Do vậy, việc sử dụng chỉ một loại rau quả là không đủ đem lại cho ta sự đảm bảo về dinh dưỡng mà thường kết hợp với rau quả khác và các loại thực phẩm khác.Bài seminar này trình bày về đ
Trang 1au quả là một trong những loại thực phẩm cần thiết trong nhu cầu ăn uống của con người Như ta đã biết, rau quả chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất Tuy nhiên, mỗi loại lại chứa một số vitamin nhất định, những đặc tính đó mang lại cho mỗi loại rau quả một đặc thù riêng của nó Do vậy, việc sử dụng chỉ một loại rau quả là không đủ đem lại cho ta sự đảm bảo về dinh dưỡng mà thường kết hợp với rau quả khác và các loại thực phẩm khác.
Bài seminar này trình bày về đặc tính, cách trồng trọt, chăm sóc, của một số loại rau quả giàu tiền vitamin A Đây là một trong những thực phẩm dinh dưỡng được quan tâm nhiều trong ngành thực phẩm Tuy nhiên, trong rau quả ít tồn tại dạng vitamin A mà thường là các hợp chất carotenoid được xem là những tiền vitamin A, chúng có hàm lượng thấp hơn vitamin A trong động vật Qua đây giúp chúng ta có cái nhìn đầy đủ hơn về rau quả giàu tiền vitamin A
Trang 2MỤC LỤC
Sơ lược về vitamin A -2
Rau ăn lá -8
Dền -8
Rau cần tây -12
Cây rau muống -15
Rau ăn củ -17
Cà rốt -17
Cải củ -22
Rau ăn quả -24
Gấc -24
Ớt cay -27
Quả -30
Đu đủ -30
Xoài -37
Tài liệu tham khảo -43
Trang 3SƠ LƯỢC VỀ VITAMIN A VÀ TIỀN
VITAMIN A
1 Lược sử
Từ khá lâu người ta đã biết dùng các chất như gấc, dầu cá thu để chữa bệnh quáng gà Sau đó một thời gian Mc Collum, Simonds, Fridericia và Holm đã nêu mối liên quan và kết quả điều trị giữa quáng gà và vitamin A Stepp, Hopkins, Mc.Collum, đã thấy vitamin A có đặc điểm tan trong dầu Gudjonsson (1930 ) đã chứng minh quáng gà là do thiếu vitamin A Karrer ( 1931 ) tìm ra cấu trúc vitamin
A ở phòng thí nghiệm Sau đó Isler, Arens, và Cawley đã tổng hợp được vitamin A
2 Nguồn gốc
Vitamin A có trong tổ chức động vật, đặc biệt có nhiều ở gan nhiều loại cá và động vật khác nhau Một trong những nguồn sinh tố A cao nhất là gan gấu trắng và gan một số động vật có vú ở biển Trong tổ chức động vật như ở mỡ, gan cá vitaminA thường ở dạng este, trong lòng đỏ trứng 70-90% vitamin A ở dưới dạng tự do
Ở thế giới thực vật vitamin A thường gặp chủ yếu dưới dạng provitamin A, hay là carotenoid, khi vào cơ thể được chuyển thành vitamin A Chúng có trong các phần xanh của thực vật, có nhiều trong cà rốt, bầu bí, gấc, rau xanh … Thuộc các carotenoid có α, β, γ caroten và cryptoxantin trong đó β-caroten có hoạt tính cao nhất, gấp khoảng 2 lần các caroten khác
Trang 4β-Caroten là một phân tử cân đối được cấu tạo nên do 1 chuỗi prolen và 2 vòng β-ionon ở 2 đầu β–caroten dưới tác dụng của enzym đặc hiệu biến thành 2 phân tử vitamin A.
Quá trình chuyển hoá các caroten thành vitamin A trong cơ thể xảy ra chủ yếu
ở thành ruột non và là một quá trình phức tạp cho đến nay chưa thật sáng tỏ Caroten không chuyển thành vitamin A hoàn toàn mà chỉ khoảng 70 - 80%
4 Vai trò sinh lý
Vitamin A có nhiều chức phận quan trọng trong cơ thể, trước hết là vai trò với quá trình nhìn Andehyt của retinol là thành phần thiết yếu của sắc tố võng mạc rodopsin Khi gặp ánh sáng sắc tố này mất màu và quá trình này kích thích các tế bào que ở võng mạc để nhìn thấy ở ánh sáng yếu
Vitamin A cần thiết để giữ gìn sự toàn vẹn lớp tế bào biểu mô bao phủ bề mặt và các khoang trong cơ thể Thiếu vitamin A gây khô da thường thấy ở màng tiếp hợp Thiếu vitamin A còn gây tăng sừng hoá nang lông, bề mặt da thường nổi gai Thiếu vitamin A làm giảm tốc độ tăng trưởng, giảm sức đề kháng của cơ thể đối với bệnh tật và tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ em
Tuy nhiên nếu sử dụng một lượng quá cao vitamin A có thể gây ngộ độc, nhưng dư tiền vitamin A thì không gây hại gì
5 Nhu cầu
Trong cơ thể cứ 2 mcg β-caroten cho 1 mcg retinol, sự hấp thụ caroten ở ruột non không hoàn toàn, trung bình vào khoảng 1/3 Như vậy cần có 6 mcg β-caroten trong thức ăn để có 1 mcg retinol
Người lớn : 1-2.5mg hoặc 3000-5300 UI vitamin A hoặc từ 2-5 mg β-caroten.Trẻ em : 0-1 tuổi : 1500 UI/ngày
1-10 tuổi : 2000-4000 UI/ngày
> 10 tuổi :4000-5000 UI/ngày
Ngoài ra, người lái máy bay, lái xe, phụ nữ có thai, hoặc có con còn bú thì nhu cầu vitamin A tăng nhiều lần
Trang 5Bảng 1 : thành phần dinh dưỡng trong một số loại rau quả (tính theo mg/100g phần ăn được).[2][3]
Thức ăn Chất
khoáng (tổng)
Ngô hạt (tươi)
Ngô hạt (khô)
Khoai lang khô
Bột dinh dưỡng
Bột trẻ em
800900400800013002800330045002400420013004007001000
3006001100600120011010008008002700
32,03628203056160165649628
293330262440348444102528
80500
9810860187190354514690377360164
13222146004985120974944503030
2001600
22
1,52,36,16,811,04,82,0
2,02,414,0
1,01,51,00,81,21,20,2
5,05,0
0,340,400,600,020,060,06
0,30
ít
0,140,120,100,210,280,500,540,540,72
0,100,080,180,400,960,03
