhiều loại mô học khác nhau, đặc biệt là loại sarcôm mô mềm rất phức tạp, nhiều loại mô học khác nhau Các tác giả Kempson R.L và Enzinger đã chia thành nhiều nhóm với cách sắp xếp tế bào thường gặp như dạng bó, dạng xoáy lốc, dạng đám rối, dạng hốc giúp hướng đến những khả năng chẩn đoán loại mô học (bảng 4.6)

Ngày đăng: 03/10/2016, 18:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 0.3. Bảng xác định số lượng u của USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.3. Bảng xác định số lượng u của USPM (Trang 2)
Bảng 0.6. Hiên tượng xuất huyết trong u của USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.6. Hiên tượng xuất huyết trong u của USPM (Trang 3)
Bảng 0.11. Bảng phân loại mô học ác tính của USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.11. Bảng phân loại mô học ác tính của USPM (Trang 4)
Bảng 0.15. Bảng tương quan giới tính và nhóm lymphôm của USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.15. Bảng tương quan giới tính và nhóm lymphôm của USPM (Trang 5)
Bảng 0.18. Bảng tương quan giữa hình thái tế bào và loại mô học của USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.18. Bảng tương quan giữa hình thái tế bào và loại mô học của USPM (Trang 6)
0.21. Bảng sắp xếp tế bào của USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
0.21. Bảng sắp xếp tế bào của USPM (Trang 7)
Bảng 0.25. Bảng tương quan giữa số phân bào, kích thước và nhóm UMĐĐTH của  USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.25. Bảng tương quan giữa số phân bào, kích thước và nhóm UMĐĐTH của USPM (Trang 8)
Bảng 0.32. Loại mô học theo hình thái tế bào trong chẩn đoán HMMD của USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.32. Loại mô học theo hình thái tế bào trong chẩn đoán HMMD của USPM (Trang 9)
Bảng 0.31. tương quan giữa sự hyalin hóa mạch máu và mô học ác tính của USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.31. tương quan giữa sự hyalin hóa mạch máu và mô học ác tính của USPM (Trang 9)
Bảng 0.1. Bảng đối chiếu tuổi và giới của USPM với các tác giả. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.1. Bảng đối chiếu tuổi và giới của USPM với các tác giả (Trang 10)
Bảng 0.2. Bảng đối chiếu độ mô học lành tính và ác tính của USPM với các tác giả. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.2. Bảng đối chiếu độ mô học lành tính và ác tính của USPM với các tác giả (Trang 11)
Bảng 0.5. So sánh kích thước u của USPM với các tác giả khác. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.5. So sánh kích thước u của USPM với các tác giả khác (Trang 12)
Bảng 0.6. Loại u ác tính với những cách sắp xếp tế bào thường gặp - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.6. Loại u ác tính với những cách sắp xếp tế bào thường gặp (Trang 13)
Bảng 0.10. Các kháng nguyên dùng để xác định nguồn gốc sarcôm (vimentin +) của  USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.10. Các kháng nguyên dùng để xác định nguồn gốc sarcôm (vimentin +) của USPM (Trang 14)
Bảng 0.13. Bảng dấu ấn Desmin với nhóm UMĐĐTH của USPM. - Dac diem giai phau benh va hoa mo mien dich u sau phuc mac_ BS Nguyen Thanh Anh Tuan
Bảng 0.13. Bảng dấu ấn Desmin với nhóm UMĐĐTH của USPM (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w