Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh .... Trên cơ sở đó, hoạt động ứng dụng và chuyển giao
Trang 1VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ NGUYỆT HẰNG
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.04.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Xuân Long
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hoàng Xuân Long
Các số liệu sử dụng trong luận văn có trích dẫn nguồn rõ ràng, không sao chép của người khác Các kết luận nghiên cứu trong luận văn được đúc kết từ cơ sở
lý luận đến thực tiễn của vấn đề luận văn cần giải quyết
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./
Học viên
Nguyễn Thị Nguyệt Hằng
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 7
1.1 Khái niệm khoa học, công nghệ, thành tựu khoa học và công nghệ 7
1.2 Đặc điểm hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp 13
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp 20
1.4 Kinh nghiệm ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trên thế giới và trong nước 15
Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH 24
2.1 Bối cảnh ảnh hưởng tới hoạt động ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ ở tỉnh Bắc Ninh 24
2.2 Thực trạng ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh 27
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 33
2.4 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 54
Chương 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH 58
3.1 Định hướng của Tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 58
3.2 Các giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 61
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 90
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CGCN Chuyển giao công nghệ
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân bổ mẫu điều tra hộ 99
Bảng 1.2: Một số thông tin về nhóm hộ điều tra 101
Bảng 1.3: Trình độ lao động của hộ năm 2015 102
Bảng 1.4: Tình hình sử dụng đất đai và quy mô sản xuất của các hộ điều tra 103
Bảng 1.5: Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 104
Bảng 1.6: Mức thu trung bình từ mỗi nguồn thu của các hộ 104
Bảng 1.7: Khả năng tài chính của hộ năm 2015 105
Bảng 1.8: Chuyển dịch nguồn lực tài chính của hộ năm 2015 so với năm 2011 106
Bảng 1.9 Về nhận thức, nhu cầu và năng lực tiếp thu các thành tựu KH&CN vào SXNN 107
Bảng 1.10 Thông tin về tiếp cận với các chính sách hỗ trợ của nhà nước 108
Bảng 1.11 Thông tin về năng lực nghiên cứu và triển khai 108
Bảng 1.12 Thông tin về chuyển giao công nghệ cho nông dân 109
Bảng 1.13 Khó khăn trong hoạt động chuyển giao 109
Bảng 1.14 Thông tin về hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN (đối với 10 cơ quan nghiên cứu, triển khai ở địa phương) 109
Bảng 1.15 Thông tin về khả năng đổi mới giai đoạn 2016-2020 109
Bảng 1.16 Thông tin về liên kết 109
Bảng 1.17 Thông tin về các chính sách hỗ trợ của Nhà nước 110
Bảng 1.18 Những bức xúc trong hoạt động chuyển giao và ứng dụng thành tựu KH&CN trong SXNN 110
Bảng 1.19 Thông tin về năng lực nghiên cứu và triển khai 111
Bảng 1.20 Thông tin về tiếp nhận và chuyển giao công nghệ cho nông dân 111
Bảng 1.21 Khó khăn trong việc tiếp nhận các thành tựu KH&CN 111
Bảng 1.22 Khó khăn trong việc chuyển giao các thành tựu KH&CN cho nông dân 111 Bảng 1.23 Thông tin về liên kết 112
Trang 6Bảng 2.1 Tình hình thực hiện các đề tài, dự án KH&CN trong lĩnh vực Nông
nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011-2015 phân theo loại hình đơn vị thực
hiện 112
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực trồng trọt 113
Bảng 2.3 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN trong lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản 113
Bảng 2.4 Tình hình thực hiện 1 số chính sách khuyến khích của nhà nước trong hoạt động chuyển giao các thành tựu KH&CN cho nông dân 114
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp 114
Bảng 2.6 Tổng hợp nhân lực trong các cơ quan nghiên cứu-triển khai ở TW 114
Bảng 2.7 Tổng hợp nhân lực hệ thống khuyến nông của tỉnh 114
Bảng 2.8 Các khó khăn của đơn vị trong hoạt động CGCN 115
Bảng 2.9 Các khó khăn của đơn vị trong hoạt động CGCN 115
Bảng 2.10 Các khó khăn của doanh nghiệp trong quá trình CGCN 115
Bảng 2.11 Thông tin về liên kết doanh nghiệp 116
Bảng 1.24 Thông tin về chính sách hỗ trợ 116
Bảng 1.25 Những bức xúc trong hoạt động chuyển giao và ứng dụng thành tựu KH&CN trong SXNN 116
Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng GRDP tỉnh Bắc Ninh qua các năm 117
Bảng 3.2 Cơ cấu GDP chia theo khu vực kinh tế (theo giá thực tế) 118
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) 121
Bảng 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) 121
Bảng 3.5 Tình hình suy giảm đất nông nghiệp qua các năm: 122
Bảng 3.6 Giá trị sản phẩm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp 123
Bảng 3.7 Sản lượng lương thực có hạt 123
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.3 Trình độ lao động của hộ năm 2015 102
Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Bắc Ninh qua các năm 118
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh GDP (theo giá thực tế) 119
Biểu đồ 3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp (giá cố định 1994) 121
Biểu đồ 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) 122
Biểu đồ 3.5 Diện tích đất nông nghiệp 122
Biểu đồ 3.6 Giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp 123
Biểu đồ 3.7 Sản lượng lương thực có hạt 124
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản xuất nông nghiệp đóng một vai trò rất quan trọng trong toàn bộ quá trình phát triển của đất nước Để có một nền nông nghiệp phát triển cao, bền vững, đủ sức hội nhập với thế giới, Đảng ta chủ trương đẩy mạnh CNH - HĐH, ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản chủ lực của từng địa phương Đây là một chủ trương lớn, có ý nghĩa quyết định đối với con đường phát triển của Việt Nam nói chung, tỉnh Bắc Ninh nói riêng
Bắc Ninh nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tiếp giáp trực tiếp và là cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, là tỉnh thuộc vùng nông nghiệp truyền thống Đồng bằng Sông Hồng với diện tích 822,7km2, dân số 1.154.660 người năm
2015 [3, tr.37] Trong thời gian qua thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển khoa học và công nghệ, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đã ban hành các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Kế hoạch triển khai thực hiện sâu rộng và có hiệu quả các chủ trương trên nhằm tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; phát triển công nghiệp công nghệ cao; nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và an sinh xã hội
Nhìn chung, các cơ chế, chính sách về KH&CN trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã tập trung vào công tác tăng cường, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống Trên
cơ sở đó, hoạt động ứng dụng và chuyển giao KH&CN đã góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, cải thiện thu nhập, nâng cao điều kiện sống và làm việc, nhất là trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; có ý nghĩa to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn của tỉnh
Tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XIX nhiệm kỳ 2015-2020 đã đề
ra: “Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ, khả năng nghiên cứu-triển khai, ứng
dụng, tiếp thu và làm chủ các tiến bộ kỹ thuật, tạo bước chuyển mạnh trong phát
Trang 9triển và nhân rộng mô hình ứng dụng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và hiệu quả sản xuất - kinh doanh… Gắn việc ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học-kỹ thuật và phát triển khoa học, công nghệ cao vào sản xuất…” Trong quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2020 của
tỉnh, với định hướng ưu tiên phát triển công nghiệp, đô thị, diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm khoảng 40%, từ 52.962 ha năm 2005 xuống còn 35.058 ha năm 2020, trong khi dự báo dân số sẽ tăng đến hơn 1.200.000 người vào năm 2020 Vì vậy, mục
tiêu chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp là “Tập trung phát triển ngành nông nghiệp
theo hướng công nghệ cao, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng cao, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập của nông dân, đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, ổn định xã hội Thực hiện chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng phát trển mạnh chăn nuôi, thủy sản gắn với an toàn dịch bệnh, giảm dần tỷ lệ lao động nông nghiệp trong nông thôn, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nông dân, ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả cao”
Tuy nhiên, trong thời gian qua hoạt động ứng dụng và chuyển giao các thành tựu KH&CN vào trong lĩnh vực SXNN trên địa bàn tỉnh vẫn còn những tồn tại như: Công tác ứng dụng và chuyển giao KH&CN vào sản xuất và đời sống chưa trở thành phong trào rộng khắp, nhiều tiến bộ kỹ thuật chậm đưa vào ứng dụng trong thực tiễn; chưa có nhiều các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến phù hợp được chuyển giao ứng dụng vào sản xuất; mức độ ứng dụng, quy mô chuyển giao còn nhỏ lẻ; mối liên kết trong quá trình quản lý, triển khai ứng dụng còn hạn chế; nhân lực KH&CN còn thiếu và yếu trong công tác chuyển giao thành tựu KH&CN Do
đó, chưa phát huy triệt để vai trò cũng như đưa KH&CN trở thành động lực thúc đẩy phát triển nông nghiệp của tỉnh nhà Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu, phân tích, đánh giá để chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân nhằm đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
Xuất phát từ thực tế trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh” để viết luận văn thạc sỹ với mong muốn cung cấp cái nhìn tổng
Trang 10quát từ cơ sở lý luận đến thực tiễn ứng dụng thành tựu KH&CN Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp góp phần khai thác, phát huy vai trò của KH&CN, khơi dậy tiềm năng, thế mạnh của địa phương
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Đảng và Nhà nước đã xác định, KH&CN là quốc sách hàng đầu, việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào phát triển KT-XH nói chung, nông nghiệp (NN) nói riêng là đề tài đã và đang thu hút nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu dưới
