1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ HUY ĐỘNG vốn CHO PHÁT TRIỂN kết cấu hạ TẦNG TỈNH hủa PHĂN, CỘNG hòa dân CHỦ NHÂN dân lào

103 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu hạ tầng kinh tế có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển nền kinh tế quốc dân bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. Do đó, vấn đề KCHTKT luôn được Đảng và Nhà nước Lào quan tâm, coi đó không chỉ là nhiệm vụ kinh tế mà còn là nhiệm vụ chính trị xã hội có ý nghĩa chiến lược cả trước mắt và lâu dài.

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH Cộng hòa dân chủ nhân dân CHDCNDĐảng nhân dân cách mạng ĐNDCMĐầu tư trực tiếp nước ngoài

Huy động vốn

Hệ thống công nghệ thông tin

Kinh tế - xã hội

FDI HĐV ICT KT-XHKết cấu hạ tầng kinh tế

Kết cấu hạ tầng

Ủy Ban nhân dân

Vốn viện trợ phát triển chính thức

Xây dựng, chuyển giao

Xây dựng, kinh doanh, chuyển giao

KCHTKT KCHT UBND ODA BT BOT

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN HUY ĐỘNG VỐN CHO PHÁT

TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ Ở TỈNH HỦA

1.1 Kết cấu hạ tầng kinh tế và vốn phát triển kết cấu hạ

1.2 Quan niệm, nội dung và các yếu tố tác động đến huy

động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnhHủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào 19

Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO PHÁT TRIỂN

KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ Ở TỈNH HỦA PHĂN,

2.1 Thành tựu, hạn chế về huy động vốn cho phát triển kết cấu

hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân

2.2 Nguyên nhân thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra

từ thực trạng huy động vốn cho phát triển kết cấu hạhầng kinh tế ở tỉnh Hủ a Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân

Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY

ĐỘNG VỐN CHO PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ

TẦNG KINH TẾ Ở TỈNH HỦA PHĂN, CỘNG HÒA

3.1 Quan điểm cơ bản tăng cường huy động vốn cho phát

triển kết cấu hạ hầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường huy động

vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kết cấu hạ tầng kinh tế có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng

để phát triển nền kinh tế quốc dân bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo

an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môitrường sinh thái của đất nước Do đó, vấn đề KCHTKT luôn được Đảng và Nhànước Lào quan tâm, coi đó không chỉ là nhiệm vụ kinh tế mà còn là nhiệm vụchính trị - xã hội có ý nghĩa chiến lược cả trước mắt và lâu dài

Từ vị trí, vai trò quan trọng của kết cấu hạ tầng kinh tế, Nghị quyết Đạihội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của ĐNDCM Lào xác định: “Đẩy mạnhcông tác xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, cùng với sự thựchiện cơ chế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩa, từng bước làm cơ sở chocông nghiệp hoá, hiện đại hoá” [31, tr 109] Trên cơ sở Nghị quyết Đại hộiVIII, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của ĐNDCM Lào cũng khẳng

định “Tiếp tục kiên định sự phát triển kinh tế làm trung tâm, tạo điều kiện

thuận lợi cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, chuyển sản xuất kinh tế

tự nhiên sang sản xuất hàng hoá, xây dựng nền kinh tế thị trường theo hướng

xã hội chủ nghĩa ngày càng hoàn thiện” [32, tr 29]

Kết cấu hạ tầng kinh tế là một bộ phận cấu thành kết cấu hạ tầng kinh tế

-xã hội của nền kinh tế quốc dân, có vai trò hết sức quan trọng trong phát triểnkinh tế - xã hội, thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, chủ trương phát triển nềnkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước, tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, đáp ứng yêucầu của nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong điều kiệnlịch sử mới Phát triển KCHTKT sẽ làm thay đổi cơ bản toàn diện đời sốngkinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nôngthôn, giữa đồng bằng và miền núi; giữa phát triển công nghiệp và phát triển

Trang 4

nông nghiệp Tuy nhiên, đặc thù của phát triển KCHTKT là chi phí rất tốnkém, nên để thực hiện vấn đề này, cần huy động mọi nguồn lực, trong đó vốn

là một trong những nguồn lực quan trọng

Tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào là một tỉnh nằm ở phíaBắc Lào, trong vùng kinh tế trọng điểm sản xuất nông nghiệp và dịch vụ, songhiện tại hệ thống KCHTKT trên địa bàn Tỉnh còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh trong tình hình mới Tình hình đó đòihỏi tỉnh Hủa Phăn phải đẩy nhanh phát triển hệ thống KCHTKT Nhận thức đượcvấn đề này, trong thời gian qua, tỉnh Hủa Phăn thực hiện chính sách huy độngvốn năng động, phù hợp, nên đã huy động được nhiều nguồn vốn của địaphương, trong nước và ngoài nước cho phát triển KCHTKT của Tỉnh Tuynhiên, lượng vốn huy động được vẫn chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kết cấu hạtầng kinh tế Để có một hệ thống KCHTKT hiện đại, phục vụ đắc lực nhiệm vụCNH, HĐH gắn với xây dựng nền kinh tế mới và hội nhập kinh tế quốc tế, thìvấn đề huy động vốn cho phát triển KCHTKT ở tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Làohiện nay lại càng có ý nghĩa quan trọng và đặt ra rất cấp thiết

