1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án nhiệt điện 1 tổng công ty phát điện 3

104 367 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viên: Đào Xuân Đức 3 CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QLDA NHIỆT ĐIỆN 1 87 3.1 Định hướng phát triển của Ban QLDA Nhiệt điện 1

Trang 1

Học viên: Đào Xuân Đức 1

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 9

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12

1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 16

1.3.2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư 17

1.3.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 18

1.3.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 26

Trang 2

Học viên: Đào Xuân Đức 2

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 29

1.3.6 Dự án đầu tư xây dựng của ngành Điện 33

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN 1 40 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban QLDA Nhiệt

2.1.1 Sự ra đời, hình thành và phát triển 40

2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD tại Ban

2.2.1 Quy trình thực hiện Công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại

2.2.2 Công tác đầu tư xây dựng trong giai đoạn 1995 – 2007 tại

Ban QLDA Nhiệt điện 1 – Giới thiệu dự án ĐTXD Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 (2007 – 2015)

47

2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơ bản tại Ban QLDA Nhiệt điện 1 – Qua công tác triển khai

dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1

54

2.2.3.1 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua

2.2.3.2 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua

2.2.3.3 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua

2.2.3.4 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư qua các giai đoạn đầu

2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án

đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban QLDA Nhiệt điện 1 78

Trang 3

Học viên: Đào Xuân Đức 3

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI BAN QLDA NHIỆT ĐIỆN 1

87

3.1 Định hướng phát triển của Ban QLDA Nhiệt điện 1 88

3.2 Các giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục

vụ công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Nhiệt điện 1 88

3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm tra thiết

kế, dự toán; Công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu; Công tác giám sát và nghiệm thu công trình

94

3.4 Giải pháp đảm bảo chất lượng hoạt đ ng quản lý dự án

b ng hệ th ng tài liệu, các quy trình và các thủ tục tiến hành

97

Phụ lục 1: Biểu theo dõi tiến độ dự án Nhà máy Nhiệt điện

Trang 4

Học viên: Đào Xuân Đức 4

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội khóa 13 nước CHXHCN Việt Nam thông

qua ngày 26/11/2013

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội khóa 13 nước CHXHCN Việt Nam

thông qua ngày 18/ 06/2014

Trang 5

Học viên: Đào Xuân Đức 5

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

1 Danh mục các bảng

Bảng 2.1 Số liệu chính theo Quyết định phê duyệt KHĐT số

Bảng 2.2 Thống kê giá trị trúng thầu của các gói thầu xây dựng 56

Bảng 2.4 Phương án bồi thường GPMB cho hộ dân Vi Văn

Đăng tại địa chỉ tổ 8, khu 10, phường Mông Dương, thị xã Cẩm Phả (tháng 6/2008)

66

Bảng 2.5 Kết quả mở thầu của các nhà thầu tham dự gói thầu:

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá về tài chính gói thầu Xây dựng khu

Bảng 3.4 Biểu m u dự kiến về quy trình thực hiện thủ tục lựa

chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi 99

2 Danh mục sơ đồ:

Trang 6

Học viên: Đào Xuân Đức 6

CAM ĐOAN

Tên tôi là Đào Xuân Đức, học viên lớp Cao học QTKD – Trường Đại học Bách Khoa Hà nội –Mã học viên CB131147; Khoá 2013-2015 Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, tài liệu, kết quả trong luận văn này là thực tế Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung của

đề tài này

Trang 7

Học viên: Đào Xuân Đức 7

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS.Phạm Cảnh Huy, người thầy

và người hướng d n khoa học đã tận tình hướng d n, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thày cô giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, cùng và các bạn học về những ý kiến đóng góp xác đáng và sự tạo điều kiện quý báu để tôi hoàn thành luận văn

Xin được cảm ơn ban lãnh đạo, các ph ng ban chuyên môn, các đồng nghiệp tại Ban QLD Nhiệt điện 1 đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi đã luôn động viên khích lệ và giúp đỡ tôi sưu tầm tài liệu cũng như tạo điều kiện cho tôi có nhiều thời gian để nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Kính chúc các thầy cô, các bạn đồng nghiệp sức khỏe, sự thành đạt và hạnh phúc

Trang 8

Học viên: Đào Xuân Đức 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành Điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai tr vô cùng quan trọng trong nền kinh tế Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình, ngành điện đã luôn cố gắng hoàn thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây cũng như công cuộc đổi mới xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản của ngành Điện lực đã có bước phát triển đáng kể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế và xã hội, ngày càng có nhiều các nhà máy phát điện: Thủy điện, nhiệt điện ra đời bổ sung nguồn điện cho hệ thống điện Quốc gia Ban QLD Nhiệt điện 1 (Tổng Công ty Phát điện 3) là một đơn vị chuyên ngành đại diện cho Tổng Công ty Phát điện 3 thực hiện quản lý đầu tư xây dựng các công trình nhà máy Nhiệt điện tại khu vực phía Bắc

Hoạt động đầu tư XDCB của Ban QLD Nhiệt điện 1 đã đạt được những thành tựu đáng tự hào, tuy nhiên v n c n tồn tại nhiều khó khăn và thách thức Xem xét những kết quả đã thực hiện được, những điều c n vướng mắc, tồn tại và hạn chế, tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp điều chỉnh là nội dung cơ bản

của đề tài “M t s giải pháp nh m hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban

QLDA Nhiệt điện 1 – Tổng Công ty Phát điện 3’’

2 Mục đích của đề tài

Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản về phương diện lý luận và trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban QLD Nhiệt điện 1 và đề xuất một giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở Ban QLD Nhiệt điện 1

3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 9

Học viên: Đào Xuân Đức 9

Các phương pháp được sử dụng trong đề tài: Phân tích hiệu quả đầu tư dựa trên

cơ sở những lý thuyết về quản lý dự án, phân tích trên các số liệu thống kê Luận văn

sẽ sử dụng các phương pháp sau để tiến hành nghiên cứu:

- Phương pháp so sánh: Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh; Điều kiện so sánh; Kỹ thuật so sánh

- Phương pháp phân tích chi tiết: Chia nhỏ các hiện tượng để phân tích sâu và hiểu được bản chất của hiện tượng