nhiều góc độ khác nhau Đã có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
- Phan Xuân Dũng: Khoa học, công nghệ cho công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn, Tạp chí Cộng sản, số 11, 6/1999
- Chu Tuấn Nhạ: Tác động của khoa học, công nghệ đến chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, nông thôn, Tạp chí Khoa học xã hội, số 3/2000
- Nguyễn Đức Lợi: Vận dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong phát triển
nông nghiệp nước ta, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh, Hà Nội, 2000
- Nguyễn Tiến Thịnh: Xã hội hoá các hoạt động chuyển giao và ứng dụng
tiến bộ KH&CN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tác giả đề tài nhánh thuộc đề tài Xã hội hoá các hoạt động khoa giáo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm 2001
- Ngô Anh Thư: Ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất nông
nghiệp ở tỉnh Bình Định Thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2003
- Cao Quang Xứng: Tiến bộ khoa học, công nghệ và tiến trình hình thành
kinh tế tri thức ở Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia
Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2003
- Các tác giả Phạm Đỗ Chí, Đặng Kim Sơn, Trần Nam Bình, Nguyễn Tiến
Triển trong cuốn sách Làm gì cho nông thôn Việt Nam, Nhà xuất bản Thành phố Hồ
Chí Minh, 2005
- Phạm Xuân Thăng: Nâng cao hiệu quả hoạt động các mô hình chuyển giao
kỹ thuật và công nghệ tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp của thanh niên nông thôn
Trang 11tỉnh Hải Dương Luận văn thạc sỹ Quản lý KH&CN, Trường Đại học Khoa học Xã
hội và Nhân văn Hà Nội, 2010
Các nghiên cứu nêu trên chủ yếu xoay quanh vấn đề liên quan đến các hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào lĩnh vực KT-XH nói chung, đồng thời, xác định vai trò, mối quan hệ, tác động của KH&CN đến quá trình CNH - HĐH trong nông nghiệp, nông thôn; đã đề cập đến hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất nông nghiệp, xây dựng mô hình chuyển giao cho đối tượng cụ thể (đoàn viên thanh niên) Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến việc nghiên cứu và triển khai chuyển giao KH&CN trên phạm vi cả nước, không bàn đến điều kiện đặc thù của từng địa phương nói chung và Bắc Ninh nói riêng; một số đề tài đã khảo sát các mô hình chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp nhưng chưa đề cập đến các khía cạnh liên quan đến chủ thể chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp và một khía cạnh quan trọng khác là: cần phải có những giải pháp gì để
có thể khuyến khích các hoạt động chuyển giao công nghệ cho nông nghiệp nhằm
phù hợp với bối cảnh mới hiện nay
Câu hỏi đặt ra ở đây là: thực trạng ứng dụng KH&CN vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay như thế nào?; gặp những khó khăn gì?; những yếu tố nào ảnh hưởng tới việc ứng dụng KH&CN vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay?; cần có những giải pháp gì để thúc đẩy nhanh hơn quá trình ứng dụng các thành tựu KH&CN vào thực tế sản xuất nông nghiệp? cũng đang là những trăn trở của các nhà khoa học, nhà quản lý
Trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp đã được triển khai trong nhiều năm qua, tuy nhiên, hiệu quả còn hạn chế Do đó, cần phải có giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào thực tế sản xuất nói chung và nông nghiệp nói riêng Vì vậy, kết quả của luận văn mong muốn đưa ra được một số giải pháp góp phần thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về ứng dụng các
thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp; đánh giá thực trạng và phân tích
Trang 12những yếu tố ảnh hưởng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nêu trên,
luận văn tập trung giải quyết một số vấn đề sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KH&CN, ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
- Đánh giá thực trạng ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp
ở tỉnh Bắc Ninh
- Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh
- Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN
ở tỉnh Bắc Ninh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, thu nhập cho nông dân
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động ứng dụng các thành tựu KH&CN vào
SXNN ở tỉnh Bắc Ninh, cụ thể là đối với cây trồng và vật nuôi thông qua các đề tài,
dự án KH&CN áp dụng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu ứng dụng thành tựu
KH&CN vào SXNN tỉnh Bắc Ninh, đưa tiến bộ KH&CN vào lĩnh vực sản xuất cây
trồng và vật nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay
+ Về thời gian: Các tư liệu sử dụng chủ yếu giai đoạn 2011-2015; Đưa ra
định hướng và giải pháp giai đoạn 2016-2020
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Xuất phát từ cơ sở lý luận của các nhà kinh điển, nhà
khoa học trong và ngoài nước, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ta
về nghiên cứu, ứng dụng cho KH&CN vào phát triển nông nghiệp Luận văn có sự
kế thừa những thành tựu đạt được trong việc đưa KH&CN vào sản xuất nông
nghiệp của các đồng nghiệp đã có các công trình nghiên cứu trước đó
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp sau:
Trang 13+ Phương pháp phân tích tài liệu: phân tích và tổng hợp các tài liệu liên
quan đến nội dung đề tài (cơ sở lý thuyết liên quan, các báo cáo tổng hợp của Sở KH&CN, Sở NN&PTNT, hồ sơ các nhiệm vụ KH&CN về công tác nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ KH&CN trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; các tài liệu khảo sát thực tiễn…)
+ Phương pháp thu thập, xử lý số liệu liên quan đến các đơn vị thực hiện
hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN, chuyển giao công nghệ; các cán bộ quản
lý, các DN, các hộ nông dân tiếp nhận thành tựu KH&CN vào sản xuất
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến thành tựu KH&CN, ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp;
- Phân tích, đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng tới ứng dụng KH&CN vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh; Những thành tựu đạt được, những hạn chế tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân dẫn đến tồn tại này trong quá trình ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh;
- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh Từ đó, làm cơ sở tham mưu, kiến nghị với UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở KH&CN trong thực tiễn quản lý nhà nước về KH&CN Đồng thời, làm cơ sở tham khảo trong quá trình hoạch định các chính sách liên quan
đến hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh
7 Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ứng dụng thành tựu khoa học và
công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
- Chương 2: Thực trạng ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh
- Chương 3: Giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ
vào sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Khái niệm khoa học, công nghệ, chuyển giao công nghệ, thành tựu khoa học và công nghệ
1.1.1 Khái niệm về Khoa học, Công nghệ, chuyển giao công nghệ
1.1.1.1 Khái niệm khoa học
Khoa học, tiếng Latin là “Scientia”, “Science” là hệ thống tri thức gồm những quy luật về tự nhiên, xã hội và tư duy, được tích lũy trong quá trình nhận thức thực tiễn, thể hiện bằng những khái niệm, phán đoán, học thuyết
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (T2, 2002), Khoa học, theo nghĩa rộng nhất, đó là sự nghiên cứu một cách có hệ thống các hiện tượng vật chất hoặc xã hội Theo nghĩa hẹp, đó là sự nghiên cứu các hoạt động vật chất hoặc xã hội bằng các phương thức như quan sát, thí nghiệm, trắc nghiệm, trắc lượng, nghiên cứu các quy luật phổ biến và giải thích Một lĩnh vực tri thức đặc biệt theo cả hai ý nghĩa nêu trên (tức là khoa học xã hội) (trong sự so sánh với ý thức hệ, ảo thuật, tôn giáo)
Theo Luật Khoa học và công nghệ năm 2013 “Khoa học là hệ thống tri thức
về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và
Như vậy, hoạt động khoa học là một dạng hoạt động đặc biệt của đời sống
xã hội, là sự khám phá của con người đối với các hiện tượng, thuộc tính vốn tồn tại một cách khách quan, từ đó làm thay đổi nhận thức của con người và biến chúng thành hiện thực Phạm vi ảnh huởng của khoa học rất lớn Xã hội càng phát triển thì
Trang 15khoa học cũng ngày càng phát triển và phân ngành của khoa học càng chi tiết hóa
và phức tạp hóa hơn
1.1.1.2 Khái niệm công nghệ
Thuật ngữ Công nghệ có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “Technologia” có nghĩa
là một thuật ngữ ám chỉ đến các công cụ và mưu mẹo của con người Trong tiếng Anh, Công nghệ là “Technology” có nghĩa là “tài nghệ học”, sự tinh xảo của tay nghề, một nghệ thuật hay một kỹ năng, bí quyết… để đạt tới sản phẩm chất lượng cao của nghề thủ công trước đó Tùy theo ngữ cảnh và góc độ nghiên cứu mà thuật ngữ công nghệ có thể được hiểu khác nhau
Theo tác giả J.Baranson, năm 1976, công nghệ là tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc/và các kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm công nghiệp hoàn chỉnh
Theo Nawar Sharif, năm 1986 đã đưa ra một định nghĩa khá khái quát về công nghệ Công nghệ là một hệ thống tri thức về quá trình chế biến vật chất và/hoặc thông tin, về phương tiện và phương pháp chế biến vật chất và/hoặc thông tin Công nghệ là một tập hợp phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 yếu tố: phần kỹ thuật (vật thể), phần thông tin, phần con người và phần thiết chế tổ chức
Một số tổ chức quốc tế đã đưa ra các định nghĩa về công nghệ khác nhau:
- Tổ chức UNCTAD năm 1972 cho rằng, công nghệ là một đầu vào cần thiết cho sản xuất, nó được mua bán trên thị trường như một hàng hóa
- Tổ chức PRODEC năm 1982 cho rằng, công nghệ là một loại kỹ năng, kiến
thức, thiết bị và phương pháp được sử dụng trong sản xuất công nghiệp, chế biến và
dịch vụ
- Ngân hàng thế giới năm 1985 đưa ra định nghĩa: Công nghệ là phương pháp chuyển hoá các nguồn thành sản phẩm, gồm ba yếu tố:
+ Thông tin về phương pháp
+ Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá + Sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao?
