1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Toan 10_Quang Nam Đề thi (đề xuất) kỳ thi HSG các trường THPT Chuyên khu vực DH&ĐBBB lần thứ VIII, năm 2015

6 394 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 308,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tiếp tuyến AD, AE của O’ cắt đường tròn O lần lượt tại các điểm thứ hai là B và C D, E là các tiếp điểm.. Biết rằng cứ 3 học sinh bất kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sin

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐỀ THI MÔN TOÁN KHỐI 10

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM NĂM 2015

TỈNH QUẢNG NAM Thời gian làm bài 180 phút

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT (Đề này có 01 trang gồm 5 câu)

Câu 1 : (4,0 điểm) Giải hệ phương trình sau:

2

2

z y x

Câu 2 : (4,0 điểm)

Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc trong tại điểm K, ((O’) nằm trong (O)).Điểm A nằm trên (O) sao cho A, O, O’ không thẳng hàng Các tiếp tuyến AD, AE của (O’) cắt đường tròn (O) lần lượt tại các điểm thứ hai là B và C ( D, E là các tiếp điểm ) Đường thẳng AO’ cắt (O) tại điểm thứ hai là F Chứng minh rằng BC, DE, FK đồng quy

Câu 3: (4,0 điểm)

Tìm các số nguyên dương m, n (m, n > 1 ) thỏa mn 1 | n3 1

Câu 4: (4,0 điểm)

Cho ba số a b c, , 1 thoả 32abc 18a b c   27.

Chứng minh rằng: bc a2  1ac b2  1ab c2  1 5abc

Câu 5: (4,0 điểm)

Trong một đợt giao lưu học sinh gồm 2m m  1học sinh Biết rằng cứ 3 học sinh bất

kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với nhau Kí hiệu f m là số các cặp đôi như thế Chứng minh rằng: 2  f m2  m m  1

……… HẾT……… Người ra đề: Nguyễn Thanh Thiên - ĐT liên hệ: 0905662875

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN KHỐI 10

1

Câu 1 : (4,0 điểm) Giải hệ phương trình sau:

2

2

2 ( ) 8

x y

z z x y

z y x

Ta có hệ phương trình

2

2 (1)

2 ( ) 8 (2) ( ) 48 (3)

x y

z z x y

z y x

Từ (1) và (2) ta suy ra

xyzzxzy x  y  

Từ (1) ta suy ra (2 )y 2   ( 2 )x 2  8 (5)

1,0

uxy 

, suy ra u  6 ( do (4) )

2 ; 2 

vyx

, từ (5) suy ra v  8 ( do (5) )

Ta có u v  yz zx z y x  (  )  48

Mặt khác, ta có u v  u v   48

Dấu bằng xảy ra khi u và v cùng hướng, suy ra

Suy ra z x y(  )  4, từ (2) suy ra z2  16  z 4

1,0

1,0

+ với z 4 thay vào hệ ta đươc 1

3

x y

y x

 

 

2

2

x y

  

 

 

+ với z 4 thay vào hệ ta đươc 1

3

x y

y x

 

 

2

2

x y

 

Thử lại, ta thấy các giá trị trên đều thỏa mãn

Vậy hệ phương trình có hai bộ nghiệm ( ; ; )x y z là (4; 1 3; 1 3)

    , ( 4;1 3 1; 3)

1,0

Trang 3

2 Câu 2: (4,0 điểm) Cho hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc trong tại điểm K, ((O’)

nằm trong (O)).Điểm A nằm trên (O) sao cho A, O, O’ không thẳng hàng Các tiếp tuyến AD, AE của (O’) cắt đường tròn (O) lần lượt tại các điểm thứ hai là B và C ( D,

E là các tiếp điểm ) Đường thẳng AO’ cắt (O) tại điểm thứ hai là F Chứng minh rằng

BC, DE, FK đồng quy

Hình vẽ:

O'

T

S S'

K

E

C A

F B

M

Gọi M là giao điểm của KD với (O); T là giao điểm của BF và KC Dễ thấy O’D//OM

Suy ra OM vuông góc AB Suy ra M là điểm chính giữa của cung AB

Gọi S là giao điểm của BC và ED; S’ là giao điểm của BC và KF

Ta chứng minh S trùng với S’

1,0

Xét tam giác ABC, áp dụng định lý Menelaus với cát tuyến DES’, có:

 

Xét tam giác TBC, với cát tuyến SKF, có:

SC KT FB  SCKC FTFT KC

Mặt khác, tam giác BKT đồng dạng với tam giác CFT nên ta có:

1,0

Trang 4

 2  

Do KE và KD lần lượt là hai đường phân giác của góc AK C và góc BK A, nên ta có:

 3

'

SB S B suyra

SCS C

Hay SS'

1,0

3 Câu 3: (4,0 điểm)

Tìm các số nguyên dương m, n m, n   1  thỏa mn 1 | n3 1

1,0

Từ giả thiết, suy ra:

2

Tương tự,

2

1,0

Từ  2 , có n m 2 mn 1

* Nếu n m 2 thì n 1n m 2 mn  1 Điều này vô lý

* Nếu n m 2 thì m n,  k k, 2 Điều này thỏa mãn

* Nếu n m 2 thì m2 1 m2 n mn  1

Suy ra mn

Từ  1 , ta có: m n 2 mn 1

+ Khi m n 2 thì m 1m n 2 mn 1 Điều này vô lý

+ Khi m n 2 thì n m n  2 n2 n n 2 m mn  1 suy ra n 1 Vô lý

+ Khi m n 2 thì m n,  k k2,  thỏa mãn

Kết luận : Vậy, m n,  k k, 2 hoặc k k Với 2,  k nguyên dương

1,0

1,0

4 Câu 4: Cho ba số a b c , , 1 thoả 32abc 18a b c    27 Chứng minh rằng:

Trang 5

2  1  2  1  2  1  5

+ Với x y z , , 0 ta luôn có xyz  3(x y z  )

+ Từ bất đẳng thức đã cho ta có:

VT

Suy ra:

2

1 1 1 9

VT

     

1,0

Từ giả thiết 32abc 18a b c    27

ab bc ca abc

Ta có:

2

3

ab bc ca a b c

3

27

    

1,0

Đặt t 1 1 1

a b c

   

Từ (*) ta suy ra:

t t

    t 2 t 42    0 t 2

Vậy

2

1 1 1 9

VT

     

2

   VT 5abc

Dấu ‘=’ xảy ra khi chỉ khi 3

2

a b c  

1,0

1,0

5 Câu 5 (4,0 điểm)

Trong một đợt giao lưu học sinh gồm 2m m  1học sinh Biết rằng cứ 3 học sinh bất

kỳ, đều có ít nhất một cặp đôi gồm hai học sinh có trao đổi kinh nghiệm học tập với

nhau Kí hiệu f m2  là số các cặp đôi như thế Chứng minh rằng: f m2  m m  1

Ta xây dựng mô hình biểu diễn (K) gồm n n 2m     điểm như sau: Mỗi học sinh được biểu diễn bởi 1 điểm ( không có 3 điểm nào thảng hàng ) Hai học sinh có trao đổi học tập được biểu diễn bởi một đường liền nét, hai học sinh không có trao đổi học tập biểu diễn bởi một đường không liền nét

Kí hiệu P là tập hợp n điểm, f n là số đoạn nối liền nét của một biểu diễn (K) 1,0

Trang 6

Từ giả thiết, ta suy ra bất kỳ 3 điểm nào của P cũng đều có ít nhât một đường liền nét.

Ta luôn giả thiết rằng, trong biểu diễn K tồn tại hai điểm A, B mà đoạn nối AB không

liền nét Đặt QP \ A B,  Như vậy, Q có n-2 điểm, trong biểu diễn K ta bỏ đi đoạn

AB và tất cả các đoạn nối với A, nối với B và ta được biểu diễn K’ của tập Q thỏa bài

toán Gọi f n  2là số các đoạn thẳng liền nét trong (K’)

Lấy điểm C thuộc tập Q suy ra trong các đoạn CA, CB phải có ít nhất một đoạn liền

nét (vì AB không liền nét)

Vì Q có n 2  điểm nên suy ra f n   n 2 f n  2 (*)

1,0

Công thức truy hồi (*) cho ta: f n   n 2  n 4  4  f(4) vì n chẵn

Suy ra f n   n  2  n 4  4 2   do f(4) 2 

Suy ra f n  n n 4 2

Thay n  2m, ta thu được kết quả

1,0

Trường hợp dấu bằng xảy ra như sau: Chia học sinh thành hai nhóm

Nhóm X gồm m học sinh có trao đổi học tập từng đôi một, Nhóm Y gồm m học sinh

có trao đổi học tập từng đôi một Mỗi học sinh của nhóm này đều không có trao đổi

học tập với bất kỳ một học sinh nào của nhóm kia Cách chọn như trên thỏa giả thiết

bài toán

Số đoạn nối liền nét giữa mđiểm trong tập X và tập Y đều bằng

 1  2 1  1

2

m m

m  m     Suy ra f m  m m  1

1,0

Nguyễn Thanh Thiên - ĐT liên hệ: 0905662875

Lưu ý:

- Thí sinh làm khác đáp án nhưng hợp lý vẫn đạt điểm tối đa.

- Khuyến khích những cách giải sáng tạo.

Ngày đăng: 02/10/2016, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: - Toan 10_Quang Nam Đề thi (đề xuất) kỳ thi HSG các trường THPT Chuyên khu vực DH&ĐBBB lần thứ VIII, năm 2015
Hình v ẽ: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w