TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ Duy trì kéo dài CÁC GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG Duy trì Khởi đầu Heparin, Heparin TLPT thấp Fondaparinux Rivaroxaban, Dabigatran Tiêu sợi huyết, Phẫu
Trang 1CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC – HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
CẬP NHẬT KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH VIỆT NAM 2015
Báo cáo viên: PGS.TS Đinh Thị Thu Hương
Trang 2BAN BIÊN SOẠN KHUYẾN CÁO
Chủ biên:
o PGS.TS Nguyễn Văn Trí
o PGS.TS Đinh Thị Thu Hương
o BSCKII Nguyễn Thanh Hiền
Ban Biên soạn:
o PGS.TS Nguyễn Văn Trí
o BSCKII Nguyễn Thanh Hiền
o PGS.TS Đinh Thị Thu Hương
o Ts Hoàng Bùi Hải
o Ths Nguyễn Tuấn Hải
o Ths Thượng Thanh Phương
o PGS.TS Pham Nguyễn Vinh
o GS.TS Huỳnh Văn Minh
o PGS.TS.Nguyễn Đạt Anh
o PGS.TS Vũ Bá Quyết
o TS.Hồ Huỳnh Quang Trí Thư ký:
o Ths Nguyễn Tuấn Hải
Trang 3MỨC ĐỘ KHUYẾN CÁO
sử dụng
1 Có chỉ định, tức là có các bằng chứng và/hoặc
nhất trí chung cho rằng biện pháp áp dụng, thủ
thuật hoặc điều trị là có lợi và hiệu quả
Khuyến cáo dùng
Chỉ định
2 Chỉ định cần cân nhắc tới hoàn cảnh thực tế,
tức là tình trạng trong đó các bằng chứng đối
lập và/hoặc ý kiến phải được thảo luận về lợi
ích/hiệu quả của thủ thuật điều trị
Cân nhắc dùng
Có thể chỉ định
3 Không có chỉ định, tức là tình huống trong đó
có các bằng chứng và/hoặc ý kiến chung cho
rằng thủ thuật/điều trị không mang lại lợi ích và
hiệu quả, thậm chí trong một vài trường hợp có
thể có hại
Không được dùng Không chỉ định
Trang 4ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC – HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
Trang 5TÓM TẮT QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ
Duy trì kéo dài
CÁC GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRỊ CHỐNG ĐÔNG
Duy trì Khởi đầu
Heparin,
Heparin TLPT thấp
Fondaparinux
Rivaroxaban, Dabigatran
Tiêu sợi huyết,
Phẫu thuật Định kỳ đánh giá nguy cơ – lợi ích
của điều trị chống đông
Kháng vitamin K (INR2.0-3.0) Heparin TLPT thấp
Rivaroxaban Dabigatran
Kháng vitamin K (INR2.0-3.0)
Heparin TLPT thấp
Rivaroxaban
Dabigatran
CÁC BIỆN PHÁP ĐƯỢC KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ
0 – 10 ngày 10 ngày – 3 tháng 3 tháng – vô thời hạn
Trang 6GIAI ĐOẠN CẤP
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG
độ Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới (HKTMSCD) cấp đoạn gần (từ TM
HKTMSCD cấp đoạn xa có triệu chứng lâm sàng
1 HKTMSCD cấp đoạn xa không triệu chứng, nhưng có bằng chứng
huyết khối lan rộng đến TM sâu đoạn gần qua theo dõi, hoặc có các
nguy cơ cao làm huyết khối lan rộng đến TM sâu đoạn gần gồm: HKTM
không rõ yếu tố kịch phát, D-dimers > 500 mg/ml, huyết khối lan rộng
liên quan nhiều TM (chiều dài > 5cm, đường kính > 7mm), ung thư
đang hoạt động, tiền sử thuyên tắc HKTM, bất động kéo dà
1
Trang 7LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG (1)
Heparin TLPT thấp Hầu hết trường hợp HKTMSCD (trừ
BN suy thận nặng), do cách sử dụng thuận tiện, không cần theo dõi hiệu quả chống đông
Đặc biệt ưu tiên trong HKTMSCD do ung thư, hoặc phụ nữ có thai
Phác đồ 1:
Enoxaparin1mg/kg x 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ) TDD bụng Phác đồ 2:
Enoxaparin1,5mg/kg x 1 lần/ngày TDD bụng
Fondaparinux Thay thế cho Heparin TLPT thấp (trừ
đối tượng phụ nữ có thai, suy thận nặng)
Dựa vào cân nặng:
5 mg/ngày TDD với BN < 50 kg 7,5 mg/ngày với BN 50-100 kg
10 mg/ngày với BN > 100 kg
Trang 8LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG (2)
Heparin không
phân đoạn
1.BN suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 30 ml/phút) 2.BN cần đảo ngược nhanh tình trạng đông máu (can thiệp, phẫu thuật…)
Phác đồ 1: Tiêm TM 5000 UI (80UI/kg), sau đó truyền liên tục BTĐ 18UI/kg/giờ, hiệu chỉnh theo aPTT Phác đồ 2: Tiêm TM 5000 UI, sau đó tiêm dưới da 17500UI (250UI/kg) x 2 lần trong ngày đầu tiên, những ngày sau chỉnh theo aPTT
Phác đồ 3: TDD 333 UI/kg, sau đó 250 UI/kg x 2 lần/ngày, không cần xét nghiệm aPTT
Trang 9LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG (3)
Không chỉ định cho BN HKTMSCD thể phlegmasia cerulea dolens hoặc tắc ĐMP cấp
có rối loạn huyết động; BN suy gan, suy thận nặng, có thai hoặc ung thư tiến triển, HKTM do di truyền
(sau 5 ngày dùng heparin TLPT thấp hoặc
Fondaparinux)
Kháng vitamin K Phối hợp với Heparin TLPT thấp,
Heparin thường, Fondaparinux
Warfarin 3 – 5 mg/ngày Sintrom 1 – 2 mg/ngày Chỉnh liều theo INR
Trang 10Khuyến cáo Mức
độ
Tiêu sợi huyết đường toàn thân (hoặc trực tiếp qua catheter) cân nhắc chỉ định trong
trường hợp huyết khối lớn cấp tính (< 14 ngày) vùng chậu - đùi, có nguy cơ đe dọa hoại
tử chi do chèn ép động mạch (phlegmasia cerulea dolens), ở BN tiên lượng sống > 1
năm, không có chống chỉ định (1)
2
Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới chỉ định cho bệnh nhân HKTMSCD đoạn gần, nhưng có
chống chỉ định điều trị chống đông (mới phẫu thuật, xuất huyết nội sọ, chảy máu tiến
triển), hoặc bệnh nhân bị tái phát thuyên tắc HKTM mặc dù được điều trị chống đông
liều tối ưu (2)
1
Phẫu thuật lấy huyết khối cân nhắc chỉ định cho bệnh nhân bị huyết khối lớn cấp tính (<
7 ngày) vùng chậu - đùi, toàn trạng tốt, tiên lượng sống > 1 năm, không có chống chỉ
định; hoặc huyết khối có nguy cơ đe dọa hoại tử chi do chèn ép động mạch
(phlegmasia cerulea dolens) (3)
2
Băng chun áp lực , tất áp lực y khoa (độ II, tương đương áp lực 30 – 40 mmHg) được chỉ
định sớm cho BN HKTMSCD, và nên duy trì ít nhất 2 năm (4) 1
Vận động sớm: BN được khuyến khích ngồi dậy và vận động sớm ngay từ ngày đầu tiên,
sau khi được quấn băng chun hoặc đeo tất áp lực y khoa 1
CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ KHÁC
Trang 11GIAI ĐOẠN DUY TRÌ (3 tháng )
BN thuyên tắc HKTM có YTNC thúc đẩy, được khuyến cáo dùng thuốc
BN thuyên tắc HKTM không có YTNC thúc đẩy, được khuyến cáo dùng
BN thuyên tắc HKTM lần đầu, không rõ YTNC thúc đẩy, nguy cơ chảy
máu thấp: có thể cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài 2
BN thuyên tắc HKTM tái phát, không rõ YTNC thúc đẩy được khuyến
cáo dùng thuốc chống đông kéo dài (không hạn định) 1
THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG (1)
Trang 12Khuyến cáo Mức độ
Với BN điều trị thuốc chống đông kéo dài, cần phải định kỳ đánh giá lợi