0,100,050,090,100,030,09
0,04
0,060,110,210,180,290,150,07
0,130,15
0,040,050,030,050,03
1,9
1,62,01,82,12,32,40,7
1,02,6
1,10,60,10,90,6
3344
234102
RauBầu
1200600
212624121243
4889
252316162639
3113
0,20,30,50,71,41,09,01,11,9
0,020,011,80,040,69,8
ít0,30
0,020,010,060,030,060,06
0,060,07
0,030,020,030,040,040,06
0,050,10
0,40,30,40,50,50,04
0,40,8
1216834083051
Trang 6Giá đậu xanh
Hành củ (tươi)
10080010002005005006001000500600600180060011009001300240012005008001300120020001200
58006500900800800
6950310325408232522647635638328038441011221313028
401003818217610016946
26248014013677357184272828
28306412841162737122165069149
583284358574645
2646375734376450
511815830934201606898080
1,60,7
0,81,1
1,00,40,7160,991,61,40,71,00,80,9
0,51,01,00,40,80,61,1
1,40,6
1,41,52,0ítít0,9
35,05,21,31,2
5,5810,00
1,040,261,000,50
45,78
0,036,000,03
0,08
0,32
6,6
1,92 2,5
7,853,94
2,9
6,220,150,050,02
2,0
0,03
0,090,040,06
0,030,040,040,340,29
0,20,030,030,03
0,08
0,004
0,040,3
0,10,06
0,110,240,06
0,140,150,160,11
0,070,030,06
0,040,040,190,18
0,130,040,100,04
0,08
0,06
0,140,09
0,090,05
0,100,030,04
0,120,551,590,16
0,30,5
0,10,32,60,32,61,80,1
0,21,00,2
0,6
0,5
1,3
0,70,2
0,60,90,85
0,72,723,43,3
25526615030654253
101060105301
8250ít353077722318540470
102014
Trang 7Nấm rơm
Cùi dừa gìa
Cùi dừa non
30423561846838120
1545390051025542034379
2,0ít2,22,3ít2,20,210,0
0,470,020,0220,03
0,1
0,150,480,440,3
0,01
0,150,130,120,15
0,2
3,01,216,04,5
15423
Quả câyBưởi
233440128368153240104819282121284352127103512
182322252836131711321991620282826445123016176
0,50,40,6ít0,6ít1,00,50,32,60,20,42,3ít0,40,42,10,2
0,2ít0,40,5
0,020,30,4
0,121,70,200,080,05
1,5
0,16
0,080,10,160,16
1,5 1,9
0,6
0,040,080,04
0,040,040,040,080,080,020,01
0,020,06
0,040,06
0,08
0,020,030,01
0,050,020,040,020,030,020,02
0,040,040,040,040,060,06
0,03
0,030,020,01
0,70,40,20,20,20,2
0,10,05
0,70,9
0,2
954040669724265416244355760
158
6255
Một cố rau dại giàu chất vô cơ và vitamin (A,C)
Lá dâu (tằm)
15,7
0,662,12,62,610,102,7
108212140
Trang 8Rau sắn
Rau lạc tiên
Rau cải dại
Rau vẩy ốc
Rau mơ lông
Rau tàu bay
Rau cần
Rau bầu đất
Rau cúc tần
Rau má
1300130023001300
22001600130015002000900
60023002300
2009984260
2798
8533121181
179229
27394980
12522
5632,825
1,98,60,4
1,2
1,50,43ít
3,0
1,68,17,68,45,18,80,3
0,43,41,043,64,62,6
Từ bảng thành phần dinh dưỡng trên thì ta có thể liệt kê một số loại rau, quả giàu tiền vitaminA (β-caroten) :
Rau thì có : rau cần tây, rau dền, rau muống, rau ngót, rau diếp, ớt, gấc, bí, rau mảnh cộng, chua me đất …
Đối với quả cây thì có hàm lượng β-caroten ít hơn hẳn rau, nhưng trong số các loại quả thì ta cũng có thể lựa ra một vài loại quả có hàm lượng β-caroten cao đó là : đu đủ, mơ, muỗm, xoài …
Sau đây ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về một số loại rau quả giàu β-caroten
Chúng ta sẽ giới thiệu theo nhóm
Trang 9Rau ăn lá
DỀN
(Amanthus mangostanus, L )
Tiếng anh : Edible Amanth
Họ rau dền (Amaranthaceae Juss)
Số lượng nhiễm sắc thể : x=17 ; 2n=34
Rau dền làø loại rau có thời gian sinh trưởng ngắn cho năng suất cao, dễ trồng, là loại rau mùa hè, mọc rất khoẻ Tuy nhiên, ở Việt Nam loại rau này chỉ được trồng trong vườn hay ruộng gia đình, ít được trồng trên diện tích lớn
1 Giá trị dinh dưỡng và sử dụng
Bảng 2 : thành phần dinh dưỡng của rau dền ( trong 100g phần ăn được ).[1][3]
Vitamin A (mcg)Vitamin B (mg)
Rau được nấu tươi như các loại rau khác Còn loại dền lấy hạt (ở Việt Nam ít trồng) thì có hạt nhỏ nhưng ăn rất ngon, hạt được nung khô và xay nhỏ, về khẩu vị ngon như các loại ngũ cốc khác
2 Nguồn gốc phân bố và phân loại
2.1 Nguồn gốc và phân bố
Theo các nhà phân loại học , cây họ dền có nguồn gốc ở Ấn độ (Nath, 1976), trung tâm phát sinh của rau dền là trung và nam Mỹ, Đông Nam Á Trung tâm thứ hai là Đông và Tây Phi ( Grubben, 1977)
2.2 Phân loại
Dền thuộc chi Amaranthus, họ Amaranthaceae Họ này gồm 65 chi và 850 loài
phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, á nhiệt đới của châu Mỹ, châu Phi và một phần châu Á , châu Úc Có một ít loài phân bố xa hơn ở vùng ẩm ướt nhất ở châu âu ( theo takhtajan, 1966)
Trang 10Chi Amaranthus goăm 50-60 loaøi laù aín ñöôïc, laø loái rau aín laù quan tróng cụa
caùc nöôùc nhieôt ñôùi Nam AÙ, Ñođng Nam AÙ, Ñođng, Trung vaø Tađy Phi, Etiopia, Thaùi Bình Döông vaø Vieên Ñođng
ÔÛ Vieôt Nam deăn coù khoạng 15 chi vaø 26 loaøi phađn boâ roông raõi khaĩp nöôùc ta, töø vuøng ñoăng baỉng, bôø baõi, ven ruoông, ñaât hoang aơm öôùt nhieău naĩng ñeân vuøng trung
du, nuùi thaâp, ven röøng, ven bôø rau deăn ñeău coù theơ phaùt trieơn ñöôïc Ngoaøi nhieău loaøi duøng laøm rau aín, rau chaín nuođi vaø rau cạnh
Caùc loaøi quan tróng laø :
° Caùc loaøi aín laù :
A.tricolor L : A.dubius Mart Ex thell ; A.lividud ; A.tritic L ; A spinosus L ; A.rividis L ; A graecizans.