Với những lý do trên, vấn đề “Huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” được tác giả

lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kinh tế chính trị

2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Vốn và huy động vốn là vấn đề rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội ở CHDCND Lào nói chung và đối với phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nóiriêng Trong thời gian qua vấn đề huy động vốn cho lĩnh vực phát triển này đượcnhiều tác giả trong nước và ngoài nước quan tâm nghiên cứu, trong đó nổi lên một

số công trình khoa học tiêu biểu là:

* Những công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến

đề tài luận văn ở Lào:

Trang 5

Cay Xỏn Phôm Vi Hản (1988), “Chính sách về kết cấu hạ tầng kinh tế trong đổi mới”, tác phẩm tuyển chọn, tập III, Nxb CTQG, Viêng Chăn Cuốn sách đã phân

tích những vấn đề cơ bản về kết cấu hạ tầng kinh tế trong năm đầu đổi mới và đề xuấtnhững quan điểm, đường lối, chính sách kết cấu hạ tầng kinh tế

Thong Súk Sôm Pha Văn (2006), “Cơ cấu hoá kinh tế công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở tỉnh Huả Phăn”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện

chính trị Quốc gia, Viêng Chăn Tác giả tập trung vào luận giải cơ sở khoa họccủa việc cơ cấu hoá kinh tế công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá ở tỉnhHủa Phăn, đánh giá thực trạng và đề xuất một số quan điểm, và giải pháp cơbản nhằm giải quyết những vấn đề còn yếu kếm trong thời gian qua

Khăm sải Năn Thạ Vông (2008), “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào sự phát triển nền kinh tế ở nước Lào”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học

viện chính trị Quốc gia, Viêng Chăn Tác giả đã khẳng định vai trò quan trọngcủa vốn đồng thời đi sâu làm rõ thực trạng thu hút vốn đầu tư đối với pháttriển kinh tế của Lào Từ đó đề xuất một số phương hướng và giải pháp cơbản để huy động vốn đầu tư cho phát triển kinh tế trong cả nước Lào

Bun Thôm Phôm Mạ Vông Sỉ (2008), “Vốn đầu tư của Nhà nước vào sự phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Sa Lạ Văn”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện

chính trị Quốc gia, Viêng Chăn Trên cơ sở phân tích thực trạng vốn đầu tư của Nhànước cho sự phát triển kết cấu kinh tế, nhất là những yếu kém, bất cập trong thờigian gần 10 năm đổi mới, tác giả đã đề xuất các giải pháp như: ổn định kinh tế vĩmô; chú trọng phát triển kinh tế thị trường và mở rộng thị trường vốn; hoàn thiện hệthống pháp luật về kinh tế cho phát triển kinh tế - xã hội

Súc Nị Lăn Khăm Phị La Vông (2012), “Chiến lược phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở Lào”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện chính trị Quốc gia,

Viêng Chăn Tác giả luận giải cơ sở lý luận về phát triển kết cấu hạ tầng kinh

tế, đánh giá thực trạng, đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm đẩy mạnh pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế ở nước Lào trong thời gian tới

Trang 6

Su Li Chăn Seng Thị Văn (2014), “Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Viêng Chăn”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện chính trị Quốc gia,

Viêng Chăn Tác giả đã phân tích vai trò, thực trạng kết cấu hạ tầng kinh tếnhững năm qua và đề xuất một số giải pháp cơ bản để xây dựng và phát triểnkết cấu hạ tầng kinh tế của tỉnh Viêng Chăn trong thời gian tới

Sổm Phon In Khạ Vị Lay (2014), “Quản lý vốn đầu tư trong nước và ngoài nước ở tỉnh Hủa Phăn”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện chính trị

Quốc gia, Viêng Chăn Trên cơ sở phân tích thực trạng vốn đầu tư của tỉnhHủa Phăn trong thời gian qua và đề xuất một số giải pháp cơ bản để thực hiện

và quản lý vốn đầu tư của Tỉnh trong thời gian tới

* Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ở Việt Nam:

Phan Sỹ Mẫn (1995), “Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng trong kinh tế nông thôn, nông nghiệp Việt Nam”, luận án PTS kinh tế, Viện kinh tế

học, Hà Nội Đã đi vào phân tích vai trò, thực trạng KCHT trong nôngnghiệp, nông thôn những năm đầu đổi mới, đề xuất một số giải pháp cơ bản

để xây dựng và phát triển hệ thống KCHT nông nghiệp, nông thôn

Nguyễn Văn Lai (1996), “Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn trong nước phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế, Học

viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Trên cơ sở phân tích thực trạnghuy động và sử dụng vốn, nhất là những yếu kém, bất cập trong thời gian gần

10 năm đổi mới, tác giả đã đề xuất các giải pháp như: ổn định kinh tế vĩ mô;chú trọng phát triển kinh tế thị trường và mở rộng thị trường vốn; hoàn thiện

hệ thống pháp luật về kinh tế…cho phát triển kinh tế - xã hội

Trần Xuân Kiên (1998), “Chiến lược huy động và sử dụng vốn trong nước cho phát triển công nghiệp Việt Nam”, Nxb Lao động, Hà Nội Tác giả

tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn

1995 - 2000, trên cơ sở đó khẳng định nhu cầu về vốn cho phát triển côngnghiệp là rất lớn, có vai trò quan trọng hàng đầu Thông qua khái quát một số

Trang 7

kinh nghiệm tích tụ và tập trung vốn ở một số nước Đông Nam Á và TrungQuốc, tác giả đưa ra những định hướng và giải pháp cơ bản để đẩy nhanh quátrình tích tụ và tập trung vốn trong nước cho phát triển công nghiệp.

