Mục tiêu: 1. Trình bày được các trang thiết bị, dụng cụ dùng khi hàn MIGMAG. Vận hành được thiết bị hàn MIGMAG.2. Chọn được chế độ hàn và áp dụng được các kỹ thuật khi hàn.3. Hàn được các bài thực hành theo đúng yêu cầu kỹ thuật.4. Đảm bảo an toàn cho người và trang thiết bị trong quá trình vận hàn.
Trang 1TRƯỜNG CĐN QUỐC TẾ VABIS HỒNG LAM
Trang 2HÀN HỒ QUANG TRONG MÔI TRƯỜNG KHÍ BẢO VỆ
10/02/16
Trang 3Trình bày được các trang thiết bị, dụng cụ
dùng khi hàn MIG/MAG Vận hành được thiết
Trang 4AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG
HÀN MAG/MIG.
1 An toàn về điện
Không được chạp vào các phần dẫn điện.
Sử dụng bảo hộ lao động và găng tay khô
không được rách thủng.
Vỏ máy và bàn hàn cần được nối tiếp đất.
Phải ngắt các công tác nguồn điện khi tháo lắp
các bộ phận của mõ hàn và khi sữa chữa, bảo dưỡng máy hàn.
Trang 6 Không sử dụng cáp điện bị gãy, đứt, hỏng lớp cách điện, dây nhỏ hơn kích cỡ cho
phép.
Không chạp vào điện cực và bất cứ phần kim loại nào khi công tắc điện bật (power bật on).
Không được quấn dây cáp điện quanh
người.
Phải cắt công tắc điện khi dừng công việc.
1 An toàn về điện
Trang 72 An toàn với tia hồ quang, kim loại bắn tóe và tiếng ồn.
Đeo mặt nạ hoặc đội mũ hàn có kính lọc ánh sáng để tránh hại cho da và mắt khi hàn hoặc khi quan sát vùng hàn.
Đeo kính bảo hộ đúng chủng loại quy
định và được che hai bên mắt.
Quần áo, giày và găng tay phải được
làm từ vật liệu bền, chống cháy.
Sử dụng nút bịt tai nếu tiếng ồn quá lớn.
Trang 8 Luôn luôn có bình cứu hỏa nơi làm việc
Không được hàn trong hộp chứa kín.
Trang 9 Cáp điện hàn phải nối trực tiếp với vật hàn và được tiếp xúc tốt để tránh cho dòng điện hàn truyền ra những nơi khác gây ra tai nạn điện giật hoặc gây cháy
Tháo bỏ que hàn ra khỏi kìm hàn hoặc cắt đấu dây hàn ở đầu bép hàn khi dừng công việc.
Vặn chặt tất cả các đầu nối cáp.
Không dùng nguồn điện hàn cho các thiết bị
điện khác ngoài hàn hồ quang.
3 An toàn về cháy nổ
Trang 104 An toàn khi sử dụng chai khí
Phải sử dụng đúng loại chai khí, đồng
hồ, ống dẩn được thiết kế riêng biệt
theo từng loại khí bảo vệ.
Tránh cho các chai khí áp suất cao bị quá nóng và va chạm mạnh.
Cần giữ cho chai ở vị trí đứng.
Nghiêm cấm không được chạm điện cực hàn vào chai khí.
