Sau 30 năm đổi mới, sự phát triển hạ tầng KT XH nông thôn ở nước ta đã góp phần đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, nâng cao mọi mặt đời sống của nhân dân. Phát triển kết cấu hạ tầng KT XH nói chung, trong đó phát triển KCHTKT nông thôn nói riêng được Đảng và Nhà nước ta xác định vừa là một nội dung quan trọng vừa là nhóm tiêu chí cơ bản trong xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay.
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNH, HĐH
Chương 1 PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH
11
Trang 2ĐỒNG THÁP - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM
1.1 Nông thôn mới và kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây
1.2 Quan niệm, nội dung và các yếu tố tác động đến phát
triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn
1.3 Kinh nghiệm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong
xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương trongnước và bài học rút ra cho Đồng Tháp 34
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ
TẦNG KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH ĐỒNG THÁP THỜI GIAN
2.1 Thành tựu và hạn chế phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong
xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp thời gian qua 402.2 Nguyên nhân thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra
cần giải quyết về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trongxây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp 54
Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT
TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH ĐỒNG
3.1 Những quan điểm cơ bản phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng
3.2 Những giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau 30 năm đổi mới, sự phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn ở nước
ta đã góp phần đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, nâng cao mọi
mặt đời sống của nhân dân Phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH nói chung, trong đó phát triển KCHTKT nông thôn nói riêng được Đảng và Nhà nước ta xác định vừa là một nội dung quan trọng vừa là nhóm tiêu chí cơ bản trong xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay.
Đồng Tháp là tỉnh ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở vị
trí trung gian giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng tứ giác Long
Xuyên và là đầu mối quan trọng của tiểu vùng Mê Kông mở rộng Đồng Tháp đang cùng cả nước đẩy mạnh CNH, HĐH Trong những năm qua, sự phát triển KT - XH của Đồng Tháp đạt được nhiều thành tựu quan trọng.
Tăng trưởng kinh tế của tỉnh khá cao và ổn định, đời sống nhân dân được cảithiện và từng bước nâng cao, trong đó khu vực nông thôn ngày càng có nhiềuchuyển biến tích cực
Nhận thức được vai trò KCHTKT đối với xây dựng nông thôn mới,trong những năm qua tỉnh Đồng Tháp đã chủ trương đẩy mạnh phát triểnKCHTKT nông thôn nhằm đáp ứng cho quá trình xây dựng nông thôn mới.Năm 2011, Tỉnh ủy Đồng Tháp (khóa IX) đã ban hành Nghị quyết “Về xâydựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011 - 2015”,trong đó chú trọng lãnh đạo tiến hành xây dựng đồng bộ, hiện đại hệ thống hạtầng KT - XH nông thôn nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mớI.Chính vì vậy, trong những năm qua hệ thống KCHTKT ở địa bàn nông thôntỉnh Đồng Tháp được tập trung đầu tư xây dựng, tạo tiền đề vững chắc chothực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, để đáp ứng vớiyêu cầu xây dựng nông thôn mới cũng như phát triển KT - XH thì KCHTKTnông thôn của tỉnh Đồng Tháp vẫn còn nhiều bất cập, cả về quy mô, cấu trúc
Trang 4hệ thống, trình độ công nghệ và chất lượng, chưa đáp ứng kịp yêu cầu pháttriển KT - XH nói chung và xây dựng nông thôn mới nói riêng Sự bất cập đó
đã và đang là trở ngại, thách thức đối với sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp,nông thôn, xây dựng nông thôn mới của tỉnh Đồng Tháp hiện nay
Phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháptrong điều kiện đẩy mạnh CNH, HĐH, phát triển kinh tế thị trường địnhhướng XHCN và mở rộng hội nhập quốc tế không chỉ là vấn đề kinh tế - kỹthuật đơn thuần mà còn là vấn đề xã hội liên quan đến nhiều lĩnh vực, tổ chức,lực lượng Từ tình hình trên, rất cần những công trình nghiên cứu luận giải cơ
sở lý luận, thực tiễn, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho Đảng bộ, chínhquyền và các cơ quan chức năng của tỉnh Đồng Tháp trong xác định chủtrương, biện pháp phát triển KCHTKT nông thôn phục vụ cho việc thực hiệnthắng lợi mục tiêu, nội dung xây dựng nông thôn mới
Do vậy, vấn đề: “Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp” thực sự có tính cấp thiết về lý luận và thực
tiễn, được tác giả chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh
tế chính trị
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Về phát triển KCHTKT nông thôn nói chung ở Việt Nam và một số tỉnhnói riêng đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu cả về mặt lý luận, thực tiễn ởmức độ, góc độ tiếp cận và các hình thức khác nhau Liên quan đến vấn đềnghiên cứu của đề tài có các nhóm công trình sau:
* Nhóm các công trình khoa học bàn về xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn
- Nguyễn Minh Tâm (2000), “Quy hoạch phát triển và xây dựng hạ tầng kinh tế các khu dân cư nông thôn”, sách tham khảo, Nhà xuất bản Xây
Dựng, Hà Nội Trong cuốn sách này, tác giả đã luận giải đặc điểm quá trìnhkiến tạo và các yếu tố liên quan đến phát triển hạ tầng kinh tế khu dân cư
Trang 5nông thôn Cuốn sách chỉ rõ các yêu cầu, chỉ tiêu cơ bản trong xây dựng cáccông trình hạ tầng kinh tế ở các vùng nội đồng, khu dân cư vùng bán sơn địa,ven biển và ven đô Đồng thời, đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc phát triển
hạ tầng kinh tế làng xã, bao gồm: xã hội hoá các công trình hạ tầng, giải phápliên quan đến đất đai, việc nhận chuyển giao công nghệ
- Đỗ Hoài Nam, Lê Cao Đoàn (2001), “Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam”, sách tham khảo, Nhà xuất bản
Khoa học xã hội, Hà Nội Trong công trình này, các tác giả đã đưa ra quanniệm về cơ sở hạ tầng nông thôn; phân tích một cách cụ thể, có căn cứ vai trò
vị trí của cơ sở hạ tầng nông thôn đối với quá trình CNH, HĐH Trên cơ sởchỉ rõ thực trạng của hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn, các tác giả đề xuấtnhững định hướng, xác định giải pháp cơ bản cần được thực hiện trên thực tế,trong đó đặc biệt quan tâm đến xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế chínhsách phù hợp
- Nguyễn Đức Độ (2002), “Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng ở nước ta hiện nay”, Luận án tiến sĩ
kinh tế, Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội Trong công trình này, tác giả đưa
ra quan niệm về kết cấu hạ tầng kinh tế, chỉ ra những nội dung, đặc trưng và
sự cần thiết khách quan phải phát triển nó Luận giải vai trò của kết cấu hạtầng kinh tế đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng Cùng với việc phân tích,đánh giá thực trạng, tác giả đã chỉ ra bốn vấn đề cần giải quyết và coi đó như
là những nguyên nhân cơ bản cần phải sớm giải quyết Những quan điểm vàgiải pháp mà tác giả đưa ra mang tính khả thi nhằm đẩy mạnh phát triển kếtcấu hạ tầng kinh tế và phát huy vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng ởnước ta
- Nguyễn Đức Tuyên (2008), “Phát triển hạ tầng kinh tể - xã hội nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh, kimh nghiệm và giải pháp”, Luận án tiến sỹ, Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội Tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn
Trang 6phát triền hạ tầng KT - XH ở khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh Đi sâu riánh
giá thực trạng, nguyên nhân những hạn chế trong quá trình phát triển hạ tầng
KT - XH ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh, tim hiểu kinh nghiệm của các tỉnh lâncận trong phái triền hạ tầng KT - XH Luận án đề ra một sổ giải pháp pháttriển kết cấu hạ tầng KT - XH ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh
- Nguyễn Thị Thơ (2008), “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở Việt Nam”, Đề tài thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia, Hà Nội Trong đề tài này, tác giả đã làm rõ một
số vấn đề cơ bản về kết cấu hạ tầng giao thông và kinh nghiệm quốc tế trongphát trỉển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn Đánh giá thực trạng chỉ ranhững bất cập của hệ thống giao thông đối với sự nghiệp CNH, HĐH ở nước
ta Đưa ra một số giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thônnhằm đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh CNH, HĐH của tỉnh
- Nguyễn Quang Minh (2011),“Phát triển KCHTKT nông thôn trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở tỉnh Thanh Hoá hiện nay”,
Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội Ở đây, tác giả đãlàm rõ sự khác biệt, điểm mới trong phát triển KCHTKT nông thôn trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chỉ rõ nội dung, sự cần
thiết và đề ra quan điểm giải pháp mang tính đột phá trong phát triển kết cấu
KCHTKT nông thôn ở tỉnh Thanh Hoá
- Đỗ Đức Tú (2012), “Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sổng Hồng đến năm 2030 theo hướng hiện đại”, Luận án tiến sĩ, Viện
chiến lược - Bộ kế hoạch vả đầu tư, Hà Nội Luận án tập trung làm lõ những vấn
đề lý luận, thực tiễn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vùng đồng bằng SôngHồng Đồng thời chỉ ra những yêu cầu phát triển kêt cấu hạ tầng giao thông cùavùng đến năm 2030, đề ra các giải pháp cơ bản phát triển kết cấu hạ tầng giao
Trang 7thông vùng đồng bằng sông Hồng theo hướng hiện đại đến năm 2030.
