Những loại khí thải ô nhiễm Cacbon monoxít CO : Là sản phẩm của sự nổ không hoàn toàn và xuất hiện khi Cacbon phản ứng với Oxy trong điều kiện nhiệt độ và áp lực cao, và thiếu Oxy.. EC
Trang 2A LỊCH SỬ
1 NGUYÊN NHÂN PHÁT TRIỂN
2 NHỮNG YÊU CẦU TẠI THỜI ĐIỂM
BẮT ĐẦU
Trang 31 NGUYÊN NHÂN PHÁT TRIỂN
XE VÀ Ô NHIỄM
NHỮNG NGUỒN KHÍ XẢ TỪ Ô TÔ
CÁC LOẠI KHÍ THẢI Ô NHIỄM
Trang 4 XE VÀ Ô NHIỄM
Khí xả từ xe cá nhân, xe chuyên dùng, xe vận chuyển V.V
Khí xả từ các hàng triệu phương tiện trên đường, cộng thêm rất nhiều ống
xả từ các nhà máy V.V
Khí thải xe buýt Khí thải công nghiệp
Trang 5 XE VÀ Ô NHIỄM
Sự lưu thông đan chéo nhau, số lượng phương tiện giao thông tăng quá lớn
Tàn tích của chiến tranh V.V
Trang 6 XE VÀ Ô NHIỄM
CÁI NHÌN TỔNG QUAN VỀ SỰ Ô NHIỄM
Điều mong muốn
Thực tế
Trang 7Những nguồn khí xả từ ô tô
Ô nhiễm từ ô tô đến từ những khí thải trong quá trình động cơ hoạt động,
từ sự bay hơi của nhiên liệu của chính nhiên liệu
Trang 8Quá trình cháy của khí thải
Quá trình cháy hoàn hảo
Nhiên liệu + khí ( oxi + nitơ) cacbon điôxít (CO2) + nước + N2
Quá trình cháy không hoàn hảo
Nhiên liệu + khí (oxi + N2 + chất khác ) CO2 + nước + HC + NOx +CO
Trang 9Những loại khí thải ô nhiễm
Hidrocacbon (HC):
Là kết quả của quá trình cháy không hết hòa khí HC phản ứng với N2 + O2, cùng với ánh sáng sẽ tạo ra Ozone tầng thấp, Ozone này gây kích thích mắt, làm giảm thị lực, và gây hại cho phổi và gây ra các bệnh về hô hấp Một số chất HC có thể gây bệnh ung thư
Dự toán
Total HC and NOx
Emissions in Japan
(FY1996=100%)
Trang 10Những loại khí thải ô nhiễm
• Nitơ oxít (NOx )
Dưới áp lực và nhiệt độ cao trong buồng đốt, Nitơ và Oxy trong khí thải phản ứng tạo thành NOx Cũng như HC, NOx gây ảnh hưỡng đến tầng Ozone và là nguyên nhân chính tạo ra mưa Axít
Trang 11Những loại khí thải ô nhiễm
Cacbon monoxít ( CO ):
Là sản phẩm của sự nổ không hoàn toàn và xuất hiện khi Cacbon phản ứng với Oxy trong điều kiện nhiệt độ và áp lực cao, và thiếu Oxy Môi trường nhiều CO sẽ gây rối loạn nhịp tim, tắt nghẽn lưu thông máu trong cơ thể, thường là nguyên nhân gây ra bệnh tim
trong các thành phố lớn
Trang 12Những loại khí thải ô nhiễm
Trang 13CÂU HỎI LỚN VÀ SỰ RA ĐỜI
1970: Chính sách bảo vệ môi trường ra đời do THE ENVIRONMENT PROTECTION AGENCY ( EPA) tổ chức Chính sách có hiệu lực từ năm 1970
1970: Các nhà sản xuất ô tô, bắt đầu cải tiến động cơ và trang bị lại hệ thống điều khiển khí nạp và khí xả
1975: Thành công đầu tiên, đánh dấu sự ra đời hệ thống chuyển đổi xúc tác ( EGR), tạo
ra chất xúc tác làm giảm nồng độ chì trong khí thải, và giảm nox Và hệ thống EGR
được đăng ký bản quyền của JOHNSON MATTHEY
1980 – 1981: Đây là cột mốc quan trọng, tuân theo những yêu cầu khắc khe về khí thải, nhiều nhà sản xuất đã cãi tiến một cách tốt nhất hệ thống khí xả Kết quả cải tiến đó đã tạo ra BỘ PHẬN XÖC TÁC 3 VÕNG TUẦN HOÀN, và cảm biến oxy, cùng hoạt động với máy tính bảng ( ECU)
Công dụng của bộ xúc tác là: chuyển đổi CO và HC thành CO2 và H 2 O; tách NOx thành
N 2 và O 2
Trang 14NHỮNG TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI
T1 Bậc 1 TLEV Mức chuyển tiếp khí thải thấp LEV Phương tiện khí thải thấp
ULEV Phương tiện khí thải thấp hơn SULEV Phương tiện khí thải siêu thấp ZEV Phương tiện khí thải mức 0 (zero)
