1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam

113 493 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp đối với các doanh nghiệp hiện đang cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất ô tô .... Giải pháp đối với các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam có khả năng trở thành nh

Trang 1

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 5

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP 10

1.1 Các khái niệm về chuỗi cung ứng và lựa chọn nhà cung cấp 10

1.1.1 Chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng 10

a Định nghĩa 10

b Các thành phần trong chuỗi cung ứng 11

1.1.2 Lựa chọn nhà cung cấp 12

a Đấu thầu 13

b Lựa chọn nhà cung cấp tham gia vào chuỗi cung ứng 14

1.2 Lựa chọn nhà cung cấp tham gia vào chuỗi cung ứng 15

1.2.1 Tính chất của một nhà cung cấp phù hợp 16

a Khả năng cạnh tranh và Dịch vụ khách hàng 17

b Tích hợp 18

c Hợp tác 18

d Nền tảng hoạt động 19

1.2.2 Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng 19

a Sự tin tưởng của NCC 21

b Trách nhiệm của NCC 24

c Khả năng linh hoạt của NCC 25

d Chi phí vận hành hoạt động cung ứng 28

Trang 2

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 2

e Năng lực quản lý của NCC 29

1.2.3 Các tiêu chí khác 30

a Phản hồi về doanh nghiệp 30

b Văn hóa 30

c Yếu tố địa lý 31

d Yếu tố Chính trị xã hội 31

1.3 Quy trình, phương pháp lựa chọn nhà cung ứng 31

1.3.1 Giai đoạn đánh giá, lựa chọn tổng quát 31

1.3.2 Giai đoạn đánh giá chi tiết và đưa ra quyết định lựa chọn 32

1.3.3 Giai đoạn đánh giá dịch vụ cung ứng và điều chỉnh thay đổi 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT GIỮA NHÀ SẢN XUẤT VÀ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CUNG ỨNG NỘI ĐỊA TRONG NGÀNH SẢN XUẤT Ô TÔ Ở VIỆT NAM 34

2.1 Tổng quan ngành công nghiệp ô tô Việt Nam 34

2.2 Chuỗi cung ứng cho ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam 39

2.2.1 Mô tả về các doanh nghiệp cung ứng cho hoạt động sản xuất ô tô ở Việt Nam 39

2.2.2 Vai trò của nhà cung cấp trong ngành công nghiệp ô tô 43

2.2.3 Các sự khác biệt trong lựa chọn nhà cung cấp của một số doanh nghiệp ô tô hàng đầu 45

2.3 Điều tra, khảo sát 46

2.3.1 Phiếu điều tra phát tới DNSX ô tô 51

2.3.2 Phiếu điều tra phát tới DN đang là NCC cho các DNSX ô tô 56

2.3.3 Phiếu điều tra phát tới doanh nghiệp sản xuất của Việt Nam có khả năng/năng lực trở thành nhà cung cấp cho hoạt động sản xuất ô tô 65

Trang 3

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 3

2.3.4 Nhận xét, đánh giá chung 71

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT GIỮA NHÀ SẢN XUẤT VÀ CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CUNG ỨNG NỘI ĐỊA TRONG NGÀNH SẢN XUẤT Ô TÔ Ở VIỆT NAM 78

3.1 Định hướng chiến lược phát triển ngành ô tô Việt Nam 78

3.2 Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT) của Việt Nam 78

3.3 Đề xuất một số giải pháp 80

3.3.1 Giải pháp đối với các doanh nghiệp sản xuất ô tô 80

3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp hiện đang cung ứng cho các doanh nghiệp sản xuất ô tô 83

3.3.3 Giải pháp đối với các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam có khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất ô tô 89

3.3.4 Nhóm giải pháp đối với các Hiệp hội, cơ quan quản lý thị trường 97

3.3.5 Giải pháp tới từ Cơ quan quản lý nhà nước 99

KẾT LUẬN 101

THAM KHẢO 103

Trang 4

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DNSX : Doanh nghiệp sản xuất

DNPT : Doanh nghiệp phụ trợ

DNHT : Doanh nghiệp hỗ trợ

NCC : Nhà cung cấp

SXKD : Sản xuất kinh doanh

MMTB : Máy móc thiết bị

NVL : Nguyên vật liệu

KHCN : Khoa học công nghệ

BTP : Bán thành phẩm

PGĐ : Phó Giám Đốc

GĐSX : Giám Đốc Sản xuất

CBQL : Cán bộ quản lý

SCOR : Supply Chain Operations Reference

WTO : World Trade Organization

TPP : Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement

VAMA : VietNam Automobile Manufacturer’s Association

APEC : Asia-Pacific Economic Cooperation

VDF : VietNam Development Forum

TMV : Toyota Motor VietNam

VPIC1 : Viet Nam Precision Industrial No.1 Co., Ltd

EMTC : Export Machinical Tool., JSC

TPS : Toyota Production System

TPM : Total Productive Maintenance

VCCI : VietNam Chamber of Comerce and Industry

VINASME : VietNam Small and Medium-Sized Enterprises

Trang 5

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng biểu:

Bảng 1.1 – Các tiêu chí để đánh giá NCC ở các khía cạnh khác nhau 21

Bảng 2.1 – Đơn vị cung ứng linh kiện nội địa và xuất khẩu của Toyota 40

Bảng 2.2 – Một số nhà cung ứng cấp 1 của Toyota 41

Bảng 2.3 – Các tiêu chí ảnh hưởng đến khả năng trở thành NCC cho các DNSX ô tô Việt Nam 50

Bảng 2.4 – Một số linh kiện ô tô nội địa do VPIC1 cung cấp 58

Bảng 2.5 – Một số phụ kiện nội địa cho ô tô do EMTC cung cấp 58

Bảng 2.6 – Một số loại ắc quy nội địa cho ô tô do Pinaco cung cấp 59

Bảng 2.7 – Tổng ý đánh giá các đối tượng phỏng vấn theo tiêu chí 77

Hình vẽ: Hình 1.1 – Các thành phần trong một chuỗi cung ứng 11

Hình 1.2 – Sơ đồ các cấp độ nhà cung cấp 12

Hình 1.3 – Ảnh hưởng của chiến lược tới việc thiết lập các thành phần trong chuỗi cung ứng 16

Hình 1.4 – Yếu tố ảnh hưởng đến Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc đơn hàng 22

Hình 1.5 – Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành đơn hàng 24

Hình 1.6 – Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng linh hoạt của doanh nghiệp khi có biến động nội bộ hoặc từ phía khách hàng 27

Hình 2.1 – Sản lượng ô tô Việt Nam so với 05 quốc gia sản xuất ô tô lớn trên thế giới tính đến hết năm 2014 35

Hình 2.2 – Vị trí ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong khu vực tính đến hết năm 2014 35

Hình 2.3 – So sánh cơ cấu chí phí sản xuất Inova tại Việt Nam và Indonesia 36

Hình 2.4 – Doanh số bán hàng của các công ty ô tô tại Việt Nam năm 2014 38

Hình 2.6 – Chuỗi giá trị ngành ô tô Việt Nam 39

Hình 2.7 – Tỷ lệ nội địa hóa xe ô tô các nước khu vực Đông Nam Á tính đến hết năm 2014 41

Trang 6

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 6

Hình 2.8 – Phạm vi ngành công nghiệp hỗ trợ cho hoạt động sản xuất 44

Hình 2.9 – Mức độ khả năng trở thành NCC cho DNSX ô tô của các đơn vị sản xuất của Việt Nam 71

Hình 3.1 – Hệ thống chuỗi giá trị 82

Hình 3.2 - Kết quả cải tiến dây chuyền khoan taro 86

Hình 3.3 – Kết quả cải tiến kho linh kiện 87

Hình 3.4 – Quan điểm tác động đến lợi nhuận thông qua chi phí 91

Hình 3.5 – Tồn kho làm triệt tiêu động lực cải tiến 92

Trang 7

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 7

LỜI MỞ ĐẦU

Một quốc gia có ngành công nghiệp phụ trợ phát triển sẽ giúp tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia đó Tại Việt Nam, trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, phát triển ngành công nghiệp phụ trợ là một trong những ưu tiên hàng đầu của Đảng và Chính phủ Trong đó, các DNPT cho ngành sản xuất ô tô trong nước luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của các Cơ quan chức năng liên quan Trong Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg ngày 05/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam đến năm

2010, tầm nhìn năm 2020 là tỷ lệ nội địa hóa đối với các loại xe du lịch cao cấp phấn đấu đạt 20-25% vào năm 2005 và 40-45% vào năm 2010 Tuy nhiên tại những mốc thời gian này, tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu là thấp, chưa như mong muốn

Vào đầu năm 2014, ngày 16/07/2014, chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 (1168/QĐ-TTg) được Chính phủ phê duyệt Tiếp đó ngày 24/07/2015, Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (1211/QĐ-TTg) được thông qua Đây là minh chứng cho việc tái khẳng định quan điểm của Chính phủ về việc phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong đó nhấn mạnh vai trò của ngành công nghiệp ô tô và công nghiệp phụ trợ là rất quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp của quốc gia, tạo điều kiện cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Tuy nhiên, với tình hình nội địa hóa ngành thấp như hiện tại thì rất khó để đạt được mục tiêu như chiến lược đề

ra Cụ thể, tỷ lệ nội địa hóa xe con hiện nay của Thaco mới chỉ dừng ở con số 18%, Toyota Việt Nam là 37% đối với riêng dòng xe Inova (Các dòng xe khác, tỷ lệ

15-này thấp hơn) và đối với dòng xe tải của Thaco là 33%, Vinaxuki là 50% (Nguồn:

Bộ Công Thương, Tọa đàm Đối thoại chính sách phát triển ngành Công nghiệp ô tô) Hoạt động thúc đẩy ngành công nghiệp phụ trợ cho hoạt động sản xuất ô tô

trong nước là hết sức cần thiết, với những chính sách và những ý tưởng nhằm giúp các DNSX của Việt Nam nâng cao năng lực của mình tập trung vào những yếu tố/giá trị cốt lõi mà các DNSX ô tô quan tâm, bên cạnh đó là tạo môi trường hợp tác

Trang 8

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 8

thuận lợi để tăng khả năng hợp tác, phối hợp thành công giữa các DNSX ô tô và các DNPT Việt Nam là những nhà cung cấp tiềm năng

Nguồn: Bộ Công Thương, 27/04/2015, Tái khẳng định quan điểm của Chính phủ về

phát triển ngành công nghiệp ô tô

Luận văn với đề tài: “Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở

thành NCC cho các DNSX ô tô của các DNSX Việt Nam” hy vọng sẽ giúp DNSX ô

tô và các DNSX Việt Nam có được cái nhìn toàn cảnh tình hình hoạt động cung ứng trong ngành công nghiệp ô tô Qua đó, có được thông tin và ý tưởng để tăng cường khả năng hợp tác thành công, cụ thể là: các DNSX ô tô có thể lựa chọn được NCC ưng ý hơn; các DNSX của Việt Nam có thể đánh giá được mình đã, đang làm được

gì và sẽ phải tiếp tục làm gì để có thể trở thành NCC cho các DNSX ô tô; các cơ quan chức năng cần tạo điều kiện môi trường kinh doanh và hợp tác ra sao để các DNSX ô tô và các DNPT Việt Nam có thể tìm đến được với nhau

Luận văn đi vào nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động lựa chọn đối tác trong chuỗi cung ứng nói chung và lựa chọn NCC nói riêng Qua việc

nghiên cứu nhằm đưa ra một bộ tiêu chí phục vụ cho quá trình đánh giá năng lực

công ty và hoạt động cân nhắc, lựa chọn NCC Bên cạnh đó, việc điều tra, khảo sát

mẫu là một số DNSX ô tô lớn tại Việt Nam cũng như các doanh nghiệp cơ khí có

tiềm năng để trở thành NCC cho các DNSX ô tô sẽ giúp tinh gọn lại bộ tiêu chí trên

và giúp đánh giá mức độ đáp ứng bộ tiêu chí này của các doanh nghiệp cơ khí Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tuy nhiên luận văn sẽ chỉ

ra và phân tích thực trạng những yếu tố chính có tác động lớn nhất đến quyết định của các DNSX ô tô trong việc lựa chọn NCC Cụ thể ở đây là các DNSX ô tô và các doanh nghiệp cơ khí với vai trò là các ứng viên trở thành NCC cho các DNSX ô tô tại Việt Nam Cụ thể, ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn sẽ được chia ra làm 03 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về quản lý chuỗi cung ứng và lựa chọn nhà

cung cấp

Trang 9

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 9

Chương II: Thực trạng hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp sản xuất ô tô

và các nhà cung cấp tiềm năng là các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Việt

Nam

Chương III: Kiến nghị và đề xuất giải pháp giúp cải thiện khả năng kết nối

giữa các doanh nghiệp sản xuất ô tô và các nhà cung cấp là các doanh nghiệp sản

xuất vừa và nhỏ tại Việt Nam

Trang 10

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI CUNG

ỨNG VÀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP

1.1 Các khái niệm về chuỗi cung ứng và lựa chọn nhà cung cấp

1.1.1 Chuỗi cung ứng và quản lý chuỗi cung ứng

a Định nghĩa

Trên thế giới, có rất nhiều cách tiếp cận và định nghĩa tương ứng của các học giả khác nhau Ta có thể điểm qua một vài định nghĩa như sau:

Theo Ganesham, Ran và Terry P Harrison (1995) đề cập trong cuốn

“Introduction to Supply Chain Management”, chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, sau đó phân phối chúng tới khách hàng cuối cùng

Lambert, Stock và Elleam (1998) lại nói đến chuỗi cung ứng trong cuốn

“Fundaments of Logistics Management” như là một sự liên kết của các công ty, tổ chức nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường và đến với khách hàng cuối cùng

Năm 2001, trong cuốn “Supplychain Management: Strategy, planning and operation”, Chopra Sunil và Peter Meindl lại có một cách đề cập khác về chuỗi cung ứng Đó là chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan (Trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng) Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn bao gồm cả các nhà vận chuyển, kho bãi, người bán lẻ và bản thân chính khách hàng cuối cùng

Một quan điểm khác lại được Chistopher đưa ra vào năm 2005, Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các tổ chức liên kết với nhau theo chiều ngược hay chiều xuôi, mỗi một tổ chức đảm nhận một hoạt động, quy trình khác nhau nhằm sản sinh

ra giá trị gia tăng cho sản phẩm, dịch vụ trước khi đến tay khách hàng cuối cùng

Trang 11

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 11

Hình 1.1 – Các thành phần trong một chuỗi cung ứng

Nguồn: APICS, Supply Chain Council

Từ những quan điểm trên, ta có thể hiểu “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, thể hiện thông qua sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng” Đó là tổng quan, nếu xét bên trong mỗi một tổ chức, một mắt xích trong chuỗi thì “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các chức năng liên quan đến việc nhận và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Những chức năng này bao gồm: phát triển sản phẩm mới, marketing, sản xuất, phân

phối, tài chính và dịch vụ khách hàng” Đi kèm với chuỗi cung ứng luôn là hoạt

động quản lý chuỗi “Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình thiết kế, vận hành và duy trì các quy trình, hoạt động của chuỗi cung ứng nhằm mục đích thỏa mãn các yêu

cầu của khách hàng cuối cùng một cách hiệu quả nhất” (James B.Ayers, 2001,

Hanbook of Supply Chain Management, c.1, p7)

b Các thành phần trong chuỗi cung ứng

Trong một chuỗi, các mắt xích sẽ là rất nhiều các tổ chức, đơn vị đến từ các lĩnh vực hoạt động khác nhau nhưng tựu trung lại có thể phân loại các đơn vị, tổ chức này thành một số nhóm dưới đây

Nhà sản xuất (Manufacturers): là các công ty đảm nhận trách nhiệm sản xuất

những sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm chính của chuỗi, đáp ứng trực tiếp nhu cầu của khách hàng cuối cùng

Các đơn vị logistics (Logistics): là các công ty trong chuỗi thực hiện các hoạt

động vận chuyển (Transportation), kho bãi (Warehousing) nhằm đảm bảo luồng di chuyển vật chất, hàng hóa được lưu thông một cách tối ưu trong chuỗi

Trang 12

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 12

Nhà phân phối, bán lẻ (Distributors, Retailers): là các đơn vị đưa sản phẩm,

dịch vụ của chuỗi ra thị trường và đến trực tiếp tới khách hàng cuối cùng

Nhà cung cấp (Suppliers): Đó là các công ty sản xuất và cung cấp linh kiện,

nguyên vật liệu, vật tư cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, được đảm nhiệm bởi một hoặc một vài công ty sản xuất chính trong chuỗi Các nhà cung ứng cho thể ở các cấp độ khác nhau Những công

ty cung ứng trực tiếp cho các nhà sản xuất trong chuỗi sẽ được coi là các nhà cung cấp cấp 1 Các công ty là đơn vị cung ứng cho các nhà cung cấp cấp 1 sẽ là các nhà cung cấp cấp 2 trong chuỗi (Các đơn vị cung cấp gián tiếp cho các nhà sản xuất) Ta

có thể hình dung rõ hơn qua sơ đồ sau:

Nhà sản

Khách hàng cuối cùng

Nhà cung cấp (Cấp 1)

Nhà cung cấp (Cấp 1)

Nhà cung cấp (Cấp 1)

Nhà cung cấp (Cấp 2) Nhà cung cấp (Cấp 2)

Nhà cung cấp (Cấp 2) Nhà cung cấp (Cấp 2)

Nhà cung cấp (Cấp 2) Nhà cung cấp (Cấp 2)

Nhà cung cấp (Cấp 2) Nhà cung cấp (Cấp 2)

Nhà cung cấp (Cấp 3)

Nhà cung cấp (Cấp 3)

Hình 1.2 – Sơ đồ các cấp độ nhà cung cấp

Nguồn: Tác giả tổng hợp

1.1.2 Lựa chọn nhà cung cấp

Trong chuỗi cung ứng, mắt xích tối quan trọng góp phần quyết định sự thành bại của chuỗi là các DNSX Nhưng để hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 13

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 13

được diễn ra hiệu quả, ổn định thì các DNSX cần quan tâm đến vai trò của hoạt động cung ứng Ở giai đoạn đầu, nếu việc lựa chọn NCC được thực hiện tốt sẽ là tiền đề tốt và kết hợp với việc quản lý hiệu quả quá trình cung ứng của các NCC sẽ giúp DNSX có được hệ thống cung ứng đầu vào đảm bảo chất lượng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Có 02 hình thức lựa chọn NCC được sử dụng chủ yếu đó là (1) Đấu thầu nhằm tìm kiếm NCC ngắn hạn cho một hoặc một vài dự án (2) Lựa chọn NCC tham gia vào chuỗi cung ứng để hợp tác lâu dài

a Đấu thầu

Theo Luật đấu thầu 43/2013/QH13 do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng

ký ban hành ngày 26/11/2013, “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết

và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”

Trong đấu thầu có những hình thức được sử dụng để lựa chọn nhà thầu sau đây:

Đấu thầu rộng rãi: là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó

không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

Đấu thầu hạn chế: là hình thức được áp dụng trong trường hợp gói thầu có

yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Chỉ định thầu: là hình thức được áp dụng trong trường hợp gói thầu có tính

cấp bách, cần phải thực hiện ngay; gói thầu có đòi hỏi đặc biệt, đặc thù về mặt kỹ thuật, chất lượng, công nghệ

Chào hàng cạnh tranh: là hình thức được áp dụng đối với các gói thầu thông

thường, đơn giản không đòi hỏi yêu cầu đặc biệt về mặt kỹ thuật chuyên môn, chất lượng

Trang 14

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 14

Mua sắm trực tiếp: áp dụng với những gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự

thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

Tự thực hiện: áp dụng với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong

trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu gói thầu

Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt: áp dụng với các

gói thầu đặc biệt mà không thể sử dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Tham gia thực hiện của cộng đồng: áp dụng với các trường hợp gói thầu

thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ xóa đói giảm nghèo; gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

Thông thường với hình thức lựa chọn NCC thông qua đấu thầu, doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn đơn vị cung ứng hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định để phục vụ cho các dự án ngắn hạn, ví dụ như thay thế thiết bị văn phòng, thay đổi đồng phục nhân viên, cải tiến hệ thống cơ sở vật chất hệ thống thông tin, các gói thầu xây dựng… Những dự án này mang tính thời điểm và không có tính lặp đi lặp lại hoặc thời gian để lặp lại dài

b Lựa chọn nhà cung cấp tham gia vào chuỗi cung ứng

Cũng giống với đấu thầu, việc lựa chọn NCC tham gia vào chuỗi cung ứng cũng nhằm mục đích là lựa chọn đơn vị cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp Tuy nhiên, khác với đấu thầu, lựa chọn NCC tham gia vào chuỗi hướng đến việc tìm kiếm và lựa chọn đối tác cung ứng ổn định trong dài hạn Thông thường, đơn vị cung ứng trong chuỗi sẽ cung cấp NVL, vật tư đầu vào và phương tiện MMTB của quá trình sản xuất Đây là những hàng hóa đòi hỏi sự ổn định về mặt chất lượng và thời gian cung ứng vì liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, thời gian sản xuất, thời gian đáp ứng đơn hàng của doanh nghiệp Lựa chọn đơn vị cung cấp tham gia vào chuỗi cung ứng nhằm tối ưu hóa hoạt động của toàn chuỗi

Trang 15

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 15

trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng cuối cùng Cụ thể là việc lựa chọn đúng doanh nghiệp để tham gia vào chuỗi sẽ giúp cải thiện hoạt động vận chuyển, hoạt động chia sẻ thông tin, hoạt động lập kế hoạch sản xuất… Qua đó duy trì mối quan hệ Win – Win giữa các bên trong chuỗi, giúp toàn chuỗi đạt được hiệu quả hoạt động cao nhất với chi phí vận hành là tối ưu nhất

Có được NCC tốt trong chuỗi, các DNSX sẽ có được (1) Nguồn lực đầu vào

ổn định về mặt chất lượng, số lượng, thời gian cung ứng để ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh với giá cả hợp lý (2) Thông tin chính xác về hoạt động cung ứng để

hỗ trợ cho việc ra các quyết định (3) Hoạt động vận chuyển được cải thiện qua đó nâng cao khả năng, tốc độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng với hoạt động lưu kho NVL, vật tư đầu vào được tối ưu qua đó giảm được rất nhiều chi phí phát sinh kèm theo

Các NCC khi được tham gia vào chuỗi cung ứng của các DNSX lớn sẽ có được (1) Nguồn tiêu thụ đầu ra ổn định (2) Thông tin đầu vào chính xác giúp giảm thời gian, tăng độ chính xác cho việc ra các quyết định, đặc biệt là các quyết định về kế hoạch sản xuất cung ứng (3) Cơ hội nhận được sự hỗ trợ về mặt khoa học kỹ thuật và tài chính (4) Hoạt động vận chuyển được cải thiện sẽ giúp các doanh nghiệp cung ứng tối ưu hóa được hoạt động lưu kho TP giúp giảm rất nhiều chi phí phát sinh kèm theo

Ngoài những lợi ích đưa đến cho doanh nghiệp, thì việc NCC tốt sẽ giúp chuỗi cung ứng được thiết lập và vận hành tốt Qua đó đem lại rất nhiều lợi ích cho

xã hội, cụ thể là tạo ra nhiều công ăn việc làm, giảm ô nhiễm môi trường, giảm tiêu hao năng lượng… Bên cạnh đó, NCC tốt, chuỗi cung ứng hiệu quả sẽ là tiền đề cho sự phát triển của mạng lưới đường xá, cầu cảng, qua đó nâng cao chất lượng của hoạt động vận chuyển với số lượng lớn hơn, thời gian vận chuyển ngắn hơn, rủi ro ít hơn và chi phí thấp hơn

1.2 Lựa chọn nhà cung cấp tham gia vào chuỗi cung ứng

Do có nhiều ưu điểm phù hợp với xu hướng hợp tác trong quá trình hội nhập kinh tế, việc lựa chọn đối tác cung ứng dài hạn tham gia vào chuỗi cung ứng luôn là

Trang 16

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 16

sự lựa chọn ưu tiên của DNSX NCC và DNSX sẽ hợp tác trên tinh thần cùng nhau chia sẻ thông tin, nguồn lực để phát huy điểm mạnh, hạn chế và khắc phục những điểm yếu của mỗi bên Qua đó, mục tiêu cuối cùng là gia tăng lợi ích các bên thu được thông qua nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn hệ thống Với lý do trên, trong khuôn khổ luận văn này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu phương pháp lựa chọn NCC để tham gia vào chuỗi cung ứng của DNSX

1.2.1 Tính chất của một nhà cung cấp phù hợp

Với vai trò quan trọng đối với hoạt động SXKD của doanh nghiệp, việc xây dựng hệ thống NCC gồm các đơn vị cung ứng có chất lượng đảm bảo luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm Để đảm bảo có được sự lựa chọn NCC hợp lý, các DNSX cần phải quan tâm đến một số vấn đề sau đây

KHẢ NĂNG CẠNH TRANH

DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

t n thông

Năng c c t i

NỀN TẢNG:

Năng c công ng , cơ t ng công ng thông tin, năng c n .

CHIẾN LƯỢC CHUNG

Tuân theo nh

ng chung

Hình 1.3 – Ảnh hưởng của chiến lược tới việc thiết lập các thành phần trong chuỗi

cung ứng

Nguồn: Supply Chain Management and Advanced Planning, Hartmut Stadler,

Christoph Kilger, 4th edition, 2008

Trang 17

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 17

a Khả năng cạnh tranh và Dịch vụ khách hàng

Với bất cứ một DNSX nào, việc đảm bảo và nâng cao khả năng cạnh tranh của đơn vị của mình đối với đối thủ khác là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của đơn vị đó Lựa chọn đúng NCC sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn hệ thống nói chung và DNSX nói riêng thông qua việc tăng cường khả năng đáp ứng dịch vụ khách hàng Trong đó, nhu cầu của khách hàng có thể phụ thuộc vào những yếu tố khác nhau tại những thời điểm khác nhau, được phân chia cụ thể như sau:

- Giai đoạn trước khi giao dịch (Pre – Transaction): Ở giai đoạn này, chưa phát sinh giao dịch, hợp đồng, các hoạt động cần được chú trọng là hoạt động truyền bá, truyền thông.… để thông tin về sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp có thể đến được với khách hàng một cách nhanh, chính xác

và hiệu quả nhất Bên cạnh đó là việc xây dựng, đa dạng hóa, chuẩn hóa phương thức, lộ trình đặt hàng, thanh toán và linh hoạt trong việc tiếp xúc, đàm phán cũng sẽ khiến khả năng khách hàng tìm đến với doanh nghiệp cao hơn;

- Giai đoạn giao dịch (Transaction): Khi hợp đồng đã được ký, xuất hiện giao dịch giữa hai bên, việc hoàn thành đơn đặt hàng một cách nhanh, chính xác và đầy đủ là rất quan trọng (Khả năng sẵn có của hàng hóa, cam kết và năng lực hoàn thành đơn hàng, thời gian vận chuyển, thông tin cập nhật về tình trạng đơn hàng.…);

- Giai đoạn sau giao dịch (Post – Transaction): Giai đoạn này chủ yếu liên quan đến việc cung cấp các hoạt động sau khi sản phẩm, dịch vụ đã đến tay khách hàng, bao gồm: hoạt động sửa chữa, thay thế linh kiện, phụ tùng lỗi; hoạt động đổi/trả hàng; bảo hành sau bán/sửa chữa; hoạt động tiếp nhận và xử lý ý kiến phàn nàn.…

Đối với mỗi thời điểm, DNSX phải lựa chọn các NCC với những hàng hóa/dịch vụ và đặc điểm hoạt động cung cấp phù hợp nhằm giúp vận hành toàn bộ hệ thống sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả (Giảm thời gian và chi phí hoạt

Trang 18

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 18

động quảng bá, chuẩn bị sản xuất, chờ đợi, sản xuất, vận chuyển, khắc phục sự cố, lưu kho, phát sinh khi sản xuất thừa/thiếu.…)

b Tích hợp

Các NCC được lựa chọn tham gia vào chuỗi cung ứng của DNSX sẽ đóng vai trò như các mắt xích trong hệ thống Đó là các doanh nghiệp riêng biệt cùng nhau sản xuất, kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng về một hoặc một nhóm sản phẩm/dịch vụ, dựa trên việc tích hợp các điểm mạnh/lợi thế của từng doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn hệ thống Tất cả sự liên kết, phối hợp đều dựa trên nền tảng các bên tham gia đều thu được lợi ích - mối quan hệ “win – win”