Trong soâ caùc loaøi aín laù thì A.tricolor chieâm öu theâ vaø coù hình thaùi laø laù vaø maøu
saĩc khaùc nhöõng loaøi khaùc
° Caùc loaøi aín hát :
A.hypochondricus L; A.cruentus L vaø A caudatus.
3 Ñaịc ñieơm thöïc vaôt
3.1 Reê : thuoôc nhoùm reê cóc, coù boô reê aín sađu neđn chòu hán toât.
3.2 Thađn : Cađy coû moôt naím , thađn thaúng hoaịc phađn nhaùnh ít, thađn xanh , tía
hoaịc hoên hôïp , ôû giai ñoán ra hoa thì phađn nhaùnh, ñođi khi coù chieău cao 1 m
3.3 Laù : laù ñôn giạn , móc ñoâi hoaịc voøng, khođng coù laù cheùt, trôn, hình tröùng
ngöôïc hoaịc thuođn daøi vôùi ñưnh laù nhón daøi maøu xanh, tím ñoû hoaịc hoên hôïp
3.4 Hoa : hoa nhoû cađn ñoâi, ñôn tính, ñôn tính cuøng goâc, hoa maểu 5, coù laù baĩc,
caùc dáng deăn hát laø cađy giao phaân trong khi deăn laù laø cađy töï thú phaân Tyû leô hoa ñöïc vaø hoa caùi tređn cađy raât khaùc nhau, tyû leô hoa ñöïc tređn chuøm laø 0,1-1 ôû loái aín hát vaø 10-25 ôû loaøi aín laù Nhúy caùi coù theơ tieâp nhaôn phaân nhieău ngaøy tröôùc khi hoa ñöïc nôû
Rau deăn ñaịc tröng cho söï thú phaân nhôø gioù, nhöng rieđng loái aín hát do hoa coù nhieău maøu saĩc neđn ñöôïc thú phaân nhôø ong
Loaøi deăn cho hát hoa thuoôc dáng ñôn tính cuøng goâc vaø sạn xuaât nhieău hát phaân
do vaôy möùc ñoô tú thú ( lai trong cađy) cao Söï xeâp ñaịt bao phaân cụa hoa ñôn tính thích hôïp cho vieôc tú thú vaø giao phaân cheùo ( Sauer, 1976, 1980)
3.5 Quạ : quạ khođng nöùt, hát nhaün maøu ñen, nađu , traĩng.
4 Yeđu caău caùc ñieău kieôn ngoái cạnh
4.1 Nhieôt ñoô
Hát nạy maăm thuaôn lôïi ôû nhieôt ñoô töø 20-38oC, ôû giai ñoán sinh tröôûng 25-32oC,
ôû nhieôt ñoô 18-20oC thì rau deăn deê bò phađn nhaùnh, phađn hoaù hoa
4.2 Aùnh saùng
Thôøi gian chieâu saùng daøi thuaôn lôïi cho söï sinh tröôûng dinh döôõng, coøn thôøi gian chieâu saùng ngaĩn thích hôïp cho söï phađn hoaù hoa, do vaôy ñeơ coù naíng suaât cao neđn chón caùc thôøi vú coù thôøi gian chieâu saùng daøi
4.3 AƠm ñoô
Deăn laø cađy laây laù do vaôy raât caăn nöôùc, neâu ñoô aơm ñaât luođn ñát 70-80% thì cađy taíng tröôûng nhanh, cóng laù non vaø naíng suaât cao Trong ñieău kieôn thieâu nöôùc cađy
Trang 11già, dễ ra hoa Nhưng đất cần phải thông thoáng, nếu đất bí, dù có giữ ẫm thường xuyên thì cũng không thể tăng năng suất.
4.4 Đất
Dền là loại rau không kén đất , tuy nhên dền có năng suất cao và phẩm chất tốt trên nền đất thịt pha cát, đất thịt hoặc đất sét có nhiều chất hữu cơ và giữ ẩm Dền là loại cây chịu phèn có độ pH từ 5,5-7,0 dền mọc tốt và cho phẫm chất cao, còn nếu pH > 7.2 thì dền dễ bị xơ, năng suất giảm
5 Kỹ thuật trồøng trọt
5.1 Thời vụ
Dền có thể gieo quanh năm nhưng thời vụ thích hợp nhất là gieo vào giữa tháng
2 và giữa tháng 10 âm lịch
5.2 Làm đất , bón phân , gieo hạt và chăm sóc
5.2.1 Làm đất
Cày toàn bộ đất , nhặt sạch cỏ dại , lên luống , hạt dền nhỏ nên cần lên phẳng , mặt luống mịn , mùa mưa nên làm luống hình mui luyện để chống úng, mùa khô lên luống hơi võng mặt đễ giữ ẩm, nên sản xuất rau ăn thì không còn bón nhiều phân , nếu để giống cần bón nhiều phân để cho hạt mẩy, năng suất cao
5.2.2 Bón phân
Có thể bón lượng phân như sau :
Phân chuồng : 10 tấn/ha
Đạm : 100-150 kg urê
Lân : 200-250 kg super lân
Kali : 100-150 kg sunphat kali
Cách bón :
Bón lót toàn bộ phân chuồng và lân + kali
Bón thúc:
Lần I : Tưới phân Urê loãng sau khi có lá thật thứ nhất
Lần II : Cách lần thứ nhất 7 – 8 ngày
Lần III : Cách lần thứ hai 7 – 8 ngày
Có thể phun trên lá
5.2.3 Gieo hạt
Hạt nghiền nhỏ khi gieo nhớ trộn hạt với hạt mịn hoặc cát để gieo cho đều, có thể rải đều hoặc gieo thành hàng, hạt dền ưa ánh sáng nên không cần phủ hoặc phủ một lớp rơm mỏng để giữ cho hạt tiếp xúc với đất, hút ẩm dễ Số lượng hạt giống cần là 1.400 – 2000g hạt /ha ( mỗi gam hạt chứa 800 hạt) Mật đọâ gieo xong tỉa để 10x10cm, hoặc các hạt giống kích thước lớn thì 20x20cm ( thu hoạch một lần) Nếu trồng để hái tỉa ( thu hoặch nhiều lần) thì để khoảng cách khoảng 30x30cm
5.2.4.Chăm sóc
Tỉa cây: khi dền ra lá thật thứ nhất thì nên tỉa bỏ các cây xấu, nhổ cỏ Khi cây có
ba lá thật thì tỉa lần 2 và cây có lá thật thứ 5 thì tỉa lần 3, nếu để dền dầy quá cây dễ bị nhiễm bệnh phấn trắng Khi tỉa cây nên tỉa kết hợp với nhổ cỏ