Xe hơi, xe tải nhỏ
Xe tải trung bình
Xe tải nặng, lớn
Trang 15NHỮNG TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI
Tiêu
chuẩn
Ngày hiệu lực
d- chỉ áp dụng cho động cơ phun xăng trực tiếp
e- 0.0045 g/km sử dụng cho tiến trình đo lƣợng PM ( bụi, hạt nhỏ li ti)
Trang 16II HỆ THỐNG KHÍ THẢI Ô TÔ
A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
Trang 17A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC KHÍ NẠP
Trang 18A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
Ống góp hút được gắn chặt vào phần đầu khối xy lanh Thiết kế của cổ
góp phụ thuộc vào những công dụng của nó Thông thường cổ góp được
làm bằng hợp kim nhôm
Trên động cơ chế hòa khí, cổ góp hút chứa chế hòa khí Với động cơ EFI
thì trên cổ góp mang nhiều cảm biến và bướm ga
CỔ GÓP HÖT
Trang 20A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
LỌC KHÍ
Lọc khí gắn chung vào thân bướm ga, dùng để
lọc lấy không khí sạch và mát, đưa vào cổ góp
Bên trong lọc khí, chi tiết lọc được gấp nếp, có
thể lọc khí và giảm tiếng ồn
Sau lọc khí có cảm biến đo lưu lượng gió
Trang 21CẢM BIẾN LƯU LƯỢNG GIÓ
Van đo lưu lượng một
cách chính xác về lượng
gió nạp vào, cho ECM
biết về lượng tải phải
chịu cho động cơ ECM
sẽ tính được thời lượng
phun, góc đánh lửa sớm
A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
Trang 22CẢM BIẾN ÁP LỰC KHÔNG KHÍ ( MANIFOLD ABSOLUTE PRESSURE-MAP)
Dùng xác định lưu lượng khí nạp, bằng
cách theo dõi “áp lực tuyệt đối cổ góp”
Cảm biến chứa một chíp điện áp silicôn và mạch bên trong (IC) Chân không tuyệt đối ở một phần chíp, áp lực khí cổ góp hút ở một phần chíp Khi áp lực trong cổ góp thay đổi chíp bị cong thay đổi điện trở
Điện trở thay đổi thay đổi điện thế cực PIM (pressure intake manifold )
Trang 23A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
CẢM BIẾN ÁP LỰC KHÔNG KHÍ ( MANIFOLD ABSOLUTE PRESSURE-MAP) A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
Trang 24CẢM BIẾN ÁP LỰC KHÔNG KHÍ ( MANIFOLD ABSOLUTE PRESSURE-MAP) A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
Khi muốn kiểm tra định mức của cảm biến, thì kết hợp với bảng trên để xác định mức chuẩn từng khu vực
Trang 25A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG BẰNG VAN ISC
VAN ISC
Kiểm soát động cơ bằng cách điều chỉnh
lưu lượng khí qua đường đi tắt khí bướm
ga đóng hoàn toàn
ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến khác,
và tùy từng điều kiện động cơ ECU sẽ điều
khiển van ISC để mở hoặc đóng đường đi
tắt, cho khí đi vào buồng nạp
Trang 26A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG BẰNG VAN ISC
Mạch điều khiển van ISC ( idle system control )
Trang 27A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG BẰNG VAN ISC
Các Cảm Biến Tốc độ động cơ (NE) Góc bướm ga ( IDL) Tốc độ xe (SPD) Công tắc trung gian (NSW) Công tắc đánh lửa (STA) Máy điều hòa (A/C)
Tải động cơ ( ELS) Điện áp bình (+B)
Trang 28A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
Các Chế Độ Điều Khiển Động Cơ
Động cơ khi khởi động
Khi động cơ khởi động, số
vòng quay/ phút tăng liên tục
bởi vì van ISC mở hoàn toàn
Vị trí van được biểu diễn tại
điểm A 125 bước ren (tính
từ vòng đệm )
