Enzym này thu đuợc từ canh trường nấm mốc A.niger ở trạng thái đồng thể, N-axit amin cuối trong phân tử là phenylalanin.Pectinesterase thuỷ phân liên kết este trong pectin cũng như trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
GVHD: TRẦN BÍCH LAM
Nhóm thực hiện :
1.Nguyễn Hoàng Phong MSSV:60701792
2.Bùi Thị Kim Thy MSSV:60702437
3.Đoàn Thị Như Quỳnh MSSV:60702001
4.Nguyễn Phan Duy Nguyên MSSV:
5.Đặng Hải Thành MSSV:
6.Vũ Cao Ân MSSV:60700108
Trang 2Pectinase là hệ enzym có tác dụng lên pectin dạng hoà tan, làm giải phóng nhóm
lại được gọi là axit pectic (hay polygalacturonic)
Trang 3Pectin là polysaccarit có nhiều trong quả, củ hoặc thân cây.
Tên gọi pectin dùng
polygalacturonic
metyl hoá 100%
Trang 4Axit pectinic dùng để chỉ chuỗi polygalacturonic metyl hoá thấp hơn 100%.
Axit pectic dùng để chỉ chuỗi polygalacturonic hoàn toàn không chứa nhóm metyl
Tuy nhiên trong thực tiễn thì pectin được dùng chỉ cả pectin và axit pectinic
Trang 5Ở thực vật, pectin tồn tại dưới hai dạng: dạng protopectin không tan và dạng pectin hoà tan.
Protoprectin không tan: chủ yếu ở thành tế bào, kết hợp với polysaccharide araban
Pectin hoà tan: chủ yếu ở dịch bào Pectin hoà tan là polysaccharide cấu tạo bởi các gốc acid galaturonic, trong đó một số gốc acid có chứa nhóm thế methoxy
Dạng không tan có thể chuyển hoá thành pectin hoà tan trong môi trường acid, ở nhiệt độ sôi, hay khi có mặt enzim protopectinase
Trang 6Pectinase có trong cả thực vật và vi sinh vật.Ở đây
ta chỉ xét việc thu nhận và ứng dụng của pectinase từ vi sinh vật
Đặc điểm của hệ enzym pectinase ở vi sinh vật :
Theo quan điểm hiện đại ,trong phức hệ enzym pectinase có các enzym: pectinesterase, polygalacturonase, protopectinase, transeliminase
Trang 7Enzym này thu đuợc từ canh trường nấm mốc A.niger ở trạng thái đồng thể, N-axit amin cuối trong phân tử là phenylalanin.
Pectinesterase thuỷ phân liên kết este trong pectin cũng như trong các axít pectic để tạo thành metanol và axít pectinic
Trang 8Pectinesterase của nấm mốc thì tham gia thuỷ phân sâu sắc hơn so với pectinesterase thực vật
Pectinesterase co ùnguồn gốc khác nhau thì có
pH tối ưu, nhiệt độ tối ưu khác nhau
sẽ hoạt hoá pectinesterase, còn cation hoá trị 3 và 4 thì kìm hãm tác dụng của nó
Trang 9Dựa vào cơ chế tác dụng có thể chia ra thành:
Endopolygalacturonase (polygalacturonase dịch hoá):
như phía trong phân tử axit polygalacturonic
Exopolygalacturonase (polygalacturonase đường hoá): phân cắt dần dần từng phân tử acid galacturonic một, bắt đầu từ đầu không khử của mạch
Trang 10pH tối ưu phụ thuộc vào nguồn thu và cơ chất,
đa số polygalacturonase bền vững ở pH từ 4,0
vô hoạt ở 55-65oC
Polygalacturonase cũng được hoạt hoá bởi
Trang 11Tách araban và galactan ra khỏi protopectin để tạo thành dẫn xuất metyl của axit polygalacturonic (tức là pectin hoà tan).
Trang 12Phân huỷ pectin bằng con đường phi thuỷ phân tạo ra đơn phân là galacturonic có chứa nối đôi (4-deoxy-5-xetogalacturonic).