- Phương pháp thống kê

4 Đ i tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở Ban

QLD Nhiệt điện 1, giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2015.Với các dữ liệu ở cả trong suốt các khâu của công tác quản lý dự án tại Ban QLD Nhiệt điện 1

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Tên đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Nhiệt điện 1 – Tổng Công ty Phát điện 3’’

Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương :

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Chương II: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban QLDA Nhiệt điện 1

Chương III: M t s giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Nhiệt điện 1

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng với khả năng nghiên cứu của bản thân c n hạn chế, thông tin và tài liệu c n giới hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót cần tiếp tục được nghiên cứu, trao đổi Do vậy, tác giả rất mong có sự chỉ bảo, hướng d n, đóng góp của thầy cô và những người có quan

Trang 10

Học viên: Đào Xuân Đức 10

tâm để đề tài được hoàn thiện

Tác giả xin được bày tỏ l ng biết ơn các thầy cô giáo trường Đại học Bách Khoa

- Hà Nội trong đó đặc biệt cảm ơn TS Phạm Cảnh Huy đã tận tình hướng d n giúp đỡ hoàn thành luận văn này

Trang 11

Học viên: Đào Xuân Đức 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Đầu tư

1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong thời gian dài để thu lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội

1.1.2 Các hình thức đầu tư

a Phân loại theo đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

- Đầu tư trực tiếp là hình thức đâu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển

b Phân loại theo nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu của một đất nước được hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài

- Nguồn vốn huy động trong nước

Nguồn vốn trong nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các nguồn lực đưa vào v ng chu chuyển của nền kinh tế Nó không chỉ bao gồm tiền vốn biểu hiện bằng tài sản hiện vật như máy móc, vật tư, lao động, đất đai, tài nguyên… mà nó c n bao gồm cả những giá trị tài sản vô hình như vị trí địa lý, thành tựu khoa học công nghệ, bản quyền phát minh sáng chế

Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn sau đây:

+ Vốn tích luỹ từ ngân sách

+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp

+ Vốn tiết kiệm của dân cư

Trang 12

Học viên: Đào Xuân Đức 12

- Nguồn vốn huy động nước ngoài

Bao gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu tư trực tiếp

Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ được thực hiện dưới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức thông thường Một hình thức đầu tư gián tiếp tồn tại dưới loại hình OD - viện trợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển Vốn đầu tư gián tiếp thường lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của nước nhận đầu tư

Vốn đầu tư trực tiếp (FDI) là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài đầu tư sang nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nước nhận đầu tư Tuy nhiên, với số vốn đầu tư trực tiếp nước nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ, kể cả công nghệ bị cấm xuất theo con đường ngoại thương; học tập được kinh nghiệm quản lý, tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị trường thế giới

1.2 Dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Dự án đầu tư: Là tập hợp của các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu nhất

định trong phạm vi giới hạn về thời gian và nguồn lực

Dự án đầu tư xây dựng là đầu tư và xây dựng mới, hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các dự án đã đầu tư xây dựng; là đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt và sản phẩm công nghệ khoa học mới…

Các đặc trưng của dự án:

• Có mục tiêu và mục đích rõ ràng

• Có thời gian thực hiện với điểm bắt đầu và kết thúc xác định

Trang 13

Học viên: Đào Xuân Đức 13

• Liên quan đến nhiều bộ phận và chuyên môn

• Là công việc phức tạp, không theo thông lệ và chỉ thực hiện một lần

• Có các yêu cầu cụ thể về thời gian, ngân sách và chất lượng

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Các dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại như sau:

- Phân loại theo quy mô tính chất

- Phân loại theo nguồn vốn đầu tư

- Phân loại theo chủ thể quản lý

a Phân loại theo quy mô và tính chất

Theo Nghị định của Chính phủ số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư được phân loại như sau: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư, các dự án c n lại được phân thành 3 nhóm A, B, C

Bảng 1.1: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

II Nhóm A

1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực

bảo vệ an ninh, quốc ph ng có tính chất bảo mật quốc

gia, có ý nghĩa chính trị, xã hội quan trọng

Không kể mức vốn

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất

độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn

3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp

điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo

máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,

Trên 1500 tỷ đồng

Trang 14

Học viên: Đào Xuân Đức 14

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà

4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao

thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát nước và hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,

tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác,

sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Trên 1000 tỷ đồng

5 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp

nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn

thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ

sản, chế biến nông lâm thủy sản

Trên 700 tỷ đồng

6 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở) kho tàng, du lịch, thể

dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Trên 500 tỷ đồng

III Nhóm B

1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp

điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo

máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà

Từ 75 đến 1500 tỷ đồng

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao

thông (khác ở điểm II.1), cấp thoát nước và hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,

tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác,

sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Từ 50 đến 1000 tỷ đồng

3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật Từ 40 đến 700 tỷ đồng

Trang 15

Học viên: Đào Xuân Đức 15

khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in,

vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,

lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản

4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng nhà ở) kho tàng, du lịch, thể dục thể

thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Từ 30 đến 500 tỷ đồng

IV Nhóm C

1 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp

điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo

máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng

sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ).Các trường Phổ

thông trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng

khu nhà ở

Dưới 75 tỷ đồng

2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao

thông (khác ở điểm III.1), cấp thoát nước và hạ tầng kỹ

thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử,

tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác,

sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông

Dưới 50 tỷ đồng

3 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp

nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn

thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản, chế biến nông, lâm sản

Dưới 40 tỷ đồng

4 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa,

giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng

khác (trừ xây dựng khu nhà ở) kho tàng, du lịch, thể

dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác

Dưới 30 tỷ đồng

Trang 16

Học viên: Đào Xuân Đức 16

b Phân loại theo chủ thể quản lý

Tùy theo nguồn vốn sử dụng, nhà nước quy định chủ thể quản lý như sau:

- Đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng, từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế kỹ thuật thi công – tổng dự toán, lựa chọn các nhà thầu, đến việc nghiệm thu, đưa công trình vào sử dụng

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có

dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án

- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo qui định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong quản lý đầu tư

1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

1.3.1 Khái niệm của quản lý dự án

Quản lý dự án là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều khiển và kiểm soát các hoạt động dự án nhằm đạt được các mục tiêu đề ra trong phạm vi giới hạn về thời gian và nguồn lực