Động cơ chạy ấm máy
Khi động cơ đạt đến nhiệt độ bình
thường 176’F(80’C) ECU điều khiển
van ISC dần dần đóng lại Vị trí van
ISC mô tả tại điểm C
Trang 29A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
Các Chế Độ Điều Khiển Động Cơ
Nhận tín hiệu phản hồi
ECU được lập trình trước,
để chạy cầm chừng không tải
dựa vào tín hiệu NE (với
Trang 30A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
Các Chế Độ Điều Khiển Động Cơ
Tốc Độ Vòng Quay Cầm Chừng ở Các Điều Kiện Tải Khác Nhau
Trang 31A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG BẰNG VAN ISC (tiếp theo)
Van ISC loại từ tính
Khối van chứa 2 cuộn từ tính, một nam châm, một van trục Một vòng lưỡng kim an toan gắn cuối trục để hoạt động van trong trường hợp điện bị trục trặc
Trang 32A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG BẰNG VAN ISC (tiếp theo)
Van ISC loại từ tính
Van ISC đặt ngay dưới bướm ga Van điều khiển dòng khí đi tắt bằng xoay để đóng hoặc mở cửa đi tắt dựa vào tín hiệu của ECU
ECU cung cấp chu kỳ quay tần số 250Hz cho 2 cuộn từ tính 1
& 2
Mạch ECU thiết kế sao cho tạo dòng xoay chiều đi qua 2 cuộn Khi tín hiệu trong cuộn 1 thấp, thì tín hiệu cuộn 2 cao Bằng cách tạo tỉ lệ từ trường khác nhau, tác động vào nam châm cố định quay, và trục van quay theo
Trang 33A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG BẰNG VAN ISC (tiếp theo)
Van ISC loại từ tính
Khi tỉ lệ lớn hơn 50%, van xoay mở
đường đi tắt
Khi tỉ lệ nhỏ hơn 50%, van xoay về
đóng đường đi tắt
Nếu mạch điện hư hỏng, trục sẽ
quay đến điểm cân bằng nhờ lực từ
trường nam châm tác động vào 2
cuộn
Khi đó, tốc độ cầm chừng mặc định:
1000v/ph ( động cơ đạt nhiệt độ
bình thường 85 o 105 o C )
Trang 34A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
CẢM BIẾN BƯỚM GA (TPS)
TPS được gắn trên thân bướm ga và chuyển đổi
vị trí góc bướm ga thành tín hiệu điện
Khi bướm ga dần mở, điện thế dần tăng
ECM nhận biết tín hiệu vị trí bướm ga để biết:
Chế độ động cơ: cầm chừng, độ mở bướm ga
Công tắc AC, điều khiển khí xả
Tỉ lệ hòa khí
Tải trọng
Điều khiển cắt nhiên liệu
Về cơ bản TPS có 3 đầu cực nối liên lạc với ECM
Cực VC/VCC được cung cấp điện áp 5V( từ ECM cung cấp đến)
Tín hiệu điện thế TPS ra cực VTA
Cực “mass” của TPS đến E2 của ECM
Trang 35A ĐIỀU KHIỂN KHÍ NẠP
Khi cầm chừng, điện thế đạt từ 0.6 – 0.9V trên dây tín hiệu VTA; từ điện thế này, ECM biết bướm ga được đóng
Khi mở rộng cánh bướm ga, điện thế đạt từ 3.6 – 4.7V
Trong TPS có 1 điện trở và cần tiếp xúc Cần này luôn tiếp xúc với điện trở Tại vị trí tiếp xúc, giá trị điện thế đạt được là tín hiệu và xác định vị trí bướm ga
Tại vị trí cầm chừng, điện trở giữa VC và VTA thì cao, vì vậy giá trị điện thế 0.6 – 0.9V Khi cần tiếp xúc di chuyển đóng nhiều hơn về phía cực VC ( điện thế lớn đến 5V), điện trở giảm và tín hiệu tăng
CẢM BIẾN BƯỚM GA (TPS)
Trang 36B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC KHÍ THẢI
Trang 37B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
NHỮNG NGUỒN KHÍ THẢI
Nguồn khí thải của động cơ xăng đến từ 4 nguồn chính:
Thùng xăng: 6%
Chế hòa khí hoặc hệ thống phun xăng: 9%
Khối trục khuỷu, cácte : 20%
Hệ thống xả: 65%
Trang 38B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