Tưới nước: dền là cây ưa nước nên thường xuyên giữ ẩm, thời gian đầu có thể tưới phun, thời gian sau nên tưới rãnh
Trang 125.3 Phòng trừ sâu bệnh
5.4.1 Thu rau xanh :sau khi gieo 25 – 30 ngày thì có thể thu Đặc điểm là
cây cao khoảng 20 – 25cm, cọng và lá mềm, chưa trổ hoa Thu hoặch nhổ cả cây Năng suất 18.000 – 30.000 kg/ha Nếu hái tỉa thì thu hoạch lần thứ nhất cắt cách mặt đất 10cm, tưới và nhổ cỏ cho cây ra nhánh, khi nhánh đạt đến độ thu hoạch thì lại tiếp tục thu lần 2, 3, 4 …
5.4.2 Thu hoạch hạt: số ngày từ khi gieo là 50 – 65 ngày, mỗi cây cho 80 –
200 hạt Năng suất 500 – 1200 kg/ha Thông thường hoa dền ra hoa vào tháng 5 –
6, thu hoạch vào tháng 6 – 7 Cắt cả cây giống đem về để hong 3 ngày.sau đó phơi khô, vò lấy hạt, chọn các hạt đen nháy để giống
Chú ý nếu gieo hạt để giống thì khoảng cách ly là 200m
Các giống rau dền được trồng ở Việt Nam
- Các loại rau dền xanh ( dền trắng) : lá có màu xanh, phiến lá hẹp, hình lá liễu, hiện nay có các giống rau dền xanh có bản lá to, trẻ lâu, ăn không ngon bằng rau dền lá liễu
- Dền đỏ ( dền tía) : lá hơi tròn đều hình vỏ hến, thân cành lá có màu huyết dụ, loại này có năng suất cao nhưng chóng già
Ngoài ra còn loại rau dền lá có hỗn hợp 3 màu
6 Bảo quản và sản phẩm
Rau dền thường được giữ tươi bằng cách tạo môi trường độ ẩm cao và nhiệt độ khoảng 8 -10oC, thông thường nếu không có điều kiện kinh tế người ta chỉ phun lên dền một lớp nước vừa có tác dụng làm mát, vừa tăng ẩm
Dền thường được sử dụng trong các bữa ăn gia đình dưới dạng các món canh
Trang 13CÂY CẦN TÂY
(A pium graveolens)
Tiếng Anh :Celery
Họ hoa tán (Umbellifẻae)
2n = 2x = 22
Cần tây là một loại rau xalat Ở các nước châu Mỹ và châu Âu nó chiếm một vị trí khá quan trọng và được trồng quanh năm Ơû Việt Nam cần tây lại được dùng để xào nấu
1 Giá trị dinh dưỡng và ứng dụng
Bảng 3 : Thành phần dinh dưỡng của cần tây (trong 100g phần ăn được)
(Theo Viện dinh dưỡng quốc gia Aán Độ 1980)[1]
Thiamin (g)Riboflavin (mg)Vitamin C (mg)
Ca (mg)
Fe (mg)
0116223063( Thải bỏ 16% khối lượng)
Lá của cần tây có thể dùng làm xalat, ăn sống hoặc dùng để nấu xúp, nước quả… hạt của cần tây dùng làm gia vị, cần tây rất có giá trị y học
2 Nguồn gốc và phân loại
Theo Thompson và Kelly (1957) thì cần tây có nguồn gốc từ Thụy Điển, Angiêri, Hilạp, châu Á Dạng hoang dại được tìm thấy ở California và Tân Tây Lan, còn nó được coi là cây trồng vào năm 1923 ở Pháp Cần tây là cây 2 năm, đôi khi là cây 1 năm
Cần tây thuộc họ hoa tán Apium graveolens (2x = 2n = 22) là một dạng
hoang dại ở vùng ôn đới Ở thế kỷ thứ 17, cần tây vườn được trồng từ dạng hoang
dại Dạng ăn lá thuộc var.secalium; phân loại nhánh var.dulce và loại rễ phồng to ăn được var.rapaceum (Smith, 1976) Cần tây cũng được biết đến như loại cần tây củ Con lai khác loài giữa cần tây và cần mùi (Petroselinum crispum) cũng đã được
thông báo như một dạng mới của cả 2 loài
3 Đặc điểm thực vật
Cần tây có hệ rễ ăn nông và mỏng mảnh, thân có thể cao tới 30 – 40 cm, chẻ 3 với các lá chét phân 3 Cuống hoa dài 15 – 40 cm phân nhánh nhiều và phủ lá Hoa nhỏ trắng và tập trung trên một tán hoa Quả cứng có kích thước 1 – 1,5
cm dài và 1cm rộng chứa một hạt nhỏ
Hạt nhỏ màu nâu, nảy mầm rất chậm Theo Choudhury (1970) 10g chứa 26.450 hạt và hạt đôi khi đắng
Trang 144.Yêu cầu các điều kiện ngoại cảnh
Cần tây sinh trưởng tốt ở điều kiện ẩm độ không khí thấp và dồi dào ánh nắng mặt trời Nó có thể sinh trưởng trong mùa khô nhưng phải tưới Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng 15 – 21oC, nhiệt độ cao làm cho lá bị đắng
Đất đai : Cần tây không ưa đất có độ pH>6.7 Cần tây rất mẫn cảm với đất mặn, nó rất ưa đất xốp
5 Kỹ thuật canh tác
5.1 Làm đất
Cần tây cũng yêu cầu làm đất như các loại rau khác, sau khi cày bừa kỹ, lên luống, bón phân Luống có thể rộng 70 – 80 cm, cao 20 – 25 cm
5.2 Gieo hạt và trồng