Trang 115 An toàn với khói hàn
Trang 121 GIỚI THIỆU
T HỰC CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM
Phương pháp hồ quang nóng chảy trong môi
trường khí bảo vệ được đưa vào sử dụng từ năm 1948, mặc dù nguyên lý của các phát
kiến của chúng được tìm ra từ những năm
1920
Từ đó đến nay phương pháp này có nhiều cải
tiến, một trong những cải tiến quan trọng là
dùng khí CO2 để bảo vệ vùng hàn khi hàn
thép thường
Trang 131 GIỚI THIỆU
T HỰC CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM
Metal Arc Welding) Khí bảo vệ có thể là khí trơ không tác dụng với kim loại lỏng khi hàn hoặc là các loại khí hoạt tính có tác dụng chiếm chỗ đẩy không khí ra
khỏi vùng hàn và hạn chế tác dụng xấu của nó
Trang 141 GIỚI THIỆU
T HỰC CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM
trong môi trường khí trơ (Ar, He,…) gọi là
Gas), thường được sử dụng để hàn kim loại màu và hợp kim
Trang 151 GIỚI THIỆU
T HỰC CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM
trong môi trường khí hoạt tính (CO2, CO2 +
Active Gas), thường được sử dụng rộng rãi
để hàn kim loại thép carbon và thép hợp kim thấp trong công nghiệp
Trang 161 GIỚI THIỆU
vị trí rất quan trọng trong nền công nghiệp hiện đại, nó không những có thể hàn các loại thép kết cấu thông thường, mà còn hàn các loại thép không rỉ, thép chịu nhiệt, thép bền nóng, hợp kim đặc biệt, nhôm, đồng,
mangan và các hợp kim của chúng…
Trang 181 GIỚI THIỆU
Ư U ĐIỂM CỦA P.PHÁP HÀN GMAW
động hoặc tự động, ngày nay chúng được
sử dụng rộng rãi cho các công việc hàn nhờ các ưu điểm:
Trang 191 GIỚI THIỆU
Ư U ĐIỂM CỦA P.PHÁP HÀN GMAW
Năng suất caoGiá thành thấpNăng lượng hàn ít, ít biến dạng nhiệt
Hàn được hầu hết các kim loại
Dễ tự động hoá
Trang 201 GIỚI THIỆU
N HƯỢC ĐIỂM CỦA P PHÁP HÀN GMAW
tạp rất đắt tiền do đó cần phải có sự giữ gìn và bảo dưỡng
hàn sẽ bị lẫn xỉ và rỗ khí, chất lượng mối hàn
không tốt
Trang 211 GIỚI THIỆU
N HƯỢC ĐIỂM CỦA P PHÁP HÀN GMAW
bảo cho khu vực hàn không bị gió lùa hoặc thổi tạt
Khó khăn hơn khi phải làm việc ở những vị trí trên cao
Trang 222 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN
đó nguồn nhiệt hàn được cung cấp bởi hồ
quang tạo ra giữa điện cực nóng chảy (dây
hàn) được cấp liên tục và vật hàn Khí bảo vệ được lấy từ bên ngoài do bộ cấp khí và không
sử dụng áp lực, khí bảo vệ có thể là khí trơ
hoặc khí có tính khử
Trang 23 CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN
nhờ các hiệu chỉnh đặc tính điện của hồ
quang, chiều dài hồ quang và dòng điện hàn được duy trì tự động trong khi tốc độ và góc
độ súng hàn được duy trì bởi thợ hàn
2 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Trang 24 CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN
là:
Súng hàn và cáp điều khiểnThiết bị cấp dây
Nguồn hàn
2 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Trang 272 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
CÁC ĐẶC TÍNH
Chuyển dịch phun và chuyển dịch cầu là đặc
trưng của quá trình hàn với năng lượng hàn
tương đối cao Chuyển dịch phun có được, khi
dùng dây hàn có đường kính tương đối nhỏ, cả
hai chuyển dịch cầu và chuyển dịch phun chỉ giới hạn áp dụng khi hàn ở vị trí phẳng hoặc ngang và với bề dày kim loại lớn hơn 3mm (1/8in)
Trang 292 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
CÁC ĐẶC TÍNH
Các nhân tố xác định loại chuyển dịch
Mật độ dòng điện (A/mm2)Kích thước dây điện cực hàn (mm)Cường độ dòng điện (A)
Loại khí bảo vệĐiện áp hồ quang (V)
Trang 30ít văng toé hơn, bề mặt mối hàn mịn.