- Tổ chức OECD, gồm các nước phát triển châu Âu, Nhật Bản, Mỹ và Canada lại có một định nghĩa chung: Công nghệ được hiểu là một tập hợp các kỹ
Trang 16thuật, mà bản thân chúng được định nghĩa là một tập hợp các hành động và quy tắc lựa chọn chỉ dẫn việc ứng dụng có trình tự các kỹ thuật đó mà theo hiểu biết của con người thì sẽ đạt được một kết quả định trước (và đôi khi được kỳ vọng) trong một hoàn cảnh nhất định
Trên cơ sở tập hợp và khái quát các định nghĩa về công nghệ nêu trên, tác giả Trần Ngọc Ca, năm 1987 đã đưa ra khái niệm về công nghệ như sau: Công nghệ có thể được hiểu như mọi loại hình kiến thức, thông tin, bí quyết, phương pháp (gọi là phần mềm) được lưu giữ dưới các dạng khác nhau (con người, ghi chép ) và mọi loại hình thiết bị, công cụ, tư liệu sản xuất (gọi là phần cứng) và một số tiềm năng khác (tổ chức, pháp chế, dịch vụ ) được áp dụng vào môi trường thực tế để tạo ra các loại sản phẩm và dịch vụ [11, tr10-11]
Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013: Công nghệ là giải pháp, quy trình,
bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm Theo quan điểm này, công nghệ bao gồm phần cứng (công cụ, phương tiện…) và phần mềm (kỹ năng, bí quyết, kinh nghiệm…) Cũng cần lưu ý thêm, công nghệ là tập hợp chứ không phải tổng số, nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực Sản phẩm của công nghệ có thể dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, vật thể hoặc phi vật thể
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đi theo quan điểm của Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013 Theo đó công nghệ là toàn bộ hệ thống công cụ, phương tiện kỹ thuật, bí quyết, phương pháp tổ chức, quản lý nhằm khai thác, biến đổi nguồn lực thành các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, nhằm đáp ứng nhu cầu của con người
1.1.1.3 Khái niệm chuyển giao công nghệ:
Theo tác giả Trần Ngọc Ca, năm 1988: “CGCN là một quá trình đưa công nghệ từ một môi trường này sang một môi trường khác bằng mọi hình thức khác nhau để sản xuất ra sản phẩm, thực hiện dịch vụ hoặc cho các mục đích khác Như vậy CGCN bao hàm cả chuyển giao mất tiền (mua - bán) và chuyển giao không mất
tiền”
Trang 17Theo Luật chuyển giao công nghệ, năm 2006:
- CGCN là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền CGCN sang bên nhận công nghệ
- CGCN có thể tại Việt Nam, từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam
ra nước ngoài Dịch vụ chuyển giao công nghệ là hoạt động hỗ trợ quá trình tìm kiếm, giao kết và thực hiện hợp đồng CGCN Hoạt động CGCN bao gồm: CGCN
và dịch vụ CGCN
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đi theo quan điểm của Luật chuyển giao công nghệ, năm 2006 Theo đó chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ
1.1.2 Khái niệm thành tựu khoa học và công nghệ
1.1.2.1 Thành tựu khoa học và công nghệ
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (T1,2002), thành tựu là những kết quả đạt được, có ý nghĩa lớn sau một quá trình hoạt động thành công
Theo Wikipedia.org, thành tựu khoa học và công nghệ là những kết quả có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, trị giá gia tăng cao và thân thiện với môi trường; đóng một vai trò rất quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa, công nghiệp hóa các ngành sản xuất dịch vụ hiện có
Ngày nay, trong quá trình phát triển của xã hội, những tri thức khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau luôn được phát triển do những yêu cầu của sản xuất và đời sống Quá trình nghiên cứu, tạo ra những “cái mới” và phát triển liên tục những tri thức mới của con người về thế giới tự nhiên, xã hội và tư duy gọi là những thành tựu khoa học Những thành tựu khoa học đó lại phát huy tác dụng đối với thực tiễn thông qua công nghệ cụ thể Nói cách khác, sự tăng lên về trình độ hiểu biết của con người được đánh dấu bằng sự xuất hiện của những thành tựu khoa học Đến lượt mình, những thành tựu khoa học đó lại được cụ thể hóa thông qua các công nghệ sản xuất cụ thể
Trang 18Trong sản xuất, thành tựu KH&CN, xét về nội dung được phát triển theo một
số hướng chính, bao gồm: cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá, điện tử và tin học, vật liệu mới, công nghệ tin học… Nó đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tần suất phát minh mới và thời gian ứng dụng vào sản xuất ngày càng ngắn, phạm vi ứng dụng ngày càng mở rộng, mang tính liên ngành, thậm chí liên quốc gia đem lại hiệu quả kinh tế cao
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Từ đó, đặt ra cho chúng ta phải làm sao đẩy mạnh ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống có hiệu quả Thành tựu KH&CN là động lực, yếu tố có tính chất quyết định đối với sự phát triển KT-XH, làm cho lực lượng sản xuất ngày càng hoàn thiện, năng suất lao động tăng lên
1.1.2.2 Thành tựu khoa học và công nghệ trong nông nghiệp
Sự phong phú và đa dạng của sản xuất nông nghịêp với những đặc điểm riêng của nó làm cho việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN cũng rất đa dạng
+ Thành tựu KH&CN theo ngành, tức là đưa thành tựu KH&CN vào các ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, từng sản phẩm trong
NN Chẳng hạn như đưa thành tựu KH&CN vào sản xuất lúa gạo, cây ăn trái, chăn nuôi gia súc, gia cầm…;
+ Theo công việc, SXNN là sự tiếp nối liên tiếp các khâu như làm đất, sản xuất giống, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch trong ngành trồng trọt hay sản xuất giống, thức ăn gia súc, chăm sóc nuôi dưỡng đàn gia súc, gia cầm trong ngành chăn nuôi Việc ứng dụng một cách đồng bộ sẽ tạo nên tính hệ thống nhằm đạt mục tiêu hiệu quả tổng hợp của SXNN
Trang 19- Xét dưới góc độ kỹ thuật, thành tựu KH&CN cũng được phân loại dựa trên các tiêu chí sau:
+ Về vật tư kỹ thuật cho sản xuất: những vật tư kỹ thuật như giống mới, phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y… Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó tính chất tiền đề của yếu tố giống đòi hỏi một loạt các tiêu chuẩn
kỹ thuật phù hợp về phân bón hoặc thức ăn gia súc, về chăm sóc nuôi dưỡng…;
+ Về quy trình kỹ thuật và những biện pháp kỹ thuật mới: việc hình thành nên những tiêu chuẩn kỹ thuật SXNN nói lên sự chủ động của con người đối với sự vận động bên trong của sinh vật (cây trồng, vật nuôi) Tác dụng của thành tựu KH&CN đảm bảo phát huy một cách có hiệu quả những tiến bộ về vật tư, kỹ thuật cho sản xuất;
+ Trong lĩnh vực kỹ thuật tổ chức quản lý và điều phối các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực tái SXNN Đây là những đổi mới trong quan điểm, chính sách, biện pháp quản lý vĩ mô và vi mô Nhờ có kỹ thuật tổ chức, sắp xếp, điều phối nhân sự
và hoạt động sản xuất kinh doanh đã tăng thêm tính hiệu quả
Nhìn chung, những thành tựu KH&CN được ứng dụng vào SXNN có những nội dung khác nhau Song, chúng đều có những bộ phận hợp thành như nhau trên cơ
sở thỏa mãn các yêu cầu sau:
Thứ nhất, tính khoa học và mới mẻ của thành tựu KH&CN Sự thừa nhận về
giá trị khoa học của công trình được công bố là thành công đạt được trong nghiên cứu, còn giá trị thực tiễn của thành tựu KH&CN được thể hiện qua việc so sánh với những CN sản xuất đã có trước đó Chẳng hạn ưu thế cho năng suất cao của giống lúa lai, tính khoa học và hiệu quả của phương pháp bón phân hợp lý, tính triệt để của một loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…
Thứ hai, những tiêu chuẩn cụ thể về yêu cầu kỹ thuật của một thành tựu
KH&CN Chẳng hạn: thời gian sinh trưởng của một giống lúa mới, trọng lượng hay kích thước hạt lúa, thành phần dinh dưỡng trong tiêu chuẩn thức ăn của bò sữa… Những tiêu chuẩn đó là những thành phần cụ thể của một thành tựu KH&CN
Trang 20Thứ ba, cơ chế vận hành hay phương thức kết hợp các yếu tố vật chất của
thành tựu KH&CN Yêu cầu này đặc biệt cần thiết cho người ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất vì nó chứa đựng những chỉ dẫn cụ thể về quy tắc hành động
Thứ tư, những hạn chế của nó về mặt kỹ thuật và phạm vi ứng dụng Ở đây
chúng ta sẽ thấy được mức độ của sự tiến bộ, tức là mức độ thoả mãn về kỹ thuật của quá trình sản xuất Có những điều mà ở những thời điểm nhất định, thành tựu KH&CN chưa đạt được mong đợi của người sản xuất Đó là những hạn chế, do đó đòi hỏi phải có sự xuất hiện thành tựu KH&CN mới [13, tr.13-14]
1.2 Đặc điểm hoạt động ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản
xuất nông nghiệp
Hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN trong SXNN có 5 đặc điểm cơ bản như sau:
- Một là, để nghiên cứu tạo ra được những thành tựu KH&CN trong SXNN phải mất thời gian tương đối dài, đặc biệt là các nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi Các giống cây con mới muốn đưa vào sản xuất đại trà thành công phải trải qua các công đoạn: Kiểm định giống, khảo nghiệm giống, khu vực hoá giống với thời gian khá dài
- Hai là, những thành tựu KH&CN trong SXNN được ứng dụng theo phạm vi nhất định do có những đòi hỏi nhất định về điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu…), nguồn lực thực hiện (vốn đầu tư, trình độ và kinh nghiệm người sản xuất…)
- Ba là, các thành tựu KH&CN trong SXNN khi đưa vào thực tiễn sản xuất thường là những kỹ thuật dễ học hỏi để ứng dụng, phù hợp với trình độ ứng dụng của phần lớn các tác nhân tham gia SXNN là những hộ nông dân sản xuất nhỏ, phân tán Tuy nhiên, đặc điểm này cũng góp phần làm cho các thành tựu KH&CN trở nên dễ bắt chước, dễ làm theo - một trong những đặc tính quan trọng của hàng hoá công và
do vậy việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật vể sở hữu trí tuệ gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi cần có sự can thiệp của các cơ quan quản lý nhà nước
- Bốn là, nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH&CN trong SXNN chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro do SXNN phân bố trên địa bàn rộng lớn, chịu ảnh hưởng
Trang 21rất lớn về thiên tai, dịch bệnh Hiệu quả ứng dụng các thành tựu KH&CN trong SXNN rất khác nhau giữa các vùng miền, ứng dụng thành tựu KH&CN do sự khác biệt lớn về điều kiện tự nhiên, nguồn lực, về trình độ chuyên môn, về khả năng đầu
tư và qui mô sản xuất
- Năm là, hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KH&CN trong
SXNN cơ bản không vận hành theo cơ chế thị trường mà tồn tại dưới dạng “hàng
hóa công” nên hoạt động nghiên cứu và chuyển giao chủ yếu theo “đơn đặt hàng”
của Nhà nước và người nhận chuyển giao không phải chi trả hoặc chỉ phải trả rất ít chi phí Đây là đặc điểm cần được lưu ý khi xây dựng chính sách khuyến khích, thúc đẩy chuyển giao, ứng dụng KH&CN trong SXNN [4, tr.3]
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp
Ứng dụng thành tựu KH&CN trong SXNN chịu tác động của nhiều nhóm yếu tố, có thể được phân chia thành các nhóm yếu tố như sau:
- Nhóm yếu tố về chính sách: Hệ thống Luật pháp về KH&CN tạo ra hành
lang pháp lý cho các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN, chuyển giao TBKT trong SXNN Chính sách là công cụ điều tiết hữu hiệu của Chính phủ nhằm hướng hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN, chuyển giao TBKT trong SXNN phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển NN trong từng thời kỳ Nhằm khuyến khích, thúc đẩy nghiên cứu và ứng dụng thành tựu KH&CN, chuyển giao TBKT trong SXNN, Chính phủ có thể sử dụng một hệ thống các nhóm chính sách khác nhau: chính sách quản lý KH&CN, chính sách đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN, chuyển giao TBKT trong SXNN, chính sách đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu và chuyển giao ngành nông nghiệp, chính sách khuyến khích, thúc đẩy chuyển giao TBKT trong SXNN
- Nhóm yếu tố về nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố
có vai trò quan trọng nhất trong nghiên cứu và ứng dụng thành tựu KH&CN, chuyển giao TBKT trong SXNN Kết quả của hoạt động nghiên cứu và ứng dụng KH&CN, chuyển giao KHKT phụ thuộc rất lớn vào số lượng và chất lượng nguồn
Trang 22nhân lực này - không chỉ là lực lượng cán bộ nghiên cứu và chuyển giao mà còn bao gồm cả nhân lực tiếp nhận chuyển giao là đối tượng ứng dụng các TBKT
- Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và tài chính liên quan đến hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng: Hoạt động nghiên cứu và ứng dụng
thành tựu KH&CN, chuyển giao TBKT trong SXNN sẽ gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả hoạt động thấp nếu hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và lượng kinh phí phục vụ nghiên cứu và ứng dụng KH&CN, chuyển giao TBKT nghèo nàn, lạc hậu
và không được quan tâm đầu tư đúng mức
- Nhóm yếu tố về sự phát triển của thị trường KH&CN: Cũng như nhiều
loại thi trường hàng hoá khác, thị trường KH&CN là nơi gặp gỡ giữa bên cung và bên cầu về kết quả nghiên cứu KH&CN Sự phát triển của thị trường khoa học, công nghệ là yếu tố ảnh hưởng khá mạnh đến hiệu quả của công tác nghiên cứu và ứng dụng KH&CN, chuyển giao TBKT trong SXNN [4, tr.4-5]
1.4 Kinh nghiệm ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trên thế giới và trong nước
1.4.1 Kinh nghiệm thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiệm ở Trung Quốc
Ngày 9/2/2006 tại Bắc Kinh, Hội đồng Nhà nước Trung Quốc đã ban hành Định hướng Quốc gia về chương trình phát triển KH&CN trung và dài hạn (2006-2020) Kế hoạch trung và dài hạn này đặt ra viễn cảnh đưa Trung Quốc trở thành một “xã hội định hướng đổi mới” vào năm 2020, và trở thành một nước dẫn đầu thế giới về khoa học và công nghệ vào năm 2050 Điểm nổi bật của Kế hoạch là coi đổi mới như một chiến lược quốc gia và đầu tư cho nghiên cứu và phát triển (NC&PT) của Trung Quốc sẽ đạt mức 2% GDP vào năm 2010 và 2,5% GDP vào năm 2020, đồng thời tỷ lệ đóng góp của tiến bộ KH&CN cho tăng trưởng kinh tế sẽ là hơn 60% Một trong các mục tiêu nổi bật của Kế hoạch là “KH&CN nông nghiệp phải đạt được trình độ tiên tiến trên thế giới, để nâng cao tính cạnh tranh trong nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia” Để thúc đẩy SXNN phát triển, Trung Quốc đã xác định phương hướng nghiên cứu KH&CN NN như sau: “1), Biến
Trang 23đổi các công nghệ nghề nông thông thường bằng cách áp dụng công nghệ cao nhằm nâng cao năng suất nông nghiệp toàn diện theo cách bền vững Đặt vấn đề ưu tiên cho việc tiến hành nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, đẩy mạnh sự tích hợp
và tương hợp của các công nghệ nông nghiệp; 2), Mở rộng dây chuyền sản xuất nông nghiệp nhằm đạt được sự cải tiến nông nghiệp tổng thể, ưu tiên phát triển các công nghệ tinh chế trong sản xuất nông nghiệp, giảm thất thoát sau thu hoạch, đưa vào ứng dụng thương mại dây chuyền cung ứng xanh Phát triển các công nghệ và thiết bị chế biến và giám sát an toàn thực phẩm 3), Phát triển các công nghệ sản xuất thuốc trừ sâu và phân bón thân môi trường, thao tác nông nghiệp chính xác, tận dụng phế thải nông và lâm nghiệp; 4), Phát triển nền nông nghiệp theo mô hình nhà máy (factory-like) nhằm tăng năng suất lao động trong các hoạt động nông nghiệp
Các chủ đề ưu tiên: 1), Phát triển, bảo tồn các nguồn tài nguyên di truyền, đổi mới và nuôi cấy đích các giống mới; 2), Thực hành nghề nông lành mạnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản, liên kết phòng tránh và kiểm soát dịch bệnh; 3) Chế biến sâu, các phương tiện bảo quản và vận chuyển nông sản tiên tiến; 4) Phát triển và sử dụng tích hợp sinh khối nông lâm nghiệp; 5), An toàn sinh thái nông lâm nghiệp và lâm nghiệp hiện đại; 6), Phát triển và sản xuất phân bón, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu thân môi trường và phát triển các công nghệ nông nghiệp thân môi trường; 7), Phương tiện và thiết bị nông nghiệp đa chức năng; 8), Nông nghiệp chính xác và tin học hóa kèm theo; 9) Phát triển ngành sữa hiện đại [14, tr.24-25]
Để đưa thành tựu KH&CN vào SXNN, Trung Quốc cũng có những sáng tạo trong việc xây dựng các tổ chức sản xuất kinh doanh NN tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa thanh tựu KH&CN vào sản xuất, trong đó đáng chú ý là các tổ chức kiểu công ty và nông hộ và hiệp hội kỹ thuật chuyên ngành lấy kỹ thuật làm mối liên hệ
Tổ chức hợp tác công ty và nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất lấy xí nghiệp sản xuất hoặc xí nghiệp tiêu thụ chuyên môn hoá làm trung tâm, dựa vào ưu thế tiền vốn, kỹ thuật, thiết bị, nghiên cứu khoa học và thị trường của công ty để tổ chức các vùng, hộ sản xuất phân tán ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất phù
Trang 24hợp với yêu cầu của thị trường Đây là hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả vì nó bao quát quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ, gắn lợi ích của nông hộ và công ty, bảo đảm quyền lợi của nông dân [15, tr.183]
Do vậy, nhờ ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN, nền NN Trung Quốc
đã có sự phát triển mạnh mẽ từ sau khi tiến hành cải cách kinh tế
1.4.1.2 Kinh nghiệm ở Thái Lan