Năng lực cốt lõi: có rất nhiều hoạt động trong hệ thống nhằm mục đích là

đáp ứng nhu cầu của khách hàng cuối cùng Mỗi một NCC được lựa chọn sẽ đảm nhận một hoặc một vài hoạt động NCC được lựa chọn đúng đắn sẽ có năng lực chuyên môn cốt lõi phù hợp với những hoạt động trong hệ thống mà họ đảm nhận Đó thông thường là năng lực công nghệ, năng lực sản xuất, năng lực thiết kế và phát triển sản phẩm

Mức độ cam kết: đây là yếu tố đánh giá sự đảm bảo gắn kết lâu dài của NCC

với hệ thống chuỗi cung ứng của DNSX NCC được lựa chọn đúng đắn phải thỏa mãn được yếu tố này thông qua việc thể hiện mong muốn hợp tác lâu dài và phải cụ thể hóa mong muốn đó thành những cam kết bằng văn bản

c Hợp tác

Việc đánh giá, lựa chọn ban đầu đạt được kết quả tốt nhưng để toàn hệ thống vận hành hiệu quả theo kế hoạch và linh hoạt với những thay đổi, biến động liên tục đến từ môi trường kinh doanh thì các nhà cung cấp được lựa chọn tham gia vào chuỗi phải đảm bảo duy trì sự hợp tác và chia sẻ thông tin trong quá trình phối hợp của mình với các đơn vị khác

Đảm bảo hoạt động chia sẻ thông tin và truyền thông: mọi thông tin về kế

hoạch, thông tin trong quá trình thực hiện và thông tin về các sự thay đổi, điều chỉnh phải được cập nhật chia sẻ trên chuỗi thông qua hệ thống công nghệ thông tin, mạng lưới truyền thông Thông tin từ phía NCC phải được đảm bảo cập nhật cho

Trang 19

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 19

DNSX theo thời gian thực và được coi như dữ liệu đầu vào của quá trình ra các quyết định của DNSX, và ngược lại

Tuân theo định hướng chung: NCC khi tham gia vào chuỗi, trong một phạm

vi nhất định phải đảm bảo tuân theo định hướng chiến lược chung của chuỗi Với mục tiêu cuối cùng là đáp ứng tối ưu nhu cầu của khách hàng cuối cùng, các mắt xích trong đó bao gồm các DNSX luôn phải linh hoạt, thay đổi để thích nghi với nhu cầu luôn biến động của khách hàng Việc các DNSX thay đổi kế hoạch cung ứng, thậm chí có thể thay đổi chiến lược cung ứng dẫn đến việc NCC trong một giới hạn nhất định phải thay đổi theo để đảm bảo hoạt động cung ứng cho DNSX theo định hướng mới

d Nền tảng hoạt động

Để đáp ứng được những yêu cầu về sự tích hợp, hợp tác khi tham gia vào chuỗi cung ứng, NCC được lựa chọn phải có nền tảng tốt về công nghệ, hệ thống thông tin, năng lực quản lý… và sự phù hợp về văn hóa doanh nghiệp Ví dụ, một NCC tốt phải có cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin với chất lượng đảm bảo để đáp ứng việc tổng hợp, tiếp nhận và chia sẻ thông tin với các đơn vị có liên quan trong chuỗi như DNSX, doanh nghiệp cung ứng cấp 2, doanh nghiệp logistics… Nếu cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin chưa hoàn toàn đáp ứng được các yêu cầu khi tham gia vào chuỗi thì NCC cần phải có đội ngũ nhân lực với kiến thức chuyên môn và năng lực quản lý đủ tốt để có thể thay đổi, cải tiến và tiếp nhận vận hành những hệ thống được đầu tư xây dựng mới Qua đó, dần đáp ứng yêu cầu đòi hỏi khi tham gia vào chuỗi Ngoài ra, mặt bằng về mặt khoa học kỹ thuật công nghệ sản xuất của NCC tốt sẽ giúp họ theo và đáp ứng được kế hoạch cung ứng mà DNSX yêu cầu, ngay cả khi nhu cầu về hàng hóa cung ứng của DNSX tăng lên

1.2.2 Các tiêu chí lựa chọn nhà cung ứng

Với quan điểm cạnh tranh hiện đại – cạnh tranh theo chuỗi, quyết định lựa chọn NCC được các DNSX cân nhắc kỹ lưỡng nhằm đảm bảo tăng hiệu quả, chất lượng hoạt động SXKD của DNSX nói riêng và của chuỗi cung ứng có sự góp mặt của DNSX nói chung

Trang 20

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 20

NCC là đơn vị tham gia vào hoạt động cung ứng nguồn lực đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc có được những đầu mối cung ứng nguồn lực đầu vào ổn định sẽ giúp doanh nghiệp tăng khả năng chủ động trong việc lập kế hoạch sản xuất nói riêng và kế hoạch hoạt động tổng thể nói chung Do vậy, hoạt động tìm kiếm, xem xét và lựa chọn NCC luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của tất cả các doanh nghiệp Đặc biệt là đối với các DNSX, khi mà một phần rất quan trọng sẽ quyết định toàn bộ hiệu quả của hệ thống sản xuất của họ là chất lượng NVL đầu vào và sự kịp thời trong hoạt động cung ứng những NVL đó Để đảm bảo sẽ lựa chọn được đúng NCC, mỗi doanh nghiệp đều có cho mình những tiêu chuẩn yêu cầu Tuy nhiên, mỗi một ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, đặc thù sản phẩm lại có những tiêu chuẩn, tiêu chí và mức độ ưu tiên cho từng tiêu chí khác nhau Nhưng tựu chung lại, có một số những tiêu chí chính mà bất cứ doanh nghiệp nào trong quá trình lựa chọn NCC đểu phải xem xét và cân nhắc đến

Mô hình SCOR là mô hình tham chiếu giúp DNSX xác định được khung hoạt động chuẩn qua đó giúp họ phát triển cùng với các chuỗi cung ứng có liên quan Với bộ khung các tiêu chí ở các cấp độ khác nhau được xây dựng dựa trên mô hình SCOR sẽ giúp DNSX đánh giá, lựa chọn được các NCC phù hợp Cụ thể như sau:

Bảng 1.1 – Các tiêu chí để đánh giá NCC ở các khía cạnh khác nhau

Độ tin tưởng của

NCC

Hoạt động của NCC trong việc vận chuyển hàng hóa: chính xác về mặt chủng loại, đúng địa điểm, đúng quy chuẩn đóng gói, đủ số lượng, đúng đủ tài liệu đi kèm, tới đúng khách hàng nhận

Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc đơn hàng

Trang 21

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 21

NCC thay đổi và thời gian NCC cần để

thực hiện những sự thay đổi về

công nghệ, nhân sự… để phù hợp với những biến động đến từ khách hàng, thị trường và bản thân trong nội bộ doanh nghiệp

lực cung ứng (Chiều ngược)

Thời gian cần cho việc thay đổi năng lực cung ứng

Khả năng xử lý dòng hàng hóa trả lại

Giá cả của dịch

vụ cung ứng

Các chi phí liên quan đến việc vận hành hoạt động cung ứng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới giá cả của dịch vụ cung ứng

Chi phí lập kế hoạch cung ứng

Chi phí huy động nguồn lực phục vụ hoạt động cung ứng

Chi phí sản xuất hàng hóa cung ứng

Chi phí vận chuyển hàng hóa cung ứng Chi phí đổi trả hàng hóa cung ứng

Năng lực quản

lý của NCC

Sự hiệu quả của tổ chức trong việc quản lý tài sản để hỗ trợ việc thỏa mãn nhu cầu Bao gồm quản lý tài sản cố định và vốn lưu động

Hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quy trình quản lý

Nguồn: Appendix A Metrics, Supply Chain Management and Advanced Planning

Để có thể đánh giá được những tiêu chí này (Tiêu chí cấp 1) thì doanh nghiệp cần dựa trên những tiêu chí chi tiết hơn ở cấp độ 2 và 3

a Sự tin tưởng của NCC: Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc đơn hàng

Trang 22

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 22

ỷ n t n x ất ắc ơn

hàng Tiêu chí (Cấp 1)

Hình 1.4 – Yếu tố ảnh hưởng đến Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc đơn hàng

Công thức:

Tỷ lệ hoàn thành xuất

Tổng đơn hàng được hoàn thành xuất sắc / Tổng số

đơn hàng của doanh nghiệp x 100%

Là tiêu chí được sử dụng để đánh giá độ tin tưởng của NCC, một NCC có tỷ lệ hoàn thành xuất sắc đơn hàng cao có nghĩa là họ có khả năng tốt trong việc đáp ứng đầy đủ số lượng, chính xác về chủng loại hàng hóa của đơn hàng; hàng hóa khi đến với khách hàng sẽ ở trong điều kiện tốt kèm với thông tin chính xác, đầy đủ và thời gian hàng hóa đến tay khách hàng sẽ đúng như cam kết Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc đơn hàng cao cũng giúp NCC chứng tỏ được doanh nghiệp mình có đủ năng lực, uy tín đảm bảo để có thể trở thành đối tác cung ứng của các DNSX khác

Tỷ lệ đơn hàng được đáp ứng đầy đủ

Các NCC được đánh giá dựa trên tiêu chí này theo 02 yếu tố: đáp ứng chính xác chủng loại hàng hóa và chính xác số lượng hàng hóa theo đơn đặt hàng

Công thức:

% đơn hàng được đáp

Tổng đơn hàng được đáp ứng đầy đủ / Tổng số đơn

hàng của doanh nghiệp x 100%

Tỷ lệ đúng hẹn trong hoạt động vận chuyển hàng hóa đến khách hàng

Việc đúng hẹn ở đấy không chỉ xét trên khía cạnh thời gian mà còn được đánh giá dựa trên việc hàng hóa phải được vận chuyển đến đúng địa điểm mà khách hàng yêu cầu trong hợp đồng ký kết

Trang 23

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 23

Tỷ lệ tài liệu đi kèm với thông tin chính xác về hàng hóa

Trong suốt quá trình cung ứng việc các thông tin cần thiết về hàng hóa ở các khâu được cung cấp kịp thời, chính xác cũng giúp đơn vị cung ứng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng Đó là nhờ việc giảm đi thời gian chờ đợ, tắc nghẽn thủ tục

do thông tin sai lệch; giảm hỏng hóc, thời gian khắc phục lỗi phát sinh khi thông tin về thông số kỹ thuật của hàng hóa không chính xác… Cụ thể, tỷ lệ tài liệu đi kèm với thông tin chính xác về hàng hóa sẽ được đánh giá thông qua tỷ lệ chính xác của: tài liệu liên quan đến hoạt động vận chuyển, tài liệu quan đến hoạt động thanh toán, tài liệu liên quan đến việc giúp hợp thức hóa các thủ tục hải quan, và các tài liệu

khác theo yêu cầu của khách hàng

Công thức:

Tỷ lệ tài liệu đi kèm

với thông tin chính

Công thức:

Tỷ lệ hàng hóa được đảm

bảo trong điều kiện hoàn

hảo khi đến với KH

Trang 24

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 24

b Trách nhiệm của NCC: Thời gian hoàn thành đơn hàng

ờ g an n t n ơn ng Tiêu chí (Cấp 1)

Hình 1.5 – Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành đơn hàng

KH luôn muốn được đáp ứng đơn hàng một cách nhanh nhất, họ không muốn chờ đợi Do đó, thời gian hoàn thành đơn hàng ngắn sẽ đem đến cho DN nhiều lợi thế cạnh tranh Việc nâng cao vị thế giúp các DN có nhiều khả năng được gia nhập những chuỗi cung ứng mạnh trên thị trường Tuy nhiên, để rút ngắn thời gian hoàn thành đơn hàng, DN về cơ bản có thể tác động vào 03 giai đoạn (1) Giai đoạn huy động nguồn lực (2) Giai đoạn sản xuất (3) Giai đoạn vận chuyển Việc tác động này cần được thực hiện đồng bộ và có nghiên cứu kỹ càng vì nếu chỉ cải thiện ở một phần của một giai đoạn thì thời gian đáp ứng đơn hàng chưa chắc đã giảm vì thực tế thời gian đáp ứng đơn hàng có thể đang tắc nghẽn hoặc phụ thuộc vào một khâu khác trong quá trình

Thời gian huy động nguồn lực

Là tổng thời gian mà doanh nghiệp cần để huy động đủ nguồn lực để phục vụ cho hoạt động sản xuất, đúng theo kế hoạch Vào thời điểm ban đầu, nguồn lực được huy động đó, không nhất thiết phải hoàn toàn đầy đủ để đáp ứng ngay lập tức 100% giá trị đơn hàng Tổng thời gian dành cho hoạt động này được tính từ khi doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng với kế hoạch cung ứng cụ thể, trải qua các nghiệp vụ như xác định đầu mục các nguồn lực cần thiết, nguồn cung ứng cho từng đầu mục; đàm phán lựa chọn nhà cung ứng cụ thể cho từng đầu mục; ký kết, chờ hàng hóa cung ứng được vận chuyển đến doanh nghiệp; tiếp nhận, kiểm tra, thanh toán hoàn thành các thủ tục để có thể bắt đầu đưa vào hệ thống sản xuất

Thời gian sản xuất

Trang 25

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 25

Là thời gian bắt đầu thực hiện chuyển đổi nguồn lực đầu vào nhằm tạo ra hàng hóa đầu ra đáp ứng đơn đặt hàng Bên cạnh thời gian sản xuất theo kế hoạch còn có thời gian xử lý các vấn đề phát sinh và toàn bộ các hoạt động khác trước khi hàng hóa được chuyển sang bộ phận chuyển phát để vận chuyển đến với khách hàng Cụ thể là khắc phục, xử lý các vấn đề phát sinh; kiểm tra và tiếp tục sản xuất; hoàn thiện trước khi chuyển sang bộ phận đóng gói; chuyển từ bộ phận sản xuất sang bộ phận đóng gói, vận chuyển; đóng gói hàng hóa…

Thời gian vận chuyển

Là tổng thời gian hàng hóa thành phẩm sau khi được đóng gói, bảo quản… từ doanh nghiệp và bắt đầu đến với khách hàng, vận hành trơn tru, kèm đầy đủ tài liệu/hồ sơ một cách chính xác Cụ thể gồm:

- Thời gian tiếp nhận và xác nhận lịch trình vận chuyển;

- Thời gian xác nhận nguồn lực và cam kết thời hạn cho hoạt động vận chuyển;

- Thời gian lựa chọn đơn vị vận chuyển và tỷ lệ lô hàng vận chuyển;

- Thời gian tiếp nhận hàng hóa từ bộ phận sản xuất;

- Thời gian hàng hóa trên đường vận chuyển;

- Thời gian khách hàng tiếp nhận và kiểm tra;

- Thời gian lên lịch trình cài đặt;

- Thời gian cài đặt;

- Thời gian chuyển hồ sơ, tài liệu liên quan đến hàng hóa tới khách hàng;

- Thời gian bốc xếp;

- …

c Khả năng linh hoạt của NCC

Khả năng thay đổi/ điều chỉnh năng lực cung ứng

Thị trường kinh doanh ngày một cạnh tranh, khách hàng cuối cùng ngày càng khó tính với những yêu cầu ngày càng cao về sản phẩm dịch vụ Điều này khiến các doanh nghiệp phải năng động, linh hoạt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, qua đó duy trì khả năng cạnh tranh thông qua việc đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường Nhưng để làm được việc này đòi hỏi mỗi doanh

Trang 26

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 26

nghiệp phải xây dựng được cho mình hệ thống cung ứng gồm các NCC tốt, có năng lực để đảm bảo duy trì chất lượng dịch vụ cung ứng (Số lượng cung ứng) ngay cả khi DNSX thay đổi yêu cầu thường xuyên hoặc có những yêu cầu phẩm chất đặc biệt đối với hàng hóa cung ứng Một hệ thống gồm các NCC linh hoạt giúp DNSX

chủ động hơn trong việc ra các quyết định thay đổi

Bản thân mỗi NCC muốn hội nhập, phát triển, tìm kiếm những cơ hội mới,

họ phải không ngừng cải tiến để nâng cao năng lực cung ứng Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp nào cũng khó tránh khỏi những sự cố, gián đoạn hoạt động ngoài mong muốn Tuy nhiên, một NCC có khả năng linh hoạt tốt sẽ giải quyết những sự cố phát sinh, những gián đoạn ngoài mong muốn một cách hiệu quả thông qua việc linh hoạt từng vị tri công việc liên quan

Khả năng và năng lực thay đổi về mặt số lượng hay chủng loại hàng hóa cung ứng là rất quan trọng tuy nhiên thời gian để NCC chuẩn bị và đạt được sự thay đổi cũng rất cần được quan tâm Việc thay đổi của NCC để đạt được những yêu cầu của DNSX đề ra sẽ không còn ý nghĩa nếu thời gian phục vụ cho việc thay đổi đó là quá dài Một NCC tốt sẽ vừa có năng lực, nguồn lực để điều chỉnh năng lực hoạt động sản xuất qua đó vẫn đảm bảo đáp ứng những yêu cầu cung ứng hàng hóa thay đổi của DNSX; vừa không tốn nhiều thời gian cho việc thay đổi để có thể cung ứng

hàng hóa kịp thời theo yêu cầu của DNSX

Khả năng xử lý dòng hàng hóa trả lại

Bên cạnh thay đổi yêu cầu về năng lực cung ứng hàng hóa của DNSX, NCC còn cần có khả năng để giải quyết dòng hàng hóa do DNSX, khách hàng trả lại Đây là những hàng hóa được trả ngược về phía NCC một cách ngoài mong muốn, không nằm trong kế hoạch NCC tốt sẽ xử lý, khắc phục nhanh chóng dòng hàng hóa bất

thường này với chi phí hợp lý, đảm bảo duy trì tốt hoạt động cung ứng cho DNSX

Kết luận: những tiêu chí trên đều hướng đến mục tiêu tìm kiếm NCC có khả năng linh hoạt, được hiểu là khả năng thay đổi, điều chỉnh năng lực sản xuất (Công nghệ, nhân lực…) và thời gian mà đơn vị cung ứng cần để thực hiện những điều

Trang 27

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 27

chỉnh này nhằm tiếp tục duy trì, thỏa mãn yêu cầu đã thay đổi của DNSX hoặc thích ứng với những thay đổi trong nội bộ NCC

linh t của n cung cấp Tiêu chí (Cấp 1)

n ập, ng ồn thuê ng i)

H t ng cung ng cho NCC ( ng, năng c cung ng)

Năng c chia thông tin ( ách ng, NCC, thuê

ng i)

Hình 1.6 – Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng linh hoạt của doanh nghiệp khi có

biến động nội bộ hoặc từ phía khách hàng

Để linh hoạt được với những biến đổi nội bộ và của thị trường, NCC phải có nguồn lực vững chắc về tài chính, con người và công nghệ, trang thiết bị máy móc Do vậy để đánh giá NCC có khả năng linh hoạt hay không, DNSX có thể dựa vào một số tiêu chí sau đây:

- Số lượng nguồn huy động vốn;

- Lượng vốn có khả năng huy động của mỗi nguồn;

- Năng lực lưu trữ của nhà kho, năng lực quản lý xuất nhập hàng hóa;

- Sự đa dạng và năng lực của hệ thống kho thuê ngoài;

- Sự đa dạng và ổn định của hệ thống cung ứng cho hoạt động của NCC;

- Sự đa dạng và chất lượng đảm bảo của hệ thống nguồn sản xuất thuê ngoài;

Trang 28

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 28

- Năng suất lao động, năng lực máy móc thiết bị có khả năng tăng giảm linh hoạt;

- Chu kỳ sản xuất, đặt hàng;

- Chất lượng đội ngũ nhân sự;

- Khả năng huy động, đào tạo và bổ sung nhân sự có chất lượng;

- Năng lực chia sẻ thông tin với khách hàng, với NCC;

- …

d Chi phí vận hành hoạt động cung ứng

Chi phí lập kế hoạch cung ứng

Gồm các chi phí cho nhân lực, cơ sở vật chất, thời gian… phục vụ cho hoạt động lập kế hoạch nguồn lực, thực hiện, vận chuyển, phối hợp với đối tác, xử lý các dòng hàng hóa trả lại (bất thường)… Một NCC có khả năng lên một kế hoạch cung

ứng chất lượng với chi phí thấp, thời gian ngắn sẽ được coi là NCC tốt

Chi phí huy động nguồn lực phục vụ hoạt động cung ứng

Việc huy động nguồn lực không chỉ bao gồm các hoạt động mua sắm thông thường, nó còn phải được quản lý ngay từ khâu duy trì quan hệ với các NCC, các đối tác cung ứng lâu năm của doanh nghiệp trước, trong và sau quá trình đàm phán

thương thảo, ký kết hợp đồng cung ứng

Công thức:

Chi phí quản lý NCC = Chi phí đàm phán, đảm bảo chất lượng NCC + Chi phí

quan hệ NCC + … Chi phí quản lý hoạt động mua sắm nguyên vật liệu = Chi phí đấu thầu, báo giá + đặt hàng + nhận hàng + kiểm tra + lưu trữ tài liệu + thanh toán + …

NCC tốt là NCC có khả năng huy động đầy đủ, chính xác các nguồn lực đầu vào theo kế hoạch với chất lượng đúng theo yêu cầu và chi hợp lý nhất

Chi phí sản xuất hàng hóa cung ứng

Là chi phí để NCC chuyển đổi từ NVL đầu vào sang hàng hóa, BTP, TP để đáp ứng yêu cầu về dịch vụ cung ứng của DNSX, gồm tất cả các chi phí liên quan đến nhân công, nguyên vật liệu, vật tư, MMTB trực tiếp hoặc gián tiếp NCC tốt có

Trang 29

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 29

khả năng đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm chất lượng với số lượng đúng theo

kế hoạch cung ứng trong khi đó chi phí về NVL, MMTB, nhân lực là thấp nhất

Chi phí vận chuyển hàng hóa cung ứng

Là các chi phí liên quan đến hoạt động giúp di chuyển hàng hóa TP từ NCC đến khách hàng là các DNSX (Chi phí xếp dỡ, thủ tục phí/thuế, vận chuyển, phân phối, cài đặt, sửa chữa…) NCC tối ưu được hoạt động vận chuyển sẽ đảm bảo hoạt động cung ứng hàng hóa được diễn ra theo đúng yêu cầu của DNSX nhưng với chi

phí thấp nhất

Chi phí đổi trả hàng hóa cung ứng

Bao gồm các chi phí liên quan đến thủ tục, giá trị hàng hóa trả/đổi lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc vận chuyển hàng hóa trả lại đó Mục tiêu của bất cứ NCC nào cũng là cố gắng xóa bỏ hoàn toàn những chi phí phát sinh khi có hàng hóa cung ứng bị trả lại Tuy nhiên, trên thực tế điều này rất khó có thể loại bỏ hoàn toàn Trong trường hợp phát sinh hoạt động trả lại hàng hóa, NCC nào đòi hỏi DNSX chịu khoàn chi phí đổi trả thấp hơn (Thậm chí là miễn phí) sẽ được đánh giá

cao hơn

Kết luận: Do các chi phí lập kế hoạch, huy động, sản xuất, vận chuyển, xử lý phát sinh đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả của hàng hóa, dịch vụ cung ứng nên các tiêu chí vừa được đề cập đều hướng đến mục tiêu giúp DNSX tìm kiếm NCC với giá cả dịch vụ cung ứng hợp lý nhất

e Năng lực quản lý của NCC

Hệ thống quản lý chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng là tiền đề giúp NCC có được sản phẩm đầu ra đầy đủ phẩm chất để đáp ứng yêu cầu của DNSX thông qua việc vận hành toàn bộ

tổ chức một cách hiệu quả nhất Hiện nay có nhiều hệ thống tiêu chuẩn chất lượng được áp dụng toàn cầu NCC cung cấp hàng hóa thuộc lĩnh vực nào sẽ có hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đi kèm tương ứng (Ví dụ: HACCP áp dụng cho các đơn vị trong lĩnh vực thực phẩm…) NCC được nhiều tổ chức đánh giá có uy tín chứng nhận đạt trong nhiều hệ thống tiêu chuẩn chất lượng sẽ được đánh giá cao

Trang 30

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 30

Hệ thống quy trình quản lý

Hệ thống quy trình quản lý chuẩn giúp NCC xác định được cách thức thực hiện các hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất (Việc gì? Ai làm? Làm thế nào? Kết quả cần đạt được? ) NCC tốt, có hệ thống quy trình quản lý tốt sẽ có cơ hội lớn để tăng cường chất lượng dịch vụ cung ứng với sản phẩm có đầy đủ phẩm chất yêu cầu, tiến độ cung ứng chính xác, hiệu quả

chi phí cho việc thực hiện dịch vụ cung ứng cao

1.2.3 Các tiêu chí khác

a Phản hồi về doanh nghiệp

Ngoài việc dựa vào những thông tin, số liệu thống kê trong nội bộ NCC để đánh giá về kết quả chất lượng thực hiện dịch vụ cung ứng của NCC, DNSX trong quá trình lựa chọn đơn vị cung ứng cũng phải thu thập, điều tra các thông tin bên ngoài dựa trên việc hỏi trực tiếp khách hàng, đối tác của NCC để thu thập phản hồi, đánh giá trực tiếp của họ về NCC Những thông tin khách quan này sẽ giúp DNSX có khả năng lựa chọn được đơn vị cung ứng một cách phù hợp, chính xác hơn

b Văn hóa

Đó là văn hóa kinh doanh, văn hóa ứng xử nội bộ và văn hóa ứng xử của NCC với xã hội Cụ thể là cách NCC gây dựng, duy trì thương hiệu, uy tín của DN mình thông qua những sản phẩm/dịch vụ đảm bảo chất lượng; có chế độ, ứng xử với người lao động phù hợp; đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự… Khi doanh nghiệp được xã hội, người lao động, các đối tác kinh doanh ghi nhận, đánh giá cao về văn hóa kinh doanh, họ sẽ có nhiều lợi thế để được lựa chọn trở thành NCC cho các DNSX

Bên cạnh đó, văn hóa một doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng rất lớn bởi lãnh đạo doanh nghiệp đó Lãnh đạo doanh nghiệp là người ra tất cả các quyết định về chính sách sản phẩm, cung ứng, tiền lương, chế độ đãi ngộ, đối ngoại… cho doanh nghiệp Thực tế, trong quá trình ra các quyết định họ phần nào đó, khó có thể tránh khỏi yếu tố chủ quan của bản thân NCC có bộ máy lãnh đạo uy tín, năng lực sẽ được đánh giá cao trong quá trình lựa chọn đơn vị cung ứng của các DNSX

Trang 31

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 31

c Yếu tố địa lý

Địa lý có ảnh hưởng không nhỏ đến các DNSX khi đưa ra quyết định lựa chọn NCC Một vài tác động chính có thể kể ra như sau:

- Khoảng cách xa làm tăng chi phí: Chi phí kết nối, đàm phán, ký kết; chi phí khắc phục sự cố… đặc biệt là chi phí vận chuyển Ngoài ra, việc quãng đường vận chuyển dài, qua nhiều địa hình có thể gia tăng rủi ro Khoảng cách ở đây có thể là giữa các quốc gia hoặc các vùng trong lãnh thổ một nước

- NCC có năng lực nhưng nằm ở những khu vực có điều kiện tự nhiên không thích hợp với đặc tính sản phẩm cũng có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn NCC của các DNSX

Những đơn vị có khoảng cách địa lý hợp lý, điều kiện tự nhiên phù hợp với hàng hóa DNSX mong muốn cung ứng sẽ có nhiều lợi thế trong quá trình lựa chọn của DNSX

d Yếu tố Chính trị xã hội

Khi các DNSX lựa chọn đơn vị cung ứng, NCC nằm ở khu vực có tình hình chính trị xã hội ổn định, ít xảy ra những biến động có ảnh hưởng tiêu cực sẽ có nhiều lợi thế hơn những đơn vị nằm tại những khu vực bất ổn chính trị Chính trị xã hội bất ổn khiến tăng nguy cơ đình trệ trong quá trình hoạt động, do đó hạn chế cơ hội hợp tác của NCC với các DNSX