Trang 312 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
trong vùng không gian hình côn giúp cho biên đường hàn trở nên sạch sẽ, xong cũng dễ gây
ra các khuyết tật do thiếu chảy trên đường
biên hàn Độ ngấu trong kiểu chuyển dịch này sâu hơn với khi hàn bằng que, song lại thấp hơn chuyển dịch cầu có năng lượng hàn cao hơn
CHUYỂN DỊCH DẠNG PHUN
(SPRAY TRANSFER)
Trang 33Argon có tính chất khí trơ.Không kết hợp với vật liệu.Ngăn chặn các khí hoạt tính khác tiếp cận mối hàn, giới hạn kích thước giọt kim loại
Cải tiến đường hàn
Giảm khả năng cháy chân
Trang 35C HUYỂN DỊCH CẦU (GLOBULAR TRANSFER)
2 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Trong kiểu chuyển dịch này kim loại chuyển dịch
từ điện cực sang vũng hàn dưới dạng các giọt cầu
có kích cỡ không đều và định hướng ngẫu nhiên, kết quả là lượng văng toé tăng lên đáng kể Khi hàn với khí CO2 thì có thể giảm sự văng toé bằng cách hiệu chỉnh thông số hàn sao cho đầu dây
hàn nhúng chìm vào trong vũng hàn và hồ quang cháy trong lỗ hổng nằm trong vũng hàn.
Trang 362 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Khí dùng khí trộn có nhiều Helium, mối hàn trở nên rộng cùng với chiều sâu ngấu chảy
giống như Argon, nhưng tiết diện tròn trịa hơn
mấp mô hơn so với các loại chuyển dịch khác, bởi vì hồ quang nhúng chìm vào bể hàn, hiệu quả làm sạch biên mối hàn kém
C HUYỂN DỊCH CẦU (GLOBULAR TRANSFER)
Trang 372 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
C HUYỂN DỊCH CẦU (GLOBULAR TRANSFER)
Giọt kim loại có kích thước bằng 1.5 đến 2 lần đường kính điện cực hàn
Thường sử dụng khí bảo vệ là khí CO2
Tạo độ ngấu rộng và sâu
Nếu thêm Argon nó sẽ cải thiện sự ổn định
hồ quang
Chỉ giới hạn cho các tư thế hàn bằng và hàn ngang
Trang 382 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Trong kiểu chuyển dịch ngắn mạch, năng
lượng có trị số thấp, tất cả kim loại chuyển dịch xảy ra khi dây hàn tiếp xúc vào vũng nóng chảy của vật hàn Trong kiểu chuyển dịch kim loại
này, đặc tính nguồn hàn điều khiển mối quan
hệ giữa sự thiết lập gián đoạn của hồ quang và ngắn mạch của dây hàn tới vât hàn Từ đó
nhiệt lượng thấp, độ ngấu của mối hàn rất nông
và cần phải chú ý khi thực hiện cùng với kỹ
thuật đảm bảo tốt đối với chi tiết dày.
Trang 392 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Tuy nhiên, đặc tính cho phép hàn ở mọi vị trí Chuyển dịch ngắn mạch có đặc thù thích ứng khi hàn với các chi tiết mỏng
Trang 402 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
loại cơ bản, tạo ra ngắn mạch Điều đó
làm cho dây hàn bị nổ, tạo ra hồ quang mới Dù vậy, vì dây hàn được cấp có điện
áp cao, dây hàn lại tiếp tục chạm vào kim loại cơ bản và chu trình lặp lại
Trang 452 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Kỹ thuật thao tác tốt rất quan trọng mục đích tránh các hiện tượng thiếu chảy khi hàn các vật dày, nhưng
cũng ít nghiêm trọng hơn khi hàn với chế độ chuyển dịch ngắn mạch.