Trong các nước ASEAN, Thái Lan được đánh giá là một quốc gia có nền NN khá phát triển, với rất nhiều giống cây con đặc sản có giá trị kinh tế cao Đây là kết quả của một quá trình, với sự hội tụ thành công của nhiều yếu tố, trong đó có đóng góp quan trọng của các nhà khoa học, những người đã luôn gắn các sản phẩm nghiên cứu của mình với nhu cầu của thị trường và vì lợi ích thiết thực của người nông dân
Trong thời gian qua, Chính phủ Thái Lan đã ra sức “chấn hưng” nền nông nghiệp của đất nước và hướng đến mục tiêu SXNN bền vững với những chính sách hết sức cởi mở cho nông dân cũng như bất cứ nhà đầu tư nào trong và ngoài nước muốn tham gia vào lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi Chính phủ khuyến khích, hỗ trợ thành lập các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, đặc biệt chú trọng đến việc chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi có ưu thế, phù hợp với từng vùng thổ nhưỡng Kiên trì tuyên truyền, vận động người dân học hỏi, nâng cao kiến thức, kỹ năng trong SXNN; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội, giải quyết tốt vấn đề về vốn và nợ, thiết lập các hệ thống đảm bảo rủi ro cho nông dân
Thái Lan rất chú ý đầu tư vào công tác nghiên cứu, triển khai trong NN nhằm giúp nông dân có kiến thức sản xuất, tiếp cận thị trường nông sản trong nước và thế giới Chính phủ Thái Lan đã cho xây dựng các trung tâm nghiên cứu NN ở từng vùng Cả nước Thái Lan có 6 trung tâm nghiên cứu về cây trồng vật nuôi đặt ở các vùng Nhiệm vụ của các trung tâm này là nghiên cứu các giống cây trồng, vật nuôi để đưa vào sản xuất trong vùng; chuyển giao kỹ thuật cho người nông dân huấn luyện đào tạo nghề cho các tầng lớp nhân dân trong vùng Chi phí cho nghiên cứu
Trang 25được Chính phủ tài trợ Công tác khuyến nông để đưa thành tựu KH&CN vào sản xuất cũng rất được chú ý Chính phủ đã chi cho công tác triển khai NN lớn hơn gấp 1,7 lần so với công tác nghiên cứu Các nguồn chi nghiên cứu triển khai NN được tập trung cho các nông sản xuất khẩu có giá trị và vị trí chiến lược đối với nền kinh
tế Cục triển khai NN Thái Lan (DOAE) là cơ quan khuyến nông hoạt động có hiệu quả của nhà nước Cơ quan này hàng năm sử dụng nguồn kinh phí 1.358 triệu bạt (54 triệu USD) cho công tác khuyến nông [1, tr.8] Cơ quan khuyến nông không chỉ triển khai các kỹ thuật mới thông qua tham quan, đào tạo mà còn sản xuất một khối lượng lớn các loại hạt giống mới phục vụ sản xuất Song song với các chương trình
ưu tiên sản xuất hàng nông sản, thủy sản xuất khẩu, chính phủ còn mở rộng cửa để thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản, chú trọng đến công nghệ hiện đại để tạo nên những sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh trên thị trường lớn Do vậy, hàng nông sản của Thái Lan hết sức đa dạng, mẫu mã đẹp, có độ tin tưởng về
an toàn vệ sinh thực phẩm và đã được các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật, EU chấp nhận Từ những cách làm đó đã đưa nền NN Thái Lan trở thành một nền NN lớn, một cường quốc về xuất khẩu gạo của thế giới
1.4.2 Kinh nghiệm trong nước
1.4.2.1 Kinh nghiệm ở tỉnh Lâm Đồng
Lâm Đồng là tỉnh có nhiều tiềm năng, lợi thế về tài nguyên đất đai, nguồn nước, nguồn nhân lực và điều kiện sinh thái phù hợp phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nhất là những loại nông đặc sản có ưu thế như rau, hoa cao cấp có nguồn gốc ôn đới và á nhiệt đới, là địa phương thu hút nguồn vốn FDI trong nông nghiệp khá lớn, tạo cơ hội cho nông dân tiếp cận và ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất Toàn tỉnh hiện có 43.084 ha sản xuất theo hướng ứng dụng công nghệ cao, chiếm 16,4% diện tích đất canh tác, gồm cây rau 12.655,2 ha, cây hoa 2.424 ha, cây đặc sản 105 ha, cây chè 5.854 ha, cây cà phê 18.341 ha, lúa chất lượng cao 3.705 ha Tổng đàn bò sữa toàn tỉnh đạt 15.720 con, đã xây dựng nhà máy chế biến sữa với công suất 40 tấn/ngày Đến nay, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
có 04 doanh nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là
Trang 26doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao Các công nghệ tiên tiến như công nghệ sản xuất giống, công nghệ tưới, các quy trình canh tác hiện đại, cơ giới hóa trong sản xuất và các công nghệ sau thu hoạch được áp dụng phổ biến trong sản xuất Nổi bật nhất là việc tập trung ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, kháng sâu bệnh hại, phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu của địa phương, đáp ứng được yêu cầu của thị trường.[5, tr.1]
Mô hình sản xuất rau an toàn được sản xuất theo hai dạng: (i) công nghệ sản xuất cách ly trong nhà lưới không sử dụng phân bón, nông dược vô cơ ; (ii) công nghệ sản xuất cách ly trong nhà lưới có sử dụng giới hạn nông dược vô cơ Mô hình này đã được triển khai tổng số khoảng 20ha: ở công ty TNHH Kim Bằng 07ha, công ty TNHH Trang Food 03ha, các hộ nông dân 10ha Về hoa, trồng trong nhà có mái che plastic là 260ha/650 ha trồng hoa (như trồng hoa cao cấp), trong đó của nông dân 80ha sản luợng 200.000 cành và xuất khẩu 20.000 cành, tiêu thụ trong nước 18.000cành/ ngày Đây là mô hình sản xuất hoa có hiệu quả rất cao, lãi ròng từ trồng hoa cúc với công nghệ nhà sáng đạt trên 28 triệu đồng/1000m2, công nghệ nhà lưới đạt 17,9 triệu đồng, 12 triệu đồng với phương thức truyền thống ngoài trời Công ty Cổ phần công nghệ sinh học rừng hoa Đà Lạt có tổng diện tích phòng nuôi cấy mô 4.000m2 với các trang thiết bị hiện đại, công suất 24.000.000 cây giống/năm với các loại cây và củ được nuôi cấy boa gồm lily, đồng tiền, Sa lem, bibi, Sao tím, cúc các loại, cẩm tú cầu, lan hồ điệp và hơn 500 loại cây cảnh trong nhà; hệ thống vườn ươm với diện tích 2,5 ha, cung cấp 800.000 cây con/tháng; hệ thống kho lạnh, nhà đóng gói hoa của công ty có diện tích hơn 3.000 m2, công suất 4.000.000 cành/tháng cung cấp ra thị trườngtrong và ngoài nước như Hà Lan, Bỉ, Nhật Bản,
Mỹ, Đan Mạch, Trung Quốc, Hàn Quốc Công ty TNHH Đà Lạt Hasfarm là mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất hoa cao cấp có quy mô 24ha, trong đó 15ha nhà kính và 2ha nhà bằng thép Hiện nay, với việc sản xuất hoa công nghệ cao như vậy đã đưa xuất khẩu đạt 55%, trong đó 90% sang thị trường Nhật Bản, mang lại nguồn thu rất cao cho nông dân Đây là mô hình sản xuất có hiệu quả cần nhân rộng đối với những thành phố có khí hậu và nhiệt độ tương tự [2, tr.1]
Trang 27Lý giải cho những thành công này là do Tỉnh ủy, UBND tỉnh Lâm Đồng đã xác định KH&CN là động lực then chốt trong phát triển kinh tế nói chung và SXNN nói riêng Gắn kết chặt chẽ KH&CN với sản xuất; KH&CN là yếu tố quyết định nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả tăng trưởng, tăng khả năng cạnh tranh cho nền kinh tế, xác định NN ứng dụng công nghệ cao là một trong những khâu đột phá để phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hiện tại và tương lai Chương trình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2015 đưa
ra những định hướng lớn cho nông dân và doanh nghiệp với những giải pháp chính sách cơ bản sau: (1) Quy hoạch sản xuất NNƯDCNC; (2) chính sách đất đai; (3) chính sách khoa học và công nghệ; (4) chính sách xúc tiến thương mại; (5) chính sách
về đào tạo nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lương cao; (6) chính sách tín dụng và (7) chính sách hợp tác và hội nhập quốc tế [7, tr.1]
Theo đó, nhiệm vụ đặt ra cho ngành KH&CN của tỉnh phải: Tập trung nghiên cứu và đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng KH&CN nhằm tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng cho các sản phẩm NN và nhanh chóng phát triển nông thôn theo hướng CNH - HĐH; nâng cao năng lực cạnh tranh của một số sản phẩm chủ lực của tỉnh; nâng giá trị hàm lượng KH&CN trong các sản phẩm của tỉnh lên 35% vào năm 2015 và 40% vào năm 2020
Với những quan điểm, mục tiêu thống nhất và xuyên suốt các hoạt động KH&CN như vậy, bước đầu ngành KH&CN đã có những thành tựu nhất định, đóng góp vào sự phát triển của ngành NN nói riêng và KT-XH của tỉnh nói chung Với kết quả đó, đã đưa Lâm Đồng trở thành một trong những tỉnh là điểm sáng của cả nước về viêc ứng dụng các thành tựu KH&CN vào SXNN, góp phần xây dựng một nền NN hiện đại [7, tr.1]
1.4.2.2 Kinh nghiệm ở Thành phố Hồ Chí Minh
Nếu như nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) tại Lâm Đồng đã xác định được vị thế lớn của mình trên vùng đất cao nguyên, thì NNCNC tại Thành phố Hồ Chí Minh với đặc trưng là nông nghiệp đô thị đã và đang có sức lan tỏa mạnh mẽ cho cả khu vực Đông Nam bộ và ĐBSCL Với mục đích khuyến khích các thành
