SƠ ÐỒ NGHIÊN CỨUKhảo sát nguyên liệu Khảo sát các thông số của quy trình chế biến Khảo sát quá trình tách dịch quả bằng enzyme pectinase Kiểm tra sản phẩm... Khảo sát các thông số của qu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
TP.HCM, tháng 1 năm 2008
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHẾ BIẾN
NƯỚC GIẢI KHÁT TỪ TRÁI CHANH DÂY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 3PHẦN 1
MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ
Trang 4MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ
Mục đích:
Chế biến thử nghiệm sản phẩm nước giải khát từ trái
chanh dây có bổ sung các thạch lơ lửng để tạo ra sản
phẩm mới cung cấp cho người tiêu dùng
sản xuất phù hợp
Trang 5
PHẦN 2
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trang 6 Acid citric (E330)
Kali sorbate (E202)
Chất màu: màu trắng Titan dioxide (E171).
Enzyme pectinase: chế phẩm Pectinex Ultra SP-L.
Trang 7SƠ ÐỒ NGHIÊN CỨU
Khảo sát nguyên liệu
Khảo sát các thông số của quy trình chế biến
Khảo sát quá trình tách dịch quả bằng enzyme pectinase
Kiểm tra sản phẩm
Trang 8QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ĐỀ NGHỊ
Phối trộn Rót chai, ghép nắp
Làm nguội nhanh đến nhiệt độ thường
Carrageenan 2%;đường13%;
acid citric 0,2%; chất bảo quản 0,03%; nước, màu 0,03%.
Phối chế Gia nhiệt 80 o C/5 phút
Làm nguội nhanh đến nhiệt độ thường Cắt nhỏ
Sản phẩm
Quả hư
Chanh dây
Chọn lựa – phân loại
Rửa Tách ruột quả
Ủ enzyme Tách hạt
Enzyme
pectinase
Hạt Vỏ
Pha loãng Lọc Phối chế (45 – 50 o C) Gia nhiệt 90 o C/5 phút
Làm nguội nhanh đến nhiệt độ 60 o C
Trang 9PHẦN 3
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 10Khảo sát nguyên liệu chanh dây
Trang 11Khảo sát nguyên liệu chanh dây
Mẫu KL quả
(g) KL vỏ (g) KL hạt (g) KL ruột
(g)
KL dịch (g)
%Dịch /ruộ t
%Dịch /qu ả
%Vỏ /qu ả
Trang 12Khảo sát quá trình thủy phân dịch ruột quả bằng
enzyme pectinase
64 66 68 70 72 74 76 78
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của hàm lượng enzyme pectinase đến hiệu suất
thu hồi dịch quả
Trang 13Khảo sát quá trình thủy phân dịch ruột quả bằng
enzyme pectinase
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian ủ enzyme đến hiệu suất thu hồi dịch quả
Kết luận: chọn chế độ ủ là 3 giờ
Kết luận chung: chọn nồng độ enzyme là 0,5% và chế độ ủ là 3 giờ
Khảo sát thời gian phản ứng của enzyme Pectinex®Ultra
SP - L
73 74 75 76 77 78 79 80
Trang 14Khảo sát các thông số của quy trình chế biến
Tỷ lệ puree –
thấy rõ các thể thạch
Nhìn thấy rất
rõ các thể thạch
Kết luận: chọn tỉ lệ pha loãng puree : nước là 1 : 6.
Trang 15Khảo sát các thông số của quy trình chế biến
Kết luận: mẫu 22 (có nồng độ đường 14%) được chọn làm thí nghiệm.
Kết quả xếp hạng các mẫu Mẫu 21 Mẫu 22 Mẫu 23 Mẫu 24 Mẫu 25
Nồng độ
Kết quả xếp hạng đối với mùi vị của sản phẩm
Trang 16Khảo sát các thông số của quy trình chế biến
Khảo sát kích thước miếng thạch
H = Độ cao lớp thạch/Độ cao ban đầu của sản phẩm
Nhìn thấy rõ các miếng thạch, màu vàng của nước và màu trắng của thạch khá hài hòa, đẹp mắt
Các miếng thạch hơi lớn, màu vàng của nước và màu trắng của thạch ít hài hòa, sản phẩm không được bắt mắt lắm
Các miếngthạch khá lớn, màu vàng của nước
và màu trắng của thạch không hài hòa, sản phẩm không bắt mắt
Kết luận: mẫu 31 (kích thước 4 x 4 x 2) được chọn làm thí nghiệm.
Trang 17Khảo sát các thông số của quy trình chế biến
H = Độ cao lớp thạch/Độ cao ban đầu của sản phẩm
Nhìn thấy các miếng thạch, màu vàng của nước và màu trắng của thạch tương đối hài hòa
Nhìn thấy rõ các miếng thạch, màu vàng của nước và màu trắng của thạch khá hài hòa, đẹp mắt
Các miếng thạch khá nhiều làm sản phẩm hơi đặc, màu vàng của nước
và màu trắng của thạch ít hài
hòa
Kết luận:Mẫu 36 (tỉ lệ thạch 20%) được chọn làm thí
nghiệm.