* Nhóm các công trình khoa học bàn về huy động, sử dụng các nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn:
- Nguyễn Lương Thành (2006), “Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới, thực trạng - kinh nghiệm và giải pháp”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học
Kinh tế quốc dân, Hà Nội Trong công trình này, tác giả làm rõ những vấn đề
lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng KT - XH Trên cơ sở phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng KT - XH tỉnh Bắc Ninh, đề xuất các giải pháp đẩy mạnhhuy động vốn cho xây dựng kết cấu hạ tầng KT - XH trong thời gian tới
- Phạm Thị Tuý (2006), “Thu hút và sử dụng vốn ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam ,Luận án tiến sĩ, trường đại học Kinh tế quốc dân,
Hà Nội Luận án tập trang làm rõ vai trò của kết cấu hạ tầng với quá trìnhphát triển KT - XH ở Việt Nam, chỉ ra thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng ởViệt Nam, thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA vào phát triển kết cấu hạtầng ở Việt Nam những năm qua Từ đó, đề ra quan điêm và giải pháp thu hútvốn đâu tư ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng ở nước ta
- Nguyễn Minh Tuấn (2008), “Định hướng đổi mới đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp nước ta trong thời kỳ CNH, HĐH”,
Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Ở đây, tácgiả luận giải những vấn đề lý luận và thực tiễn của đầu tư phát triển cơ sở hạtầng phục vụ sản xuất nông nghiệp Phân tích thực trạng và những vấn đề đặt
ra trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp từ ngân sách nhà nước.Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất những định hướng và giải pháp chủ yếu đổi mớiđầu tư từ ngân sách nhà nước cho cơ sở hạ tầng nông nghiệp
* Ở loại hình báo khoa học, thời gian qua cũng đã có khá nhiều các bài viết về KCHTKT nông thôn ở các khía cạnh khác nhau, đáng kể như:
- Phạm Sỹ Liêm (2006), “Đầu tư phát triền kết cẩu hạ tầng: cơ hội và
Trang 8thách thức”, Tạp chí Hội đập lớn và phát triển nguồn lực Việt Nam, tháng 11/
2006 Bài viết làm rõ cơ hội và thách thức trong quá trình đầu tư phát triền kếtcấu hạ tầng ở Việt Nam Tác giả cũng đã đề xuất các biện pháp nhằm nângcao hiệu quả thu hút đầu tư cho phát triền kết cấu hạ tầng ở Việt Nam thờigian tới
- Nguyễn Văn Vịnh (2011), “Phát triển kểt cấu hạ tầng từ quy hoạch đến đầu tư xây dựng”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, Số 16 (8 2011), Tr 4-7 Bải
viết tập trung làm rõ những hạn chế trong công tác quy hoạch và đầu lư xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng Đồng thời chỉ ra biện pháp để nâng caochất lượng quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng nang caohiệu quả thu hút đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam
- Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2012), “Chương trình nông thôn mới Việt nam: một số vấn đề đặt ra và kiến nghị”, Tạp chí Phát triển kinh tế,
Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh, tháng 8/ 2012 Bài viết làm rõnhững thành tựu và gạn chế sau 3 năm thực hiện chương trình xây dựng nôngthôn mới ở Việt Nam, trong đó đánh giá cụ thể về xây dựng kêt cấu hạ tầng
KT - XH nông thôn mới Qua đó, các tác giả đã đề xuất một số kiến nghịnhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
- Nguyễn Quang Dũng (2014), “Cơ sở hạ tầng nông thôn mới 5 năm nhìn lại”, Tạp Chí Kiến Trúc Việt Nam, 5/9/2014 Tác giả đã chỉ ra những
thành tựu vầ phát triển cơ sở hạ tầng sau 5 năm triển khai chương trình xâydựng nông thôn mới Đồng thời đề ra một số giải pháp nhằm tiếp tục pháttriển phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng mục tiêu, yêu cầu xây dựng nông thônmới hiện nay
Như vậy, liên quan đến phát triển KCHTKT nông thôn đã có nhiềucông trình tiếp cận và luận giải ở nhiều mức độ, phạm vi chuyên ngành kinh
tế Các tác giả đều khẳng định vai trò quan trọng của hệ thống KCHTKTnông thôn trong thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; coi đó là yếu
Trang 9tố nền tảng, cơ sở điều kiện VC - KT của sự phát triển nông nghiệp, kinh tếnông thôn Những đề xuất, kiến nghị mà các tác giả đưa ra có ý nghĩa lý luận
và thực tiễn quan trọng, làm cơ sở trong việc xây dựng các kế hoạch, chínhsách phát triển KCHTKT nông thôn trong thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp,nông thôn và xây dựng nông thôn mới hiện nay Tuy nhiên, kể từ khi cả nướcnói chung và tỉnh Đồng Tháp nói riêng thực hiện Đề án xây dựng nông thônmới thì chưa có công trình nghiên cứu phát triển KCHTKT trong xây dựngnông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị Do
vậy, đề tài “Phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp” không trùng lặp với các công trình đã công bố.
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn phát triển KCHTKT trong
xây dựng nông thôn mới để đề xuất quan điểm và giải phát đẩy mạnh pháttriển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp thời gian tới
* Nhiệm vụ nghiên cứu
- Luận giải cơ sở lý luận về phát triển KCHTKT trong xây dựng nôngthôn mới
- Đánh giá thực trạng phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới
ở tỉnh Đồng Tháp thời gian qua, xác định nguyên nhân và những vấn đề đặt ra
- Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển KCHTKTtrong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp thời gian tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Phát triển KCHTKT trong xây dựng nông
thôn mới dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển những
phân ngành kết cấu hạ tầng kinh tế được xác định trong tiêu chí xây dựng
Trang 10nông thôn mới như: giao thông, thủy lợi, điện, bưu điện, chợ.
- Phạm vi về không gian: Phát triển KCHTKT trong xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung phân tích, nghiên cứu, khảo sát số
liệu, tư liệu ở một số sở, ban, ngành và các huyện, thị ở tỉnh Đồng Tháp từ năm
2009 (bắt đầu thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới) đến nay
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận: Đề tài dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa
duy vật biện chứng là phép biện chứng duy vật để phân tích, nhìn nhận, xemxét các hiện tượng, quá trình kinh tế liên quan đến phát triển KCHTKT trongxây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp một cách khách quan, toàn diện,lịch sự, cụ thể và phát triển
* Phương pháp nghiên cứu: Trên cơ sở phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đề tài sử dụng các phương phápnghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị Mác - Lênin: trừu tượng hóa khoahọc, kết hợp lôgíc và lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh và một sốphương pháp khác
6 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài được nghiên cứu thành công góp phần cung cấp cứ liệu khoa học
để các cấp lãnh đạo tỉnh Đồng Tháp tham khảo để hoạch định chính sách pháttriển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được dùng làm tài liệu tham khảocho công tác nghiên cứu, giảng dạy môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin
7 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm phần mở đầu, 3 chương (7 tiết), kết luận, danh mục tài liệutham khảo và phụ lục
Trang 11Chương 1 PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ TRONG
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở TỈNH ĐỒNG THÁP -
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM 1.1 Nông thôn mới và kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Nông thôn và nông thôn mới
* Quan niệm về nông thôn
Nông thôn là khu vực địa lý, nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, cóquan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiênnhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Tại Việt Nam, nông thôn dườngnhư mang những nét rất đặc thù so với các nước khác trên thế giới, thể hiện
ở văn hóa làng xã và các đặc điểm xã hội tiềm ẩn trong mỗi chặng đườngphát triển của dân tộc
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam: “Nông thôn là vùng lãnh thổ củamột nước hay một số đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môitrường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện sống khác biệt với thànhthị và dân chủ yếu làm nông nghiệp” [59, tr 578]
Theo Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT ngày 21/8/2009 của BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nông thôn là phần lãnh thổ khôngthuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấphành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã” [3, tr 1]
Như vậy, cư dân sống ở nông thôn khác với thành thị, chủ yếu là nôngdân và làm nghề nông, đây là hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất vật chấtnông, lâm, ngư nghiệp, các ngành nghề sản xuất kinh doanh và dịch vụ phi nôngnghiệp và dân cư của xã hội nông thôn là dân cư có trình độ phát triển kém hơn
so với thành thị Tuy nhiên, khái niệm nông thôn chỉ có tính tương đối, một vùngnông thôn có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển KT - XHcủa mỗi quốc gia cũng như từng địa phương
Trang 12Từ những luận giải trên, tác giả cho rằng: Nông thôn là vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, gồm tập hợp dân cư sinh sống được hình thành trong quá trình phân công lao động xã hội mà ở đó mật
độ dân cư tương đối thấp, mối quan hệ cộng đồng chặt chẽ, lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao
Như vậy, nông thôn là vùng lãnh thổ, không thuộc nội thành, thị màbao quanh thành, thị, có mật độ dân cư thưa, môi trường tự nhiên, điều kiện
KT - XH khác với thành thị, ở đó dân cư sinh sống chủ yếu bằng sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp và một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
