1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Toan 10_Quang NgaiĐề thi (đề xuất) kỳ thi HSG các trường THPT Chuyên khu vực DH&ĐBBB lần thứ VIII, năm 2015

5 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường tròn nội tiếp trong tứ giác ABCD tiếp xúc với các cạnh DA, AB, BC, CD lần lượt tại các điểm K, P, Q, R.. Chứng minh tứ giác được lập bởi 4 tiếp tuyến trên là hình thoi.. Trong mặt

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN ĐỀ THI MÔN TOÁN KHỐI 10

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM 2015

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT Thời gian làm bài 180 phút

TỈNH QUẢNG NGÃI (Đề này có 1 trang, gồm 5 câu)

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Câu 1(4 điểm)

Giải hệ phương trình:

 Câu 2 (4 điểm)

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức  2 2 2 2 2 2 

3

S a b b c c a

với a, b, c là các số dương có tổng không lớn hơn 3

2 Câu 3 (4 điểm)

Đường tròn nội tiếp trong tứ giác ABCD tiếp xúc với các cạnh DA, AB, BC, CD lần lượt tại các điểm K, P, Q, R Giả sử   O1 , O2 , O3 , O là các đường tròn nội 4

tiếp trong các tam giác AKP, BPQ, CQR, DRK Với các cặp đường tròn

  O1 & O2 ; O2 & O3 ; O3 & O4 ; O4  & O ta dựng các tiếp tuyến chung ngoài 1

khác cạnh của tứ giác ABCD Chứng minh tứ giác được lập bởi 4 tiếp tuyến trên là

hình thoi

Câu 4 (4 điểm)

Cho p là số nguyên tố khác 2 và a, b là 2 số tự nhiên lẻ sao cho a b p  và

1

a b p   Chứng minh rằng a bb p a

Câu 5 (4 điểm)

Trong mặt phẳng cho n điểm trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng Một số điểm được nối với nhau bởi các đoạn thẳng Khi đó, ta được một đồ thị G với k cạnh Chứng minh rằng nếu G không chứa tam giác nào có đỉnh là các điểm đã cho thì

2

4

n

k 

  (  là kí hiệu phần nguyên)

HẾT

Người ra đề

Phạm Viết Huy SĐT: 0905564921

Trang 2

ĐÁP ÁN +BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN KHỐI 10

Câu 1.

(4đ)

Hệ đã cho tương đương với:

1 (1 ) (1 ) (1)

1 ( ) (2 ) (2)

Lấy (1) trừ (2), ta được: 1 (1  x y2 2 2)  1 ( x y )2 (x y 3 2)

Ta có:

0 ( x y 3 2)  1 (1  x y2 2 2)  1 ( x y )2  0

Do đó

3

=0

x y

có 2 nghiệm x=1, y=-1 hoặc x=-1, y=1

Thử lại hệ đã cho có nghiệm là x=1, y=-1

1đ 1đ

Câu 2.

(4đ)

Áp dụng bất đẳng thức Holder cho hai dãy số dương a b2 21,b c2 21,c a2 21 và

1 1 1

, ,

b c a , được

2

S a b b c c a

Xét

2 2

'

1 1 1

S

a b c

a b c

      

Xét

Trang 3

 

2 2

2

2

1 1 1

"

1 1 1

9

2 16.9 15

4

a b c

a b c

      

Do đó,  ' 2 " 153

4

SSS  và tồn tại 1

3

a b c   để đẳng thức xảy ra nên 153

4

minS 

Câu 3.

(4đ)

A

O1

O2

M

N I

L

K

Ta chứng minh bổ đề sau:

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), O là trung điểm cung BC không chứa1

A, O là trung điểm cung CA không chứa B Dựng đường tròn tâm 2 O tiếp xúc với1

BC và đường tròn tâm O tiếp xúc với AC Khi đó, tâm I của đường tròn nội tiếp2

tam giác ABC nằm trên một trong các tiếp tuyến chung ngoài của đường tròn  O1

Trang 4

Thật vậy, từ I kẻ các tiếp tuyến IK, IL với các đường tròn  O và 1 O Gọi M, N2

lần lượt là trung điểm của BC, CA

Ta có IKO1CMO1, suy ra IK / /AB và 1

2

IKBC Tương tự IL/ /AB và

1 2

ILCA Từ đó ta suy ra được đpcm hơn nữa 1( )

2

KLCA CB

B

C D

Q

R

K

U V

Trở lại bài toán, dễ thấy rằng O , 1 O , 2 O , 3 O lần lượt là trung điểm các cung KP,4

PQ, QR, RK của đường tròn nội tiếp tứ giác ABCD

Gọi STUV là tứ giác được tạo thành từ các tiếp tuyến chung ngoài của các cặp

đường tròn   O1 & O2 ; O2 & O3 ; O3 & O4 ; O4  & O 1

Từ bổ đề trên ta dễ dàng chứng minh được ST UV/ / / /KQ SV; / /TU / /PR

Hơn nữa, tổng độ dài 2 tiếp tuyến chung của các cặp đường tròn   O1 , O ;2

O3 , O bằng tổng độ dài 2 tiếp tuyến chung của các cặp đường tròn 4   O1 , O ;4

O2 , O vì đều bằng nửa chu vi tứ giác KPQR Từ đó suy ra ST+UV=SV+TU 3

nên STUV là hình thoi.

Câu 4

(4đ) Giả sử a b Ta có a b p  nên ab(mod )p Suy ra

(mod ) ( 1)(mod )

Nếu b p thì a p , do đó a bb p a

Nếu ( , ) 1b p  thì 1

a b p

    , do đó b a

ab p

1đ 1d 1đ 1đ

Trang 5

Câu 5

(4đ) Gọi P là điểm được nối với nhiều điểm khác nhất trong số các điểm của đồ thị G.

Giả sử P được nối với m điểm P P1, , ,2 P m

Khi đó ta chia n điểm của G thành hai tập:

 1, , ,2 m ;  , ,1 2, , n m 1

AP P P BP Q Q Q  

Tập A gồm các điểm nối với P, tập B gồm điểm P và các điểm không nối với P.

Bất kỳ hai điểm nào trong A cũng không nối với nhau vì G không chứa tam giác

nào

Do đó, ta có tổng số cạnh

2

4

n

k m n m   Suy ra

2

4

n

k 

 

1đ Người ra đề

Phạm Viết Huy SĐT: 0905564921

Ngày đăng: 02/10/2016, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w