Hoạch định: Là chức năng quan trọng nhất của hoạt động quản lý dự án bao gồm:

• Xác định mục tiêu dự án (kinh tế-xã hội, kỹ thuật-công nghệ, vv)

• Xác định phương thức tiếp cận để đạt được mục tiêu dự án (cách thức, bước đi, tận dụng cơ hội, tránh rủi ro, có giải pháp phù hợp)

Tổ chức thực hiện: Là chức năng bố trí nhân - tài - vật lực để thực hiện dự án Tức là:

• Sử dụng hợp lý (tối ưu) các nguồn lực

Trang 17

Học viên: Đào Xuân Đức 17

• Tạo động lực cho các thành viên thông qua môi trường làm việc và chế

độ đãi ngộ tương ứng với trách nhiệm

Điều khiển: Là chức năng thể hiện sự lãnh đạo của nhà quản trị dự án thể hiện ở:

• Khả năng bao quát toàn diện và sâu sát các khâu, các quá trình và các bộ phận thực hiện dự án

• Sự nhạy cảm đối với các tình huống tích cực và tiêu cực qua đó có được các biện pháp xử lý tình huống thấu đáo

Kiểm soát: Là chức năng đo lường các hoạt động và kết quả của các hoạt động thực

hiện dự án dựa trên ba tiêu chí:

• Chất lượng (tiêu chuẩn kỹ, mỹ thuật, vv)

• Chi phí (tài chính, kinh tế, vv)

• Thời gian (tiến độ từng hoạt động và tổng thời gian dự án)

1.3.2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư

Tùy theo quy mô, tính chất của dự án và năng lực của mình, chủ đầu tư có thể chọn một trong những hình thức quản lý thực hiện dự án:

- Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án: Hình thức này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án, đồng thời chủ dự án có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Để quản lý, chủ đầu tư được lập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập ban quản lý dự án

- Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án: là mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án Chủ nhiệm điều hành dự án

là một phần độc lập chịu trach nhiệm với toàn bộ quá trình thực hiện dự án

- Hình thức chìa khóa trao tay: Nhà quản lý là đại diện toàn quyền của chủ đầu

tư – chủ dự án Hình thức chìa khóa trao tay được áp dụng khi chủ đầu tư được phép tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án từ khảo sát thiết

Trang 18

Học viên: Đào Xuân Đức 18

kế đến mua bán vật tư, thiết bị, xây lắp cho đến khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng

- Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, khi áp dụng hình thức chìa khóa trao tay chỉ thực hiện đối với các dự án nhóm C, các trường hợp khác phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép

1.3.3 N i dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Công tác QLD các dự án có một quá trình bao gồm nhiều công việc Chủ đầu

tư hoặc Ban quản lý dự án trực tiếp hoặc gián tiếp được giao vốn để thực hiện Dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Quá trình QLD đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư, Chuẩn bị đầu tư; kết thúc đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý khai thác sử dụng Theo quy định của pháp luật hiện hành, đây là trình tự thủ tục để triển khai một dự án ĐTXD Trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt ( là sự đồng ý về chủ trương và ý tưởng đầu tư), trình tự thực hiện dự án đầu tư được thực hiện theo các bước trong từng giai đoạn như sau:

1.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Là giai đoạn mà chi phí có tỉ trọng không lớn so với tổng mức đầu tư của cả dự

án hay công trình, nhưng là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó quyết định đến nội dung, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu tư và xây dựng

Công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:

- Lập báo cáo đầu tư xây dựng

- Lập dự án đầu tư xây dựng

a Lập báo cáo đầu tư xây dựng (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi)

Trang 19

Học viên: Đào Xuân Đức 19

Lập báo cáo đầu tư xây dựng là công việc khởi đầu của quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nội dung sau:

- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn

- Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất

- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, ph ng chống cháy nổ, an ninh, quốc ph ng

- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

b Lập dự án đầu tư xây dựng (Báo cáo nghiên cứu khả thi)

Lập dự án đầu tư là bước tiếp theo của giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đây là bước nghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án

Lập dự án đầu tư bao gồm hai nội dung chủ yếu: phần thuyết minh và thiết kế

cơ sở

* Phần thuyết minh của dự án

- Nêu sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất

- Mô tả quy mô và diện tích xây dựng công trình, phân tích lựa chọn phương án

kỹ thuật, công nghệ công suất

- Đưa ra các giải pháp thực hiện

- Đánh giá các tác động môi trường, các giải pháp ph ng chống cháy nổ, các yêu cầu về an ninh quốc ph ng

Trang 20

Học viên: Đào Xuân Đức 20

- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn với dự án có yêu cầu thu hồi vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án

* Phần thiết kế cơ sở của dự án

- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế, giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực, các số liệu và điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng

- Thuyết minh công nghệ: giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ và sơ đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xây dựng

- Thuyết minh xây dựng

- Phần kỹ thuật

- Giới thiệu tóm tắt phương án ph ng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường

- Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu tư và thời gian xây dựng công trình

1.3.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất lớn so với tổng mức vốn đầu tư của dự án, là giai đoạn quyết định việc thực hiện nội dung, mục đích của dự án đầu tư Quản lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chi phí, chống lãng phí và thất thoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chất lượng, hiệu quả của cả dự án hoặc công trình đưa vào khai thác, sử dụng

Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm:

- Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng;

- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình

- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình;

- Lựa chọn nhà thầu để thực hiện dự án;

Trang 21

Học viên: Đào Xuân Đức 21

- Ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện dự án;

- Giám sát thi công xây lắp công trình;

a, Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng:

- Đối với các dự án phải thu hồi đất để đầu tư xây dựng thì quy trình theo quy

định hiện hành bao gồm các bước:

+ Thành lập Hội đồng bồi thường GPMB do chính quyền cấp quận, huyện là Chủ tịch hội đồng, Ban QLD là thành viên hội đồng

+ Tiến hành kê kiểm, đo vẽ diện tích thu hồi, lập và phê duyệt phương án thu hồi và giao đất cho chủ đầu tư dự án

+ Chi trả tiền cho chủ đất, bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư, triển khai xây dựng các công trình

b Khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình

Công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán công trình là khâu có yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của dự án, nếu không thực hiện tốt ngay từ khâu này sẽ d n đến dự án có nhiều phát sinh trong quá trình thi công, thậm chí phải thiết kế lại gây lãng phí thời gian, tăng nguy cơ chậm tiến độ hoàn thành dự