Transeliminase có tính đặc hiệu cao nên người ta chia nó thành :
+endopectintranseliminase
+exopectintranseliminase
+endopectinc-transeliminase
+exopectinic-transeliminase
Transeliminase có nguồn gốc khác nhau thì có
cơ chế tác dụng và thuộc tính khác nhau
Trang 13Trong sản xuất thực phẩm, người ta thường sử dụng các chế phẩm pectinaza dưới dạng tinh khiết Pectinaza thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm sau:
•Sản xuất rượu vang
•Sản xuất nước quả và nước uống không rượu
•Sản xuất các mặt hàng từ quả: nước quả cô đặc, mứt
•Sản xuất nước giải khát
•Sản xuất cà phê và cà phê hòa tan
Trang 14Trong sản xuất rượu vang, nước quả và các nước uống không rượu đều có thể sử dụng pectinaza một cách hiệu quả
Có pectinaza các quá trình ép làm trong và lọc dịch quả rất dễ dàng làm tăng hiệu xuất của sản phẩm
Ví dụ dưa pectinaza vào khâu nghiền quả sẽ làm tăng hiệu suất nước quả sau khi ép 15-25% Khi có pectin thì khối quả nghiền sẽ có trạng thái keo, do dó khi ép dịch quả không thoát ra được Nhờ pectinaza phân giải các chất pectin đi mà dịch quả trong suốt không bị vẩn đục và lọc rất dễ dàng
Trang 15Pectinaza còn góp phần chiết rút được các chất màu, tanin và những chất hòa tan, làm tăng thêm chất lượng của sản phẩm.
Trong sản xuất các mặt hàng từ quả nhờ pectinaza có thể thu dược dịch quả có nồng độ đậm đặc
Ví dụ: dịch táo cô đặc dến 72 độ Brix, nếu không tách các pectin tự nhiên thì sản phẩm sẽ bị keo tụ một cách mạnh mẽ và không thể cô đặc thêm nữa
Trong sản xuất cà phê, người ta dùng pectinaza để tách lớp keo ở trên bề mặt hạt cà phê
Trang 16Cellulase là phức hệ enzym có tác dụng rất quan trong trong việc thuỷ phân cellulose Đây là enzym thuộc nhóm enzym hydrolase thuờng chỉ thấy ở vi sinh vật
Trang 17Là polysaccarit chủ yếu của thành tế bào thực vật, trong bông chiếm khoảng 90%, còn trong gỗ chiếm hơn 50% Hằng năm cellulose do thực vật tổng hợp
vật còn phân huỷ nó thì chủ yếu do vi sinh vật
Cellulose có nhiều hơn tất cả các hợp chất hữu cơ khác của cơ thể sống vì nó là nguyên liệu chính của thành tế bào thực vật, giúp mô thực vật có độ bền cơ học và tính đàn hồi
Trang 18Cellulose là chất được trùng hợp từ các đơn phân
Cellulose là chất rắn, trắng, không mùi vị, không tan trong nước ngay cả khi đem đun nóng, không tan trong các dung môi hữu cơ thông thường (rượu, ether, benzen)
Trang 19Trong tế bào thành cây xanh, các vi sợi cellulose sắp xếp dưới dạng các lớp xen phủ, như thể tạo nên một cấu trúc rất dai, và chắc Đôi khi thành tế bào còn được củng cố bằng một nguyên liệu gọi là lignin, chất này chèn vào khoảng không giữa các vi sợi cellulose.
Trang 20Cellulose không có ý nghĩa về mặt dinh dưỡng của người vì trong cơ thể người không có enzim phân huỷ được cellulose Động vật nhai lại có thể tiêu hoá dễ dàng cellulose vì trong dạ dày chúng có chứa các vi khuẩn có khả năng tiết ra enzym cellulase có tác dụng thuỷ phân cellulose.
Trang 21Cellulose là polysaccharide chủ yếu của thành tế bào thực vật Các đơn vị cấu tạo cellulose gắn với nhau nhờ liên kết glucoside.