BN bị thuyên tắc HKTM do nguyên nhân bẩm sinh, nguy cơ thuyên tắc
cao (thiếu hụt protein C,S,antithrombin III), hoặc mắc phải (hội chứng
kháng phosphlipid) nên duy trì điều trị thuốc chống đông kéo dài
2
BN ung thư tiến triển, bị thuyên tắc HKTM nên được điều trị heparin
TLPT thấp trong vòng 3 – 6 tháng, sau đó duy trì thuốc chống đông
đường uống kéo dài, hoặc tới khi ung thư được chữa khỏi
2
THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ THUỐC CHỐNG ĐÔNG (2)
Trang 13LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Kháng vitamin K liều hiệu quả: Chỉ định cho hầu hết BN bị HKTMSCD, với INR mục tiêu từ 2 – 3
Heparin TLPT thấp: Chỉ định ưu tiên với BN ung thư, hoặc thai phụ trong 3 tháng đầu
Fondaparinux: chỉ định thay thế cho heparin TLPT thấp (trừ trường hợp có thai),
hoặc ở BN có giảm tiểu cầu do heparin (HIT)
Thuốc chống đông đường uống không kháng vitaminK (NOAC):
Nhóm ức chế yếu tố Xa: Dùng tiếp tục sau giai đoạn cấp:
- Rivaroxaban: 15 mg x 2 lần/ngày x đủ 3 tuần sau đó 20 mg x 1 lần/ngày
- Apixaban: 5 mg x 2 lần/ngày (sau 7 ngày dùng liều 10 mg x 2 lần/ngày)
Nhóm ức chế trực tiếp thrombin: Bắt đầu điều trị sau khi dùng heparin TLPT
thấp (hoặc fondaparinux) 5 – 7 ngày (liều đầu tiên được dùng sau khi dừng mũi heparin TLPT thấp cuối cùng được 6 – 12 tiếng):
- Dabigatran: 150 mg x 2 lần/ngày (hoặc 110 mg x 2 lần/ngày với BN > 80 tuổi, có suy thận, hoặc đang điều trị verapamil)
Trang 14Kháng vitamin K:
Theo dõi hiệu quả điều trị bằng INR (INR đích 2 – 3)
Xét nghiệm INR định kỳ 3 - 4 tuần/lần, hoặc sau mỗi lần điều chỉnh thuốc
Nếu BN không có điều kiện xét nghiệm INR, có thể duy trì chống đông với ngưỡng INR đích từ 1,5 – 2,5
Heparin TLPT thấp:
Không cần theo dõi hiệu quả điều trị bằng xét nghiệm
Xét nghiệm antiXa với BN thai nghén, suy thận, béo phì, huyết khối tái phát
Thuốc đạt hiệu quả điều trị khi antiXa từ 0,6 -1,0 units/ml (tăng liều điều trị khi antiXa < 0,6 U/ml, giảm liều khi antiXa > 1 U/ml )
THEO DÕI HIỆU QUẢ CHỐNG ĐÔNG (1)
Trang 15Fondaparinux:
Không có xét nghiệm đặc hiệu theo dõi
Có thể phải đo nồng độ thuốc nếu chảy máu nặng
Thuốc chống đông đường uống không kháng vitamin K:
Không cần theo dõi xét nghiệm thường quy
Chỉ làm xét nghiệm đông máu ở BN suy thận nặng, chảy máu nặng do nghi ngờ quá liều thuốc, cần phẫu thuật cấp cứu
Trong điều kiện Việt Nam hiện tại:
xét nghiệm prothrombine nếu BN đang dùng rivaroxaban
xét nghiệm aPTT nếu BN đang dùng dabigagtran
THEO DÕI HIỆU QUẢ CHỐNG ĐÔNG (2)
Trang 16Khuyến cáo Mức độ Băng chun/tất áp lực y khoa + vận động phục hồi chức năng, hoặc
Đặt stent TM vùng đùi, chậu trong trường hợp hẹp TM đùi – chậu
hậu huyết khối đáp ứng kém với điều trị nội khoa 1
Chỉ định tạo lập van TM mới > chuyển van TM trong suy TM sâu
hậu HKTM sau khi những kỹ thuật điều trị khác đã thất bại 2
ĐIỀU TRỊ BIẾN CHỨNG HẬU HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU
Hội chứng hậu huyết khối là những triệu chứng của suy tĩnh mạch mạn tính (đau, phù, loạn dưỡng, loét) xuất hiện thứ phát sau khi bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi
dưới