án

Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên bản vẽ theo quy định Thiết kế phải thế hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình

Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh, các bản vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát; báo cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán

c Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình

Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và tổng dự toán là một bước quan trọng giúp cho dự án đạt được hiệu quả

Trang 22

Học viên: Đào Xuân Đức 22

- Thẩm định bản vẽ thiết kế:

+ Phải tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

+ Phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt

- Thẩm định dự toán:

+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán + Tính đúng đắn của việc áp dụng các chi phí, định mức đơn giá, các chế

độ chính sách điều chỉnh có liên quan

d Các hình thức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2013, các hình thức lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình như sau:

* Chỉ định thầu

Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

để thương thảo hợp đồng Hình thức này được áp dụng trong các trường hợp sau:

- Trường hợp công việc cần khắc phục ngay do thiên tai, địch họa, sự cố thì chủ

dự án được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báo cáo người có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt về nội dung chỉ định thầu

- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật an ninh, bí mật quốc

Trang 23

Học viên: Đào Xuân Đức 23

đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các Nhà thầu song phải đảm bảo khách quan, công bằng và đúng đối tượng Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:

- Chỉ có một số nhà thầu có đủ khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

- Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế

* Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang web về đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, Ngành địa phương tối thiểu trong 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu sẽ không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các Nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một số nhà thầu gây sự cạnh tranh không bình đẳng

Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo quy định có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho dự án

* Hình thức mua sắm trực tiếp:

Hình thức này áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng

1 dự án, dự toán hoặc thuộc dự toán, dự án khác

Điều kiện áp dụng hình thức mua sắm trực tiếp: Nhà thầu đã trúng thầu thông qua hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế trước đó; Gói thầu có tính chất tương tự

và có quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký trước đó; Thời hạn ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm hàng hóa không quá 12 tháng

* Hình thức tự thực hiện:

Được áp dụng với gói thầu thuộc dự án, dự toán trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu, có đủ năng lực kỹ thuật, tài chính đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Trang 24

Học viên: Đào Xuân Đức 24

e Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng

Thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng là một việc vô cùng quan trọng vì trong hồ sơ mời thầu cũng như hồ sơ dự thầu không chứa đựng đầy đủ các thông tin cũng như không giải đáp hết mọi thắc mắc từ hai phía Do đó, biên bản thương thảo hợp đồng là tài liệu khẳng định, bổ sung một số điều kiện ràng buộc giữa Chủ đầu tư

và Nhà thầu, làm căn cứ đưa vào các điều khoản trong hợp đồng

Sau khi có quyết định trúng thầu, Chủ đầu tư sẽ gửi giấy mời cho đơn vị trúng thầu đến thương thảo hợp đồng Chủ đầu tư làm hợp đồng theo m u của Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/07/2010 về hướng d n phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

Trong trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành, thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền, cấp có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn Nhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng thì cũng phải báo cáo người có thẩm quyền quyết định(thường là tổ chức đấu thầu lại)

Như vậy, chất lượng và tiến độ của công việc thực hiện gói thầu phụ thuộc rất lớn vào tính hợp lý của hợp đồng xây dựng Các điều khoản ghi trong hợp đồng là sự ràng buộc chặt chẽ về mặt pháp lý để các bên lấy làm căn cứ để thực hiện cũng như trong thanh toán và quyết toán công trình

f Công tác giám sát thi công xây dựng

Chất lượng thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị của công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào công việc giám sát xây dựng Đây là khâu quan trọng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Chính vì vậy, Luật Xây dựng quy định mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công đều phải thực hiện chế độ giám sát Việc thực hiện giám sát thi công xây dựng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục

Trang 25

Học viên: Đào Xuân Đức 25

trên công trường, theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ an toàn lao động

và vệ sinh môi trường

Việc giám sát thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Phải được thực hiện ngay từ khi khởi công xây dựng công trình

+ Thực hiện thường xuyên, liên tục trong quá trình thi công

+ Việc kiểm tra phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế được duyệt, hồ sơ trúng thầu của nhà thầu, các tiêu chuẩn xây dựng

Chủ đầu tư của dự án có thể trực tiếp tổ chức giám sát nếu có đủ năng lực hoặc thuê giám sát thi công để giám sát thi công xây dựng công trình

g, Nghiệm thu công trình:

Theo quy định hiện hành, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng, bao gồm: Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng; nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để đưa vào sử dụng Trong trường hợp cần thiết, chủ đầu tư quy định về việc nghiệm thu đối với các giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình

Các bộ phận, hạng mục công trình xây dựng hoàn thành và công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào sử dụng sau khi được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định

Riêng các công trình, hạng mục công trình xây dựng đặc biệt c n phải được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi đưa vào sử dụng

1.3.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư

Các nội dung chính của giai đoạn kết thúc đầu tư:

 Bàn giao dự án

 Tổ chức lại nguồn lực sau dự án

 Các bài học kinh nghiệm

a, Bàn giao dự án

Trang 26

Học viên: Đào Xuân Đức 26

• Hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật công trình

• Xây dựng qui trình vận hành, bảo dưỡng, bảo trì công trình

• Đào tạo công tác vận hành, bảo dưỡng, bảo trì công trình

• Vận hành thử nghiệm để nghiệm thu về mặt kỹ thuật

• Bàn giao công trình

b, Tổ chức lại nguồn lực sau dự án

• Dừng cung cấp tất cả nguồn lực cho việc thực hiện dự án

• Quyết toán toàn bộ các chi tiêu tài chính cho dự án

• Chuyển toàn bộ nguồn lực vật chất (vật tư, máy, thiết bị) c n lại vào việc khác hoặc thanh lý

• Sắp xếp bố trí lại nguồn nhân lực dự án (Lãnh đạo, kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân)

1.3.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Công tác quản lý dự án kéo dài từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho tới khi kết thúc dự án nên vấn đề đánh giá công tác này rất khó khăn, thông thường người

ta sử dụng ba chỉ tiêu sau để nghiên cứu đánh giá công tác quản lý dự án:

- Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án;

- Chỉ tiêu về chi phí dự án;

- Chỉ tiêu về chất lượng dự án;

a Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án:

Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định

Công trình trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ dự án được phê duyệt

Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến

độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

Trang 27

Học viên: Đào Xuân Đức 27

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan

có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự

án

b Chỉ tiêu về chi phí dự án:

Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, đều phải lập đầy đủ các tài liệu dự toán xác định chi phí cần thiết của công trình;

Trong quá trình thực hiện chủ đầu tư, tổ chức tư vấn phải căn cứ vào những quy định quản lý chi phí xây dựng của nhà nước để lập và trình người có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình làm căn cứ để tổ chức đấu thầu xây lắp và chi phí quản lý sau đấu thầu

Chi phí xây dựng thông qua việc ban hành chế độ chính sách của nhà nước, căn

cứ các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức kinh tế kỹ thuật; định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng; suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu

tư cho dự án, tổng dự toán, dự toán công trình

Một dự án hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch sẽ hiệu quả hơn nếu tổng chi phí thực hiện dự án cũng đúng bằng chi phí dự toán Tổng chi phí của dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng

Chi phí trực tiếp bao gồm chi phí nhân công sản xuất, chi phí nguyên vật liệu và những khoán chi phí khác trực tiếp liên quan đến công việc dự án Chi phí gián tiếp

Trang 28

Học viên: Đào Xuân Đức 28

gồm chi phí quản lý, khấu hao thiết bị văn ph ng, những khoản chi phí cố định và biến đổi khác mà có thể giảm được nếu thời gian thực hiện dự án rút ngắn

Thời gian thực hiện càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng ít Khoản tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác định Ngược lại, trong một số trường hợp, nhà thầu sẽ được thưởng do hoàn thành trước thời hạn Thưởng hay phạt đều phải ghi trong hợp đồng Tóm lại, để thực hiện mục tiêu quản lý dự án, người ta có thể đẩy nhanh tiến trình thực hiện một số công việc nhằm rút ngắn tổng thời gian thực hiện dự án

Giữa các khoản chi phí trực tiếp, gián tiếp và thời gian thực hiện công việc có liên quan mật thiết với nhau Chi phí dự án hợp lý, mức độ tiết kiệm chi phí, tăng kết quả kinh tế của dự án

Chất lượng có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Từ công tác quản

lý dự án có thể xem chất lượng là mức độ hoàn thiện của công trình so với các tiêu chuẩn thiết kế được duyệt Như vậy, trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng một dung sai của các chỉ tiêu được định rõ để đánh giá mức độ hoàn thành chất lượng Chỉ tiêu chất lượng công trình phải đảm bảo theo đúng thiết kế tiêu chuẩn thiết kế;

Theo luật Xây dựng: dự án đầu tư xây dựng công trình đạt yêu cầu về chất lượng phải đảm bảo các quy định về quản lý chất lượng công trình theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP; Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng Theo đó quản lý chất lượng xây dựng công trình là yêu cầu đối với chủ đầu tư,

Trang 29

Học viên: Đào Xuân Đức 29

nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành, bảo trì, quản lý sử dụng công trình

Chủ đầu tư phải có trách nhiệm tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm:

+ Kiểm tra sự đáp ứng của năng lực nhà thầu thi công xây dựng công trình với

hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm: kiểm tra về nhân lực, thiết bị bị thi công; kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu

+ Kiểm tra, giám sát chất lượng cảu vật tư, thiết bị lắp vào công trình do nhà thầu cung cấp; kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm trước khi đưa vào công trình

+ Kiểm tra giám sát trong quá trình thi công xây dựng: kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu, kiểm tra và giám sát thường xuyên quá trình thi công của nhà thầu Kết quả kiểm tra phải được ghi vào nhật ký giám sát của chủ đầu tư

+ Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng: tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng; phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu điều chỉnh thiết kế

+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng

+ Chủ trì phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình

1.3.5 Các yếu t ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án

1.3.5.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài

Môi trường vĩ mô có ảnh hưởng đến sự ra đời và thực hiện dự án đầu tư Nghiên cứu môi trường vĩ mô nhằm đánh giá khái quát quy mô và tiềm năng của dự án trên cơ

sở phân tích các tác động của môi trường vĩ mô như các điều kiện về kinh tế, chính trị,

Trang 30

Học viên: Đào Xuân Đức 30

luật pháp, môi trường xã hội, văn hóa, các điều kiện về tự nhiên có thể ảnh hưởng triển vọng ra đời và quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả dự án

a Môi trường kinh tế vĩ mô

Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án: tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu

tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và quản lý dự án đầu tư Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ

mô có thể có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô với các vấn đề căn bản sau:

- Tốc độ tăng trưởng:

Đây là môt trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản mà các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu

tư của một dư án cụ thể

- Lãi suất:

Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó là hiệu quả đầu tư Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thỏa mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thỏa mãn tiêu chuẩn hiểu quả:

- Tỷ lệ lạm phát:

Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và

có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đâu tư Lạm phát có thể là rủi ro tiểm tàng làm suy giảm hiểu quả đầu tư

- Tình hình ngoại thương và các định chế có liên quan:

Trang 31

Học viên: Đào Xuân Đức 31

Chính sách thuế, các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại quốc tế, … Nhưng vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc Chẳng hạn, chính sách duy trị đồng nội tệ ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các dự án sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước

- Tình hình thâm hụt ngân sách:

Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể d n đến chính phủ phải đi vay nhiều hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệu quả đầu tư

- Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước:

Cần phải nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lới thế so sánh của dự án đầu tư Trong một chừng mực nhất định, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của một dự án đầu tư

Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước trong từng giai đoạn có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đâu tư: chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, quan điểm về cải cách kinh tế

b Môi trường pháp lý

Sự ảnh hưởng về chính trị cũng như đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định và hành vi của nhà đầu tư Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới trong báo cáo phát triển thế giới

2005 có tiêu đề “Môi trường đầu tư tốt hơn cho mọi người” thì mức độ tin tưởng của

doanh nghiệp vào tương lai – kể cả độ tin cậy trong chính sách của nhà nước – sẽ quyết định việc doanh nghiệp có đầu tư hay không và sẽ đầu tư như thế nào Theo đánh giá việc nâng cao khả năng tiên liệu chính sách có thể làm tăng khả năng thu hút đấu tư mới lên hơn 30%