HỆ THỐNG TUẦN HOÀN KHÍ THẢI
Trang 39B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
Chức Năng Hệ Thống Tuần Hoàn Khí Thải
Giảm oxy của khí thải Nox bằng tuần hoàn khí thải qua van EGR và cổ góp hút
Cảm biến nâng van EGR, kiểm tra khoảng nâng EGR và gửi tín hiệu đến ECU
ECU sau đó kết hợp với tiêu chuẩn nâng van EGR đƣợc xác định bằng những tín hiệu
đã gửi từ những cảm biến khác Nếu tín hiệu có sự khác biệt thì ECU sẽ cắt dòng điện đến van từ EGR, để giảm chân không cung cấp đến van EGR
Trang 40B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
VAN EGR
Sự giám sát Khí thải ô tô
đang phát triển nghiêm túc,
chính xác; song song với
nhu cầu về kinh tế, lợi ích
nhiên liệu Van EGR là
một công nghệ sử dụng để
giảm thiểu khí thải của động
cơ
Trang 41B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
BỘ PHẬN CHUYỂN ĐỔI XÚC TÁC
Bản chất của TWC là hoàn
thành quá trình oxy hóa HC
và CO, giảm NOx Chuyển
thành CO 2 va N 2
Trang 42B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
HOẠT ĐỘNG
Cấu tạo thành phần lọc gồm :
Platin/Palađi: xúc tác oxy hóa HC, CO
Rôđi : xúc tác giảm NOx
Cerium: xúc tiến quá trình Oxy hóa
Khi khí thải đi qua TWC, khí thải sẽ tiếp xúc
bề mặt hoạt tính Khi nhiệt độ khí thải và TWC tăng lên, các quá trình hóa học bắt đầu xảy ra
Trang 43B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động Bộ chuyển đổi xúc tác phụ
thuộc vào 2 nhân tố quan trọng : nhiệt
độ động cơ và điều kiện khí nạp Ở
nhiệt độ 550 o F TWC bắt đầu hoạt
Trang 44B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG KHÔNG TẢI
thải cũng kết hợp với tỉ lệ hòa khí
Khi Hòa Khí Nhạt Hơn Mức Chuẩn
Nồng độ Oxy khí thải cao, CO giảm
Tạo ra môi trường hoạt động Oxy
hóa của bộ xúc tác ở mức cao Trong
suốt quá trình hòa khí nhạt, bộ xúc
tác sẽ dự trữ oxy ( trong cerium), và
làm tăng xúc tác oxy hóa
Khi Hòa Khí Đậm Hơn Mức Chuẩn
Nồng độ CO cao, Oxy giảm Tạo môi trường giảm NOx (tại rôđi ) cao hơn Với hòa khí thiếu Oxy thì bộ xúc tác sẽ nhả Oxy thêm ra để đẩy nhanh quá trình oxy hóa khử
Trang 45B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
Cảm Biến Oxy
ECM sử dụng CB Oxy để nhận biết tỉ lệ
khí/xăng cho bộ chuyển đổi xúc tác Dựa
vào tín hiệu CB Oxy, ECM sẽ định lƣợng
phun xăng vào nguồn khí nạp
Trang 46B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
Khi O2 khí thải thấp, điện thế
ra CB Oxy ra sẽ cao, hòa khí
đậm
Trang 47B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
Cảm Biến Oxy
Từ nồng độ oxy, ECM có thể xác định nếu tỉ
lệ A/F đậm hoặc nhạt và điều chỉnh tỉ lệ cho
phép Hòa khí đậm tiêu thụ gần nhƣ hết Oxy,
vì thế tín hiệu điện thế cao, từ 0.6-1.0V Hòa
khí nhạt tiêu ít Oxy sau quá trình nổ, vì vậy
tín hiệu điện thế thấp 0.4-0.1V
Theo lý thuyết, hòa khí A/F là: 14.7:1, điện
thế ra là 0.45V
Trang 48B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
Nhiệt Độ Và Tín Hiệu Điện Thế Cb Oxy
Khi lạnh, cảm biến Oxy hoạt động nhƣ
một điện trở chờ đến một nhiệt độ nhất
định mới hoạt động Ở nhiệt độ
400’C(7500’F) cảm biến sẽ hoạt động
chính xác hơn Cần phải sƣỡi ấm cảm
biến bằng một điện trở, đƣợc điều khiển
bởi ECM
Các dạng tín hiệu cảm biến oxy
Trang 49B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
HỆ THỐNG KHÍ XẢ BAY HƠI