Hạt cần tây rất nhỏ và thời gian nẩy mầm tương đối dài, vào mùa xuân từ khi gieo hạt đến nẩy mầm 4 – 6 tuần Nếu cây nẩy mầm trong điều kiện nóng thì sẽ làm sinh trưởng về sau ở giai đoạn đầu chậm Nhiệt độ thích hợp cho nẩy mầm là10 – 200C do vậy cần tây nên gieo vào mùa đông Để trồng khoảng 1 ha cần tây cần gieo khoảng 120 – 150g hạt (phụ thuộc vào tỷ lệ nẩy mầm – chất lượng hạt) Hạt gieo ở vườn ươm có thể gieo vải hoặc gieo hàng Gieo vãi thì thường dễ hơn nhưng gieo hàng thì dễ làm cỏ và chăm sóc cây giống Hạt giống nẩy mầm tốt trong điều kiện có chiếu sáng hơn là trong điều kiện che tối Trước khi gieo nên ngâm trong nước nóng 520C
Khi cần tây đủ tuôûi thì đưa ra trồng ( có chiều cao khoảng 10 – 15cm), để sản xuất rau nên trồng cây cách cây 10 – 15cm
5.3 Bón phân và chăm sóc
5.3.1 Phân bón
Để có năng suất 20tấn/ha thì cây cần 140 kg N, 55kg P, 220kg K Cần tây là cây rau ngắn ngày nên tập trung bón phân mạnh đầu là chính, tuy nhiên lại là cây ăn lá nên có thể bón phân đạm về sau với lượng vừa phải để tránh lượng NO3
dư tồn quá ngưỡng cho phép
5.3.2 Tưới nước
Sau khi gieo nên giữ ẩm thường xuyên cho hạt có đủ độ ẩm để nẩy mầm, và sau đó khi cấy ra ruộng thời gian đầu cũng phải đảm bảo đủ ẩm cho cây sinh trưởng, nếu đảm bảo đủ ẩm thường xuyên thì sẽ đảm bảo cho năng suất cao, đặc biệt chú ý tưới nước sau khi bón phân Việc tưới nước đối với cần tây còn quan trọng hơn việc giảm hàm lượng nitrat dư tồn trong cây
5.3.3 Trồng xen và kiểm soát cỏ
Cần tây có thể trồng xen với cải củ hoặc xà lách và trồng gối với khoai tây sớm
Trang 15• Bệnh dịch sớm do nấm Cercospora apii Fres Nó thường xuất hiện ở lá
già, vết bệnh có hình tròn vàng nâu với các vòng đậm đặc Nó thường xuất hiện ở nhiệt độ thấp khoảng 4oC, gây hại nặng khi trồng dầy với mật độ khoảng 15 cây/m2 Nó được lan truyền qua hạt do vậy cần xử lý hạt trước khi gieo trồng với nước nóng khoảng 30 phút hoặc ngâm focmandehyt và phun phòng ở giai đoạn cây non với các loại thuốc diệt nấm( bệnh này ít gặp ở Việt Nam)
• Bệnh dịch muộn (Septoria apii-graveolintis Dorogen) Các vòng nước nhỏ
phát triển ở mép lá hoặc đỉnh lá già Nó phát triển mạnh ở nhiệt độ 16 –
180C với độ ẩm cao, đặc biệt ở các giống trồng muộn Xử lí hạt bằng nước nóng , khi cây bị bệnh có thể phun Zineb
• Bệnh chết ẻo cây con (Pithium spp) Gây bệnh ở giai đoạn cây con vào
bất kì giai đoạn nào Xử lí đất trước khi gieo trồng bằng focmandehyt
Ngoài ra cần tây còn bị nấm Fusarium oxysporum f.sp.apii.
• Bệnh thối xốp vi khuẩn do Erwinia carorovova và bệnh đốm lá ở vi khuẩn, bệnh này phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết nóng và ẩm Bệnh truyền qua đất do vậy xử lí đất trước khi trồng và phun thuốc Zineb khi cây bị bệnh
• Bệnh khảm virut gây xoắn là và vết đốm Bệnh truyền do Aphid Triệu chứng đầu tiên là xoăn và biến màu ở phía trong lá, cây biến lùn Ngoài
ra bệnh vi rút thuốc lá (CMV) cũng thường gặp ở cần tây (Cucumber mosai virus).
6 Thu hoạch và bảo quản
Khi cây cao khoảng 40cm thì có thể thu hoạch, cắt sát gốc, tránh làm hỏng lá.Cần tây bảo quản ở 32 F ( OoC ), độ ẩm 90 - 95% có thể giữ được 2 - 3 tháng Phương pháp là làm lạnh chân không, có thông gió, có thể cắt nhỏ cần tây ra để dễ làm lạnh Hư hỏng chính trong quá trình bảo quản là hiện tượng mất nước, trong điều kiện bảo quản ở 32F ( OoC) thì cần tây vẫn giảm khoảng 2,5% / 1 tháng và 1,25% /1 tháng ( trong điều kiện có vỏ bao) Trong điều kiện 5% O2 và 5% CO2
thì sẽ giảm được sự thối rữa, giữ được màu xanh
Trang 16CÂY RAU MUỐNG
( ipômea equatica)
Tiếng Anh: Water morning glory, water spinach , kangkong ; Water
convolvulis
Họ bìm bịp ( conclvulaceae)
1 Giá trị dinh dưỡng
Bảng 4: thành phần dinh dưỡng của cây rau muống (trong 100g phần ăn được)[3]
β-caroten (mcg)Vitamin B1 (mg)Vitamin B2 (mg)Vitamin PP (mg)Vitamin C (mg)Lysin (mg)Metionin (mg)Triptophan (mg)Valin (mg)Threonin (mg)Loxin (mg)
28650,10,090,7231407040100140150 ( thải bỏ 15% khối lượng)
Rau muống thích ứng rộng, dễ trồng, thời gian thu hoạch kéo dài , là loại rau quan trọng trong mùa hè ở Việt Nam Rau muống có thể dùng để ăn sống, luộc, xào, nấu canh Năng suất trung bình 23 tấn/ha Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng, phát triển là 25-30oC, không kén đất nhưng yêu cầu lượng nước cao, đặc biệt các loại trồng nước
Các giống phổ biến là rau muống nước ( rau muống trắng, rau muống tía ) và rau muống cạn Thời vụ trồng:
- Gieo hạt : tháng 2,3 đến tháng 8 dương lịch
- Cấy ruộng : từ tháng 3 trở đi
- Thả bè :từ tháng 3 đến tháng 8
2 Kỹ thuật trồng rau muống.
° Trồng cạn : làm đất , lên luống kỹ như các loại rau khác , bón lót 15-20 tấn phân chuồng + 150kgN +150-180 kgP+60 kgK/ha Luồng rộng 1,2-1,3m, khi trồng rạch hàng theo chiều rộng luống với khoảng cách 10-15cm, mỗi khóm trồng 2-3 ngọn, trồng xong , nén chặt đất và tưới ẩm , ngoài ra có thể gieo hạt đánh rạch ngang trên luống với khoảng cách 20cm, gieo và lấp kín đất hạt, tưới đủ ẩm Lượng hạt gieo 5-10g/m2 (50-100kg/ha), nếu hạt có tỷ lệ nảy mầm thấp thì có thể tăng số lượng hạt giống lên , khi cây cao 2-3cm thì phủ một lớp đất mỏng để vừa kích thích sự ra rễ ở các đốt trên, làm cho cây bám chắt vào đất,
Trang 17hút được nhiều chất dinh dưỡng Khi cây có 4-5 lá thật thì tỉa để cấy , nhỏ tỉa các cây chỉ để khoảng cách giữa các cây 10cm.
Sau khi trồng 20-25 ngày có thể thu hoạch lứa đầu, khi hái để lại 2-3 đốt, nếu để số đốt quá nhiều sẽ gây ra hiện tượng mầm yếu, bé, do đó năng suất lứa sau không cao
° Trồng rau muống nước : làm đất, bón phân như ở rau muống cạn, chia thành bằng 2-2,5m , khoảng cách trên băng 15×25cm , cấy 2-3 ngọn/khóm Lượng giống cần cho 1 ha 6000-8000kg/ha
Sau khi cấy 15-20 ngày thì thu hoạch lứa đầu tiên
° Trồng rau muống bè: thả rau muống bè ở ao , đầm hồ có nhiều màu, dùng xơ thả nổi trên mặt nước Khi tuổi xơ đã được 50-60 ngày tuổi, cắt xơ ủ thành đống trong vài ngày cho nhiệt độ lên cao, kích thích các mầm nách phát triển, lá cũ rụng gần hết sau đó đem xơ rải đều trên mặt nước, dùng cọc cắm giữ cho bè khỏi bị xô, sau khi thả 20-25 ngày thì thu hoạch được lúa đầu
°Để giống : có 3 cách để giống rau muống:
a) Để giống lấy hạt : trồng cây vào tháng 8 đầu tháng 9 chăm sóc như rau cấy để ăn nhưng không thu hoạch, đến tháng 11 rau sẽ ra hoa kết hạt Khi quả có màu vàng thì thu, phơi khô cho vào giã cho vỏ trầy ra, lấy hạt làm sạch rồi phơi cho hạt khô kiệt mới cất giữ cho vụ sau Khi rau bò dài nên cắm dàn thấp cho rau leo Hoa quả sẽ đậu nhiều, năng suất cao ( khoảng 550-850kg hạt/ha)
b) Để giống lấy mầm : chọn chân ruộng đất thịt hơi thấp đủ ẩm cấy lại từ 20/9 đến hết tháng 10 hoặc từ 1-15/11 Dùng ngọn giống tốt cấy dày từ 45-50 khóm/m2, 3-4 ngọn/khóm, rau sẽ nằm im trong bùn suốt mùa đông, sang xuân khi thời tiết ấm lên, rau sẽ nảy mầm, làm cỏ, bón thúc, để quá lứa làm rau giống để cấy ra ruộng sản xuất
c) Để giống lấy xơ : trên chân rau muống ruộng có nước để 3-4 tháng không thu hái cho rau già, bò dài Khi rau đã già thì nhổ xơ đi( rút xơ để thả) khi rút xơ xong, nhặt cỏ , lấy dao phát đều rồi bón thúc sau đó có thể thu hái
Phòng trừ sâu hại : rau muống hay bị sâu khoang, sâu xanh, sâu ba ba, rầy xám, rệp muội phá hại, phun Dipterex 0,1% , Bi58, Basulin 0,1% hoặc các loại thuốc trừ sâu khác để phun Trước khi thu 10 ngày nên ngừng phun thuốc
3 Chế biến
Rau muống chủ yếu được sử dụng ở dạng tươi, nấu canh ăn trong các bữa ăn gia đình Ngoài ra thì cũng có một số món ăn chế biến từ rau muống như rau muống xào chao, rau muống muối chua
Rau muống còn là loại rau có nhiều tác dụng dược tính nhờ có vị ngọt dịu, tính mát có tác dụng chống độc, chống viêm, lợi tiểu Được dùng để chữa ngộ độc, giảm niệu, tiểu ra máu, chảy cam, ho ra máu…
Trang 18Rau ăn củ
CÀ RỐT
(Daucus carota)
Tiếng Anh : Carrot
Họ hoa tán : (Umbelliferae)
Số lượng nhiễm sắc thể : 2n = 2x = 18
1 Giá trị dinh dưỡng của củ cà rốt
Cà rốt là cây mùa lạnh, nó được gieo trồng khắp thế giới, thường được gieo trồng vào mùa đông Việc sử dụng carot ngày càng được tăng lên trong những năm gần đây Củ carot cũng giống như củ cải củ là phần rễ được lên dày lên chứa nhiều dinh dưỡng
Bảng 5: thành phần dinh dưỡng của củ cà rốt (trong 100g phần ăn được) (theo Mc.Gillivray-1961)[1]
Vitamin C (mg)Thiamin (mg)Riboflavin (mg)Niaxin (mg)
40,0420,0430,21
( thải bỏ 15% khối lượng)
Carot rất giàu vitamin và chất khoáng ngoài ra trong củ cà rốt còn chứa rất nhiều đường, nhất là đường saccharose (nhiều hơn đường glucose và frutose 10 lần)
Hàm lượng N và độ sâu gieo hạt ảnh hưởng lớn đến đường kính củ
2 Nguồn gốc, phân bố và phân loại
Cà rốt hoang dại được tìm thấy ở Tây Nam Á và Địa Trung Hải, 1 số ở châu Phi, Úc và Mỹ (Banga, 1976) Tất cả các dạng hoang dại tìm thấy ở châu Á, Nhật Bản và Mỹ đều có số lượng NST như họ hàng của chúng ở châu Âu, không tìm thấy dạng đa bội hoặc một dạng nào khác có sự thay đổi cấu trúc NST
Daucus carota ssp carota là dạng hoang dại chung nhất ở châu Âu và Tây Nam
Á, cà rốt trồng ngày nay được bắt nguồn từ dang hoang dại này
Theo Mackevic thì Apganixtan là trung tâm khởi nguyên của cà rốt
Người ta phân nhóm cà rốt dựa vào 2 yếu tố :
• Phân nhóm theo kích thước củ:
− Rễ củ dài trên 25 cm có hình tròn
− Rễ củ dài dưới 20 cm
Trang 19− Rễ ngắn cụt.