Nguyễn Đức Độ (2002), “Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng ở nước ta hiện nay”, luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội Tác giả luận giải vai trò của phát triểnkết cấu hạ tầng kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sựnghiệp củng cố quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc, đánh giá thực trạng, đề xuấtquan điểm, giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế vàphát huy vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng ở Việt Nam

Nguyễn Lương Thành (2006), “Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới”, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

Tác giả đã phân tích hiện trạng huy động vốn cho đầu tư cho phát triển kếtcấu hạ tầng kinh tế-xã hội ở tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đổimới chính sách kinh tế vĩ mô, cải thiện môi trường chính trị, pháp lý, đa dạnghoá các hình thức huy động vốn

Đỗ Thị Anh (2009), “Huy động vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Đồng Nai”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị, Hà Nội Tác giả tập

trung vào luận giải cơ sở khoa học của việc huy động vốn cho công nghiệp hóa,hiện đại hóa ở tỉnh Đồng Nai; đánh giá thực trạng trong việc huy động vốn chocông nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Đồng Nai từ năm 2000 đến năm 2008; trên

cơ sở đó, đề xuất một số quan điểm, và giải pháp cơ bản nhằm giải quyết nhữngmâu thuẫn tồn tại trong quá trình huy động và sử dụng các nguồn vốn cho quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Đồng Nai

Phạm văn Bái (2014), “Huy động vốn cho phát triển giao thông nông thôn ở tỉnh Ninh bình hiện nay”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị, Hà Nội Tác

giả tập trung vào luận giải về việc huy động vốn cho phát triển giao thông nông thôn

Trang 8

ở tỉnh Ninh Bình Trên cơ sở đó, đề xuất một số quan điểm và giải pháp cơ bảnnhằm đẩy mạnh phát giao thông nông thôn ở tỉnh Ninh Bình hiện nay.

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn,song cho đến nay vấn đề huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ởtỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào chưa có công trình nghiên cứu được công bố Vìvậy, đề tài luận văn không trùng lặp với bất kỳ công trình nào đã công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích nghiên cứu

Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về huy động vốn cho phát triểnKCHTKT, trên cơ sở đó đề xuất quan điểm, giải pháp tăng cường huy độngvốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủnhân dân Lào trong thời gian tới

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Luận giải làm rõ cơ sở lý luận về huy động vốn cho phát trển kết cấu hạtầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn

- Đánh giá thực trạng huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ởtỉnh Hủa Phăn, xác định nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết

- Đề xuất quan điểm và giải pháp tăng cường huy động vốn cho pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

* Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu, đánh giá huy động vốn cho pháttriển một số kết cấu hạ tầng kinh tế chủ yếu ở tỉnh Hủa Phăn như: hệ thốngkết cấu hạ tầng giao thông vận tải, thông tin liên lạc, chuyển tải và cungcấp năng lượng

- Phạm vi về không gian: Huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn, CHDCND Lào

- Phạm vi về thời gian: Thời gian khảo sát và lấy số liệu từ năm 2006 đến nay

Trang 9

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp luận

Đề tài dựa trên phương pháp luận nghiên cứu của chủ nghĩa Mác - Lênin là

phép biện chứng duy vật để phân tích, nhìn nhận xem xét các hiện tượng, quátrình kinh tế liên quan đến huy động vốn cho phát triển KCHTKT trên địa bàntỉnh Hủa Phăn một cách khách quan, toàn diện, lịch sử, cụ thể và phát triển

* Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đề tài sử dụng

các phương pháp nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin: trừu tượnghóa khoa học, kết hợp lôgíc và lịch sử, phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh

và một số phương pháp khác

6 Ý nghĩa của đề tài

Luận văn được thực hiện thành công sẽ góp phần cung cấp thêm cơ sởkhoa học cho việc xác định chủ trương, biện pháp tăng cường huy động vốncho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủnhân dân Lào và các Tỉnh khác

Kết quả của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiêncứu khoa học và giảng dạy kinh tế chính trị Mác - Lênin, giáo dục quốcphòng ở các học viện, nhà trường trong và ngoài quân đội

7 Kết cấu của đề tài

Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương, 6 tiết, kết luận, danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục

Trang 10

* Quan niệm kết cấu hạ tầng kinh tế

Kết cấu hạ tầng kinh tế là một bộ phận trong tư liệu lao động thuộc tư liệu

sản xuất; trong tư liệu lao động, ngoài các yếu tố là công cụ lao động còn có một

bộ phận đóng vai trò là điều kiện của lao động (nhà xưởng, kho tàng, đường ságiao thông, đường dây điện, cầu cống, sông đào, v.v ) Tuy nhiên, kết cấu hạtầng kinh tế được quan niệm ở đây không phải là điều kiện lao động của từng cơ

sở sản xuất riêng lẻ mà là điều kiện chung của sản xuất xã hội; điều này cũngphù hợp với quan điểm của C.Mác

Từ cơ sở trên, có thể quan niệm kết cấu hạ tầng kinh tế như sau: Kết cấu hạ tầng kinh tế là tổng thể các công trình, thiết bị vật chất - kỹ thuật đóng vai trò nền tảng, điều kiện vật chất - kỹ thuật chung phục vụ trực tiếp và chủ yếu cho các hoạt động sản xuất, phát triển kinh tế.