Trang 22Mỗi đơn vị cấu trúc nên cellulose là một anhydride glucose Mỗi gốc glucose chứa ba nhóm – OH ở nguyên tử Carbon thứ hai, thứ ba và thứ sáu (trong đó
nhóm rượu bậc II)
Gốc anhydride d-glucose có vòng 6 cạnh piranose (nhờ
5 nguyên tử C và nguyên tử O) liên kết 1-4 glucoside
Phân tử cellulose chứa từ 1.400 – 10.000 gốc glucose không xoắn mà duỗi thẳng Phân tử lượng của các cellulose thu được từ các nguồn khác nhau xê dịch trong giới hạn khá rộng (từ 5.104 – 106 hoặc cao hơn)
Trang 23cellulose
sợi
Trang 24Các dạng sợi của cellulose lại gắn vào nhau nhờ các liên kết hydro tạo nên cấu trúc mixen của cellulose.
Trang 25các sợi celluose liên kết lại với nhau tạo thành từng bó sợi, các bó sợi lại liên kết với nhau tạo thành đại phân tử cellulose.
Trang 26Là phức hệ hydrolase bao gồm từ C1 đến Cx và -βglucozidase, có vai trò là thuỷ phân cellulose thành sản phẩm cuối cùng là glucose.
Trang 27Cơ chế tác dụng của cellulase như sau:
Ở giai đoạn đầu dưới ảnh hưởng của enzym C1, những mảnh polyanhydroglucose có kích thước lớn được tách ra khỏi cellulose không hoà tan ban đầu,
tạo thành sẽ bị phân ly thành oligosaccarit cho đến
cellulose đã biến hình nhưng vẫn không hoà tan,
các dẫn xuất hoà tan, còn cellobiase thì tác dụng trên các disaccaritcellobiose để tạo ra glucose
Trang 28Mô hình cellulase tác dụng lên cơ chất cellulose
Trang 29Phức hệ cellulase nhiều cấu tử đã được tách ra từ
một số loại nấm.Ví dụ: nấm Morythesium verrucaia tạo cellulase sáu cấu tử, Polyporus versicolor tạo
cellulase 4 cấu tử
Tính đặc hiệu của cellulase trên các liên kết glucoside rất rộng rãi: chúng có thể thuỷ phân được
( -1,3), lutean( -1,6).β β
Trang 30Tăng chất lượng các sản phẩm thực phẩm và thức ăn gia súc:
Chúng ta đều biết, celluloza là hợp phần quan trọng của
vỏ tế bào thực vật Các nguyên liệu thực phẩm có nguồn gốc thực vật nếu được gia công bằng chế phẩm celluloza sẽ được mềm ra, sẽ tăng hệ số đồng hóa và nói chung chất lượng được tăng lên Do đó rất bổ ích khi chuẩn bị các thức ăn đặc hiệu cho trẻ con, cho người ăn kiêng cũng như khi chế biến thức ăn gia súc
Trang 31Tăng hiệu suất trích ly các chất khác nhau từ nguyên liệu thực vật:
-Protein, acid amin, vitamin từ đậu tương, thạch
từ rong, tinh bột từ bã, chất thơm và chất hòa tan khi sản xuất chè xanh và cà phê hòa tan
Trang 32-Trong sản xuất bia dưới ảnh hưởng của phức hệ enzym xitaza (chủ yếu gồm 4 ezym cellulaza, hemicellulaza, ezym thủy phân chất gôm và ezymcellobiaza…) thành tế bào của hạt đại mạch bị phá hủy khiến cho các ezym proteaza và amilaza tác dụng dễ dàng với protein và tinh bột chứa trong hạt đại mạch Khi đó, lượng đường, dextrin và các chất hòa tan khác tăng lên, tạo điều kiện để để khi gia sau này hình thành nên các phẩm vật có màu và
có mùi thơm đặc trưng của malt và bia
Trang 33Rong biển nếu được gia công từ chế phẩm cellulaza thì hiệu suất thạch sẽ được tăng lên.
Trang 34Thủy phân gỗ và phế liệu gỗ:
-Các phế liệu này rẻ tiền và có thể dùng chế phẩm cellulaza
để thủy phân thành các đường đơn giản có thể chế biến làm thức ăn gia súc ezym cellulaza phổ biến rộng rãi trong các nấm hiển vi và vi khuẩn
-Trong đa số trường hợp, người ta thu chế phẩm cellulaza từ canh trường bề mặt của nấm mốc A oryzae và A awamori