• Phân nhóm theo nhiệt độâ để ra hoa
− Nhóm 2 năm châu Âu yêu cầu nhiệt độ thấp: 4,8 – 100C
− Nhóm nhiệt đới châu Á 1 năm, ra hoa ở nhiệt độ cao
3 Đặc điểm thực vật học
3.1 Hệ rễ
Cà rốt là cây 1 năm hoặc 2 năm, rễ củ phình to khoảng 5 – 30 cm dài Nó bao gồm phần vỏ và lõi Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào tỉ lệ giữa vỏ và lõi Ơû các giống được gọi là “không lõi”, có lõi rất nhỏ, có màu giống với màu vỏ củ
3.5 Quả
Quả có ngăn không nứt nẻ, chỉ có 1 hạt Thực tế 1 cặp ngăn hình thành quả nứt, 1 quả cà rốt chứa 2 ngăn, quả có ngăn hoặc hạt phẳng một mặt, còn mặt kia có lông, quả dài khoảng 3 mm Hạt cà rốt rất bé (khoảng 900 hạt/1gam)
3.6 Đặc tính sinh vật học của sự hình thành và phát triển củ
Nói chung củ cà rốt phát triển từ việc phình to của rễ và trụ dưới lá mầm Hầu hết các giống cà rốt phát triển chiều dài trước sau đó mới phát triển rất nhanh chiều rộng, bề rộng củ ở phần trên phát triển nhanh hơn ở phần dưới ( đỉnh rễ ) do đó rễ có hình cụt ( tròn ) hoặc thon, nói chung củ non thường thon
White và Strandberg (1978) cho rằng đất có độ phì nhiêu và nhiệt độ thích hợp thì việc phát triển chiều dài rễ có thể 12 – 16 ngày sau khi gieo
Hình dạng và màu sắc củ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, việc phân nhánh ở củ cà rốt là rất bình thường và phụ thuộc nhiều vào dinh dưỡng đất và cấu trúc đất, đất nặng thường rây ra biến dạng củ, nhiệt độ thấp (130C ) thì củ dài và nhỏ, nhiệt độ 240C củ ngắn và béo, điều kiện khô hạn, ít mưa củ cũng thường ngắn
Sự hình thành màu sắc ở củ cà rốt
Ở cà rốt có rất nhiều màu sắc như : trắng, vàng, da cam, đỏ, đỏ tím, hồng Màu sắc phụ thuộc vào hàm lượng caroten và sự tích luỹ các sắc tố, đặc biệt là sự tham
Trang 20gia các sắc tố ở tầng libe và ở tượng tầng Sự phát triển màu phụ thuộc vào giống, mùa vụ và tuổi của giống, mùa vụ và tuổi của rễ.
Barnes (1936) cho rằng hàm lượng caroten giảm ở nhiệt độ >210C và < 15,50C, nhiệt độ nằm trong khoảng này cho màu sắc củ đẹp nhất Ẩm độ cao cũng làm giảm lượng caroten
4.Yêu cầu các điều kiện ngoại cảnh
4.1 Đấât
Mặc dầu sinh trưởng được ở nhiều loại đất nhưng cà rốt thích hợp với đất có
tầng canh tác dày, xốp và đất thịt pha Các giống sớm ưa đất thịt nhẹ pha cát, nhưng để có năng suất cao thì đất bùn là không thích hợp, nếu trồng trên đất nặng thì giảm năng suất, đất có độ acid cao không thích hợp, cà rốt có thể phát triển trên đất có pH = 5 – 5,3 nhưng tốt nhất là pH = 6,6 – 7,1 còn pH cao có thể gây nhiễm độc Mn
4.2 Thời tiết
Theo White và Barnes (1936) nhiệt độ đất có thể nẩy mầm là 7,2 – 23,90C, nhiệt độ để củ to là 10 – 150C nhưng phẩm chất kém, còn nhiệt độ 15,6 – 210C vừa cho củ to vừa cho phẩm chất tốt
4.3 Ánh sáng
Cà rốt ưa ánh sáng dài ngày, đặc biệt ở giai đoạn cây con cần tăng cường ánh sáng mạnh, vì vậy cần chú ý làm cỏ cho cây con để cây con tiếp xúc được nhiều với ánh sáng
4.4 Ẩm độ
Ưa độ ẩm đất 60 – 70%, nếu độ ẩm >70% cây dễ bị bệnh và chết
5.Kỹ thuật trồng cà rốt
5.1 Làm đất, bón phân
Cày sâu, làm đất kỹ, lên luống cao 20 – 25cm, rộng 1 – 1,2m, rạch hàng cách nhau 20cm Dùng phân hoại mục bón lót, thường tập trung bón lót là chủ yếu.Lượng phân bón như sau ( trên 1 ha) :
− Phân chuồng 20 – 25 tấn
− Phân lân : 120 – 180 kg
− Phân kali :80 – 90 kg
− Đạm Urê :25 – 35 kg
5.2 Thời vụ
− Vụ sớm : gieo tháng 7 – 8, thu hoạch tháng 10 – 11 dương lịch
− Chính vụ : gieo tháng 9 – 10 thu hoạch tháng 12 – 1 năm sau
− Vụ muộn : gieo tháng 1 – 2 thu hoạch tháng 3 – 4
Có thể gieo vãi hay gieo hàng, vỏ hạt cà rốt có lớp lông cứng rất khó thấm nước, trong hạt có chứa dầu nên hạt lâu mọc Do vậy để hạt mọc đều, khoẻ trước khi gieo nên bỏ hạt vào túi vải đập nhẹ, sau đó trộn hạt với bùn theo tỉ lệ 1:1, tưới nước cho ẩm, đảo đều rồi đậy lại, sau 8 – 10 giờ lại tưới ẩm lần nữa, sau 2 ngày đêm đem gieo hạt sẽ mộc đều Sau gieo đem trang cào hạt để đất phủ lên hạt, sau đó phủ rạ, lượng hạt cần gieo : 400 – 600 g/ha
Trang 215.3 Chăm sóc