* Phân loại kết cấu hạ tầng kinh tế

Căn cứ vào chức năng của từng bộ phận KCHTKT, phân loại hệ thốngkết cấu hạ tầng kinh tế gồm các bộ phận chủ yếu sau:

- Hệ thống công trình giao thông: bao gồm hệ thống đường bộ, đường

sắt (bao gồm cả đường hầm), đường thuỷ, đường không, cùng với hệ thốngcầu, cống, các cảng hàng không, cảng biển, cảng sông

Trang 11

- Hệ thống thông tin liên lạc: bao gồm các cơ sở bưu chính - viễn

thông, tổng trạm thông tin, hệ thống truyền dẫn thông tin; các cơ sở phátthanh, truyền hình (xét dưới góc độ phục vụ nhu cầu kinh tế)

- Hệ thống công trình cung cấp năng lượng: bao gồm hệ thống cung cấp

truyền tải, phân phối điện năng, hệ thống đường ống truyền tải xăng, dầu, khí đốt

- Hệ thống công trình thuỷ lợi: bao gồm hệ thống đê, kè, đập, kênh

mương tưới nước và tiêu nước

- Hệ thống công trình cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải,

chất thải công nghiệp

- Hệ thống kho tàng, các cơ sở dịch vụ, trạm trại cung ứng vật tư - kỹ

thuật phục vụ cho sản xuất

* Đặc điểm kết cấu hạ tầng kinh tế

Kết cấu hạ tầng kinh tế là một bộ phận cấu thành kết cấu hạ tầng củanền kinh tế quốc dân có những đặc điểm chủ yếu như sau:

- Tính ổn định tại nơi xây dựng: Phần lớn các công trình kết cấu hạ tầng

kinh tế, như đường xá, cầu cống, sân bay, bến cảng đều có đặc tính chung là

cố định tại nơi xây dựng, tạo lập mà không thể di chuyển như những phươngtiện kỹ thuật, hàng hoá thông thường khác

- Tính bền vững trong cấu trúc: Phần lớn các công trình kết cấu hạ tầng

kinh tế được xây dựng ở ngoài trời, chịu sự tác động cơ học lớn, cường độhoạt động, sử dụng cao và thường xuyên chịu ảnh hưởng của điều kiện khíhậu, thời tiết, thiên tai, bão, lũ lụt Tính chất đặc điểm này cho thấy cáccông trình KCHTKT phải được thiết kế xây dựng có cấu trúc kỹ thuật kiên

cố, bền vững, để có thể tồn tại và sử dụng được lâu dài

- Tính hàng hoá công cộng: Các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

được sử dụng chung cho xã hội và sử dụng được nhiều lần Từ đặc điểm nàycho thấy phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế có tính chất phúc lợi công cộng,nên mọi tổ chức, cá nhân trong một địa phương, vùng lãnh thổ quốc gia đều

Trang 12

phải có trách nhiệm tham gia phát triển và bảo vệ nó với những hình thức cụthể, thích hợp Đây là cơ sở để các quốc gia huy động các lực lượng tham giavào lĩnh vực phát triển KCHTKT.

- Tính chi phí tốn kém: Đa phần các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế đòi

hỏi chi phí tốn kém trong đầu tư xây dựng cũng như chi phí bảo dưỡng thườngxuyên, nhưng thời gian thu hồi vốn thường chậm, mức độ rủi ro cao

- Tính “lưỡng dụng”: Đa phần các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế

không chỉ có thể sử dụng cho các hoạt động sản xuất, kinh tế mà còn có thể

sử dụng phục vụ nâng cao đời sống vật chất - tinh thần của dân cư, các hoạtđộng xã hội và phục vụ mục đích quốc phòng

1.1.2 Vốn phát triển kết cấu hạ hầng kinh tế

* Quan niệm chung về vốn

Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng với mỗi doanh nghiệp, mỗi vùng,mỗi ngành và đặc biệt quan trọng đối sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗiquốc gia Nó là yếu tố tiền đề, điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp, tổchức tiến hành sản xuất kinh doanh và hoạt động theo mục tiêu đã đề ra

Trong lịch sử phát triển kinh tế, khái niệm vốn được tiếp cận dưới nhiềugóc độ khác nhau: Chủ nghĩa Trọng thương đã thấy được vai trò của vốn đốivới một quốc gia dưới dạng tiền tệ Nhưng họ chưa quan niệm đúng đắn vềvốn “Nhiệm vụ trọng tâm là tích lũy tiền, chứ không phải tích lũy tư bảntrong sản xuất và lưu thông” [4, tr 50]

Sau chủ nghĩa Trọng thương, chủ nghĩa Trọng nông đã thấy được vai tròcủa vốn dưới dạng tư bản ứng trước trong sản xuất nông nghiệp Nhưng họchưa biết được vai trò của vốn trong công nghiệp và dịch vụ Vì vậy, họ cũngchưa có được khái niệm đúng đắn và đầy đủ về vốn