Nông thôn Việt Nam là môi trường sống, sinh hoạt, phát triển kinh tếgắn với sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và một số ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp, quan hệ xã hội cơ bản dựa trên cơ sở dòng họ tạo nên bản sắc văn hóamang đậm nét truyền thống, xây đắp nên nền tảng tinh thần, lối sống, cốt cách
và bản lĩnh của người Việt Nam
* Quan niệm về nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết 26 - NQ/TW của Hội nghị Ban chấp hànhTrung ương Đảng lần thứ 7 (khóa X), ngày 5/8/2008 về “nông nghiệp, nông
dân, nông thôn”, thì nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chứcsản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ;gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; anninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngàycàng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Như vậy, theo quan niệm trên thì nông thôn mới trước hết là một vùngnông thôn vẫn mang những nét đặc trưng vốn có của nông thôn truyền thống,
cả về quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, cả về hình thái bên trong và bênngoài (về cơ sở hạ tầng, quy hoạch bố trí, hình thức nhà ở, đường làng ngõ
xóm…và về quan hệ xóm giềng, về phong cách sống của người dân nông thôn)
Trang 13Tuy nhiên, khác với nông thôn truyền thống, nông thôn mới có sự pháttriển mới, là một vùng nông thôn với cơ cấu mới, mang những nét đặc trưngcủa một vùng nông thôn phát triển, có những nét hiện đại mà nông thôn truyềnthống không có được Ở đó nền sản xuất không chỉ đơn thuần túy sản xuất cácngành nông nghiệp mà có sự phát triển mạnh mẽ của cảc ngành công nghiệp,thương mại, dịch vụ, du lịch Ngoài sự thay đổi về mặt kinh tế, ở vùng nôngthôn mới đời sống văn hóa tinh thần của người dân cũng được nâng cao Với
tinh thần đó, nông thôn mới được khái quát với những đặc điểm sau: Làng xã
văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất bền vững, theo hướng hànghóa; kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hộinông thôn được quản lý tốt và dân chủ
Trên tinh thần xây dựng nông thôn mới trên, Thủ tướng Chính phủ đã
ký Quyết định số 491/QĐ - TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thônmới bao gồm 19 tiêu chí, trong đó: Quy hoạch (1tiêu chí); Hạ tầng KT - XH(8 tiêu chí) [Phụ lục 2]; Phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí); Vănhoá - xã hội - môi trường (4 tiêu chí) và hệ thống chính trị (2 tiêu chí) [54]
1.1.2 Kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn và kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới
* Kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn
Trong sản xuất và tái sản xuất xã hội, yếu tố VC - KT có vai trò vị tríđặc biệt quan trọng, đó chính là hệ thống kết cấu hạ tầng, bao gồm tổng thểnhững kết cấu công trình VC - KT giữ vai trò nền tảng, cơ sở của nền kinh tếquốc dân Trong tác phẩm “Tư bản”, khi phân tích ba giai đoạn phát triển củachủ nghĩa tư bản trong công nghiệp C.Mác gọi các phương tiện giao thông vàvận tải là những điều kiện chung của quá trình sản xuất xã hội [41, tr 554].Sau này các học giả phương Tây đã dùng thuật ngữ có gốc từ La tinh là
“Infrastructura” là thuật ngữ ghép của hai từ: “Infra” (có nghĩa là cơ sở, nền
Trang 14móng, nền tảng, phần ở dưới, hay còn gọi là “hạ tầng”) và “Structura” (kếtcấu, cơ cấu, cấu trúc hay kiến trúc) Trong tiếng Anh được viết là
“Infrastructure”, tiếng Đức là “Infrastruktur)
Ở nước ta, thuật ngữ “cơ sở hạ tầng sản xuất” (cơ sở hạ tầng kỹ thuật)từng được sử dụng để chỉ các công trình không trực tiếp liên quan nhưng cầnthiết cho quá trình sản xuất của cải vật chất như nhà xưởng, hệ thống giaothông, liên lạc, cấp thoát nước [59, tr 619] Đứng trước sự phát triển mạnh
mẽ của nền kinh tế, nhất là từ khi thực hiện công cuộc đổi mới (1986), đểphản ánh đầy đủ nội dung hoạt động kinh tế bao hàm cả các hoạt động sảnxuất và dịch vụ, người ta đã sử dụng thuật ngữ “kết cấu hạ tầng kinh tế” thaycho thuật ngữ “cơ sở hạ tầng sản xuất” Trong các văn kiện của Đảng từ Đạihội VI đến nay, thuật ngữ “kết cấu hạ tầng kinh tế” cũng đã được sử dụng mộtcách phổ biến Tuy nhiên, cho đến nay thuật ngữ này hiện chưa được sử dụngmột cách thống nhất về khái niệm kết cấu hạ tầng Hiện nay, còn những ýkiến và quan niệm khác nhau, nhưng đặc biệt có quan niệm mở rộng chorằng: Kết cấu hạ tầng bao gồm “kết cấu hạ tầng cứng” và “kết cấu hạ tầngmềm” Kết cấu hạ tầng cứng là toàn bộ cơ sở hạ tầng vật chất đảm bảo chophát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh Kết cấu hạ tầng mềm là toàn
bộ cơ sở luật pháp, cơ chế, chính sách, thông tin gắn với trí tuệ con người
Quan niệm về kết cấu hạ tầng kinh tế với tư cách là các ngành kinh tếbao gồm cả “phần cứng” và “phần mềm” như trên có điểm hợp lý Nhưng cầnthấy rằng, kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận trong tư liệu lao động của lựclượng sản xuất Tuy nhiên, kết cấu hạ tầng kinh tế được quan niệm ở đâykhông phải là điều kiện lao động của từng cơ sở SX - KD riêng lẻ, mà là điềukiện chung của quá trình sản xuất xã hội; điều này hoàn toàn phù hợp với quanniệm của C Mác đã đề cập ở trên Như vậy, mặc dù còn có những quan điểmkhác nhau, cụm từ khác nhau nhưng các quan điểm, ý kiến này đều cho rằng: Cơ
Trang 15sở hạ tầng hoặc kết cấu hạ tầng hay hạ tầng đều là những yếu tố vật chất làm nềntảng cho các quá trình sản xuất và đời sống xã hội hình thành và phát triển.
Do đó, dưới góc độ kinh tế chính trị có thể quan niệm: Kết cấu hạ tầng kinh tế là tổng thể các công trình, thiết bị giữ vai trò là tiền đề vật chất - kỹ thuật, là cơ sở, nền tảng chung cho hoạt động sản xuất và tái sản xuất xã hội.
Với quan niệm về kết cấu hạ tầng như vậy, cùng với sự phát triển củacuộc cách mạng khoa học và công nghệ làm cho kết cấu hạ tầng không những
có vai trò quan trọng trong lĩnh vực kinh tế mà nó còn có vai trò đặc biệt quantrọng trong phát triển xã hội Tương ứng với mỗi lĩnh vực hoạt động của xãhội có một loại kết cấu hạ tầng tương ứng chuyên dùng Căn cứ vào vai trò, vịtrí bố trí, xây dựng, kết cấu hạ tầng kinh tế được phân thành kết cấu hạ tầngtrong kinh tế phục vụ cho hoạt động kinh tế, kết cấu hạ tầng trong quân sựphục vụ cho hoạt động quân sự, kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giáo dục, y tếphục vụ cho hoạt động giáo dục, y tế hoặc phân biệt theo kết cấu hạ tầng kinh
tế đô thị hay kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn… Như vậy, thuật ngữ “kết cấu
hạ tầng kinh tế nông thôn” được hình thành trên cơ sở phân loại hệ thống kếtcấu hạ tầng kinh tế theo khu vực dân cư và vùng lãnh thổ
Do vậy, có thể quan niệm: Kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn là tổng thể các công trình, thiết bị vật chất - kỹ thuật đóng vai trò nền tảng, điều kiện vật chất - kỹ thuật chung phục vụ cho phát triển kinh tế ở địa bàn nông thôn.
Quan niệm trên đã bao hàm toàn bộ nội dung, tính chất và cơ cấu củaKCHTKT nông thôn KCHTKT nông thôn là một bộ phận đặc thù về cơ sở
VC - KT của nền kinh tế quốc dân với chức năng, nhiệm vụ cơ bản là phục
vụ, bảo đảm những điều kiện chung cần thiết cho sự phát triển KT - XH trênđịa bàn nông thôn
* Kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới
Quan niệm kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới
Kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới là kết cấu hạtầng kinh tế ở những địa bàn, khu vực nông thôn mới, được hình thành cùng
Trang 16với quá trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta Theo Nghị quyết26-NQ/TW của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 (khóaX), ngày 5/8/2008 về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, thì nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng KT - XH từng bước hiện đại; cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với pháttriển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quyhoạch [21] Cùng với đó tại quyết định số 491/QĐ - TTg của thủ tướngchính phủ ngày 16/4/2009 ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới với
19 tiêu chí trong đó nhóm tiêu chí 2 chỉ rõ: xây dựng nông thôn mới có kếtcấu hạ tầng KT - XH đồng bộ và hiện đại [54] Từ đó cho thấy kết cấu hạ tầngkinh tế trong xây dựng nông thôn mới là một bộ phận nằm trong tổng thểchương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay
Do vậy, có thể quan niệm: Kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông
thôn mới là sản phẩm, kết quả của quá trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta; là tổng thể những phương tiện, vật chất làm nền tảng, điều kiện chung cho
sự phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn mới
Phân loại kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới
Phân loại kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới dựa
trên cơ sở cấu trúc kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn mới theo Quyết định số491/QĐ-TTg, ngày 19/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành “Bộ tiêuchí quốc gia về nông thôn mới”, gồm:
Kết cấu hạ tầng giao thông (tiêu chí 2), bao gồm: hệ thống đường bộ vớicác trục đường liên huyện đường trục xã, liên xã đường trục thôn, xóm trụcchính nội đồng; đường thuỷ, cùng với hệ thống cầu, cống ở nông thôn
Kết cấu hạ tầng thủy lợi (tiêu chí 3), bao gồm: hệ thống đê, kè, kênhmương tưới nước và tiêu nước, các trạm bơm ở nông thôn)
Kết cấu hạ tầng điện (tiêu chí 4), bao gồm: hệ thống cung cấp truyền tải,phân phối điện năng, hệ thống đường ống truyền tải và cung cấp điện,… ởnông thôn
Trang 17Kết cấu hạ tầng chợ (tiêu chí 7), bao gồm: các loại hình chợ phù hợpvới từng vùng nông thôn trên cả nước.