Sau khi gieo tưới ẩm thường xuyên cho đến khi hạt nẩy mầm, khi hạt nẩy mầm, dỡ lớp rơm phía trên cho cây không vóng, sau đó thỉnh thoảng mới tưới nước, khi cây ở giai đoạn phình củ chú ý giữ đủ ẩm cho cây Khi cây cao 7 – 8 cm tỉa lần thứ nhất, cây cao 1,2 – 1,5 cm tỉa lần thứ 2, để cây cách cây 10 – 12 cm Trong trường cây xấu có thể tưới phân thúc, bình thường đối với cà rốt chỉ cần bón lót
5.4 Phòng trừ sâu bệnh
Cà rốt chủ yếu bị sâu xám ở giai đoạn cây con, khi cây trưởng thành thường bị rệp sáp
Bệnh thường gặp là bệnh thoái khô và đen ở trên cây và củ Dùng Granozan (4g/1kg hạt giống) hoặc TMTD ( 8g/ 1kg hạt giống) để xử lí hạt trước khi gieo, khi cây bị bệnh có thể dùng các loại thuốc boocđo, sunfat đồng Lượng phun 400 –
500 lít/ ha
6 Để giống
− Vùng cao : gieo hạt vào tháng 9, gieo theo hàng, hàng – hàng :35 – 40 cm, cây – cây : 20 – 25 cm Khi cây sấp trỗ ngồng, bón thúc phân chuồng và phân kali để quả và hạt chắc
− Vùng đồng bằng : nhổ củ lên chọn những cây có lá ít, thịt củ dày, lõi bé, màu sắc tưới đẹp, cắt bớt 2/3 củ ở phía chóp rễ, lấy 1/3 củ + 15 – 20cm lá, trồng khoảng cách 40 – 50cm x 30 – 40cm sau khi đất đã được lên luống, bón phân … Lượng phân bón cho ruộng sản xuất giống phải lớn hơn ruộng sản xuất thương phẩm, trông xong tưới giữ ẩm, khi cây đã bén rễ (15 – 20 ngày sau khi trồng) thì chỉ tưới khi đất bị khô Để có sản lượng cao nên trồng vào giữa tháng 11 đầu tháng
12, hoa sẽ ra vào tháng 3, đến tháng 5 có thể thu hoạch Quả cà rốt chín không đều, do vậy ngồng nào chín trước thì thu hoạch trước, quả chuyển sang màu vàng thì thu, thu về cho phơi nắng (4 – 5 ngày ) khi chùm quả khô, vò kỹ lấy hạt, làm sạch, chọn những hạt tốt làm giống
Năng suất hạt có thể đạt 500 – 1000 kg/ha
7 Bảo quản cà rốt
−Cà rốt rất chóng bị héo, nhất là ở phần đuôi củ, nơi có tiết diện riêng nhỏ nhất và mô che chở mỏng nhất Do có thời kỳ ngủ rất ngắn nên cà rốt chóng nảy mầm Theo mức độ héo và nẩy mầm, độ miễn dịch của cà rốt bị giảm Vì vậy, cà rốt cần được bảo quản ở nhiệt độ thấp và độ ẩm cao
−Sau khi cắt bỏ lá, loại bỏ các củ không nguyên vẹn và sâu bệnh, cà rốt cần được đưa ngay vào kho lạnh Cà rốt cũng chóng lên dẹo ở nhiệt độ 20– 250C và độ ẩm 90 – 95%
−Trong kho thông gió tích cực, cà rốt được đổ thành đống 5 – 7 tấn, cao 1,5 – 2,0 m Duy trì nhiệt độ kho ở 0 – 10C, độ ẩm ở 90 – 95% Sau 6 tháng bảo quản, độ nguyên vẹn chiếm tới 93,6% Để giảm hao hụt hơn nữa, có thể đóng cà rốt trong bao polietilen 30 – 35 kg hoặc bọc sáp Waxol – 12
−Trong kho thông gió tự nhiên, có thể xếp cà rốt trong túi polietilen, túi giấy, thùng gỗ có lót polietilen với dung lượng 50 kg
Trang 22−Nếu chỉ cần bảo quản trong khoảng thời gian 2 tháng, rải cà rốt trên dàn dày
30 – 40 cm Nếu không có vật liệu bao gói, che phủ cần rải một lớp dày 3 – 4 cm lên trên
8 Chế biến cà rốt
8.1 Đồ hộp rau tự nhiên
Sử dụng giống cà rốt ngọt, đỏ đều, ít xơ, lõi nhỏ Cà rốt được giữ nguyên nhiều tính chất ban đầu và được coi như là một dạng bán chế phẩm để chế biến ra sản phẩm khác hoặc để nấu các món ăn
- Cách làm : sau khi rửa sạch, phân loại theo kích thước và màu sắc, cắt
bỏ những phần không cần thiết, sau đó đem đi chần để bóc vỏ Có thể cắt khúc hoặc để nguyên củ xếp vào hộp rồi rót nước muối 2% Ghép nắp trong chân không rồi thanh trùng 1160C trong thời gian 25 – 30 phút rồi làm nguội
nhanh
8.2 Đồ hộp nước rau
Sản phẩm gồm dịch rau và thịt rau nghiền nhỏ Vì có chứa tất cả các chất dinh dưỡng có trong nguyên liệu nên đồ hộp nước rau có giá trị dinh dưỡng cao
- Cách sản xuất : sau khi rửa nguyên liệu, gọt vỏ, cắt lát rồi đem hấp chín
khoảng 1000C Sau đó đem đi chà Bổ sung thêm đường (1:1) và acid ascorbic (0.015 – 0.02%) để làm tăng hương vị và hình thức sản phẩm
Đồ hộp rau dầm giấm : nguyên liệu được ngâm trong nước dấm bao gồm dung dịch giấm, đường, muối ăn và các gia vị
8.3 Cà rốt sấy
Chọn cà rốt của to, lõi nhỏ, màu đỏ Sau khi đem đi rửa sạch, chần trong nước nóng, đem đi sunfit hoá rồi sấy đến độ ẩm cuối là 14% (để bảo quản lâu thì nên sấy đến độ ẩm 4 – 7 %)