Ricacdo (1772 - 1823) đã có quan niệm cụ thể, khoa học hơn về vốn: “Tư bản làmột bộ phận của cải trong nước, được dụng vào việc sản xuất bao gồm thức ăn, đồmặc, các công cụ, nguyên liệu, vật liệu, máy móc… để lao động” [5, tr 242]

Trang 13

Các nhà kinh tế thuộc nhiều trường phái kinh tế trước C.Mác thông quaphạm trù tư bản quan niệm: vốn là phạm trù kinh tế Kế thừa chọn lọc tưtưởng của các nhà kinh tế tư sản cổ điển, khi nghiên cứu sự chuyển hóa của

tiền thành tư bản, C.Mác khẳng định: “Như vậy là giá trị được ứng ra lúc ban

đầu không những được bảo tồn trong lưu thông, mà còn thay đổi đại lượngcủa nó, còn cộng thêm một giá trị thặng dư, hay đã tự tăng thêm giá trị Chính

sự vận động ấy biến giá trị thành tư bản” [11, tr 228]

Dưới góc độ tài chính - tiền tệ, tác giả Hồ Văn Mộc và Điêu Quốc Tíncho rằng: “Vốn là tổng số tiền biểu hiện nguồn gốc hình thành của tài sảnđược đầu tư trong kinh doanh để tạo ra thu nhập và lợi tức” [14, tr 29]

Dưới góc độ tài sản, trong cuốn Từ điển kinh tế của Penguin Reference(do hai dịch giả Phạm Đăng Bình và Nguyễn Văn Lập dịch) đưa ra khái niệm:

“Vốn là những tài sản có khả năng tạo ra thu nhập và bản thân nó cũng được

cái khác tạo ra” [16, tr 56].

Dưới góc độ nhân tố đầu vào, trong tác phẩm “Lịch sử tư tưởng kinh tế”,tác giải I.Đ.Uđanxôp và F.I.Pôlianxki cho rằng: “Vốn là một trong ba yếu tốđầu vào phục vụ cho sản xuất (lao động, đất đai, vốn) Vốn bao gồm các sảnphẩm lâu bền được chế tạo để phục vụ sản xuất (tức là máy móc, công cụ,thiết bị, nhà cửa ” [3, tr 300]

Trong Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì: “Vốn là tổng thểnói chung những tài sản bỏ ra lúc ban đầu thường được biểu hiện bằng tiền dùngtrong sản suất, kinh doanh, nói chung là hoạt động sinh lời” [18, tr 1126] Coi làvốn, thì điều hiển nhiên phải được đầu tư vào sản xuất - kinh doanh nhằm mụcđích thu được lợi nhuận; nhưng trên thực tế việc đầu tư vốn vào sản xuất - kinhdoanh thu được lợi nhuận nhiều hay ít, lãi hay lỗ, lại tùy thuộc vào khả năng,trình độ, tài tổ chức, năng lực của từng sản xuất - kinh doanh

Như vậy, trong lịch sử và hiện tại có rất nhiều cách tiếp cận, quan niệm về vốn,nói lên tính đa dạng, nhiều vẻ về hình thái tồn tại của vốn Vốn có thể là tiền hoặc làtài sản đã được giá trị hoá, mặt khác với tư cách là vốn thì phải được đầu tư vào sản

Trang 14

xuất - kinh doanh, tức là gắn với quá trình vận động và có chức năng sinh lời.

Trên cơ sở nghiên cứu và kế thừa các quan niệm về vốn đã được các nhà kinh

tế học đưa ra, trong phạm vi giới hạn nghiên cứu của đề tài, có thể quan niệm về

vốn như sau: Vốn là một phạm trù kinh tế, phản ánh giá trị bằng tiền của tổng giá trị những tài sản (tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính) tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của các chủ thể đầu tư nhằm thu được lợi nhuận cho nhà đầu tư.

* Quan niệm về vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế:

Từ quan niệm chung về vốn, trên cơ sở nghiên cứu và phạm vi của đề tài Có

thể hiểu: Vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế là tổng giá trị phản ánh bằng tiền của những tài sản (tài sản hữu hình, tài sản vô hình, tài sản tài chính) tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

Để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế một cách nhanh chóng, đồng bộ và bềnvững thì việc huy động vốn hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định đếntiến độ, chất lượng công trình Do đó, để huy động hiệu quả vốn, cần phải phânđịnh từng loại vốn và vị trí, vai trò của chúng Trên cơ sở quan niệm về vốn, căn cứvào những tiêu thức khác nhau có thể phân vốn thành nhiều loại như sau:

- Dựa vào phạm vi lãnh thổ quốc gia, vốn chia làm hai loại là: vốntrong nước và vốn ngoài nước Trong đó vốn trong nước là cơ bản, vốn ngoàinước là quan trọng

- Dựa vào đặc điểm vận động, vốn có hai loại: vốn cố định và vốn lưu động.Vốn cố định được biểu hiện bởi giá trị những tài sản cố định, bao gồm: đất đai, máymóc, thiết bị, phương tiện xây dựng hệ thống KCHTKT… Vốn lưu động được biểuhiện bởi giá trị của những tài sản lưu động, bao gồm: Nguyên vật liệu, các khoản tiền

tệ đáp ứng thanh toán ngày công lao động cho phát triển KCHTKT

- Dựa theo hình thái tồn tại cụ thể, vốn chia thành ba loại: vốn hữuhình, vốn vô hình và vốn tài chính

- Dựa vào thời gian sử dụng vốn có ba loại gồm: vốn ngắn hạn (là lượng giá

Trang 15

trị được sử dụng để đầu tư với thời hạn dưới một năm); vốn trung hạn (là lượng giátrị được sử dụng để đầu tư với thời hạn từ một năm đến dưới 5 năm) và vốn dài hạn(là lượng giá trị được sử dụng để đầu tư với thời hạn từ 5 năm trở lên).