1.3 Quy trình, phương pháp lựa chọn nhà cung ứng

Hoạt động lựa chọn, đánh giá NCC có thể được chia thành 03 giai đoạn: tổng quát, chi tiết và duy trì Tại mỗi một giai đoạn, DNSX lại dựa vào những tiêu chí đánh giá, lựa chọn NCC khác nhau Các tiêu chí đó có trọng số, hay nói cách khác là có thứ tự ưu tiên khác nhau

1.3.1 Giai đoạn đánh giá, lựa chọn tổng quát

Đây là giai đoạn DNSX xác định tất cả hoặc một lượng lớn những sự lựa chọn NCC có khả năng đáp ứng nhu cầu của mình trên thị trường Việc xác định này có thể dựa trên nguồn dữ liệu nội bộ của DNSX, nguồn dữ liệu từ cơ quan quản

Trang 32

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 32

lý thị trường hoặc từ các đơn vị cung cấp dữ liệu độc lập Ở giai đoạn này, tiêu chí lựa chọn được tập trung khai thác chủ yếu là các tiêu chí liên quan đến vị trí địa lý, đặc tính sản phẩm… của NCC

1.3.2 Giai đoạn đánh giá chi tiết và đưa ra quyết định lựa chọn

Sau khi xác định được tên tuổi của các NCC có mặt trên thị trường, tiếp theo DNSX cần thực hiện các bước đánh giá chi tiết dựa trên các tiêu chí toàn diện Bắt đầu bằng những tiêu chí có thể dễ dàng thu thập được thông tin, dữ liệu như lịch sử hoạt động, các báo cáo tài chính liên quan… giúp xác định được đâu là những doanh nghiệp lớn, có uy tín tốt trên thị trường Qua đó, DNSX có thể loại bỏ những NCC không phù hợp Ngoài việc dựa trên các thông tin thứ cấp, DNSX cần trực tiếp hoặc thuê tổ chức độc lập khác tiến hành đánh giá, phân tích các NCC để nâng cao hiệu quả của hoạt động lựa chọn NCC Có thể kể đến một số các phương pháp dưới đây:

(1) Đưa ra hệ thống chứng chỉ hoặc văn bản tương đương yêu cầu các NCC phải có Bên cạnh đó, DNSX có thể tiến hành test năng lực NCC thông qua các bài test bằng giấy hoặc thực hành; (2) Bảng hỏi, bảng điều tra được sử dụng nhằm giúp DNSX chủ động thu thập thông tin phản hồi từ phía khách hàng và các đối tác về hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp của các DN cung ứng Ngoài ra, chúng còn giúp DNSX hiểu hơn về NCC nhờ những thông tin cụ thể được thu thập trực tiếp từ chính các đơn vị cung ứng; (3) Phỏng vấn đối tượng có liên quan của NCC, tham quan trực tiếp nơi sản xuất kinh doanh của NCC giúp DNSX nắm rõ hơn và xác thực chính xác hơn những thông tin được thu thập qua văn bản; (4) Yêu cầu đánh giá SP cung ứng thực tế (Ví dụ: sản xuất thử nghiệm…)

Nguồn: ASQ – American Society for Quality

Các tiêu chí được sử dụng kèm theo những phương pháp trên phải đa dạng và giúp DNSX đánh giá được nhiều khía cạnh của NCC từ chất lượng sản phẩm, chi phí, năng lực quản lý, khả năng linh hoạt… Việc thực hiện tốt những phương pháp trên với tiêu chí và trọng số tương ứng từng tiêu chí một cách phù hợp, DNSX sẽ có khả năng đưa ra được quyết định lựa chọn NCC hợp lý nhất

Trang 33

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 33

1.3.3 Giai đoạn đánh giá dịch vụ cung ứng và điều chỉnh thay đổi

Quá trình thực hiện dịch vụ cung ứng của NCC cũng cần được DNSX giám sát, đánh giá một cách liên tục Với việc môi trường kinh doanh biến động liên tục, NCC hiện tại của DNSX có thể sẽ trở nên không hiệu quả và DNSX cần tìm kiếm, thay thế những sự lựa chọn NCC khác phù hợp hơn với doanh nghiệp mình và chuỗi cung ứng có liên quan

Trang 34

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT GIỮA NHÀ SẢN XUẤT VÀ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CUNG ỨNG NỘI ĐỊA TRONG NGÀNH SẢN XUẤT Ô TÔ Ở VIỆT

NAM

2.1 Tổng quan ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

Trong những năm trước đây, đối với nhiều hãng xe lớn trên thế giới, sau Thái Lan thì Việt Nam là điểm đến, điểm đầu tư hấp dẫn, đầy tiềm năng phát triển ở khu vực Đông Nam Á Tuy nhiên, vào thời điểm hiện tại, điểm đến mà các hãng ô

tô lớn trên thế giới tìm đến để đầu tư phát triển lại là Indonesia Một vài trường hợp điển hình như liên doanh Renault – Nissan được Nissan đầu tư nâng cấp nhà máy sản xuất ở Cikampek, Tây Java, Indonesia; Honda xây dựng nhà máy sản xuất ô tô mới tại Jakarta với vốn đầu tư khoảng 337 triệu usd giúp nâng công suất gấp 03 lần nhà máy hiện tại So sánh với tình hình hiện tại của Việt Nam, Honda mới chỉ sử dụng và chưa hoạt động hết công suất nhà máy trị giá 60 triệu usd được xây dựng ở Vĩnh Phúc, cũng như Nissan chưa có nhà máy sản xuất ô tô chính thức nào mà chỉ lắp ráp xe của mình thông qua Công ty liên doanh sản xuất ô tô Hòa Bình hoặc nhập nguyên chiếc về phân phối Qua đó, có thể thấy Việt Nam trong mắt các doanh nghiệp ô tô đã không còn là điểm đến đầy hứa hẹn như thời điểm trước Có rất nhiều yếu tố dẫn đến sự thay đổi này, tuy nhiên sự yếu kém của ngành công nghiệp phụ trợ nói chung, ngành công nghiệp phụ trợ cho ngành sản xuất ô tô nói riêng và sự thiếu tính ổn định, nhất quán của chính sách nhà nước được các nhà quản lý, các chuyên gia đánh giá là yếu tố chính Nói cách khác, Việt Nam còn thiếu, chưa đảm bảo tính ổn định của hệ thống chuỗi cung ứng cho hoạt động sản xuất ô tô cũng như của chính sách khuyến khích đầu tư phát triển ngành sản xuất ô tô và các ngành công nghiệp phụ trợ có liên quan

Trang 35

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 35

Hình 2.1 – Sản lượng ô tô Việt Nam so với 05 quốc gia sản xuất ô tô lớn trên thế

giới tính đến hết năm 2014

mà hiện nay Việt Nam còn nhiều hạn chế Ngoài ra, các hãng ô tô nhận thấy được sự quan tâm của các nhà làm chính sách của Indonesia và Thái Lan đến việc phát

Trang 36

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 36

triển các ngành công nghiệp tạo nhiều việc làm Ngành công nghiệp ô tô là một trong những ngành đó bởi đi kèm với ngành ô tô là sự phát triển của rất nhiều các ngành công nghiệp hỗ trợ khác có liên quan như thép, điện tử, hóa chất, nhựa…

Tại Việt Nam, mặc dù nguồn vốn đầu tư FDI đã được đưa vào ngành ô tô từ rất sớm (1995) nhưng đến nay hầu hết mới chỉ dừng lại ở mức độ lắp ráp Các DNSX ô tô không muốn đầu tư sâu vào hoạt động sản xuất ô tô vì cho rằng ngành công nghiệp hỗ trợ, các doanh nghiệp cung ứng trong nước còn yếu kém, chính sách và chiến lược phát triển ngành còn chưa rõ ràng, thiếu tính ổn định và nhất quán Toyota từng có ý định phát triển dòng xe Inova ở Viêt Nam, tuy nhiên chính sách thay đổi khiến họ nản lòng Tương tự là với Ford, họ cũng từng coi Việt Nam là thị trường, điểm đầu tư hấp dẫn nhưng đến nay cũng không phát triển các kế hoạch tại Việt Nam mà tập trung vào Indonesia và Philippines

Hình 2.3 – So sánh cơ cấu chí phí sản xuất Inova tại Việt Nam và Indonesia

Nguồn: Viện Chính sách và Chiến lược Công nghiệp, Trương Thị Chí Bình & Nguyễn Mạnh Linh, Sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam với việc

nâng cao năng lực mạng lưới cung ứng, Chương 6

Trang 37

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 37

Vào năm 2018, theo lộ trình giảm thuế WTO, khi thuế nhập khẩu ô tô giảm về mức 0 – 5 %, thêm vào đó là thỏa thuận đàm phán TPP đã được ký kết, việc nhập khẩu trực tiếp xe về phân phối sẽ ngày càng phổ biến Khi đó, khó khăn đối với các doanh nghiệp cung ứng, doanh nghiệp phụ trợ trong hoạt động cung ứng cho ngành sản xuất ô tô sẽ ngày một tăng lên Bên cạnh đó, các ngành sản xuất phụ trợ cũng lệ thuộc rất nhiều vào NVL, linh kiện nhập khẩu Ông Hirotaka Yasuzumi – Giám đốc điều hành Tổ chức xức tiến ngoại thương Nhật Bản tại TP Hồ Chí Minh cho biết: tỷ lệ nội địa ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam mới chỉ xấp xỉ 32% tức là có đến 70% NVL đầu vào của ngành công nghiệp hỗ trợ là nhập khẩu, đặc biết đối với các ngành công nghiệp phụ trợ phục vụ cho hoạt động sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì tỷ lệ này còn lên đến gần 80%