Trang 463 TRANG THIẾT BỊ
Trang 47 Phương pháp hàn GMAW có thể được thực
hiện tự động hoặc bán tự động, trang thiết bị cơ bản đối với bất kỳ hệ thống hàn GMAW nào cũng bao gồm như sau:
Trang 48Nguồn hàn
3 TRANG THIẾT BỊ
Van giảm áp và chỉnh lưu lượng khí
Các trang thiết bị cho dây điện cực
Cáp điện và các đường dẫn khí bảo vệ
Trang 49Thiết bị hàn MIG/MAG
2.4.1 M ỏ hàn MIG/MAG
Trang 51Thiết bị hàn MIG/MAG
2.4.1 M ỏ hàn MIG/MAG
Trang 53
3 TRANG THIẾT BỊ
kế nhằm cung cấp hiệu quả tối đa cho
công việc hàn Chúng bao gồm súng hàn công suất cao, loại năng suất cao, loại
nhẹ dùng để hàn mọi vị trí, loại thiết kế đặc biệt cho các mối hàn đặc biệt
Súng hàn
Trang 543 TRANG THIẾT BỊ
Súng hàn
nguội bằng gió, loại mỏ thẳng, loại mỏ cong Loại súng làm mát bằng khí được giới hạn
sử dụng tới 600 A cùng với chu kỳ ngắn lại Khi hàn trên các dây truyền công nghệ
thường được sử dụng súng hàn làm mát
bằng nước
Trang 55 MÔTƠ CẤP DÂY
3 TRANG THIẾT BỊ
Thường là loại có tốc độ không đổi điều
chỉnh vô cấp Bộ cấp dây tốc độ không đổi được trang bị mạch điện tử để điều khiển
quá trình mồi hồ quang, tự động điều chỉnh khi có sự thay đổi điện áp nguồn, tự hiệu
chỉnh khi xảy ra hiện tượng kẹt dây Kết quả
là hồ quang mồi và cháy ổn định hơn, hạn chế đáng kể lượng văng toé
Trang 56Thiết bị hàn MIG/MAG
2.4.2 C ơ cấu cấp dây hàn
Trang 59
Súng hµn vµ côm èng dÉn: §ãng më nguån ®iÖn hµn vµ khÝ b¶o vÖ, tiÕp ®iÖn cho d©y hµn.
Trang 604 VẬT LIỆU HÀN
Trong hàn GMAW, được định nghĩa, sự liên kết của các kim loại là kết quả của của nhiệt nung nóng cùng với hồ quang
đã được thiết lập giữa sự duy trì, sự
cháy của dây kim loại điền đầy và vật
hàn Khí bảo vệ và dây hàn nóng chảy là hai yếu tố cần thiết của phương pháp
này
Trang 61KHÍ BẢO VỆ
Nhiệm vụ chính của khí bảo vệ trong hàn GMAW là tạo ra khí quyển có tính trơ hoặc khử để ngăn chặn các khí có hại từ không khí thâm nhập vào trong vũng hàn khi hàn
4 VẬT LIỆU HÀN
Trang 62Nhãm khÝ tr¬ (Ar, He) :
+ KhÝ Ar : lµ mét lo¹i khÝ kh«ng mµu, kh«ng mïi vµ nÆng h¬n kh«ng khÝ kho¶ng 25% Argon ® îc s¶n xuÊt ra ë d¹ng láng vµ d¹ng khÝ, khÝ Ar ph©n lµm ba lo¹i :
4 VẬT LIỆU HÀN
KHÍ BẢO VỆ
Trang 634 VẬT LIỆU HÀN
KHÍ BẢO VỆ
KhÝ Ar lo¹i I (99,99 %) dïng hµn c¸c kim lo¹i cã
ho¹t tÝnh cao (Titan, Ni«bi, Zinic«ni) vµ c¸c hîp kim cña chóng
KhÝ Ar lo¹i II (99,98 %) dïng hµn c¸c hîp kim
nh«m, mangan vµ c¸c kim lo¹i hay hîp kim kh¸c Ýt nhËy c¶m víi «xy vµ nit¬, hµn b»ng ®iÖn cùc kh«ng nãng ch¶y
KhÝ Ar lo¹i III (99,95 %) dïng hµn c¸c thÐp chèng
¨n mßn
Trang 644 VẬT LIỆU HÀN
KHÍ BẢO VỆ
+ Khí He : không màu, không mùi, có tỷ trọng nhẹ hơn Ar khoảng 10 lần