Trang 32

Học viên: Đào Xuân Đức 32

Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố

về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Đấu thầu, chính sách thuế, chính sách đất đai, …), cần phải nghiên cứu thỏa đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án

Trước đây công tác quản lý đầu tư xây dựng được thực hiện theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP, sau khi Luật Xây dựng có hiệu lực thực hiện theo Nghị định 16/2005/NĐ-CP tiếp theo là Nghị định số 12/2009/NĐ-CP và cho đến nay áp dụng Nghị định số 59/2014/NĐ-CP về công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình Qua các thời kỳ, các quy định ngày càng hoàn thiện hơn, nhằm mục đích thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với ĐTXD công trình, tạo điều kiện tốt hơn cho công tác ĐTXD, ngày càng gắn trách nhiệm của chủ đầu tư đối với công trình, đồng thời chủ đầu tư có nhiều quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm hơn đối với công trình của mình Trên thực tế đây là hình thức phân cấp mạnh của Nhà nước đối với các chủ đầu tư, từ đó gắn trách nhiệm cụ thể đối với các chủ đầu tư Các chủ đầu tư sẽ được tự mình tổ chức thực hiện dự án, trên cơ sở các nguồn lực của mình để hoàn thành dự án theo đúng mục đích

đã được phê duyệt

c Môi trường văn hóa xã hội

Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể

Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đối với các dự an phúc lợi xã hội thì các thông số như: mật độ dân

số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số là các chỉ tiêu đặc trưng

d Môi trường tự nhiên

Trang 33

Học viên: Đào Xuân Đức 33

Tùy từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Chẳng hạn đối với những dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố về điều kiện

tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm

1.3.5.2 Các yếu tố môi trường bên trong

a Quy mô của dự án:

Quy mô của dự án ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án bao gồm: Vốn, vật tư, lao động, thời gian thực hiện

Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới quá trình đầu tư xây dựng, khi nguồn vốn đầu tư được xác định sẽ là một thuận lợi lớn cho công tác quản lý ĐTXD cơ bản, nó là một yếu tố quan trọng làm cho tiến độ dự

án được luôn đảm bảo

Về yếu tố lao động và thời gian thực hiện dự án: Khi dự án có số lượng lao động lớn, thời gian kéo dài thì công tác QLD sẽ phức tạp hơn, đ i hỏi cần nhiều nguồn lực hơn để thực hiện dự án

b Kỹ thuật - công nghệ của dự án:

Trong một số dự án ĐTXD có những dự án có mức độ tinh vi, yêu cầu kỹ thuật cao phức tạp đ i hỏi cần có nhiều nguồn lực để hoàn thành mục tiêu của dự án

Trang 34

Học viên: Đào Xuân Đức 34

quản lý đầu tư xây dựng, trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án thì Giám đốc quản lý dự án phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm Đối với Giám đốc tư vấn QLD sẽ được phân theo hạng và phải đạt các tiêu chí cụ thể của Nghị định

Về kinh nghiệm trong công tác QLD : đây là điều hết sức quan trọng trong một Ban QLD , với các cán bộ làm công tác dự án có nhiều kinh nghiệm sẽ giúp dự án triển khai nhanh, đồng bộ, tuân thủ các quy định của pháp luật

1.3.6 Dự án đầu tư xây dựng của ngành Điện

a Các đặc trưng của dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong ngành Điện

Đầu tư XDCB các công trình điện nằm trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nói chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nên hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản các công trình điện có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB Ngoài ra do tính chất đặc thù về sản phẩm điện năng cũng như tính chất, đặc điểm của ngành Điện nên hoạt động đầu tư XDCB của ngành Điện có những đặc điểm riêng Với vai tr là ngành cung cấp tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng cho xã hội Do đó ngành điện có vai tr rất quan trọng đối với sự phát triển của các ngành khác và đối với toàn xã hội Trong quá trình phát triển đất nước theo hướng CNH - HĐH, tất cả các ngành, lĩnh vực đều cùng phát triển với nhiều nhà máy, trường học, bệnh viện…cùng mọc lên nên nhu cầu tiêu dùng điện ngày càng tăng lên Nhưng với đặc điểm của điện - là một sản phẩm không thể tích luỹ trước, mà quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời, do vậy đặc điểm của đầu tư cũng như đầu tư XDCB trong ngành điện là phải: Đầu tư đi trước một bước so với các ngành khác, đầu tư trước về máy móc, thiết bị, nguồn, trạm và đường dây để khi có phát sinh nhu cầu của ngành khác thì sẽ có điện để cung cấp kịp thời và không làm trễ thời gian của hoạt động sản xuất kinh doanh

Đầu tư XDCB vào ngành điện đ i hỏi một khối lượng vốn rất lớn, vốn để xây dựng các nhà máy điện, trạm điện, đường dây theo một hệ thống đồng bộ mới có thể

Trang 35

Học viên: Đào Xuân Đức 35

truyền tải và phân phối điện tới nơi tiêu thụ Để sản xuất ra điện năng có thể từ nhiều nguồn khác nhau: Thuỷ điện, nhiệt điện, năng lượng hạt nhân…với mỗi phương thức khác nhau đ i hỏi khối lượng vốn sử dụng khác nhau Do đó mỗi đất nước, mỗi khu vực, mỗi vùng có thể lựa chọn phương thức nào phù hợp nhất với điều kiện hiện có để sản xuất ra điện hợp lý, an toàn và hiệu qủa nhất

Để có được sản phẩm cuối cùng là điện năng đ i hỏi ngành điện phải đầu tư vào nguồn, trạm và đường dây Đầu tư trong ngành điện chủ yếu là đầu tư về về kỹ thuật, máy móc chứ không đ i hỏi đầu tư vào mua nguyên nhiên vật liệu như các ngành khác Đầu tư XDXB nguồn điện là đầu tư vào các nhà máy điện, đầu tư vào trạm, đường dây

là đầu tư để mua những thiết bị máy móc mới, hiện đại Nói tóm lại những lĩnh vực cụ thể cần đầu tư trong ngành điện là