Kết cấu hạ tầng bưu điện (tiêu chí 8), bao gồm: hệ thống thông tin viễn thông ở nông thôn
-Đặc điểm kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới
KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước cũngnhư ở tỉnh Đồng Tháp cũng mang những tính chất, đặc trưng của KCHTKTnông thôn nói chung
Ngoài những đặc điểm chung của kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn thìKCHTKT trong xây dựng nông thôn mới có những đặc điểm sau:
Tính đồng bộ: Hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới là một hệ
thống cấu trúc phức tạp bao trùm và có phạm vi ảnh hưởng mức độ cao thấpkhác nhau lên mọi hoạt động KT - XH trên địa bàn nông thôn Dưới hệ thống
đó lại có những phân hệ với mức độ và phạm vi ảnh hưởng thấp hơn, nhưngtất cả đều liên quan gắn bó với nhau, mà sự trục trặc ở khâu này sẽ liên quan,ảnh hưởng đến khâu khác Tính đồng bộ hợp lý của KCHTKT trong xây dựngnông thôn mới được biểu hiện ở chỗ các bộ phận cấu thành hạ tầng kinh tếtrong xây dựng nông thôn mới được xây dựng phát triển đồng thời tạo ra hệthống liên hoàn, đồng bộ, quan hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau, cùng thúcđẩy kinh tế nông thôn phát triển, ổn định Tính đồng bộ, hợp lý của kết cấu hạtầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa quan trọng cả về mặtkinh tế và còn có ý nghĩa cả về xã hội Các công trình đồng bộ, hợp lý khôngchỉ là đòn bẩy tác động vào lĩnh vực kinh tế mà còn tác động lớn đến nếpsống, môi trường, sinh hoạt của dân cư trên địa bàn, tạo sự thay đổi cảnh quantrong không gian của khu vực, hình thành nên không gian nông thôn mớingày càng văn minh, hiện đại
Tính hiện đại: Hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới phải hình
thành và phát triển đi trước một bước so với các hoạt động KT - XH khác
Trang 18Tính hiện đại của hệ thống hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới cònthể hiện ở chỗ nó được xây dựng, phát triển hiện đại được ứng dụng nhữngthành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ, đáp ứng với yêu cầu của CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn, tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế, xã hộiphát triển tiếp theo và thuận lợi Trong quá trình xây dựng, việc lựa chọnđược những hạ tầng trọng điểm làm nền tảng để đi vào hiện đại hóa ngay làm
cơ sở để hiện đại hóa các hạ tầng kinh tế còn lại, vừa tạo ra tính hiện đại vừatạo ra tính đồng bộ ngay trong từng nội dung phát triển
Tính xã hội hóa cao: Hệ thống hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông
thôn mới được xây dựng trải dài trên địa bàn rộng lớn, hệ thống này phục vụnhiều đối tượng Các công trình hạ tầng kinh tế thường là những công trìnhlớn có quy mô lớn, đòi hỏi vốn lớn, thường được đa dạng hoá, xã hội hoá, làchủ chương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong xây dựng nông thôn mới Dovậy, tính xã hội hóa được biểu hiện trong quá trình xây dựng, cải tạo và nângcấp các hạng mục công trình hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới có
sự tham gia của nhiều tổ chức, lực lượng, cả nhà nước và cộng đồng dân cư,
cả nhà đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài Đây là đặc điểm mới, thể hiện
sự góp sức của toàn xã hội, mọi nguồn lực nhằm thực hiện thành công xâydựng nông thôn mới ở nước ta
Tính phong phú, đa dạng: Nông thôn nước ta chiếm diện tích lớn,
phân bố rộng khắp cả ven biển, đất liền, vùng núi trung du, đồng bằng vàtrải dài từ Bắc đến Nam Điều đó kéo theo mật độ các công trình hạ tầngkinh tế nông thôn phải được bố trí rộng khắp để đảm bảo cho các hoạt động
SX - KD của các hộ dân, thành phần kinh tế và doanh nghiệp trên địa bàn.Nhiều hạng mục công trình phải được xây dựng cả ở những nơi khó khăn,hẻo lánh, dân cư thưa thớt, địa hình hiểm trở, chia cắt nên được xây dựngbảo đảm phù hợp với điều kiện tư nhiên, xã hội từng địa phương Đặc điểmnày này cho thấy công tác quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Trang 19kinh tế trong xây dựng nông thôn mới phải phù hợp, trên cơ sở nghiên cứu
và tính toán một cách kỹ lưỡng đặc điểm của mỗi khu vực, địa phương vàtheo tiêu chí về hạ tầng KT - XH đã quy định trong xây dựng nông thônmới của Chính phủ áp dụng cho mỗi vùng, miền trên cả nước
1.1.3 Vai trò của kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông mới
KTHTKT trong xây dựng nông mới có vai trò ngày càng quan trọngđối với phát triển KT - XH khu vực nông thôn trên phạm vi quốc gia cũngnhư trên phạm vi các địa phương
Một là, KTHTKT trong xây dựng nông thôn mới là cơ sở vật chất, điều
kiện chung để thực hiện mục tiêu, nội dung xây dựng nông thôn mới.
Chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay là quá trìnhphát triển toàn diện khu vực nông thôn, nằm trong tổng thể nhiệm vụ CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta Xét về mặt nội dung, đó là quá trìnhnâng cao trình độ kỹ thuật - công nghệ của nền kinh tế theo hướng hiện đạinhằm phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, từng bước tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội và xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, góp phầnquan trọng vào chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay
Việc phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới chính là xây dựng,
phát triển các công trình vật chất phục vụ sản xuất và đời sống của cư dân
nông thôn Nói cách khác, KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới được
phát triển nhằm không ngừng đáp ứng nhu cầu của sản xuất, phát triển kinh
tế, mà còn có vai trò phục vụ, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, nâng caodân trí của dân cư Hệ thống giao thông nông thôn mới sẽ đáp ứng tốt hơn nhucầu đi lại của nhân dân Hệ thống nguồn và mạng lưới truyền tải và phân phốiđiện năng nông thôn mới sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu điện sinh hoạtcho dân cư Hệ thống bưu điện (thông tin - viễn thông) nông thôn mới sẽ đápứng tốt hơn nhu cầu giao lưu, nắm bắt các thông tin KT - XH và các tri thứckhoa học của nhân dân Đặc biệt đối với địa bàn nông thôn, miền núi, vùng
Trang 20sâu, vùng xa KCHTKT ở những nơi này không chỉ đáp ứng ngày càng tốthơn nhu cầu phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất cho dân cư màcòn là phương tiện để truyền tải văn minh đô thị về các địa bàn này, góp phầnvào nâng cao dân trí qua đó chất lượng cuộc sống của nhân dân vùng nôngthôn ngày càng được nâng lên.
Hai là, KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới là tiền đề vật chất để
đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
KCHTKT là nhân tố đặc biệt quan trọng, là khâu then chốt để thực hiệncác mục tiêu phát triển KT - XH nông nghiệp, nông thôn trong tiến trìnhCNH, HĐH Trong bối cảnh cuộc cách mạng KH - CN hiện đại cùng quátrình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng ngày nay,
để thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thìKCHTKT nông thôn phải đi trước một bước để tạo điều kiện thuận lợi chocác hoạt động KT - XH phát triển KCHTKT nông thôn phát triển sẽ tác độngđến sự phát triển khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo môi trườngcạnh tranh lành mạnh, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư cả trong nước và nướcngoài vào thị trường nông nghiệp, nông thôn Ngoài ra nó còn tạo điều kiệncho người nông dân tiếp cận được với tiến bộ khoa học - kỹ thuật tiên tiến, tiếpcận được với các dịch vụ chất lượng cao như tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm
KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới phát triển sẽ tăng cường được khả
năng giao lưu hàng hoá, thị trường nông thôn được mở rộng, khơi thông sự ngăncách giữa thị trường nông thôn và toàn bộ nền kinh tế Điều đó sẽ tạo ra sự thayđổi diện mạo KT - XH nông thôn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thànhthị và nông thôn, từng bước xoá bỏ sự ngăn cách về không gian giữa thành thị vànông thôn
Ba là, KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới là tiền đề vật chất để
tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển mô hình sản xuất hàng hóa lớn, nâng cao đời sống dân cư.
Trang 21KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới có vai trò quan trọng quá
trình tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển mô hình sản xuất
hàng hóa lớn, nâng cao đời sống dân cư KCHTKT trong xây dựng nông thôn
mới sẽ ngày càng đảm bảo các điều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất vàthúc đẩy sản xuất khu vực nông thôn phát triển, đồng thời góp phần và tácđộng mạnh mẽ đến quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu KT - XH
ở khu vực này, chính là quá trình cơ cấu lại nông nghiệp theo hướng hiện đại,
phù hợp sự phát triển lực lượng sản xuất ở khu vực nông thôn hiện nay Hệthống đường giao thông, mạng lưới điện, các chợ, trung tâm thương mại đượcphát triển không chỉ thúc đẩy phát triên nông nghiệp mà còn tạo điều kiện choviệc ra đời nhiều ngành công nghiệp, dịch vụ khác ở khu vực nông thônKCHTKT nông thôn mới được phát triển còn góp phần nâng cao dân trí, đờisống văn hoá, tinh thần của dân cư, tạo tiền đề và điều kiện cho quá trìnhphân bố lại dân cư, lao động và lực lượng sản xuất trong nông thôn, nôngnghiệp cũng như giữa nông thôn với các vùng và khu vực khác của nền kinh
tế quốc dân Như vậy, KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới không chỉgóp phần vào tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển
mô hình sản xuất hàng hóa lớn mà góp phần ngày một nâng cao đời sống dân
cư vùng nông thôn
Bốn là, KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới là cơ sở vật chất quan
trọng để tăng cường QP - AN ở địa bàn nông thôn
KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới không chỉ góp phần phát triển
kinh tế khu vực nông thôn mà còn góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh
ngày càng vững chắc hơn trong tình hình mới Với đặc điểm tính “lưỡng
dụng” của hệ thống KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới thì hệ thống
kênh mương nội đồng, hệ thống kho tàng, bến bãi… vừa bảo đảm các hoạtđộng SX - KD vừa nhằm tăng cường dự trữ lương thực, thực phẩm khi có tình
huống chiến tranh KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới được phát triển
Trang 22thì hệ thống KCHTKT ngày càng hiện đại, đồng bộ, liên hoàn, bền vững hơngóp phần đáp ứng tốt hơn cho sự phát triển kinh tế và sẵn sàng phục vụ choquốc phòng khi có yêu cầu, như cung cấp nguồn nhân lực có trình độ phục vụcho sự nghiệp quốc phòng; tạo ra một thế trận mới vững chắc trong xây dựngkhu vực phòng thủ, đối phó được với mọi tình huống và loại hình chiến tranhmới hiện nay như chiến tranh công nghệ cao hay chống chiến lược “diễn biếnhòa bình” bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch; làm thay đổi tư duy quân