- Dựa vào quan hệ sở hữu: Vốn được phân chia gồm: vốn chủ sở hữu (vốn tựcó) là vốn thuộc quyền quản lý, sử dụng của một hay nhiều chủ thể sở hữu và vốnvay (huy động từ bên ngoài) có thể huy động từ vay trong nước và vay ngoài nước

- Dựa vào phương thức sử dụng, không chỉ có vốn đầu tư trực tiếp màcòn cần vốn đầu tư gián tiếp cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

- Dựa vào giá trị của vốn đầu tư trong thực tế chứng chỉ có giá (cổphiếu, trái phiếu), vốn chia thành hai loại: gồm vốn thực và vốn ảo

Việc phân chia vốn cho phát triển KCHTKT thành nhiều loại khácnhau nhằm mục đích hiểu rõ bản chất của phạm trù vốn là hình thái giá trị, làthứ hàng hóa đặc biệt, có mối quan hệ mật thiết với thời gian và nhận thứcđược tính đa dạng, nhiều vẻ và rất phức tạp của vốn trong nền kinh tế thịtrường Trong các nguồn vốn phát triển KCHTKT hiện nay ở nước Lào cũngnhư ở tỉnh Hủa Phăn, nguồn vốn tiền tệ là quan trọng nhất

* Đặc điểm vốn phát triển kết cấu hạ hầng kinh tế ở Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Đặc điểm của vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế được thể hiện trêncác khía cạnh sau:

Một là, tồn tại nhiều quan hệ sở hữu về vốn phát triển kết cấu hạ tầng

kinh tế Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào hiện nay tồn tại nhiều thànhphần kinh tế đã làm cho chủ thể sở hữu về vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tếtồn tại một cách đa dạng: vốn ngân sách Nhà nước, vốn của các doanh nghiệp,vốn trong dân cư và vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực phát triển kết cấu hạtầng kinh tế

Hai là, tồn tại đa hình thức về vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế.

Vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Trang 16

hiện nay gồm nhiều hình thức: Vốn tiền tệ, vật chất, đất đai, vốn tài chính,… đãtạo ra sự đa dạng hóa các hình thức huy động, đóng góp cho phát triển kết cấu hạtầng kinh tế Với quan niệm, vốn không chỉ là tiền (tư bản), mà vốn cho pháttriển kết cấu hạ tầng kinh tế được xác định tồn tại dưới nhiều hình thức, thôngqua từng hình thức về vốn mà có thể thấy được tiềm năng, thế mạnh, lợi thế sosánh của từng vùng, khu vực, của từng chủ thể sản xuất kinh doanh, để khai thácmột cách có hiệu quả

Ba là, nhu cầu vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế lớn Xuất phát từ

tính chất, đặc thù kết cấu hạ tầng kinh tế, là toàn bộ các hạng mục công trình,

cơ sở vật chất của kết cấu hạ tầng như: hệ thống giao thông, thủy lợi, điện,nước sạch, các công trình văn hóa, giáo dục, y tế, hệ thống cầu cống, khotang,… mỗi hạng mục công trình đòi hỏi lượng vốn đáp ứng khác nhau, thờigian thu hồi vốn khác nhau Để có một kết cấu hạ tầng kinh tế hiện đại, đápứng yêu cầu CNH, HĐH đòi hỏi phải có lượng vốn rất lớn Trong cấu thànhcủa vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế chủ yếu là vốn cố định, có nguồngốc kỹ thuật Vì vậy, để có được hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế phát triển ởtỉnh Hủa Phăn đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn Để có được lượng vốnphải qua nhiều nguồn, kênh khác nhau mới có thể đáp ứng được Quá trình huyđộng vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế còn phải đáp ứng nâng caonăng lực sản xuất và kéo dài tuổi thọ của các hạng mục công trình

Bốn là, vòng quay vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế chậm, thời

gian thu hồi vốn dài, lợi nhuận thấp và chịu nhiều rủi ro Kết cấu hạ tầng kinh

tế cơ bản là các công trình mang tính cố định, thời gian sử dụng dài, làm choquá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn chậm, thời gian thu hồi vốn dài Mặtkhác, kết cấu hạ tầng kinh tế chịu tác động mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên,nên khi sử dụng vốn sẽ gặp nhiều rủi ro, tổn thất, giảm hiệu quả đầu tư vốn(khi thời tiết, khí hậu không thuận hòa) Nên khi huy động vốn cho phát triểnkết cấu hạ tầng kinh tế trong phát triển kinh tế hàng hóa và hội nhập kinh tế