Thứ nhất, đầu tư vào con người: Ngành điện là một ngành đặc thù về kỹ thuật, nguy hiểm, yêu cầu độ an toàn cao, không giống như những ngành sản xuất khác, trong lĩnh vực sản xuất và phân phối điện không phải bất kỳ người nào cũng có thể làm được

mà đ i hỏi người công nhân phải có trình độ chuyên môn cao, không được có bất kỳ một sai sót nào, nếu không dễ nguy hiểm đến tính mạng của nhiều người dân Chính vì vậy con người là một lĩnh vực, một yếu tố qua trọng để duy trì và phát triển ngành điện, nên đầu tư đào tạo con người là một trong những yếu tố hàng đầu

Thứ hai, đầu tư vào thiết bị: Để có nguồn sáng cung cấp cho nhu cầu của xã hội

là cả một quá trình sản xuất diễn ra liên tục và phức tạp với nhiều máy móc thiết bị để tạo nên một hệ thống điện (Gồm: Nguồn phát điện, lưới truyền tải và hệ thống phân phối)

Như vậy đầu tư vào con người và đầu tư vào thiết bị là yếu tố cơ bản để tạo nên

sự phát triển bền vững của ngành điện

Ngành Điện là một ngành thuộc cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nên nó có các đặc thù sau:

Trang 36

Học viên: Đào Xuân Đức 36

+ Vốn đầu tư lớn: Vốn đầu tư cho ngành điện rất lớn nhưng sẽ là những sẽ là những khoản đầu tư làm tiền đề phát triển cho nền kinh tế bởi phát triển hạ tầng luôn phải đi trước một bước đón đầu sự phát triển của nền kinh tế

+ V ng quay vốn đầu tư chậm: Thời gian quay v ng của vốn đầu tư trong ngành điện rất lâu thường ở mức hàng chục năm và trong một số trường hợp xét về quan điểm đầu tư mức độ rủi ro cũng tương đối lớn

+ Hiệu quả vốn thấp nhưng hiệu quả đem lại cho nền kinh tế là rất lớn và khó xác định cụ thể Lợi nhuận thu được từ quá trình đầu tư thấp so với các ngành kinh tế khác nhưng nó tạo tiền đề cho các ngành kinh tế khác phát triển, hiệu quả đầu tư của nó

có tác dụng lâu dài và vững chắc

+ Là một ngành có tính liên kết hệ thống tuyệt đối Các bộ phận cấu thành hệ thống lưới điện có mối liên hệ chặt chẽ và đồng bộ với nhau Hiệu quả của ngành điện

là hiệu quả của toàn bộ hệ thống chứ không riêng của một bộ phận nào

+ Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có liên quan chặt chẽ đến môi trường pháp

lý Cụ thể ở Việt Nam, hoạt động này cần tuyệt đối tuân thủ các văn bản pháp lý của nhà nước về công tác đầu tư xây dựng cơ bản, luật xây dựng và các nghị định, thông tư hướng d n, luật đấu thầu và riêng với ngành điện thì hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản trong ngành điện c n phải tuân thủ theo luật điện lực, một số các văn bản chuyên ngành điện khác Chi tiết của các chính sách pháp lý được trình bày trong phụ lục kèm theo

b Vai trò, nhiệm vụ đầu tư XDCB các công trình điện

Chúng ta có thể khẳng định rằng, không một quốc gia nào trên thế muốn xây dựng nước mình trở thành một nước công nghiệp mà không đầu tư phát triển ngành điện Do đó ngành điện là một ngành công nghiệp hàng đầu, quan trọng để thực hiện đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là thước đo trình độ phát triển kinh

tế, xã hội của mỗi nước

Trang 37

Học viên: Đào Xuân Đức 37

Ngành điện là ngành công nghiệp sản xuất ra tư liệu sản xuất, là yếu tố đầu vào không thể thiếu của mọi ngành trong một nền kinh tế hiện đại Do đó nó quyết định đến trình độ sản xuất và năng suất lao động của các ngành khác cũng như của toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển các ngành có liên quan, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển

kinh tế

Hơn nữa, là ngành sản xuất ra tư liệu tiêu dùng, phục vụ đời sống, sinh hoạt cho các tầng lớp dân cư trong xã hội Bởi vậy, ngành điện có ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng, trình độ và mức sống cho người dân trong xã hội Hội nhập nền kinh tế đất

nước với nền kinh tế khu vực và thế giới

Đầu tư XDCB các công trình điện là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong hoạt động đầu tư phát triển của ngành điện nói chung cũng như xây dựng phát triển hệ

thống nguồn điện nói riêng

* Vai tr đầu tư XDCB các công trình điện

Hoạt động đầu tư XDCB các công trình điện là công cụ để thực hiện các nhiệm

vụ về sản xuất, kinh doanh, truyền tải điện tới khách hàng Một doanh nghiệp hay một

xí nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng muốn tồn tại và phát triển lớn

mạnh phải thực hiện đầu tư XDCB các công trình cung cấp điện tới khách hàng

Đầu tư xây dựng cơ bản các công trình điện giải quyết mối quan hệ cung cầu về điện trên thị trường Nền kinh tế ngày càng phát triển đi lên thì nhu cầu tiêu thụ điện cho sản xuất kinh doanh, cho sinh hoạt ngày càng lớn, do đó việc tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình điện là điều kiện để đảm bảo nhu cầu điện thương phẩm không ngừng gia tăng Điều đó có nghĩa khi đầu tư XDCB cần phải nghiên cứu nhu cầu, khả năng thanh toán của khách hàng để đáp ứng nhu cầu đó một cách tốt nhất, có hiệu quả nhất trong khả năng của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện năng nói riêng, của

toàn ngành điện nói chung

Một vai tr hết sức quan trọng đối với hoạt động đầu tư XDCB các công trình điện là việc góp phần cải thiện đời sống dân cư, nâng cao trình độ dân trí của các tầng

Trang 38

Học viên: Đào Xuân Đức 38

lớp nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế - xã hội của từng vùng và từng địa phương Điện

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân dễ dàng tiếp xúc với các công nghệ hiện đại

trong nước và trên thế giới, từ đó lựa chọn phương pháp sản xuất kinh doanh tốt

* Những nhiệm vụ cơ bản của hoạt động đầu tư xây dựng các công trình điện:

Thứ nhất, xây dựng các nguồn điện đảm bảo theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nước, phù hợp với chiến lược, qui hoạch phát trong từng thời kỳ để chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh

tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân

Thứ hai, xây dựng hệ thống cung cấp, truyền tải đến các phụ tải trên toàn quốc, phù hợp với đầu tư các nguồn phát điện