sự về sắp xếp, bố trí, tổ chức lực lượng; củng cố, bảo đảm cho quốc phòng, anninh ngày càng vững chắc trong tình hình mới hiện nay
1.2 Quan niệm, nội dung và các yếu tố tác động đến phát triển kết
cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp
1.2.1 Quan niệm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp
Phát triển, theo quan niệm chung nhất là quá trình vận động tiến lên từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiệnhơn của sự vật hiện tượng Là bộ phận cấu thành quan trọng của kết cấu hạtầng KT - XH, với nhiều hạng mục công trình VC - KT, vì vậy phát triểnKCHTKT trong xây dựng nông thôn mới phải là một quá trình lâu dài, luônthay đổi và xu hướng thay đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện, nó bao gồm
sự gia tăng vế số lượng, quy mô, chất lượng và cơ cấu phù hợp với các tiêuchí trong xây dựng nông thôn mới
Do vậy, tiếp cận sự phát triển KCHTKT nông thôn mới dưới góc độkinh tế chính trị có thể quan niệm:
Phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới là sự biến đổi theo hướng gia tăng về số lượng, qui mô, chất lượng và cơ cấu kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện naykhông phải diễn ra trong môi trường kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu
Trang 23bao cấp, mọi kế hoạch hoạt động được thực hiện theo mệnh lệnh chủ quan,không hoặc ít tính đến hiệu quả KT - XH và nhu cầu của thị trường mà nóđược thực hiện trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa Do vậy, phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới hiệnnay chịu sự chi phối của cơ chế thị trường và những tác động, ảnh hưởng củacác quy luật khách quan vốn có của nó Đồng thời, quá trình phát triểnKCHTKT trong xây dựng nông thôn mới không tách rời sự quản lý, điều tiết
và định hướng của Nhà nước, nhằm đạt được mục đích KT - XH đã xác định.Quá trình phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới nước ta phảikhai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước, thành phần kinh
tế, tổ chức, lực lượng trong xã hội và cả từ bên ngoài, phát triển đặt dưới sựquản lý của chính quyền nhà nước theo kế hoạch chung thống nhất, đồng thờiphải bảo đảm chi phí thấp song chất lượng và hiệu quả đạt được cao
Từ quan niệm chung như trên, tiếp cận sự phát triển KCHTKT nông
thôn mới dưới góc độ kinh tế chính trị có thể quan niệm về phát triển kết cấu
hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp như sau:
Phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp
là tổng thể các hoạt động của chủ thể nhằm gia tăng số lượng, qui mô, chất lượng và cơ cấu kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn đáp ứng với mục tiêu, yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
Việc phân tích mục đích, chủ thể, lực lượng, phương thức và nội dungphát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp hiệnnay sẽ làm rõ hơn quan niệm trên
Mục đích phát triển: mục đích phát triển KCHTKT trong xây dựng
nông thôn mới là nhằm tăng số lượng, quy mô, chất lượng và xây dựng cơ cấuKCHTKT hợp lý, đồng bộ, hiện đại so với trước đây nhằm đáp ứng mục tiêu,yêu cầu xây dựng nông thôn mới
Chủ thể phát triển: chủ thể phát triển KCHTKT trong xây dựng nông
thôn mới đặt dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp và sự quản lý
Trang 24của bộ máy chính quyền các cấp Mỗi lực lượng trên có vai trò khác nhautrong phát triển, trong đó cấp ủy, tổ chức đảng các cấp có vai trò đề ra đườnglối, chủ trương phát triển KCHTKT, chính quyền các cấp xác định mục tiêu,
kế hoạch, quy hoạch phát triển KCHTKT và tổ chức thực hiện
Lực lượng tham gia phát triển: lực lượng tham gia phát triển
KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới có sự tham gia rộng rãi của các lựclượng, các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh Tuy nhiên, đa phần ở ĐồngTháp, đó là lực lượng thuộc các thành phần kinh tế của tỉnh bao gồm hệ thốngcác doanh nghiệp, các cơ sở, lực lượng lao động tại chỗ đóng vai trò nòng cốt,chủ yếu
Phương thức phát triển: Phương thức phát triển KCHTKT trong xây
dựng nông thôn mới thông qua phương thức đầu tư là chủ yếu, bao gồm: đầu
tư theo kế hoạch và đầu tư theo thị trường Đầu tư theo kế hoạch là dùng ngânsách của Trung ương và của tỉnh đầu tư các công trình KCHTKT theo kếhoach đã xác định Đầu tư theo thị trường là sử dụng cơ chế, chính sách mờigọi các thành phần kinh tế khác nhau tham gia phát triển KCHTKT theo cáchình thức như BOT, BTO, BT… Tuy nhiên, trong đầu tư phát triển KCHTKTtrong xây dựng nông thôn mới, tỉnh Đồng Tháp có thể kết hợp cả hai hìnhthức trên nhằm huy động mọi nguồn lực vào phát triển KCHTKT tròn xâydựng nông thôn mới
1.2.2 Nội dung phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp
Trên cơ sở các tiêu chí về phát triển hạ tầng KT - XH tại Quyết định số491/QĐ - TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành “Bộtiêu chí quốc gia về nông thôn mới”; cơ sở mục tiêu, nội dung, yêu cầu xâydựng nông thôn mới tạiQuyết định số 800/QĐ - TTg, ngày 04/6/2010 của thủtướng chính phủ về Phê duyệt Chương trình, mục tiêu Quốc gia về xây dựngnông thôn mới giai đoan 2010 - 2020 và Đề án xây dựng nông thôn mới của
Trang 25tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020; tác giả xác định phát triển KCHTKT
trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp hiện nay bao gồm những nội
dung chủ yếu như sau:
* Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn.
Thứ nhất, gia tăng số lượng và mở rộng quy mô kết cấu hạ tầng giao
thông nông thôn: Tiến hành cải tạo, mở rộng nâng cấp và xây mới toàn bộ hệthống đường giao thông nông thôn, bao gồm: đường liên huyện, đường liên
xã, đường liên thôn, đường liên xóm, đường trục chính nội đồng theo hướnghiện đại Nâng cấp và mở rộng phát triển giao thông đường thủy, tận dụngtriệt để hệ thống giao thông đường thủy (do đặc thù là tỉnh thuộc vùng đồngbằng sông Cửu Long) vào phát triển giao thông nông thôn Nâng cấp và xâymới toàn bộ hệ thống cầu và các bến cảng sông, trong đó cần tập trung đẩynhanh tiến độ xây dựng hoàn thành cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống và nângcấp hai bến cảng Cao Lãnh và Sa Đéc
Thứ hai, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn:
chất lượng kết cấu hạ tầng giao thông nông được phát triển theo tiêu chuẩn vềđường giao thông nông thôn mới theo Quyết định: 315/QĐ - BGTVT, ngày
23 /02/ 2011, của Bộ trưởng GTVT về việc ban hành hướng dẫn lựa chọn quy
mô kỹ thuậtđường giao thông nông thôn phục vụ chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Theo quyết định này, cấp
thiết kế của đường giao thông nông thôn có 4 cấp: AH, A, B và C) Đườngcấp AH là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hànhchính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận Đườngcấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn ra cánhđồng Đường cấp C là loại đường nối từ thôn đến xóm, liên xóm, từ xóm raruộng đồng, đường nối các cánh đồng Mỗi loại đường có tiêu chuẩn về chấtlượng, kỹ thuật riêng sau:
Trang 26Đối với đướng cấp AH phải bảo đảm cho xe cơ giới cơ động với tốc độ
30 km/h, chiều rộng mặt đường: 3,5m; chiều rộng lề đường: 1,5m; chiều rộngnền đường: 6,5m v.v
Đường cấp A bảo đảm tốc độ xe cơ giới từ 10 ÷ 15 Km/h, bề rộng mặt:3,5m, bề rộng nền 5,0m; bán kính tối thiểu 15m v.v
Đường cấp B bảo đảm xe cơ giới có tải trọng trục tiêu chuẩn để thiết kế
là 2,5 tấn/trục, tốc độ tính toán từ 10 ÷ 15 Km/h, bề rộng mặt 3,0m v.v
Đường cấp C phục vụ cho các phương tiện giao thông thô sơ và mô tô
2 bánh với các tiêu chuẩn kỹ thuật của đường như sau: Tốc độ tính toán từ 10
15 Km/h, bề rộng mặt: 2,0m; bề rộng nền: 3,0m; bán kính tối thiểu 10m v.v
Thứ ba, xây dựng cơ cấu kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn hợp lý:
Bảo đảm phát triển đồng bộ hệ thống các loại đường trong quy định xây dựngnông thôn mớ và phát triển hợp lý các vùng trong tỉnh Trong đó, tập trung ưutiên đường đường liên xã, đường liên thôn và các vùng biên giới, vùng xa,vùng cù lao nhằm hoàn thành giai đoạn đầu về mục tiêu, yêu cầu của chươngtrình xây dựng nông thôn mới
* Phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi nông thôn.
Thứ nhất, gia tăng số lượng, mở rộng quy mô kết cấu hạ tầng thủy lợi:
Tiến hành cải tạo, nạo vét, nâng cấp, mở rộng, xây mới và kiên cố hóa toàn bộcông trình thuỷ lợi bao gồm: Đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫnnước, sông, kênh, rạch, công trình trên sông, kênh, rạch, đê bao và bờ bao cácloại phát triển hệ thống công trình phục vụ cho việc khai thác, sử dụng hợp
lý nguồn nước (nước mặt và nước ngầm), nhất là các khụ vực đầu nguồnsông Tiền và sông Hậu Trong đó, ưu tiên đầu tư tu bổ, cải tạo đồng bộhoàn chỉnh hệ thống đê bao, bảo đảm an toàn chống lũ, mức an toàn ở mứccao nhất cho sản xuất và đời sống nhân dân vào mùa mưa lũ Tận dụng vàkhai thác triệt để năng lực của các công trình thuỷ lợi hiện có, kết hợp với
cải tạo nâng cấp hiện đại hoá thiết bị vận hành Bảo đảm số km kênh mương
Trang 27do xã quản lý được đảm bảo phục vụ tưới, tiêu, kiên cố hóa cống, đập đạt tỷ
về nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, trong đó quy định:
Bờ bao chống lũ: được xây dựng đạt chuẩn về phòng chống lũ, bão,triều cường và nước dâng theo qui định Đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp
Có ban chỉ huy phòng chống lụt bão cấp xã, có đội tuần tra canh gác bờ baotrong mùa lũ theo qui định, hoạt động có hiệu quả
Đối với công trình tưới tiêu: Đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu chủ độngcho diện tích gieo trồng lúa, diện tích rau màu, cây công nghiệp và nuôi trồngthủy sản Các công trình thủy lợi đảm bảo tưới tiêu, cấp nước cho sản xuấtcông nghiệp, dân sinh phát huy đạt trên 75% năng lực thiết kế Các công trìnhthủy lợi có chủ quản lý đích thực đạt 100% Có sự tham gia của người dântrong quản lý, vận hành và khai thác công trình thủy lợi Công trình được duy
tu, sửa chữa thường xuyên hàng năm, chống xuống cấp, đảm bảo vận hành antoàn, hiệu quả; không để xảy ra ô nhiễm nguồn nước.v.v
Thứ ba, xây dựng cơ cấu kết cấu hạ tầng thủy lợi hợp lý: Phát triển
đồng bộ hệ thống các công trình thủy lợi nông thôn trên tất cả các vùng trên toàntỉnh, trong đó, tập trung cải tạo, nâng cấp, mở rộng, kiên cố hóa bao đê chống lũ
và hệ thống kênh, mương phục vụ cho dẫn thoát lũ và tưới tiêu, chú trọng cáccông trình tại các huyện đầu nguồn sông Tiền, sông Hậu
* Phát triển kết cấu hạ tầng điện nông thôn.