Trang 17

quốc tế, không chỉ đầu tư vốn cho quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế,

mà còn phải dành một khoản nhất định hình thành quỹ duy tu, bảo dưỡng, hỗtrợ rủi ro nhằm phân tán rủi ro cho các chủ thể sản xuất - kinh doanh, khi họ

sử dụng kết cấu hạ tầng kinh tế cho quá trình sản xuất - kinh doanh, bảo đảmtính ổn định, bền vững trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

* Vai trò của vốn trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

Một là, vốn là tiền đề quan trọng quyết định tới quy mô, cơ cấu, trình độ và

tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế Trước hết, về quy mô, cơ cấu các côngtrình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào lượng vốn đầu tưcho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế Vốn lớn thì sẽ có điều kiện khả năng đầu

tư xây dựng cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế với quy mô, cơ cấu rộng lớn,còn vốn hạn hẹp chỉ có thể đầu tư với quy mô, cơ cấu hạn chế mà thôi Thực tế,nguồn lực về vốn lại khan hiếm trong khi nhu cầu để phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế lại rất lớn, do đó vai trò này được biểu hiện rất rõ nét ở đâu có vốn ở đó

có sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tếnói riêng Mặt khác, khi có đủ vốn thì việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế sẽđảm bảo được trình độ và tốc độ phát triển nhanh chóng, đáp ứng chỉ tiêu nhucầu đã đề ra Nếu không có vốn thì ngược lại, trình độ và tốc độ các công trìnhxây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế phát triển chạm và cũng khó đảm bảo

Hai là, vốn là cơ sở, điều kiện để khai thác, phát huy các nguồn lực khác

vào phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế Để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn hiện nay, phát triển hệ thống kết cấu

hạ tầng kinh tế không chỉ đòi hỏi về quy mô mà còn đòi hỏi phải theo hướnghiện đại, điều đó phải có vốn Có vốn, sẽ tạo điều kiện để xây dựng quy hoạch,

kế hoạch, chiến lược, mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trong từng thời

kỳ, khai thác và sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý Thông qua vốn huyđộng mà tỉnh Hủa Phăn có điều kiện bố trí nguồn vốn hợp lý cho đầu tư pháttriển kinh tế - xã hội và cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế trên địa bàn Tỉnh

Trang 18

Ba là, vốn chi phối rất lớn đến việc nghiên cứu, ứng dụng những thành

tựu khoa học - công nghệ mới; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình kếtcấu hạ tầng kinh tế Cùng với hệ thống trang thiết bị - kỹ thuật sử dụng chophát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, có vốn sẽ đảm bảo cho hệ thống côngnghiệp phục vụ cho phát triển nông nghiệp và kết cấu hạ tầng kinh tế đượchình thành với các ngành như: chế tạo máy, sản xuất vật liệu, cho xây dựng

hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, các trạm xưởng lắp ráp, sửa chữa, duy tu,bảo dưỡng, hệ thống cơ sở hạ tầng thủy lợi, điện, đường, trường, trạm, hệthống dịch vụ cho sản xuất Trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch, chiến lược pháttriển vùng nghuyên liệu, triển khai ứng dụng các dự án về các loại giống mới,ứng dụng nhanh thành tựu về khoa học - công nghệ nâng cao năng suất, chấtlượng, hiệu quả các loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất

và tiêu dùng của nhân dân Có vốn sẽ là điều kiện cho nông dân và các nhà khoahọc liên kết chặt chẽ với nhau trong việc nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, cácloại phương tiện kỹ thuật, dây chuyền công nghệ mới vào sản xuất các loại vậtliệu phục vụ cho xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, đảm bảo chất lượng, hạ giáthành, tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp hàng hóa bền vững

Bốn là, vốn là công cụ tài chính để Nhà nước điều tiết phát triển kết cấu hạ

tầng kinh tế Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Cộng hòa dânchủ nhân dân Lào, để điều tiết phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế về số lượng, quy

mô, chất lượng và cơ cấu, Nhà nước sử dụng nhiều công cụ, như kế hoạch, phápluật, tài chính, trong đó vốn, nhất là vốn ngân sách Nhà nước là công cụ giữvai trò rất quan trọng Đặc biệt là, để xây dựng những công trình kết cấu hạ tầngkinh tế trọng điểm, quy mô lớn; các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế ở nhữngđịa bàn vùng sâu, vùng xa, thì vốn ngân sách Nhà nước là nguồn vốn chủ yếu.Như vậy, có thể thấy rằng, vốn là một trong những công cụ tài chính quan trọng

để Nhà nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào xây dựng chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội cũng như quy hoạch, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

Trang 19

Tóm lại, vốn có vai trò to lớn đối với xây dựng và phát triển KCHTKT, nó

quyết định trực tiếp đến số lượng, qui mô, tiến bộ, chất lượng các công trìnhKCHTKT Đồng thời nó là cơ sở tiền đề quan trọng, điều kiện tiên quyết để pháthuy và gắn kết các nguồn lực, các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trong

và ngoài nước hợp tác gắn kết với nhau trong phát triển KCHTKT Nó sẽ kíchthích tạo điều kiện để áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ vào xây dựng vàphát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