Trang 28phần kinh tế đầu tư chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị Thành phố theo hướng hiện đại, phát triển hiệu quả và bền vững; góp phần xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp
đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011 - 2015 Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ hình thành hàng loạt những mô hình rau, hoa, cá cảnh, bò sữa, heo thịt năng suất cao đạt siêu lợi nhuận, mà còn được xác định là "thủ đô" trình diễn và chuyển giao những tiến bộ mới nhất trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghệ sinh học (CNSH) tác động đến toàn vùng…
Nhiều mô hình sản xuất nông nghiệp vay vốn theo chính sách trên đã đem lại hiệu quả kinh tế cao Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam, là một doanh nghiệp dẫn đầu trong sản xuất hạt giống cây trồng, Công ty vay vốn bình quân vay trên 15 tỷ đồng/năm để đầu tư sản xuất bắp giống tại huyện Củ Chi, với diện tích bình quân 600 ha/năm, phương thức ứng giống bố mẹ cho hộ dân, chuyển giao kỹ thuật và bao tiêu sản phẩm Nhà vườn Đặng Lê Thanh Huyền, xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, vay bình quân 5 tỷ đồng/năm, với qui mô 5 ha sản xuất hoa lan, thu nhập bình quânkhoảng 4 tỷ đồng/năm Hộ anh Đặng Văn Còn, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, bình quân vay trên 1 tỷ đồng/năm để nuôi hàu, thu nhập khoảng 3 tỷ đồng/năm [10, tr.1]
Từ kết quả trên, cho thấy chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2011 - 2015, đã góp phần đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chuyển từ cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế thấp sang các loại cây trồng vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao như: hoa lan, cây kiểng, cá cảnh, rau an toàn, chăn nuôi bò sữa, thuỷ sản các loại Đồng thời góp phần đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn ở ngoại thành…
Những thành tựu kể trên là kết quả của quá trình đổi mới cơ chế, chính sách, đổi mới tư duy trong việc thúc đẩy ứng dụng KH&CN vào sản xuất: Áp dụng cơ chế đặt hàng; hỗ trợ sau khi đề tài, dự án được nghiệm thu; Phổ biến, bàn giao kết
Trang 29quả nghiên cứu cho Trung tâm Thông tin KH&CN phục vụ công tác tuyên truyền, nhân rộng những năm tiếp theo; Xác định các chương trình trọng điểm, ưu tiên các
đề tài, dự án thay thế hàng nhập khẩu; Đẩy mạnh hỗ trợ DN KH&CN; Xây dựng thị trường công nghệ; Quy hoạch các vùng NN công nghệ cao… Từ đó, từng bước hiện đại hóa nền NN, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh của nông sản
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Bắc Ninh trong việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp
Thứ nhất, Tỉnh ủy, UBND vai trò quan trọng ở việc xác định chủ trương,
đường lối phát triển NN phù hợp với từng thời kỳ phát triển, và những định hướng cho ngành KH&CN nhằm phục vụ mục tiêu SXNN Đồng thời hình thành hệ thống chính sách đồng bộ nhằm nâng cao tiềm lực KH&CN của địa phương, thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất
Thứ hai, cần phải có chiến lược phát triển KH&CN phù hợp, trong đó xác
định rõ các hướng ưu tiên phát triển KH&CN trong SXNN của từng giai đoạn phát triển Đặc biệt chú ý lựa chọn các thành tựu KH&CN phù hợp đem lại hiệu quả kinh
tế cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong và ngoài tỉnh, kể cả thị trường nước ngoài về các loại nông sản hàng hóa, sản phẩm của việc ứng dụng những thành tựu KH&CN đó
Thứ ba, cần phải nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao thành tựu KH&CN tới
người nông dân Các hình thức chuyển giao này phải luôn phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng lĩnh vực, đặc biệt là phải phù hợp với điều kiện, trình độ của người nông dân Vì vậy, các chương trình, kế hoạch KH&CN và cơ chế chính sách phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa người nghiên cứu, người chuyển giao với người
sử dụng các thành quả của việc nghiên cứu, chuyển giao đó Có như vậy mới tạo ra động lực mạnh mẽ cho việc đưa thành tựu KH&CN vào SXNN ở tỉnh Bắc Ninh
Thứ tư, ứng dụng KH&CN rất nhạy cảm với môi trường cũng như sức khỏe
của người dân Ứng dụng thành tựu KH&CN vào SXNN phải gắn chặt chẽ với bảo
vệ môi trường sinh thái, bởi việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất sẽ tăng năng suất cây trồng, vật nuôi nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng dễ gây tác động xấu cho môi trường như làm ô nhiễm môi trường, giảm tính năng đa dạng
Trang 30sinh học của tự nhiên, làm mất cân bằng sinh thái từ đó gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, đời sống và sự phát triển kinh tế một cách bền vững của con người
Trang 31Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VÀO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH BẮC NINH
2.1 Bối cảnh ảnh hưởng tới hoạt động ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ ở tỉnh Bắc Ninh
2.1.1 Tổng quan tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, có tọa độ địa lý từ 20058' đến 21016' vĩ độ Bắc và 105054' đến 106019' kinh độ Đông, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương, phía Tây giáp thành phố Hà Nội
Bắc Ninh nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh gắn với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng
và liền kề Thủ đô Hà Nội; là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, cầu nối giữa Hà Nội với các tỉnh trung du miền núi phía Bắc; có các tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 18, Quốc lộ 38, tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ dọc sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình; gần cảng hàng không quốc tế Nội Bài, các cảng biển quan trọng của vùng (Cái Lân và Hải Phòng), nằm trên các trục hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng có điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa và vận chuyển hành khách giữa Bắc Ninh với các địa phương khác
Bắc Ninh có diện tích tự nhiên là 822,7 km2, chiếm khoảng 3,91% diện tích
cả vùng đồng bằng Sông Hồng và khoảng 0,2% diện tích cả nước Về dân số, ước đến hết năm 2015, dân số trung bình của tỉnh đạt 1.154.001 người; mật độ dân số cao thứ 3 so cả nước
Về tổ chức hành chính, Tỉnh Bắc Ninh có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị
xã, thành phố gồm:
- Thành phố Bắc Ninh: 16 phường, 3 xã;
- Thị xã Từ Sơn: 7 phường, 5 xã;
Trang 32- Huyện Yên Phong: 1 thị trấn, 13 xã;
- Huyện Quế Võ: 1 thị trấn, 20 xã;
- Huyện Tiên Du: 1 thị trấn, 13 xã;
- Huyện Thuận Thành: 1 thị trấn, 17 xã;
- Huyện Gia Bình: 1 thị trấn, 13 xã;
- Huyện Lương Tài: 1 thị trấn, 13 xã
2.1.2 Tình hình địa phương ảnh hưởng đến hoạt động ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp (Phân tích chi tiết theo Mục III, Phụ lục 3 đính kèm)
2.1.2.1 Thuận lợi
Vị trí của tỉnh nằm ở trung tâm Đồng bằng Bắc Bộ, gần thủ đô Hà Nội, thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và 2 hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Vị trí địa lý khá thuận lợi cho phát triển KH-XH của tỉnh nói chung,
NN nông thôn nói riêng cũng như khả năng tiếp thu, ứng dụng các thành tựu KH&CN mới vào SXNN:
- Tận dụng được lợi thế về thành tựu, tiến bộ KH&CN cũng như khả năng ứng dụng, chuyển giao vào SXNN do Bắc Ninh nằm rất gần với các cơ quan nghiên cứu Trung ương (Viện, Trung tâm, tổ chức KH&CN…) và các Trường đại học, cao đẳng… có uy tín hàng đầu cả nước Đồng thời, tận dụng được lợi thế để đào tạo nguồn nhân lực đặc biệt là nhân lực KH&CN, nhân lực chất lượng cao;
- Thị trường công nghệ nước ta đã và đang trong quá trình hình thành Chính phủ cũng như các Bộ ngành trung ương, chính quyền địa phương đang có những chính sách thu hút, khuyến khích các tổ chức KH&CN, DN, DN KH&CN chủ động, mạnh dạn đầu tư, đổi mới CN, cải tiến kỹ thuật, phát huy các phong trào sáng kiến, cải tiến CN… Do đó, đây sẽ là nguồn cung thành tựu KH&CN cho sản xuất nói chung và NN Bắc Ninh nói riêng
Với vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên ưu đãi, Bắc Ninh có điều kiện phát triển nền NN hàng hóa theo hướng hiện đại Tỉnh ủy và UBND tỉnh đã có định
Trang 33hướng phát triển những nông sản cho năng suất cao, nhất là những nông sản đặc sản, có giá trị kinh tế cao, tạo ra một khối lượng nông sản hàng hóa lớn, chất lượng cao phục vụ cho thị trường Hà Nội và các tỉnh, thành phố khác trong vùng và cả nước Đây chính là điều kiện cần có để nền NN Bắc Ninh có thể đáp ứng được những yêu cầu cần thiết trong quá trình thu hút, tiếp nhận, tiếp thu các tiến bộ, chuyển giao, ứng dụng các thành tựu KH&CN vào SXNN