Cũng giống như các ngành sản xuất khác, mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất ô tô cũng là tìm kiếm lợi nhuận thông qua đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của KH cuối cùng một cách tốt nhất Tuy nhiên, để làm được điều này không hề dễ dàng vì đây là một ngành mang tính cạnh tranh cao, đòi hỏi độ chính xác cao về mặt kỹ thuật, số lượng linh kiện/phụ tùng lớn với đa dạng các dòng SP, vòng đời SP ngắn và liên tục xuất hiện đổi mới công nghệ do thị hiếu thay đổi và nhu cầu ngày càng tăng của KH Theo thống kê, hiện tại có 17 DNSX, lắp ráp ô tô thuộc Hiệp hội các NSX ô tô Việt Nam (VAMA), bao gồm: Ford, GM, HINO, Honda, Isuzu, Mekong, Mercedes-Benz, Samco, SYM, Suzuki, Nissan, Thaco, Toyota, VEAM, Vinamotor, Do Thanh, Mitsubishi Với một thị trường có quy mô sản xuất nhỏ như Việt Nam thì con số 17 DNSX, chưa kể đến những đơn vị nhập khẩu và phân phối tư nhân khiến ngành sản xuất ô tô trở thành một trong những ngành công nghiệp có sức ép cạnh tranh lớn hàng đầu

Trang 38

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 38

Hình 2.4 – Doanh số bán hàng của các công ty ô tô tại Việt Nam năm 2014

Nguồn: VAMA

Về độ phức tạp và tính đa dạng của linh kiện, phụ tùng, một chiếc xe khi được xuất ra thị trường trung bình được cấu thành của hơn 3.000 linh kiện các loại, trong mỗi một linh kiện lại chứa rất nhiều các chi tiết khác nhau Nếu chia ra đến từng thành phần nhỏ nhất thì một chiếc xe được sản xuất bao gồm hơn 30.000 chi

tiết (Nguồn: Toyota Việt Nam) Bên cạnh đó là rất nhiều vật tư, MMTB đòi hỏi độ

chính xác và tiêu chuẩn kỹ thuật cao, nhân lực có trình độ và nhiên nguyên liệu phải được huy động cho quá trình sản xuất ô tô nên các DNSX ô tô không đủ khả năng để tự mình thực hiện chế tạo và sản xuất tất cả Đó là lý do đi kèm với một DNSX ô

tô ngoài hệ thống kinh doanh phân phối luôn có hệ thống cứng ứng, chuỗi rất nhiều các NCC ở các cấp độ và lĩnh vực khác nhau

Đặc thù là ngành liên quan nhiều đến khoa học kỹ thuật công nghệ, thiết kế và ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của con người nên các mẫu mã SP luôn được thay đổi, làm mới nhằm mục đích khiến SP tiện nghi hơn, thẩm mỹ hơn, an toàn hơn, vận hành tối ưu hơn, giá thành hợp lý hơn Vì vậy dòng đời của sản phẩm trong ngành công nghiệp ô tô tương đối ngắn Các doanh nghiệp trong ngành luôn phải nỗ lực đổi mới để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh của mình so với các doanh nghiệp đối thủ

Trang 39

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 39

Hình 2.6 – Chuỗi giá trị ngành ô tô Việt Nam

Nguồn: BMI, VAMA

2.2 Chuỗi cung ứng cho ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam

2.2.1 Mô tả về các doanh nghiệp cung ứng cho hoạt động sản xuất ô tô ở Việt Nam

Thực trạng của ngành sản xuất ô tô ở Việt Nam hiện nay là thiếu doanh nghiệp cung ứng Nước ta có 50 DNSX, lắp ráp ô tô thì chỉ có hơn 60 doanh nghiệp cung cấp linh kiện, NVL Con số này quá thấp nếu so sánh với 385 doanh nghiệp cung ứng tại Malayxia và 2.500 tại Thái Lan Theo tính toán, mỗi một DNSX ô tô cần phải có tối thiểu 20 NCC các loại linh kiện, NVL khác nhau Nhưng trên thực tế, trung bình mỗi NSX ô tô ở Việt Nam chỉ có từ 02 đến 03 doanh nghiệp cung ứng

nội địa (Nguồn: Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế TW, Trung tâm thông tin tư liệu,

Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ – thực trạng, định hướng và giải pháp) Một

số đặc điểm khác của các NCC Việt Nam:

Khả năng cạnh tranh thông qua đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của KH: Sau

một thời gian phát triển và đã được kiểm chứng, một số DNSX cung ứng Việt Nam đã được lựa chọn để trở thành NCC cho các DNSX ô tô tại Việt Nam, thậm chí là cho các hãng xe lớn như Ford, Toyota Tuy nhiên, tỷ lệ các DNSX của Việt Nam có đủ năng lực để trở thành NCC cho hoạt động sản xuất ô tô còn chưa cao Bản thân doanh nghiệp cung ứng được lựa chọn, mức độ dịch vụ cung cấp của họ cũng chưa thực sự thỏa mãn hoàn toàn KH là những DNSX ô tô Thực tế, linh kiện, vật tư mà các doanh nghiệp cung ứng nội địa vẫn chủ yếu là những chi tiết đơn giản, nhỏ, có

Trang 40

HỌC VIÊN: LÊ ĐỨC HÒA, LỚP: 2013BQTKD1 40

giá trị thấp còn những linh kiện có độ phức tạp cao, giá trị lớn thì hầu hết các DNSX ô tô vẫn phải nhập khẩu

Hội nhập/ Tích hợp: Các hãng ô tô lớn luôn mong muốn xây dựng một

mạng lưới cung ứng trong và ngoài nước hiệu quả, giúp họ ổn định, chủ động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Ví dụ, Toyota chủ động đầu tư và phối hợp trực tiếp với các đối tác là các doanh nghiêp Việt Nam nhằm xây dựng hệ thống NCC nội địa hiệu quả qua đó tối đa hóa việc sử dụng các nguồn lực trong nước Những doanh nghiệp liên doanh này cũng đồng thời được sử dụng như các NSX, xuất khẩu cung cấp linh kiện cho các nhà máy khác của Toyota trong khu vực

Bảng 2.1 – Đơn vị cung ứng linh kiện nội địa và xuất khẩu của Toyota

Vietnam

Đồng Nai Ăng ten, loa, bộ máy lạnh

Toyota Boshoku Hà Nội, Hải Phòng Túi khi, ghế

Nguồn: Phòng Mua hàng, Toyota Việt Nam

Bảng 2.2 – Một số nhà cung ứng cấp 1 của Toyota

Vietnam

Đồng Nai Ăng ten, loa, bộ máy lạnh

Toyota Boshoku Hà Nội, Hải Phòng Túi khi, ghế

Ngày đăng: 03/10/2016, 14:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 – Sơ đồ các cấp độ nhà cung cấp - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 1.2 – Sơ đồ các cấp độ nhà cung cấp (Trang 12)
Hình 1.3 – Ảnh hưởng của chiến lược tới việc thiết lập các thành phần trong chuỗi - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 1.3 – Ảnh hưởng của chiến lược tới việc thiết lập các thành phần trong chuỗi (Trang 16)
Hình 1.4 – Yếu tố ảnh hưởng đến Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc đơn hàng - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 1.4 – Yếu tố ảnh hưởng đến Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc đơn hàng (Trang 22)
Hình 1.6 – Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng linh hoạt của doanh nghiệp khi có - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 1.6 – Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng linh hoạt của doanh nghiệp khi có (Trang 27)
Hình 2.2 – Vị trí ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong khu vực tính đến hết năm - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 2.2 – Vị trí ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong khu vực tính đến hết năm (Trang 35)
Hình 2.1 – Sản lượng ô tô Việt Nam so với 05 quốc gia sản xuất ô tô lớn trên thế - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 2.1 – Sản lượng ô tô Việt Nam so với 05 quốc gia sản xuất ô tô lớn trên thế (Trang 35)
Hình 2.3 – So sánh cơ cấu chí phí sản xuất Inova tại Việt Nam và Indonesia - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 2.3 – So sánh cơ cấu chí phí sản xuất Inova tại Việt Nam và Indonesia (Trang 36)
Hình 2.4 – Doanh số bán hàng của các công ty ô tô tại Việt Nam năm 2014 - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 2.4 – Doanh số bán hàng của các công ty ô tô tại Việt Nam năm 2014 (Trang 38)
Hình 2.6 – Chuỗi giá trị ngành ô tô Việt Nam - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 2.6 – Chuỗi giá trị ngành ô tô Việt Nam (Trang 39)
Hình 2.8 – Phạm vi ngành công nghiệp hỗ trợ cho hoạt động sản xuất - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 2.8 – Phạm vi ngành công nghiệp hỗ trợ cho hoạt động sản xuất (Trang 44)
Hình 2.9 – Mức độ khả năng trở thành NCC cho DNSX ô tô của các đơn vị sản xuất - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 2.9 – Mức độ khả năng trở thành NCC cho DNSX ô tô của các đơn vị sản xuất (Trang 71)
Hình 3.1 – Hệ thống chuỗi giá trị - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 3.1 – Hệ thống chuỗi giá trị (Trang 82)
Hình 3.2 - Kết quả cải tiến dây chuyền khoan taro - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 3.2 Kết quả cải tiến dây chuyền khoan taro (Trang 86)
Hình 3.3 – Kết quả cải tiến kho linh kiện - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 3.3 – Kết quả cải tiến kho linh kiện (Trang 87)
Hình 3.5 – Tồn kho làm triệt tiêu động lực cải tiến - Đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trở thành nhà cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất trong ngành ô tô của các doanh nghiệp sản xuất việt nam
Hình 3.5 – Tồn kho làm triệt tiêu động lực cải tiến (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w