Thứ ba, đầu tư xây dựng để tổ chức hoạt động kinh doanh điện, đáp ứng yêu cầu của khách hàng

c Đặc thù của công tác quản lý dự án trong ngành điện:

- Do tính chất phức tạp và quy mô của các dự án trong ngành điện, đặc biệt là các dự

án về nguồn phát như nhà máy Nhiệt điện, thường có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài và yêu cầu kỹ thuật phức tạp nên công tác quản lý dự án đ i hỏi yêu cầu về nhân sự

có trình độ chuyên môn cao, tâm huyết với nghề Nên mô hình quản lý dự án tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam hiện nay là mô hình các Ban QLD chuyên ngành, từ đó giúp cho đội ngũ QLD yên tâm làm việc và tăng cường trình độ năng lực của đội ngũ làm công tác QLDA

Trang 39

Học viên: Đào Xuân Đức 39

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Chương I của luận văn đã trình bày những vấn đề về lý luận của đầu tư và quản

lý dự án đầu tư, các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp công tác quản lý dự án đầu tư,đây là nội dung rất quan trọng giúp cho việc nghiên cứu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được dể dàng và tuân theo trình tự logic

Khi nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư, chúng ta cần nghiên cứu các giai đoạn đầu tư, các bước thực hiện dự án đầu tư và nội dung của từng giai đoạn để thực hiện đầu tư và triển khai dự án một cách hiệu quả Bên cạnh đó luận văn cũng đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Trước khi đi vào nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện tại Ban QLD Nhiệt điện 1, tác giả tiến hành nghiên cứu chương II để tìm hiểu về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tình hình triển khai dự án ĐTXD Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1, tìm ra những thành công và hạn chế cần phải khắc phục

Trang 40

Học viên: Đào Xuân Đức 40

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN 1

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ban QLDA Nhiệt điện 1

2.1.1 Sự ra đời, hình thành và phát triển

Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 1 tiền thân là Ban Quản lý dự án Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2, được thành lập theo Quyết định số 55 – NL/TCCBLĐ ngày 06/5/1995 của Bộ Năng lượng với chức năng nhiệm vụ chính là Quản lý dự án Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 Đến ngày 15/01/2003, Ban được đổi tên thành Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 1 để quản lý dự án theo phân cấp của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Từ ngày 01/01/2013, Ban trực thuộc Tổng Công ty Phát điện 3 và hoạt động Điện lực theo giấy phép số 04/GP- ĐTĐL cấp ngày 10/01/2013 của Cục Điều tiết Điện lực Hiện nay, Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 1 đang thực hiện công tác quản lý dự án Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ:

* Lĩnh vực hoạt động theo giấy phép:

- Tư vấn đấu thầu và lập dự toán các công trình nhà máy Nhiệt điện không giới hạn quy mô công suất lắp đặt

- Tư vấn đấu thầu và lập dự toán các công trình đường dây và trạm biến áp có quy mô cấp điện áp đến 220 kV

- Tư vấn giám sát thi công các công trình nhà máy Nhiệt điện không giới hạn quy mô công suất lắp đặt

- Tư vấn giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp có quy mô cấp điện áp đến 220kV

* Trụ sở: Khu 8 Phường Mông Dương - Thành phố Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh

Ngày đăng: 03/10/2016, 09:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Thái Bá Cẩn (2009), Giáo trình Phân tích dự án đầu tư , Khoa tài chính và ngân hàng, Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích dự án đầu tư
Tác giả: PGS. TS Thái Bá Cẩn
Năm: 2009
2. TS. Nguyễn Quốc Duy (2012), Chuyên đề Quản trị dự án, Cục phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề Quản trị dự án
Tác giả: TS. Nguyễn Quốc Duy
Năm: 2012
3. TS. Phạm Xuân Giang (2009), Giáo trình Quản trị dự án đầu tư, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị dự án đầu tư
Tác giả: TS. Phạm Xuân Giang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
4. Joseph Heagney (2014), Quản trị dự án - Những nguyên tắc căn bản, Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị dự án - Những nguyên tắc căn bản
Tác giả: Joseph Heagney
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2014
5. TS. Đỗ Tiến Minh (2014), Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, Viện Kinh tế và quản lý, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án đầu tư
Tác giả: TS. Đỗ Tiến Minh
Năm: 2014
6. Đại học Kinh tế Quốc dân (2005), Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
7. Tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam 10 năm (2011), NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam 10 năm
Tác giả: Tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam 10 năm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
8. Các văn bản pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam về đầu tư xây dựng: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/ 06/2014 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/ 06/2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN 1 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án nhiệt điện 1   tổng công ty phát điện 3
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN 1 (Trang 43)
Hình thức  lựa chọn  nhà thầu - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án nhiệt điện 1   tổng công ty phát điện 3
Hình th ức lựa chọn nhà thầu (Trang 50)
Bảng 2.2: Th ng kê giá trị trúng thầu của các gói thầu xây dựng - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án nhiệt điện 1   tổng công ty phát điện 3
Bảng 2.2 Th ng kê giá trị trúng thầu của các gói thầu xây dựng (Trang 56)
BẢNG 2.3: BẢNG SO SÁNH GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án nhiệt điện 1   tổng công ty phát điện 3
BẢNG 2.3 BẢNG SO SÁNH GIÁ TRỊ QUYẾT TOÁN (Trang 58)
Bảng 2.7: Kết quả đánh giá về tài chính gói thầu Xây dựng khu nhà CBCNV - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án nhiệt điện 1   tổng công ty phát điện 3
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá về tài chính gói thầu Xây dựng khu nhà CBCNV (Trang 74)
Bảng 3.1: Tổng quỹ tiền lương năm 2014 của Ban QLDA Nhiệt điện 1. - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án nhiệt điện 1   tổng công ty phát điện 3
Bảng 3.1 Tổng quỹ tiền lương năm 2014 của Ban QLDA Nhiệt điện 1 (Trang 90)
Bảng 3.4 Biểu m u dự kiến về quy trình thực hiện thủ tục lựa chọn nhà thầu theo hình thức - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án nhiệt điện 1   tổng công ty phát điện 3
Bảng 3.4 Biểu m u dự kiến về quy trình thực hiện thủ tục lựa chọn nhà thầu theo hình thức (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w