- Do gần các vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ cũng như tiếp giáp với thủ đô
Hà Nội, thành phố trực thuộc trung ương Hải Phòng nên đây là những nơi có rất nhiều nhà đầu tư thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau Vì vậy, Bắc Ninh có thể tận dụng được lợi thế về vốn và hợp đồng, hợp tác liên doanh, liên kết đầu tư, ứng dụng các thành tựu KH&CN, đổi mới công nghệ trong các khâu sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa
2.1.2.2 Khó khăn
- Lao động có trình độ chuyên môn chiếm tỷ trọng chưa cao nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiếp nhận, tiếp thu, chuyển giao, làm chủ, ứng dụng các thành tựu KH&CN, công nghệ mới, do đó chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển KH-XH nói chung và SXNN nói riêng
- Với điều kiện địa hình bằng phẳng, đất phù sa sông Hồng nên thuận lợi cho tỉnh phát triển nền NN với cây lúa là sản phẩm chủ lực, cây rau màu: cà rốt, khoai tây, chuối…là sản phẩm thế mạnh của địa phương Tuy nhiên, ngành NN của tỉnh khó khăn trong đa dạng sản phẩm nông sản bởi không có sản phẩm từ nguồn lợi biển, rừng…Từ đó dẫn đến hoạt động ứng dụng KH&CN cũng “bị giới hạn”, chỉ hướng đến những lợi thế của tỉnh, không tận dụng được những thành tựu KH&CN trong lĩnh vực lâm nghiệp, ngư nghiệp
- Điều kiện về vị trí địa lý vừa là những thuận lợi, song cũng đặt ra không ít khó khăn cho tỉnh Bắc Ninh trong việc cần có những định hướng, giải pháp dài hạn, ngắn hạn nhằm tạo điểm nhấn, thu hút các nguồn vốn đầu tư, các cơ quan nghiên cứu, ứng dụng thành tựu KH&CN
Trang 342.2 Thực trạng ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh
2.2.1 Tình hình triển khai các đề tài, dự án trong lĩnh vực nông nghiệp
Căn cứ định hướng phát triển nông nghiệp - nông thôn của tỉnh, ngành Khoa học và Công nghệ đã phối hợp với ngành Nông nghiệp cụ thể hoá các nhiệm vụ, xây dựng thành các đề tài, dự án chi tiết để đưa vào kế hoạch KHCN hàng năm trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt cho triển khai thực hiện Trong 5 năm (2011-2015) đã triển khai 63 đề tài/dự án (57 đề tài/dự án cấp tỉnh, 6 dự án thuộc chương trình Nông thôn và miền núi) với tổng kinh phí là 112.052 triệu đồng, trong đó 59.253 triệu đồng từ nguồn ngân sách SNKH, 52.799 triệu đồng từ nguồn vốn của doanh nghiệp và nông dân Cụ thể:
- Các cơ quan nghiên cứu và triển khai ở trung ương chủ trì thực hiện 14 đề tài/dự án; tổng kinh phí thực hiện là 19.980 triệu đồng; trong đó: 13.700 triệu đồng (68,5%) từ nguồn ngân sách SNKH của tỉnh, 6.283 triệu đồng (31,5%) từ nguồn vốn của doanh nghiệp và nông dân
- Các cơ quan nghiên cứu và triển khai của địa phương (Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN, hệ thống khuyến nông) chủ trì thực hiện 27 đề tài/dự án; tổng kinh phí thực hiện là 43.660 triệu đồng; trong đó: 24.460 triệu đồng (56,1%) từ nguồn ngân sách SNKH của tỉnh, 19.200 đồng (43,9%) từ nguồn vốn của doanh nghiệp và nông dân
- Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc ngành nông nghiệp; các hội, đoàn thể chủ trì thực hiện 16 đề tài/dự án; tổng kinh phí thực hiện là 15.610 triệu đồng; trong đó: 6.770 triệu đồng (43,3%) từ nguồn ngân sách SNKH của tỉnh; 8.840 triệu đồng (56,7%) từ nguồn vốn của doanh nghiệp và nông dân
- Các doanh nghiệp chủ trì thực hiện 6 đề tài/dự án; tổng kinh phí thực hiện
là 32.802 triệu đồng; trong đó 14.323 triệu đồng (43,7%) từ nguồn ngân sách SNKH của tỉnh; 18.479 triệu đồng (56,3%) từ nguồn vốn của doanh nghiệp
(Số liệu chi tiết theo Bảng 2.1, Phụ lục 3)
Trang 352.2.2 Các thành tựu khoa học và công nghệ ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp
2.2.2.1 Ứng dụng KH&CN vào sản xuất giống cung ứng cho sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Các thành tựu KH&CN về giống cây trồng, vật nuôi, biện pháp thâm canh được chuyển giao, ứng dụng rộng rãi đã góp phần đáng kể nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp Trong giai đoạn 2011-2015 ngành khoa học đã phối hợp với ngành nông nghiệp, các địa phương tổ chức triển khai thực hiện 57 đề tài, dự án cấp tỉnh, 6 dự án cấp nhà nước và hàng trăm TBKT ở cơ
sở thông qua hệ thống khuyến nông được chuyển giao, áp dụng rộng rãi vào sản xuất Các loại giống cây trồng, vật nuôi, biện pháp thâm canh mới được đưa vào sản xuất đã góp phần quyết định nâng cao năng suất, chất lượng nông sản
- Chương trình tăng năng suất và chất lượng cây lúa thông qua các đề tài, dự
án đã xây dựng được nhiều mô hình trình diễn, khảo nghiệm hàng trăm giống lúa mới, bổ sung vào cơ cấu giống lúa của tỉnh các giống có năng suất, chất lượng cao
và ổn định (PTE1, D.ưu 6511, Q.ưu 1, TL2, TL6, PD2, BN4, XT27, XT28, XT33, HP19, OM4218, KN2, SO2, Hoa ưu 109, Tám hương, QR1, N87, N97 ) nhiều giống lúa lai đạt năng suất từ 75-80tạ/ha/vụ; triển khai chương trình sản xuất giống lúa xác nhận tại cơ sở; đã hình thành nhiều vùng sản xuất lúa nếp, lúa đặc sản quy
mô từ 50 đến hàng trăm ha tập trung ở các huyện Từ Sơn, Yên Phong, Tiên Du, Lương Tài, Gia Bình; các giống lúa thơm, lúa chất lượng cao cho hiệu quả cao hơn lúa tẻ thường từ 1,5-2 lần Các loại giống mới cùng với các biện pháp kỹ thuật thâm canh đã góp phần tăng năng suất lúa bình quân toàn tỉnh từ 59,3tạ/ha (năm 2010) lên 61,9 tạ/ha (năm 2015), năng suất lúa bình quân 2011-2015 đạt 62 tạ/ha Do đó, mặc dù so với năm 2010, diện tích cấy lúa năm 2015 đã giảm khoảng 2.253ha nhưng sản lượng lúa vẫn tăng 6.400 tấn, bình quân lương thực có hạt đạt 459kg/người/năm, an ninh lương thực được đảm bảo
- Chương trình phát triển cây màu, thực phẩm: Ứng dụng thành tựu
KH&CN trong thâm canh và giống mới (ngô HN88, lạc TQ1, đậu tương DT99, giống cà chua BM199, khoai tây Diamant) đã góp phần đưa năng suất lạc tăng từ
Trang 3624tạ/ha năm 2011 lên 25tạ/ha năm 2015; tương ứng, ngô tăng từ 44,9tạ/ha lên 46tạ/ha; đậu tương tăng từ 16,5tạ/ha lên 19tạ/ha; rau các loại từ 208tạ/ha lên 232 tạ/ha; cà chua tăng từ 50tấn lên 55tấn/ha, kỹ thuật sản xuất giống cà chua ghép trên gốc cà tím trồng trái vụ cho thu nhập cao gấp 2-3 lần so với sản xuất chính vụ; kỹ thuật sử dụng các chế phẩm, phân bón hữu cơ vi sinh trong sản xuất cà rốt, khoai tây; kỹ thuật sản xuất giống khoai tây sạch bệnh, giống khoai tây nguyên chủng cung cấp cho sản xuất đã góp phần hình thành nhiều vùng sản xuất hàng hóa tập trung cho thu nhập cao (vùng khoai tây thu nhập từ 70-90 triệu/ha/năm; vùng cà rốt thu nhập 120 triệu đồng/ha/năm; vùng cà chua 180 triệu đồng/ha/năm; vùng hành tỏi 150 triệu đồng/ha/năm; vùng rau xanh 300 triệu đồng/ha/năm) Giá trị sản xuất trồng trọt trên 1ha đất canh tác năm 2015 đạt 110 triệu đồng, tăng 36,7% so với năm
2010, bình quân 2011-2015 tăng 16,8% [12, tr.4]
- Trong chăn nuôi-thuỷ sản: Ngành chăn nuôi chiếm tỷ lệ ngày càng cao
trong cơ cấu ngành nông nghiệp Phương thức chăn nuôi chuyển biến tích cực từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi gia trại, trang trại, theo hướng sản xuất hàng hóa
Kỹ thuật sản xuất giống, kỹ thuật chăn nuôi, chuồng trại giúp tăng sản lượng và giá trị sản xuất Các TBKT về giống, thức ăn, thú y được áp dụng rộng rãi đã đưa tỷ lệ
bò lai Sind tăng lên trên 90% tổng đàn; các giống lợn lai, lợn nạc chiếm xấp xỉ 70%; nhiều giống gà, vịt, ngan,… đã được nhập ngoại và nuôi theo hướng thâm canh cho năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao; chu kỳ chăn nuôi được rút ngắn, chỉ còn 50-60% so với trước (chăn nuôi lợn đạt trung bình 2,5 lứa/năm, cá biệt đạt 3-3,5 lứa/năm, chăn nuôi gia cầm 3,5-4 lứa/năm), đưa giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi tăng từ 954 tỷ đồng lên 1.020 tỷ đồng, tăng 7%
Về thuỷ sản, nuôi trồng thủy sản phát triển theo hướng thâm canh, đa dạng sản phẩm Tăng cường đưa các giống thủy sản có năng suất, giá trị kinh tế cao vào nuôi thả theo hình thức công nghiệp và bán công nghiệp (ếch Thái lan, cá lóc, ba ba gai, cá lăng, điêu hồng, rô phi đơn tính ), gắn với công tác kiểm soát chặt chẽ chất lượng giống, thức ăn, kỹ thuật nuôi thả, phòng trừ dịch bệnh đã đưa năng suất cá nuôi thâm canh đạt 12-16tấn/ha, doanh thu trên 250 triệu đồng/ha/vụ Trong chăn
Trang 37nuôi đại trà, năng suất cá nuôi bình quân tăng từ 5,69 tấn/ha năm 2011 lên 6,1 tấn/ha năm 2015; giá trị nuôi trồng thuỷ sản tăng từ 162 triệu đồng/ha lên 228 triệu đồng, tăng 40% Việc đầu tư, hỗ trợ để nông dân sử dụng giống mới, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, đã xây dựng được nhiều mô hình chăn nuôi quy mô trang trại, tạo nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