Thứ nhất, gia tăng số lượng và quy mô kết cấu hạ tầng điện: Tiếp tục thực
hiện chương trình điện khí hoá nông nghiệp, nông thôn; tập trung cải tạo, nâng
Trang 28cấp đồng bộ hệ thống mạng lưới điện bao gồm: Các trạm biến áp phân phối, cáctuyến đường dây trung áp, các tuyến đường dây hạ áp, công tơ đo đếm điệnnăng Nâng cao công suất điện năng góp phần phục vụ quá trình phát triển sảnxuất và đời sống nhân dân.
Thứ hai, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng điện: chất lượng kết cấu hạ
tầng điện thực hiện theo Thông tư 40/2009/TT - BCT, ngày 31/12/2009 của BộCông Thương hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuậtđiện trong xây dựng nông thôn mới, theo thông tư đó: đối với các tỉnh thuộcvùng đồng bằng Sông Lửu Long có những quy định phù hợp đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật của ngành điện về hệ thống truyền tải, hệ thống bảo đảm.v.v và tỷ lệ
hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 98%
Thứ ba, xây dựng cơ cấu kết cấu hạ tầng điện nông hợp lý: Tiến hành cải
tạo, nâng cấp, đồng bộ toàn bộ hệ thống cung cấp điện nông thôn, trong đó tỉnhcần tập trung ưu tiên phát triển các xã thuộc khu vực biên giới, vùng xa, cù lao,vùng đặc biệt khó khăn nhằm tạo ra sự phát triển cân đối trong toàn tỉnh
* Phát triển kết cấu hạ tầng chợ nông thôn.
Thứ nhất, gia tăng số lượng và mở rông quy mô kết cấu hạ tầng chợ: Tiến
hành cải tạo, nâng cấp và xây mới hệ thống chợ trong toàn tỉnh, ưu tiên đầu tưcho 30 xã điểm; chú trọng phát triển các loại hình chợ tại các vùng vùng sâu,vùng xa, vùng biên giới nhằm bảo đảm hoạt động kinh tế và đời sống của nhândân Nghiên cứu mở rộng các loại hình chợ truyền thống phù hợp với đặc thùvùng đồng bằng sông nước như chợ nổi, chợ đầu mối
Thứ hai, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng chợ: chất lượng kết cấu hạ
tầng chợ thực hiện theo Quyết định số 12151/QĐ - BCT, ngày 31/12/2011 của
Bộ Công Thương ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 7 về chợ trong bộtiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong đó quy định: Chợ nông thônphải có các khu vực chức năng kỹ thuật như sau: bảng tên chợ, nhà lồng, diệntích kinh doanh ngoài trời, đường đi nội bộ, công trình cấp thoát nước, cấp điện,
Trang 29bãi lên xuống hàng hóa, điểm trông giữ, khu vệ sinh, khu gom rác, cây xanh,phòng làm việc của tổ quản lý chợ Diện tích xây dựng chợ phải đạt tối thiểu3.000m2 trở lên, khu vực chợ chính chiếm tối đa 40%, khu mua bán ngoài trờichiếm tối thiểu 25%, đường giao thông nội bộ tối đa 25%, diện tích sân, cây
xanh ít nhất 10% Kết cấu nhà chợ chính phải đảm bảo kiên cố hoặc bán kiên cố
(chợ được xây dựng đảm bảo thời gian sử dụng từ 5-10 năm) v.v
Thứ ba, xây dựng hợp lý cơ cấu kết cấu hạ tầng chợ: Xây dựng hợp lý,
đồng bộ các loại hình chợ nông thôn mới: Chợ do thôn/làng quản lý (chợ củalàng); chợ do xã quản lý, chợ do huyện quản lý Xây dựng chợ họp thườngxuyên (hằng ngày); chợ họp theo phiên (3-5 ngày) Đồng thời xây dựng hợp lýcác loại chợ đặc thù như chợ nổi, chợ đầu mối.v.v
* Phát triển kết cấu hạ tầng bưu điện nông thôn.
Thứ nhất, gia tăng số lượng và mở rộng quy mô kết cấu hạ tầng bưu điện:
Tiến hành nâng cấp, xây mới toàn bộ hệ thống bưu điện nông thôn, trong đó tậptrung đầu tư mở rộng, nâng cấp các điểm bưu điện ở các thôn, xã; mở rộng mạnglưới internet; mở rộng hệ thống cung cấp các thông tin giúp người sản xuất kịpthời nắm bắt thông tin mở rộng thị trường, tạo ra năng suất lao động cao, chấtlượng sản phẩm
Thứ hai, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng bưu điện: chất lượng kết cấu
hạ tầng bưu điện thực hiện theo Quyết định số 263/QĐ - BTTTT, ngày 22/3/2012 của Bộ trưởng bộ thông tin và truyền thông về ban hành hướng dẫn thực hiện tiêu chí ngành thông tin và truyền thông về xây dựng nông thôn mới Trong đó, quy định: xã phải có ít nhất một trong các cơ sở phục vụ bưu chính,
viễn thông bao gồm đại lý bưu điện, ki-ốt, bưu cục, điểm bưu điện - văn hóa xã,thùng thư công cộng và các điểm truy nhập dịch vụ bưu chính, viễn thông côngcộng khác, được xây dựng bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật về điểm phục vụ bưuchính; quy định về điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng và tiêu chuẩn
về internet đến thôn v.v
Trang 30Thứ ba, xây dựng cơ cấu kết cấu hạ tầng bưu điện hợp lý: Tiến hành phát
triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng bưu điện trên các vùng trong Tỉnh, trong
đó cần tập trung ưu tiên những khu vực thuộc vùng biên giới, vùng xa, vùng khókhăn và cù lao
1.2.3 Các yếu tố tác động đến phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp
Sự phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháphiện nay chịu sự tác động của nhiều yếu tố, trong đó nổi lên là các yếu tố sau:
Một là, điều kiện tự nhiên của tỉnh Đồng Tháp.
Đồng Tháp là tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long có diện tích
3 374,08 km2, cách thành phố Hồ Chí Minh 165 km, phía bắc giáp tỉnhPrâyVeng (Campuchia) trên chiều dài biên giới hơn 48 km, phía nam giáp VĩnhLong và thành phố Cần Thơ, phía tây giáp An Giang, phía đông giáp Long An
và Tiền Giang Đồng Tháp có diện tích tự nhiên 3 374 km2, được chia thành 12đơn vị hành chính gồm: 1 thành phố tỉnh lỵ trực thuộc tỉnh (thành phố CaoLãnh), 2 thị xã (Sa Đéc, Hồng Ngự) và 9 huyện (Cao Lãnh, Tháp Mười, ThanhBình, Tam Nông, Tân Hồng, Hồng Ngự, Châu Thành, Lai Vung, Lấp Vò)
Địa hình Đồng Tháp khá bằng phẳng theo xu hướng thấp dần từ Bắcxuống Nam và từ Tây sang Đông; được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắcsông Tiền (có diện tích tự nhiên 250731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười);vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73074 ha, nằm giữa sôngTiền và sông Hậu) Hệ thống kênh rạch chằng chịt, đất đai thường xuyênđược phù sa bồi đắp, nguồn nước ngọt quanh năm, không bị nhiễm mặn
Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giớitoàn tỉnh, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từtháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình từ 1682 – 2005 mm, tậptrung vào mùa mưa, chiếm 90% – 95% lượng mưa cả năm Đặc điểm khí hậunày tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Nhiệt độ trung bình 27oC,
Trang 31cao nhất 34,3oC, thấp nhất 21,8oC Thủy văn chịu tác động bởi 3 yếu tố: nước
lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông, mưa nội đồng và thủy triều biển Đông.Chế độ thủy văn chia làm 2 mùa: mùa kiệt nước từ tháng 12 đến tháng 6 nămsau, mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11
Giao thông nội vùng và liên khu vực thuận lợi, Đồng Tháp cũng là
tỉnh có nhiều quốc lộ đi qua địa bàn Đến nay, toàn tỉnh có 3402 km đườnggiao thông bộ, sắp tới tuyến đường N2 hoàn thành sẽ đánh thức tiềm năngkinh tế Đồng Tháp Mười và cầu Cao Lãnh, cầu Vàm Cống được xây dựng sẽkích thích mọi ngành kinh tế phát triển Quốc lộ 30, quốc lộ 80, quốc lộ 54 hiệnhữu cùng với đường Hồ Chí Minh qua trung tâm tỉnh lỵ vượt sông Tiền nối vớicác tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long tạo lợi thế về giao thông bộ các tỉnh trongkhu vực Hai nhánh sông Tiền và sông Hậu góp phần làm cho hệ thống giaothông thủy trở nên thông suốt Hai bến cảng Cao Lãnh và Sa Đéc nằm bên bờsông Tiền có khả năng đón tàu có tải trọng lên 5000 DWT giúp vận chuyểnhàng hóa thuận tiện với biển Đông và nước bạn Campuchia
Nhìn chung khu vực nông thôn tỉnh Đồng Tháp có điều kiện tự nhiênkhá thuận lợi cho phát triển KT - XH Đặc biệt là vị trí địa lý, địa hình là điềukiện rất thuận lợi cho việc mở mang phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn.Tuy nhiên, do khí hậu chỉ có 2 mùa, mùa mưa kéo dài 6 tháng kết hợp với đợt
lũ lụt kéo dài gần 3 tháng làm cho địa chất nhất là mặt đất về độ cứng, độ chịulực trở nên yếu, nhão và là tỉnh có hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt chiacắt, chia nhỏ địa hình đó cũng là vấn đề rất khó khăn phát triển KCHTKTtrong quá trình xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp hiện nay
Hai là, điều kiện KT - XH của tỉnh Đồng Tháp.