Có khoảng 20% HC thất thoát từ
nguồn khí thải bay hơi Hệ thống
sẽ lưu giữ và xử lý hơi xăng, để
tránh hơi nhiên liệu thoát ra
ngoài Khí thải ra sẽ được dẫn vào
buồng nạp, hòa trộn cùng vào hòa
khí Hệ thống sẽ giám sát áp lực
thùng xăng và không cho hơi xăng
bay hơi
Trang 50B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
HỆ THỐNG KHÍ XẢ BAY HƠI
VSV thường đóng và được điều khiển
đóng mở theo chu kỳ một cách chính xác
đề cung cấp lượng khí thoát vào trong
buồng đốt Bởi vì hệ thống này sử dụng
cửa thoát chân không, cung cấp mức độ
cầm chừng nếu những điều kiện có thể
cho phép hòa kihí đậm
ECM sử dụng tốc độ động cơ, lượng khí
nạp, nhiệt độ động cơ, cảm biến oxy để
điều khiển hoạt động EVAP
THEO DÕI HỆ THỐNG
Bằng cách theo dõi CB oxy, xung phun xăng, ECM sẽ kiểm tra sự giảm nồng độ oxy, và
độ rộng xung phun xăng, để thu nhận tín hiệu đúng cho quá trình làm đậm hòa khí Và ECM kiểm tra sự hư hòng của van thoát (purge valve) để báo lưu đến DTC và thông báo cho OBD-II biết
Trang 51B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
HỆ THỐNG THÔNG TRỤC KHUỶU
Trong hoạt động động cơ, khí cháy lọt
xuống trục khuỷu, có khoảng 70 đến 80% là
khí không cháy( hơi nước và các khí thải
khác) gây ra một số tác hại như:
- làm bẩn dầu bôi trơn, dầu bôi trơn bị biến
chất
- Cản trở chuyển động tịnh tiến của piston
- Áp suất ở hộp trục khuỷu đẩy nhớt qua
các phốt làm kín đi ra ngoài
- Trước đây, các xe được gắn 1 ống khí vào
hộp trục khuỷu để những khí này thoát ra
ngoài khí quyển, đã gây ô nhiễm môi
trường và cũng không tận dụng được hơi
nhiên liệu có trong đó Mặt khác khi xe
chạy chậm lượng khí thải bị lọt xuống hộp
trục khuỷu tăng lên nhưng không được thải
hoàn toàn ra ngoài vì lúc này vận tốc xe
nhỏ, độ giảm áp tại đầu ống nhỏ
Trang 52B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
HỆ THỐNG THÔNG TRỤC KHUỶU
1 Hệ thống PCV
-Ở loại này, toàn bộ khí ở hộp trục khuỷu sẽ được
hệ thống đưa về đường nạp chung với lượng khí
nạp mới vào động cơ để đốt cháy
-Khi dùng hệ thống này, hiệu quả thông gió rất
cao nhưng do đưa hơi nhiên liệu và khí cháy về
đường nạp dễ làm bám bẩn Xu-pap và xi- lanh
2 VAN PCV:
- Nếu lượng khí từ Cac-te chứa nhớt được
phép thổi vào ống nạp mọi lúc với số
lượng khí bất kỳ thì hỗn hợp làm việc sẽ
không được ổn định và sẽ không thích hợp
với các yêu cầu làm việc của động cơ
Đồng thời để ngăn chặn sự cháy ngược từ
ống nạp đến hộp trục khuỷu, người ta lắp
thêm vào hệ thống van PCV Van này có
nhiệm vụ điều hoà lượng hơi từ cacte đi
vào hệ thống nạp của động cơ
Trang 53B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
VAN PCV
Cầm chừng, chưa đạp ga
Chế độ cầm chừng, khí vận chuyển rất yếu, nhưng
chân không cổ góp hút cao Khiến trục PCV kéo lên
hoàn toàn ( thắng lực lò xo) Cho khí thải đi qua một
cách từ từ
Tải thấp, trục PCV ở vị trí trung tâm hành
trình Cho phép lượng khí thải ổn định nhất đi
qua, vào buồng đốt
Tải thấp
Đạp ga, chạy tải cao, Khí thải
rất cao Trục mở rộng hơn
Trong khi tải cao, nếu lượng khí
thải cao vượt giới hạn van PCV,
thì khí sẽ đi qua ống thông hơi
vào buồng đốt
Trang 54B ĐIỀU KHIỂN KHÍ THẢI
VAN PCV
Động cơ tắt van đóng hoàn
toàn, khí thải sẽ còn giữ lại bên
trong hộp trục khuỷu