Trang 18Khảo sát các thông số của quy trình chế biến
Khảo sát việc sử dụng phụ gia pectin
Nhận xét:
Qua bảng cho thấy, pectin không ổn định được thạch trong sản phẩm mà còn tạo độ nhớt rất cao Do vậy, pectin không thích hợp cho sản phẩm
H = Độ cao lớp thạch/Độ cao ban đầu của sản phẩm
Trang 19Khảo sát các thông số của quy trình chế biến
Agar H = Độ cao lớp thạch/Độ cao ban đầu của sản phẩm
độ nhớt dịch quả thấp
Thạch và dịch quả tách lớp nhanh,
độ nhớt dịch quả thấp.
Thạch và dịch quả tách lớp nhanh,
độ nhớt dịch quả hơi cao.
Thạch và dịch quả tách lớp chậm,
độ nhớt dịch quả khá cao, xuất hiện các hạt gel agar nhỏ
li ti trong sản phẩm (khó nhận thấy)
Thạch và dịch quả tách lớp khá chậm,
độ nhớt dịch quả cao, xuất hiện các hạt gel agar tương đối lớn (dễ nhận thấy).
Thạch và dịch
quả không tách lớp,
độ nhớt dịch quả rất cao
Xuất hiện các hạt gel agar lớn.
Thạch và dịch quả không tách lớp,
độ nhớt dịch quả rất cao Xuất hiện các hạt gel agar lớn.
Khảo sát việc sử dụng các phụ gia tạo sệt
Khảo sát việc sử dụng phụ gia agar
Trang 20Khảo sát các thông số của quy trình chế biến
Khảo sát việc sử dụng các phụ gia tạo sệt
5 – 0,05 )
Mẫu 50 (0,0
5 – 0,10 )
Mẫu 51 (0,0
5 – 0,15 )
Mẫu 52 (0,1
0 – 0,05 )
Mẫu 53 (0,1
0 – 0,10 )
Mẫu 54 (0,1
0 – 0,15 )
Mẫu 55 (0,1
5 – 0,05 )
Mẫu5
6 (0,
15 – 0,1 0)
Trang 21Đánh giá chất lượng sản phẩm cuối
Chất lượng lý - hóa của thành phẩm
Dựa vào bảng đánh giá sản phẩm không theo hạng ưu của tiêu chuẩn
TCVN 3215-79, chúng tôi nhận thấy sản phẩm nước chanh dây là sản
phẩm đạt tiêu chuẩn loại khá với điểm trung bình 15,93 và mỗi chỉ tiêu
đều có điểm trung bình chưa có trọng lượng lớn hơn 2,8.
Trang 22PHẦN 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 23KẾT LUẬN
Sản phẩm cuối cùng
Trang 24KẾT LUẬN
Trang 25KIẾN NGHỊ
xanthan gum…
lệu khác tạo sự lơ lửng trong sản phẩm như thạch dừa, các loại nguyên liệu
trái cây cắt nhỏ
chảy, ảnh hưởng của thạch lên sự thay đổi mùi vị sản phẩm trong quá trình
bảo quản.
Trang 26CÁM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý THEO DÕI
Trang 27Phép thử so hàng thị hiếu
hiếu để lấy ý kiến của người tiêu dùng về mức độ ưa thích đối với sản
phẩm nhằm tìm ra các tỷ lệ phối trộn đường, kích thước miếng thạch
và tỷ lệ thạch phối trộn thích hợp cho sản phẩm nước chanh dây.
những mẫu này theo cường độ hay mức độ của một tính chất cảm
quan nào đó Mẫu được ưa thích nhất xếp ở vị trí thứ 1 và xếp thứ tự
2, 3, 4 lần lượt cho đến mẫu cuối cùng.
vị trí của từng mẫu trong dãy là ngẫu nhiên.
giá tốt hơn.
quả thu được bằng phương pháp so sánh sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê giữa hai mẫu ở mức ý nghĩa = 5%, sử dụng phần mềm statgraf.
Trang 28Quy trình thử sản phẩm
Mỗi thành viên có: một cái khui, cốc thủy tinh không màu có nắp, cốc thủy
tinh không màu, một miếng bánh mì lạt và nước trắng không mùi để thanh
vị.
Tiến hành thử:
Quan sát sơ bộ sản phẩm còn trong chai chưa mở nút để xem có cặn và lớp
tinh dầu ở mặt thoáng không Xoay nhẹ chai để xem có vẩn đục không.
Rót mẫu thử ra cốc không có nắp để quan sát Ghi nhận và cho điểm.
Quan sát màu sắc trong cốc vừa rót Ghi nhận và cho điểm.
Rót mẫu thử vào cốc có nắp Lắc nhẹ cốc theo đường vòng tròn 1 – 2 lần
Ngửi, ghi nhận và cho điểm.
Nếm một ít mẫu thử ở đầu lưỡi Hớp khoảng 10mL mẫu, đưa mẫu vào cuối
lưỡi Nhổ bỏ Ghi nhận và cho điểm Cho phép nuốt một ít mẫu khi cần thiết.