Đồng tháp là một trong 13 tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng sôngCửu Long có vị trí trung gian giữa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùngkinh tế trọng điểm Cần Thơ - An giang - Cà Mau - Kiên Giang, là cửa ngõcủa vùng tứ giác Long Xuyên, và là đầu mối quan trọng của tiểu vùng
Trang 32MêKông mở rộng Đồng Tháp là tỉnh nông nghiệp, tỉnh đang đẩy mạnh chuểndịch cơ cấu và tái cơ cấu nền kinh tế, nhất là tái cơ cấu nền nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hóa lớn, bền vững và hiệu quả.
Năm 2015, tốc độ tăng trưởng đạt 8,02% (tính theo giá cố định 1994);Trong đó, khu vực nông nghiệp tăng 3,82%, khu vực công nghiệp - xây dựngtăng 10,45%, khu vực thương mại - dịch vụ tăng 9,85% GRDP bình quân đầungười ước đạt 32,62 triệu đồng (1517 USD) theo giá thực tế, tăng 10,96% sovới năm 2014 Chương trình xây dựng và phát triển nông thôn mới được thựchiện tích cực, các cấp, các ngành, đoàn thể đã chủ động hơn trong xây dựng,triển khai kế hoạch thực hiện chương trình Cuối năm 2015, có 27 xã đạtchuẩn nông thôn mới, 84 xã đạt từ 10 - 18 tiêu chí và 8 xã còn lại đạt từ 7 - 9tiêu chí Tổng thu ngân sách địa phương đạt 8546 tỷ đồng Tổng chi ngân
sách địa phương năm 2015 là 8546 tỷ đồng [76, tr 2-3]
Tuy nhiên, tình hình KT - XH của tỉnh còn nhiều khó khăn, thách thứcnhư tình hình ngập nước mùa lũ ảnh hưởng tới phát triển chung phát triển KT -
XH Tốc độ tăng trưởng khá cao song tổng thu ngân sách địa phương còn thấp,mức sống của người dân chưa cao, khả năng huy động các nguồn lực (nhất làvốn) cho phát triển nông thôn mới và vấn đề đào tạo và bảo đảm nguồn nhân lựccho tỉnh còn nhiều khó khăn Những thế mạnh và khó khăn, thách thức về KT -
XH của tỉnh vừa tạo thuận lợi và khó khăn cho mục tiêu, yêu cầu quá trình pháttriển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới hiện nay
Ba là, pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới của Trung ương và tỉnh Đồng Tháp.
Pháp luật, cơ chế, chính sách giữ vai trò rất quan trọng trong phát triểnKCHTKT trong quá trình xây dựng nông thôn mới Nếu pháp luật, cơ chế,chính sách phù hợp sẽ tạo điều kiện tốt và thúc đẩy sự phát triển và ngược lạinếu pháp luật, cơ chế, chính sách không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển Sựphát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở Đồng Tháp chịu sự chi
Trang 33phối của một hệ thống cơ chế, chính sách về phát triển KCHTKT của nhà
nước, mà trực tiếp là các cơ chế, chính sách của tỉnh Do vậy, các chủtrương, đường lối, chính sách, pháp luật của Trung ương và tỉnh Đồng Thápphù hợp sẽ tạo môi trường thuận lợi cho phát triển KCHTKT trong quá trìnhxây dựng nông thôn mới làm thay đổi diện mạo nông thôn của tỉnh như: chínhsách quy hoạch phát triển hạ tầng; quản lý và sử dụng đất đai; chính sách hỗtrợ vốn của nhà nước; tạo vốn; huy động vốn; chính sách khuyến khích ưu đãiđầu tư; chính sách về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý ngân sách; về quyhoạch phát triển hạ tầng, về sử dụng đất đai, về hỗ trợ vốn, huy động vốn vềnhững quy định, thủ tục phê duyệt và thực hiện các dự án phát triển hạ tầng
Bốn là, kế hoạch xây dựng nông thôn mới của tỉnh Đồng Tháp.
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước tahiện nay Tỉnh Đồng Tháp đã và đang thực hiện nghiêm túc và quyết liệtnhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu, chương trình, kế hoạch đã đề ra Phát triểnKCHTKT trong xây dựng nông thôn mới nằm trong tổng thể đề án xây dựngnông thôn mới Do vậy, quá trình phát triển KCHTKT trong xây dựng nôngthôn của tỉnh mới phụ thuộc vào chương trình, kế hoạch xây dựng nông thônmới Những chủ trương quyết sách đúng, phù hợp, quy hoạch, kế hoạch hợp
lý, khả thi về phát triển KCHTKT trong tổng thể các nội dung xây dựng nôngthôn mới thì sẽ thúc đẩy quá trình phát triển đúng hướng và đạt được mụctiêu, yêu cầu đã đề ra
Năm là, kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Sự phát triển của kinh tế thị trường cùng quá trình toàn cầu hóa và hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng ngày nay đang tác động mạnh mẽ tới
sự phát triển KT - XH Kinh tế thị trường góp phần giải phóng mọi năng lực,kích thích khả năng hoạt động SX - KD của các thành phần kinh tế, phân bổhợp lý các nguồn lực cho đầu tư phát triển, là yếu tố tích cực thúc đẩy sự pháttriển kinh tế nói chung, nông thôn nói riêng Hội nhập và toàn cầu hóa quốc tế
Trang 34sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho phát triển KCHTKT trong xây dựng nôngthôn mới như: chúng ta có thể tiếp cận, khai thác được các nguồn lực từ bênngoài như vốn, kỹ thuật công nghệ Qua đó, nâng cao năng lực trình độquản lý, công tác quy hoạch, triển khai, vận hành, khai thác và bảo vệ cáccông trình KCHTKT nông thôn Tuy nhiên nền kinh tế thị trường cũng luôn
có những tác động tiêu cực đến phát triển phát triển KCHTKT trong xây dựngnông thôn mới, tạo ra sự đầu tư, phát triển KC HTKT nông thôn mất cân đốigiữa các ngành, vùng, cũng như quy mô, chất lượng các hạng mục, côngtrình Đồng thời, hội nhập sâu rộng chúng ta cũng gặp không ít khó khăn, trởngại trong phát phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới như về bị
áp đặt điêu kiện, sử dụng phải công nghệ khoa học lạc hậu
Do vậy, để thực hiện thành công phát triển KCHTKT trong xây dựngnông thôn mới, tỉnh phải ngừng tận dụng ưu thế, lợi ích từ kinh tế thị trường
và hội nhập quốc tế và hạn chế mọi tác động tiêu cực, nâng cao năng lực nộisinh để nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho phát triển KCHTKT trong xâydựng nông thôn mới
1.3 Kinh nghiệm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương trong nước và bài học rút ra cho Đồng Tháp
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương trong nước
* Kinh nghiệm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở Đồng Nai.
Đồng Nai là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trongquá trình phát triển kết cấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới, tỉnh Đồng Nai
đã phát huy lợi thế về vị trí địa lý và tình hình đầu tư vào phát triển KT - XHcủa tỉnh, đã chủ động tìm đề ra các chủ trương, biện pháp thực hiện việc đadạng hóa các nguổn vốn đẩu tư, chú trọng các nguồn đóng góp trong dân vảcác tổ chức xã hội, tranh thủ các nguồn vốn từ bên ngoài và vốn ngân sách
Trang 35đầu tư vảo xây dựng các công trình hạ tầng quan trọng như: giao thông, điện, thủy lợi, ở nông thôn Đến nay, tỉnh đã huy động và đẩu tư khoảng 7000 tỉ
đồng xây dựng đưởng giao thông, thủy lợi, điện… với trên 500 công trình hạtầng vừa vả nhỏ Do vậy, hiện nay hệ thống KCHTKT trong xây dựng nôngthôn mới của tỉnh đã có bước chuyển biến nhanh Từ năm (2011 - 2015)tỉnh đã bê tông hóa, nhựa hóa được 84528 km đường các loại vói tổng kinhphí đầu tư trên 1291 tỷ đồng 100% số xã được đầu tư lưới điện hạ thế,136/136 xã có điện và 97,25% số hộ nông thôn được sử dụng điện Hệthống thủy lợi được xây dựng với 123 công trình, bảo đảm nước tưới cho
31 ngàn ha cây trồng, đáp ứng 27 ngàn ha tiêu, thoát, ngăn lũ, ngăn mặn
Đã có 285 bưu cục khu vực và bưu điện văn hóa xã hoạt động theo quy
chuẩn; bình quân 100 người dân có 0,93 người sử dụng Internet và 25,73
người sử dụng điện thoại, tỷ lệ sử dụng điện thoại di động ngày càng tăng
Do vậy, các hạng mục công trình KCHTKT trong xây dựng nông thôn mớicủa tỉnh luôn hoàn thành theo kế hoạch và tiến trình xây dựng nông thônmới, góp phần quan trọng vào thực hiện thăng lợi mục tiêu, chương trìnhcủa quốc gia về xây dựng nông thôn mới
* Kinh nghiệm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh An Giang.