Chẩn đoán: siêu âm Doppler phát hiện dòng trào ngược trong TM đùi, và/hoặc khoeo > 1 s; và/hoặc dòng trào ngược trong TM sâu cẳng chân > 0,5 s
Trang 17DỰ PHÒNG THUYÊN TẮC – HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
Trang 18Bước 1
Đánh giá nguy cơ thuyên tắc HKTM của các bệnh nhân nhập viện dựa vào các YTNC nền, và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân
Bước 2 Đánh giá nguy cơ chảy máu, chống chỉ định của điều trị
chống đông
Bước 3
Tổng hợp các nguy cơ, cân nhắc lợi ích của việc dự phòng và nguy cơ chảy máu khi phải dùng chống đông, đặc biệt chú ý tới chức năng thận, bệnh nhân cao tuổi
Bước 4 Lựa chọn biện pháp dự phòng, và thời gian dự phòng
phù hợp
CHIẾN LƯỢC DỰ PHÒNG CHUNG
Trang 19Chống chỉ định tuyệt đối Chống chỉ định tương đối (thận trọng)
Suy thận nặng
Suy gan nặng
Xuất huyết não
Tình trạng xuất huyết đang tiến triển (VD:
xuất huyết do loét dạ dày tá tràng)
Tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu, nhất là
Số lượng tiều cầu <100.000/µl Tăng huyết áp nặng chưa được kiểm soát
(HA tâm thu > 180 mmHg, và/hoặc HA tâm trương > 110 mmHg)
Mới phẫu thuật sọ não, phẫu thuật tuỷ sống hay có xuất huyết nội nhãn cầu
Phụ nữ ở giai đoạn chuẩn bị chuyển dạ, với nguy cơ chảy máu cao (rau tiền đạo…)
Không dùng chống đông khi có 1 trong
các yếu tố nêu trên Nên lựa chọn
Trang 20Biện pháp chung
BN được khuyến khích ra khỏi giường bệnh vận động sớm và thường xuyên
Biện pháp cơ học (không dùng thuốc chống đông)
Máy bơm hơi áp lực ngắt
quãng
Chỉ định cho bệnh nhân cần dự phòng thuyên tắc HKTM nhưng nguy cơ chảy máu cao, hoặc chống chỉ định dùng chống đông
dược lý ngay khi nguy cơ chảy máu giảm
Tất/Băng chun áp lực y
khoa (áp lực 16 – 20 mmHg)
Biện pháp dược lý (thuốc chống đông)
Heparin TLPT thấp Enoxaparin 40 mg x 1 lần/ngày TDD
Enoxaparin 30 mg x 1 lần/ngày TDD với BN suy
thận (MLCT 30 – 50 ml/phút)
* Là lựa chọn ưu tiên cho hầu hết bệnh nhân cần
dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
TỔNG HỢP CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG (1)
Trang 21Biện pháp dược lý (thuốc chống đông)
Heparin không phân đoạn 5000 UI x 2 lần/ngày TDD
* Xét nghiệm số lượng tiểu cầu vào ngày thứ 5,7,9 sau dùng thuốc, để phát hiện HIT
Thuốc chống đông đường
uống không kháng vitamin K
Rivaroxaban 10 mg x 1 lần/ngày Dabigatran 110 mg x 1 lần trong ngày đầu, sau đó
110 mg x 2 lần/ngày
* Chủ yếu dự phòng ở BN phẫu thuật chỉnh hình
Kháng vitamin K Liều hiệu chỉnh sao cho INR từ 2 – 3
* Không được khuyến cáo nếu cần đạt hiệu quả dự phòng sớm, trong thời gian ngắn
TỔNG HỢP CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG (2)
Trang 22BỆNH NHÂN NỘI KHOA CẤP TÍNH
bệnh nhân nội khoa điều trị nội trú cần được đánh giá nguy cơ
thuyên tắc HKTM (cao, trung bình, thấp) dựa vào tình trạng bệnh
lý của họ, và các yếu tố nguy cơ thuyên tắc HKTM phối hợp
1
Bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc trung bình bị thuyên tắc HKTM
Mẫu đánh giá nguy cơ dựa trên thang điểm dự báo PADUA
(Padua Predilection Score : PPS) khuyến cáo được sử dụng để
đánh giá đơn giản nguy cơ thuyên tắc HKTM của bệnh nhân là
THẤP hay CAO
1
Có thể đánh giá nguy cơ chảy máu của bệnh nhân theo thang