+ Khí He đ ợc phân làm hai loại : loại có độ tinh
khiết cao (hàm l ợng các tạp chất không lớn hơn
0,02%) và loại hêli kỹ thuật (hàm l ợng tạp chất
nhỏ hơn 0,2 %) Khí heli nhẹ hơn Ar khoảng 10
lần nên khi hàn, l ợng hêli tiêu hao lớn hơn l ợng Ar
từ 1,5 ữ 3 lần
Trang 654 VẬT LIỆU HÀN
KHÍ BẢO VỆ
- Nhóm khí hoạt tính (CO2) : dùng trong hàn bán tự
động bằng điện cực nóng chảy Để giảm l ợng kim loại bắn tóe khi hàn và tạo điều kiện tốt cho việc hình thành mối hàn, ng ời ta sử dụng hỗn hợp khí CO2 với (2 ữ 5)% O2 (giảm đ ợc 30 ữ 40% l ợng kim loại mất mát do bắn tóe) Ngoài ra, để tiết
kiệm ng ời ta dùng hỗn hợp 75% Ar + 25% CO2 hay Ar + CO2 + O2, v v…
Trang 66khí bảo vệ còn đảm nhận các công việc sau:
Trang 67KHÍ BẢO VỆ
Ảnh hưởng đến độ ngấu và tiết diện
ngang của mối hàn
Tốc độ hànKhả năng tạo ra khuyết tật biên mối hàn
Tẩy sạch bề mặt và biên đường hàn
4 VẬT LIỆU HÀN
Trang 68KHÍ BẢO VỆ
Argon Argon-Helium Helium CO 2
4 VẬT LIỆU HÀN
Trang 69KHÍ BẢO VỆ
Argon-O 2 Argon- CO 2 CO 2
4 VẬT LIỆU HÀN
Trang 70cho chúng có cơ tính bằng hoặc tốt hơn kim loại hàn.
4 VẬT LIỆU HÀN
Trang 71DÂY HÀN
Mục tiêu thứ hai: đạt được, thông thường, thông qua dùng điện cực kim loại điền đầy được sản xuất đưa thêm vào các thành phần
để không tạo ra khuyết tật
Trang 73Phân loại dây hàn
Có rất nhiều chủng loại dây hàn khác nhau
bao gồm dạng đặc và lõi thuốc có mặt trên thị trường vật liệu hàn Chúng được phân loại
theo một tiêu chuẩn riêng và có thể nhận biết thông qua ký hiệu nhằm lựa chọn sao cho phù hợp với từng công việc cụ thể.
DÂY HÀN
Trang 74 Hệ thống phân loại liệt kê một số các thuộc tính yêu cầu đối với từng loại dây hàn Ví dụ:
Thành phần hóa học
Loại khí bảo vệ yêu cầu sử dụng
Cơ tính của kim loại mối hàn.
DÂY HÀN
Trang 75 Dây hàn đặc
Phân loại dây hàn đặc thông qua ba nhóm nằm ngăn cách với nhau trong ký hiệu
Mỗi nhóm có một số các ký tự hay ký tự và chữ số
DÂY HÀN
Trang 76 Nhóm 1
Nhóm các ký tự đầu tiên thể hiện
thành phần hóa học của dây hàn ES có nghĩa là dây hàn đặc Chữ số đứng sau
ES thể hiện thành phần hóa học của dây hàn.
DÂY HÀN
Trang 77 Nhóm 2 bao gồm một ký tự hoặc một tổ hợp
ký tự dùng để thể hiện loại khí bảo vệ sử
dụng và được dùng trong quá trình kiểm tra chất lượng;
G: khí bảo vệ và đi kèm theo sau là một
Trang 78 Nhóm 3 gồm có một ký tự W và kèm theo sau
là ba chữ số W thể hiện rằng đây là kim loại mối hàn Hai chữ số đầu tiên thể hiện giá trị
độ bền nhỏ nhất của kim loại mối hàn với
đơn vị là x 10 Mpa Chữ số thứ 3 thể hiện giá trị độ dai va đập tối thiểu Chữ cái H ở vị trí cuối cùng dùng để thể hiện rằng quá trình
hàn có sự kiểm soát lượng Hydro.