Thực hiện phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới, tỉnh An Giang đã chủ động huy động mọi nguồn lực, mọi lực lượng tham gia, trong
đó tỉnh đặc biệt chú trọng là công tác xây dựng kế hoạch, quy hoạch, quản lýđầu tư trên các hạng mục, công trình Hoạt động này luôn được củng cố vàtăng cường, do vây, các kế hoạch lập ra kêu gọi đầu tư luôn kip thời, liên tục,tình trạng đầu tư dàn trải từng bước được khắc phục để tập trung vốn cho cáccông trình trọng điểm Tỉnh đã chú trọng cải cách thủ tục hành chính, từ khimời thầu đến tiến hành xây dựng bảo đảm nhanh nhất, hiệu quả nhất, thựchiện triệt để theo mô hình một cửa ở các khâu tiếp nhận và thẩm định dự án
Trang 36đầu tư, thiết kế, dự toán xây dựng Qúa trình xây dựng, tỉnh luôn kiểm tra,giám sát chặt chẽ cả về tiến độ và chất lượng các công trình quá trình lập kếhoach, quy hoạch, tỉnh luôn chú trọng tính đồng bộ của hệ thống hạ tầngkinh tế Tuy tập trung các hạ tầng trọng điểm xong tỉnh luôn chú ý xây dựngcác hạ tầng thiêt yếu phục vụ đời sống dân sinh Trong quản lý, mời gọi đầu
tư, tỉnh đã cho phép áp dụng nhiều hình thức đầu tư đối với các công trìnhquan trọng nhưng chưa có khả năng cân đối vốn đế đầu tư ngay như hìnhthức BOT, BTO, BT, ứng vốn thi công, khai thác nguồn vốn từ quỹ đất chonhà đầu tư Tỉnh có nhiều chính sách ưu đãi khi mời các thành phần kinh tếkhác ngoài nhà nước tham gia đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựngnông thôn mới mà không ảnh hưởng cơ chế, chính sách của Đảng và Nhànước Đến nay các hạng mục công trình hạ tầng kinh tế trong xây dựng nôngthôn mới của tỉnh cơ bản đã hoàn thành đúng tiến độ và quy hoạch, góp phầnđẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới
Tuy nhiên, An Giang còn một số bất cập là: Việc lập quy hoạch phát triểnKCHTKT trong xây dựng nông thôn mới một số địa phương còn lúng túng,năng lực của một số cán bộ chuyên môn còn hạn chế Sự phối hợp giữa các sở,ngành cấp tỉnh và giữa ngành tỉnh với Ban Chỉ đạo huyện, xã nhiều nơi thiếuchặt chẽ Công tác hỗ trợ, kiểm tra thực hiện chưa triệt để Việc sơ kết, tổng kết
ở một số địa phương chưa được duy trì thường xuyên
* Kinh nghiệm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông
thôn mới ở tỉnh Vĩnh Long.
Từ thực tiễn của địa phương, tỉnh Vĩnh Long đã triển khai và phát triểntrên nhiều lĩnh vực trong đó tập trung vào đầu tư xây dựng đường giao thông
và hạ tầng thủy lợi Trong giai đoạn từ 2011 đến 2015 tính đã huy động đượctrên đầu tư trên 3292 tỷ đồng vào xây dựng nông thôn mới Trong đó, vốnngân sách nhà nước có 2497 tỷ đồng (chiếm 66%), vốn huy động từ cácdoanh nghiệp, cộng đồng dân cư và các nguồn khác là 1 295 tỷ đồng (chiếm
Trang 3734%) Tỉnh Vĩnh Long đã đầu tư mới trên 644 km và cải tạo nâng cấp trên122km đường giao thông, xây mới và sửa chữa khoảng 600 cây cầu, đến nay100% xã có đường ô tô đến trung tâm, xây mới 85 và nâng cấp sửa chữa 2011công trình thủy lợi Cùng với đó nhân dân trên toàn tỉnh đã tham gia đóng gópđược trên 80915 ngày công; 770813,5m2 đất các loại Tính chung tổng trị giácác công trình nhân dân đóng góp được trên 187,2 tỷ đồng
Tuy nhiên, ở Vĩnh Long còn tồn tại những hạn chế, bất cập, đó là: Cáchuyện chưa chủ động khi được phân khai vốn, xác định việc hỗ trợ các môhình phát triển sản xuất chưa đúng theo hướng dẫn chỉ đạo, còn lúng túngtrong triển khai thực hiện Chính sách và giải pháp khuyến khích, động viên,tuyên truyền đến người dân chưa sâu sắc dẫn tới việc huy động vốn trongnhân dân còn rất thấp, đơn điệu, chủ yếu dưới dạng đóng góp
1.3.2 Bài học rút ra cho Đồng Tháp từ kinh nghiệm phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương trong nước
Một là, công tác xây dựng và thực hiện qui hoạch, kế hoạch phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới phải nghiêm túc, phù hợp với thực tiễn địa phương
Quá trình nghiên cứu, xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch pháttriển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới phải phải phù hợp với thựctiễn địa phương nhằm đảm bảo việc xây dựng các công trình KCHTKT nôngthôn mới luôn đồng bộ, ổn định và đi trước một bước nhằm đáp ứng được yêu
cầu, mục tiêu xây dựng nông thôn mới Tránh triển khai đầu tư xây dựng nhỏ
lẻ, tự phát, chắp vá thiếu quy hoạch gây ra bức súc trong dư luận và đời sống
dân sinh Thực hiện tốt quy hoạch cùng với lồng ghép đầu tư các chương trình
dự án phát triển KCHTKT nông thôn mới, theo thứ tự ưu tiên, có trọng tâm,trong điểm, triển khai thí điểm sau đó rút kinh nghiệm và nhân rộng cách làmnhằm mang lại hiệu quả cao nhất, tránh hiện tượng chồng chéo, lãng phí trongđầu tư, xây dựng
Trang 38Hai là, thực hiện tốt các giải pháp huy động các nguồn vốn trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới.
Trong phát triển KCHTKT nông thôn mới, cần thực hiện đa dạng cácgiải pháp huy động nguồn vốn nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp để thực mụctiêu, nhiệm vụ đề ra, tránh tư tưởng ỉ lại, trông chờ kinh phí Nhà nước Tronghuy động nguồn vốn cho phát triển KCHTKT nông thôn mới, các địa phương
đã kết hợp vốn từ ngân sách nhà nước, từ nguồn vốn tài nguyên đất và huyđộng vốn từ đóng góp của người dân Đấy mạnh xã hội hoá đầu tư phát triểngiao thông nông thôn, tuyên truyền vận động các cơ quan, doanh nghiệp, các
tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân tích cực đóng góp làm đường giaothông nông thôn Các địa phương cần áp dụng triệt để các hình thức đầu tưnhư BOT, BTO, BT… vào các công trình đầu tư còn dàn trải, chưa tập trung.Quy mô và mức hỗ trợ đầu tư đối với đường liên huyện, liên xã, liên thôn, cầntận dụng hết lợi thế của địa phương để đề ra các hình thức thu hút vốn chophát triển KCHTKT nông thôn mới Cơ chế hỗ trợ các địa phương vùng sâu,vùng xa thực sự hiệu quả
Ba là, thực hiện tôt công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế trong xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện tốt quản lý trong phát triển KCHTKT nông thôn mới cần
thực hiện tốt, chặt chẽ ngay từ lập kế hoạch và triển khai thực hiện Khi triểnkhai thực hiện phải quản lý chặt chẽ từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạnthực hiện các dự án, hoàn thành các dự án đưa vào khai thác, sử dụngKCHTKT nông thôn mới và quản lý, vận hành, bảo dưỡng các công trình đãđưa vào sử dụng Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát nhằm chống thất thoát,lãng phí, tham ô và các tiêu cực khác Như vậy, vừa bảo đảm chất lượng cáccông trình vừa bảo đảm tiến độ của quy hoạch, kế hoạch vừa rút ra nhưngthiếu sót, kinh nghiệm để triển khai các công trình tiếp theo
Trang 39*
* *KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới là bộ phận cấu thành quantrọng của kết cấu hạ tầng kinh tế, giữ vai trò nền tảng, điều kiện VC - KT cho
sự phát triển, tăng trưởng kinh tế nông thôn KCHTKT trong xây dựng nôngthôn mới là cơ sở vật chất, điều kiện chung để thực hiện mục tiêu, nội dungxây dựng nông thôn mới đồng thời góp phần quan trọng vào thực hiện nhiệm
vụ QP - AN trong tình hình mới
Phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp
là tổng thể các biện pháp, cách thức của chủ thể nhằm gia tăng qui mô, chấtlượng và cơ cấu kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn đáp ứng với mục tiêu, yêucầu, nội dung và tiêu chí xây dựng nông thôn mới Nội dung phát triểnKCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp bao gồm: Giatăng số lượng, mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng và xây dựng cơ cấuKCHTKT nông thôn hợp lý Quá trình phát triển Phát triển KCHTKT trongxây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp đã và đang chịu sự tác động củacác yếu tố điều kiện tự nhiên, KT - XH của địa phương, trong nước và quốc tế
Sự tác động của những yếu tố này vừa tạo ra những thuận lợi vừa tạo ra nhữngkhó khăn nhất định cho phát Phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thônmới ở tỉnh Đồng Tháp hiện nay
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở TỈNH ĐỒNG THÁP THỜI GIAN QUA 2.1 Thành tựu và hạn chế phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Đồng Tháp thời gian qua
2.1.1 Thành tựu phát triển KCHTKT trong xây dựng nông thôn mới
ở tỉnh Đồng Tháp thời gian qua
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Nghị quyết số 02 - NQ/TU ngày23/5/2011, của Tỉnh ủy Đồng tháp về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011 - 2015; UBND tỉnh Đồng Tháp đã ban hành quyết định số UBND-HC ngày 06/10/2010 về ban hành đề án xây dựng nông thôn mớigiai đoạn 2010 - 2020 Trên cơ sở tổng hợp của cơ quan thường trực Banchỉ đạo hàng năm thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mớitrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, UBND tỉnh đã có báo cáo kết quả, rà soát,thẩm định, đánh giá thực trạng các tiêu chí nông thôn mới ở 119 xã trêntoàn tỉnh Trong đó, thành tựu về phát triển KCHTKT trong xây dựng nôngthôn mới được thể hiện như sau:
991/QĐ-* Một là,kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn ngày càng gia tăng về
số lượng, quy mô, chất lượng cơ bản bảo đảm và cơ cấu tương đối hợp lý.
Với đặc thù là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông nước, nhận thức rõtầm quan trọng của hệ thống giao thông, vận tải đối với sự phát triển kinh tế,
xã hội nên trong quá trình xây dựng nông thôn mới, UBND tỉnh đã ban hành
Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 theoquyết định số 614/QĐ - UBND.HC ngày 26/5/2009, trong đó trung cải tạonâng cấp hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy theo hướng hiện đại hóa,