điểm IMPROVE để lựa chọn biện pháp dự phòng phù hợp 2
1
Trang 23Phân tầng
nguy cơ
YTNC từ trước YTNC do bệnh lý cấp
tính Thấp Béo phì, thuốc lá, suy tĩnh
mạch, mất nước, điều trị hormone thay thế, thuốc tránh thai
Đợt cấp COPD không cần thở máy
Trung bình Tuổi > 70, bất động kéo dài,
ung thư tiến triển, có thai, đang đặt catheter TM trung tâm, hội chứng thận hư, viêm ruột
Nhiễm trùng phối hợp, đợt cấp COPD phải thở máy, nhồi máu cơ tim, suy tim (NYHA3-4)
Cao Tiền sử thuyên tắc HKTM,
bệnh lý tăng đông đã biết, liệt
Tai biến mạch não, có biến chứng liệt
YẾU TỐ NGUY CƠ THUYÊN TẮC HKTM
Ở BỆNH NHÂN NỘI KHOA
Trang 24THANG ĐIỂM PADUA
DỰ BÁO NGUY CƠ THUYÊN TẮC HKTM
Tiền sử thuyên tắc HKTM (loại trừ HKTM nông) 3 Bất động (do hạn chế của chính bệnh nhân hoặc do chỉ định của BS) 3
Mơi bị chấn thương và/hoặc phẫu thuật (≤ 1 tháng) 2
Nhiễm khuẩn cấp và/hoặc bệnh cơ xương khớp do thấp 1
PPS < 4: Nguy cơ thấp bị thuyên tắc HKTM: không cần điều trị dự phòng
PPS ≥ 4: Nguy cơ cao bị thuyên tắc HKTM: cần điều trị dự phòng
Trang 25Yếu tố nguy cơ Điểm
Tổng điểm ≥ 7: Nguy cơ chảy máu nặng, hoặc chảy máu có ý nghĩa lâm sàngTHANG ĐIỂM IMPROVE
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ CHẢY MÁU
Trang 26BỆNH NHÂN NỘI KHOA CẤP TÍNH
Khuyến cáo dự phòng bằng Heparin TLPT thấp (Enoxaparin) hơn
Rivaroxaban 10mg x 1 lần/ngày, không kém hơn so với heparin
1
Thời gian điều trị dự phòng:
Với bệnh nhân nội khoa điều trị nội trú, khuyến cáo kéo dài thời gian dự phòng tới khi bệnh nhân ra viện, hoặc có thể đi lại được
Với một số đối tượng chọn lọc (BN cai thở máy, BN bất động đang trong giai đoạn phục hồi chức năng), có thể kéo dài thời gian dự phòng tới 10 ± 4 ngày
Trang 27MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
Bệnh nhân điều trị tại khoa Hồi sức tích cực:
- Do có nhiều YTNC thuyên tắc HKTM phối hợp cần được dự phòng một cách hệ thống bằng heparin TLPT thấp hoặc heparin không phân đoạn, trừ trường hợp nguy cơ chảy máu cao
Bệnh nhân đột quỵ cấp do tắc mạch:
- Khuyến cáo dự phòng bằng máy bơm hơi áp lực ngắt quãng với BN nhập viện trong vòng 72 giờ kể từ khi bắt đầu triệu chứng, và có liệt vận động
- Dự phòng bằng thuốc chống đông có thể bắt đầu sớm nhất là 48 giờ sau khi bị đột quỵ, và kéo dài trong vòng 2 tuần, hoặc tới khi bệnh nhân có thể vận động (nhưng không quá 6 tuần)
Bệnh nhân đột quỵ cấp do chảy máu não:
- Khuyến cáo dự phòng bằng máy bơm hơi áp lực ngắt quãng ngay khi nhập viện
- Xem xét dự phòng bằng chống đông sau 1 – 3 ngày, sau khi cân nhắc
kỹ nguy cơ chảy máu (dựa vào lâm sàng, huyết áp, kích thước vùng chảy máu) và nguy cơ tắc mạch (tình trạng bất động)
Trang 28Mức độ nguy cơ Chiến lược điều trị dự phòng
Nguy cơ trung bình
Phẫu thuật nhỏ trên BN có kèm
Biện pháp cơ học (sẵn có) nếu chống chỉ định dùng chống đông hoặc nguy
cơ chảy máu cao Thời gian dự phòng: đến khi xuất viện hay đi lại được
Phẫu thuật nhỏ là phẫu thuật có thời gian thực hiện < 45 phút, phẫu thuật lớn là phẫu thuật có thời gian thực hiện ≥ 45 phút
YTNC chủ yếu gồm: ung thư, tiền sử thuyên tắc HKTM, béo phì, suy tim, liệt, nhiễm trùng quanh phẫu thuật, có tình trạng tăng đông (thiếu hụt protein C,S…)