2.2.2.2 Chuyển giao các quy trình kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
a Trong lĩnh vực trồng trọt
Giai đoạn 2011-2015 đã triển khai 41 đề tài, dự án trong lĩnh vực trồng trọt; tổng kinh phí thực hiện là 79.963 triệu đồng, trong đó kinh phí SNKH là 44.303 triệu đồng, vốn đối ứng của đơn vị là 35.660 triệu đồng; chuyển giao 237 quy trình
kỹ thuật vào sản xuất Mục tiêu của các nhiệm vụ này hướng đến là xây dựng các
mô hình trình diễn áp dụng các quy trình thâm canh, kỹ thuật canh tác mới nhằm thay đổi phương thức sản xuất cũ, nâng cao năng suất, sản lượng trên cùng một đơn
vị diện tích canh tác: Mô hình trình diễn thâm canh tổng hợp lúa lai, lúa cao sản để đạt năng suất, kinh tế tối ưu; áp dụng các biện pháp kỹ thuật và sử dụng nấm đối kháng Trichoderma trong sản xuất khoai tây KT2 giống nguyên chủng; xây dựng
mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất, chế biến, tiêu thụ nấm rơm trái vụ; mô hình trồng rau an toàn theo hướng VietGAP; mô hình trồng chuối Tiêu hồng trên đất bãi huyện Gia Bình… Các nhiệm vụ KH&CN đã góp phần cung ứng giống mới, phân bón, đảm bảo chất lượng, nghiên cứu, hoàn thiện các quy trình trồng, chăm sóc, phòng trừ dịch hại trên các đối tượng nghiên cứu, xây dựng nhật ký bón phân, nhật ký sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nhật ký thu hái… từ đó, đảm bảo các mô hình đạt hiệu quả cao hơn so với phương thức sản xuất truyền thống Đồng thời, thông qua quá trình triển khai, thực hiện mô hình, các lớp tập huấn, đơn vị chuyển giao đã tiến hành tuyên truyền, phổ biến quy trình kỹ thuật, biện pháp thâm canh mới đến toàn thể nhân dân vùng triển khai dự án Đồng thời, cung cấp tài liệu dưới dạng sổ tay, tài liệu hướng dẫn để người dân có thể tự tìm hiểu và áp dụng lên các
đối tượng cây trồng tại địa phương (Số liệu chi tiết theo Bảng 2.2, Phụ lục 3)
Trang 38
b Kỹ thuật chăn nuôi/thủy sản
Giai đoạn 2011-2015 đã triển khai 17 đề tài, dự án trong lĩnh vực chăn nuôi
và thủy sản; tổng kinh phí thực hiện là 28.189 triệu đồng, trong đó kinh phí SNKH
là 11.650 triệu đồng, vốn đối ứng của đơn vị là 16.539 triệu đồng; chuyển giao 89 quy trình kỹ thuật vào sản xuất
+ Về chăn nuôi: Các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, thức ăn, chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng được tiếp thu và áp dụng rộng rãi trong sản xuất Chất lượng đàn gia súc, gia cầm không ngừng được nâng lên, nhiều giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao tiếp tục được đưa vào sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, rút ngắn thời gian chăn nuôi, Đàn lợn những năm gần đây phát triển mạnh theo hướng nạc hóa, tỷ lệ lợn hướng nạc hiện chiếm gần 70% tổng đàn; tỷ lệ bò lai zêbu (sind) tăng nhanh, đạt 95% tổng đàn; Chăn nuôi trang trại, gia trại tiếp tục phát triển
ở nhiều nơi, quy mô chăn nuôi trong các trang trại ngày càng tăng, hình thành những vùng chăn nuôi tập trung lớn Trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện nhiều trang trại chăn nuôi tâp trung, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất Hiện đã có
6 doanh nghiệp chăn nuôi được Bộ Nông nghiệp và PTNT cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Mô hình chăn nuôi theo chuỗi khép kín từ khâu “sản xuất giống - thức ăn - nuôi dưỡng - giết mổ, chế biến - phân phối” với hình thức chăn nuôi gia công đã và đang phát triển ở nhiều nơi Hiện trên địa bàn tỉnh đã có gần 20 trang trại chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao [9, tr.3]
Bên cạnh đó, các nhiệm vụ thú y phòng bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cũng đặc biệt được quan tâm: Mô hình ứng dụng dung dịch điện hoạt hóa để khử trùng, tiêu độc, phòng chống dịch bệnh; mô hình chăn nuôi sử dụng đệm lót sinh học, mô hình ứng dụng biện pháp tổng hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn ở các trang trại…được áp dụng trên các đối tượng gia súc, gia cầm của tỉnh đã mang lại hiệu quả nhất định, giảm đáng kể số lượng gia súc, gia cầm bị chết do dịch bệnh gây ra
Trang 39+ Về thủy sản: Trong giai đoạn 2011-2015 lĩnh vực thủy sản tăng mạnh hơn
so với các lĩnh vực khác đóng góp có hiệu quả vào giá trị sản xuất chung của tỉnh (tăng bình quân 11%/năm) do mở rộng diện tích hàng năm qua cải tạo ruộng trũng, nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản theo hướng thâm canh tăng năng suất, ứng dụng công nghệ mới trong nuôi lồng, bè, (tính đến hết tháng 12 năm 2015 có gần
600 lồng nuôi thả trên sông, sản lượng đạt khoảng 2.900 tấn), với 5 cơ sở sản xuất giống và gần 5.500ha nuôi trồng thủy sản, việc đưa máy móc cơ giới hóa vào các khâu phối, trộn thức ăn, bơm nước, tạo ô xy trong các ao nuôi cá thâm canh, ấp trứng cá nhân tạo… từng bước được áp dụng và cho hiệu quả cao Các tiến bộ thuật được ứng dụng: ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá
rô phi NOVIT4 đơn tính đực; sản xuất giống và nuôi thương phẩm Baba gai, cá trắm đen, cá chày mắt đỏ, cá lăng chấm; nuôi thâm canh cá chép giòn, cá trê đồng… Các nhiệm vụ đã góp phần cung cấp, đảm bảo chủ động con giống cho ngành thủy sản, đồng thời hướng dẫn người dân địa phương thông qua quá trình triển khai mô hình, tập huấn, tuyên truyền kỹ thuật mới với các nội dung như: kỹ thuật thiết kế ao nuôi, hệ thống sục oxy, quy trình thả cá giống, kỹ thuật nuôi ghép, kỹ thuật ương cá hương, cá bột, kỹ thuật dưỡng cá bố mẹ, kỹ thuật sinh sản nhân tạo, quy trình thú y phòng trừ một số bệnh thường gặp trên các đối tượng cá nước ngọt: nấm thủy mi, hội chứng lở loét, bệnh thích bào tử trùng, bệnh trùng bánh xe, bệnh trùng mỏ neo, bệnh rận cá, bệnh đốm đỏ lở loét ở cá trắm cỏ, bệnh xuất huyết ở cá trắm cỏ…từ đó, góp phần thay đổi phương thức nuôi trồng thủy sản tự phát, tận dụng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản chất lượng cao, góp phần nâng cao năng suất, tăng thu
nhập cho người dân (Số liệu chi tiết theo Bảng 2.3, Phụ lục 3)
2.2.2.3 Ứng dụng sau thu hoạch
Trong thời gian qua, việc ứng dụng thành tựu KH&CN trong chế biến và bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm Đề
án “Ứng dụng khoa học kỹ thuật và áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất giai đoạn 2011-2015” đã mang lại hiệu quả tích cực Theo thống kê của Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư tỉnh, toàn tỉnh hiện có 13 nhà máy sản xuất, chế biến thức ăn
Trang 40chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản với công suất 500.000 tấn/năm đáp ứng tốt nhu cầu thức ăn công nghiệp cho vật nuôi; 916 chiếc máy nghiền các loại nông sản làm thức ăn chăn nuôi; 256 chiếc máy ấp trứng gia cầm (tăng 57 chiếc so với năm 2010) Trong chăn nuôi gà đẻ trứng, Tập đoàn Dabaco tiến tới tự động hóa các khâu từ cung cấp thức ăn, nước uống, làm vệ sinh, đến thu trứng và ấp trứng; ngoài
ra, cơ sở giết mổ gia cầm của Dabaco đạt công suất 1.500 con gia cầm/ca Mô hình chế biến một số sản phẩm từ nông sản với các thành phẩm như mứt dạng dẻo, giò nấm, ruốc nấm… công suất 0,5 tấn/mẻ góp phần nâng cao giá trị sản phẩm trong chế biến; mô hình sản xuất, chế biến và tiêu thụ (phục vụ xuất khẩu) một số giống rau mới (hành, ớt lai, ngô ngọt, bí ngô…) quy mô 12ha tại huyện Thuận Thành cho thu nhập 80-100trđ/ha/vụ
Mặc dù đã có sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo nhưng hoạt động ứng dụng thành tựu KH&CN sau thu hoạch còn hạn chế, chủ yếu là ở tình trạng tự phát, tuy nhiên gần đây, hoạt động xúc tiến thương mại bước đầu đã được triển khai nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng Trong trồng trọt, thị trường tiêu thụ không ổn định, quy mô phân tán nhỏ lẻ, công tác quản
lý chất lượng gặp nhiều khó khăn Trong chăn nuôi, hầu hết các cơ sở giết mổ, chế biến chưa đạt yêu cầu về vệ sinh thực phẩm, các cơ sở phân phối thịt ra thị trường không có bảo quản lạnh Trong thủy sản, sản phẩm hiện nay chủ yếu được tiêu thụ ở dạng tươi sống và tập trung theo thời vụ; phần lớn tiêu thụ sản phẩm do tư thương
và thị trường tự do, hiện tại trên địa bàn tỉnh chưa có cơ sở chế biến sản phẩm thủy sản nước ngọt
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Nhằm tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thành tựu KH&CN vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh, tác giả đã tiến hành khảo sát thông qua phiếu hỏi đến 3 nhóm đối tượng: các viện, trường, trung tâm nghiên cứu-triển khai ở Trung ương và địa phương có các hoạt động chuyển giao các thành tựu KH&CN trong nông nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh; các doanh nghiệp và các hộ nông dân