DÂY HÀN
Trang 79DÂY HÀN
Dây hàn đặc: có nhiều loại dây hàn khác
nhau và sự lựa chọn phụ thuộc vào kim loại cơ
bản, bao gồm: dây hàn thép cabon thường, thép hợp kim thấp, nhôm, thép không gỉ, đồng hợp kim đồng v.v Các đường kính thông dụng: 0,6 ; 0,8; 0,9; 1,0; 1,2; 1,6
Đây là loại dây có giá thành rẻ, nhưng mức độ
tổn hao lớn do bắn tóe nên hệ số đắp không cao
Trang 81DÂY HÀN
Dây hàn lõi thuốc: điện cực dây có lõi gồm
vỏ kim loại hình ống và lõi dạng bột Chất lõi liên kết với khí bảo vệ có ảnh hưởng tới
độ ổn định của hồ quang, sự tạo bắn tóe, mặt cắt vân hàn, bề mặt vân, khả năng
tách xỉ, cấu tạo mối hàn cũng như cơ tính của mối hàn Dây điện cực có lõi đắt hơn dây đặc Vì vậy chúng chỉ được sử dụng ở những nơi chất lượng hàn đem lại ưu thế.
Trang 82DÂY HÀN
Dây hàn lõi thuốc: dây hàn lõi
thuốc được chế tạo theo hai công nghệ khác nhau:
- kéo (tiết diện dây liền)
- cán (tiết diện dây có phần nối
Trang 83DÂY HÀN
bền thấp, trung bình và cao.
việc trong điều kiện áp suất thấp và áp suất cao
vệ do trong lõi có một phần chất tạo khí
Trang 84DÂY HÀN
Trang 85Bảng kích thước và khối lượng của dây hàn:
Đường kính
dâ
dây (mm)
Đường kính trong cuộn dây(mm )
Khối lượng của cuộn dây(kg) Thép cácbon
10 10 15
Để đảm bảo sự ổn định cho quá trình hàn và chất lượng mối hàn nên đòi hỏi dây hàn luôn phải sạch, do đó dây hàn thường được bọc lớp mạ đồng.
Trang 86Dòng điện hàn(Ih):
Phụ thuộc vào kích thước điện cực, dạng
truyền kim loại lỏng và chiều dày của vật hàn.Khi dòng điện hàn quá thấp thì không đảm bảo
độ ngấu, giảm chất lượng mối hàn
Khi dòng điện quá cao, sẽ làm tăng sự bắn toé kim loại, gây ra rỗ xốp, biế dạng, mối hàn
không ổn định
5 Chế độ hàn
Trang 87 Điện áp hàn(uh).
Đây là thông số rất quan trọng trong hàn
GMAW, quyết định dạng truyền kim loại lỏng
Điện áp hàn sử dụng phụ thuộc vào chiều dày chi tiết hàn, kiểu liên kết, kích cỡ và
thành phần điện cực, thành phần khí bảo vệ
Để có giá trị điện áp hàn hợp lý, có thể phải hàn thử vài lần
Trang 88 Khi vh tăng tốc độ cấp nhiệt của hồ quang sẽ giảm, làm giảm độ ngấu và thu hẹp đường
hàn
Trang 9015 - 200
HƯỚNG HÀN
(A) Hµn thuËn
6 Kỹ thuật hàn
Trang 9115 - 200
HƯỚNG
HÀN
(B) HÀN NGƯỢC
Trang 926 Kỹ thuật hàn
Quá trình bắt đầu hàn:
Cho đỉnh của dây hàn tiếp xúc vào điểm bắt đầu sau đó được đưa cao lên khoảng
3mm tiếp theo đống điện cho mỏ hàn, một
hồ quang được tạo ra quá trình hàn bắt
đầu.
Trang 936 Kỹ thuật hàn