1.2 Quan niệm, nội dung và các yếu tố tác động đến huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

1.2.1 Quan niệm, nội dung huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

* Quan niệm về huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

Theo Từ điển Tiếng Việt thì:“Huy động là điều động, tập trung số đông các yếu tố vào để thực hiện một mục tiêu nào đó” [17, tr 427] Trên cơ sở đó

có thể hiểu huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế như sau: Huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế là tổng thể các hoạt động của chủ thể nhằm điều động, tập trung các nguồn vốn trong

xã hội, bao gồm: tiền vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; tiền tích luỹ từ hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp; tiền tiết kiệm trong dân; huy động thông qua vay vốn ngân hàng, các quỹ tín dụng, huy động từ nước ngoài vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

Từ quan niệm chung về huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng

kinh tế, có thể quan niệm về huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ hầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào như sau: Huy

Trang 20

động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn là hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước, chính quyền địa phương nhằm điều động, tập trung các nguồn vốn trong xã hội theo quy định của luật pháp đáp ứng mục tiêu, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế của Tỉnh.

- Mục đích huy động vốn: Khai thác các nguồn vốn trong và ngoài tỉnh

Hủa Phăn cho phát triển, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng kinh tế của Tỉnh

- Chủ thể huy động vốn: Chủ thể huy động vốn cho phát trển kết cấu hạ tầng

kinh tế trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn là chính quyền các cấp của tỉnh Hủa Phăn Trên

cơ sở quy hoạch, kế hoạch đề ra, chính quyền các cấp của tỉnh có trách nhiệm huyđộng vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế theo qui định của pháp luật Đồngthời đòi hỏi phải xây dựng chiến lược dài hạn trong việc phân bổ hợp lý các tàinguyên thiên nhiên; làm tốt công tác điều tra nhu cầu thị trường trong nước vàngoài nước để phân bổ nguồn lực, tài nguyên hợp lý và nâng cao khả năng tiếp cậnđược các nguồn vốn trong xã hội, để không ngừng phát triển kết cấu hạ tầng kinh

tế Bên cạnh yếu tố chính quyền, ban ngành các cấp trong Tỉnh cần phải xây dựngchiến lược trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của mình để huy động vốn đạt hiệu quả

- Phương thức huy động vốn: Trên cơ sở quy định của luật pháp hiện

nay, việc huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phănđược thực hiện theo các phương thức cơ bản là: phương thức kế hoạch hóa;phương thức thị trường và phương thức vận động sự đóng góp của nhân dân

Huy động vốn theo phương thức kế hoạch hóa, là phương thức HĐVthông qua cơ chế kế hoạch huy động các nguồn ngân sách của Nhà nước và địaphương của tỉnh Hủa Phăn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế Theo phươngthức này, Nhà nước và chính quyền các cấp ở tỉnh Hủa Phăn phân bổ và bảođảm ngân sách cho phát triển các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tếtheo kế hoạch đã được xác định

Huy động vốn theo phương thức thị trường, là phương thức huy động vốnthông qua cơ chế thị trường Nhà nước và chính quyền các cấp ở tỉnh Hủa Phăn

Trang 21

thông qua cơ chế thị trường để huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách của các

tổ chức, cá nhân trong tỉnh, ngoài tỉnh cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

Huy động vốn theo phương thức vận động sự đóng góp của nhân dân, làphương thức thông qua các tổ chức chính quyền, đoàn thể, các hội vận độngnhân dân tham gia góp vốn (đất đai, tiền, hiện vật, nguyên vật liệu,… ) để xâydựng và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

Trên thực tế, việc huy động vốn cho phát triển nhiều công trình xây dựngKCHTKT ở tỉnh Hủa Phăn được thực hiện theo phương thức hỗn hợp: kết hợpcả phương thức kế hoạch hóa và phương thức thị trường

* Nội dung huy động vốn

Tiếp cận huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh HủaPhăn, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào dưới góc độ là tổng thể các hoạt độngcủa các chủ thể nhằm tập trung, thu hút các nguồn vốn theo quy định củapháp luật bao gồm các nội dung sau đây:

Một là, xây dựng kế hoạch huy động vốn

Để huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, trước hết cácchủ thể ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào phải dựng kế hoạchhuy động vốn Trên cơ sở kế hoạch phát triển KCHTKT và nhu cầu về lượngvốn cần đầu tư để thực hiện kế hoạch, các cơ quan chức năng của tỉnh HủaPhăn xây dựng kế hoạch huy động vốn

Nội dung kế hoạch huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào bao gồm:

- Xác định rõ mục đích huy động vốn: Huy động vốn đầu tư vào cácchương trình, dự án phát triển KCHTKT cụ thể

- Xác định lượng vốn cần huy động: Tổng lượng vốn cần huy động vàlượng vốn huy động cho từng chương trình, dự án phát triển KCKTKT

- Xác định nguồn vốn cần huy động: Kế hoạch huy động vốn chophát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, trước hết các chủ thể ở tỉnh Hủa Phăn,

Trang 22

Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cần xác định rõ huy động vốn trongnước, vốn ngoài nước; vốn ngân sách, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp,vốn trong cư dân,…

- Xác định thời gian huy động vốn: Căn cứ vào kế hoạch phát triểnKCKTKT, tiến độ xây dựng các công trình KCHTKT, xác định thời gian huyđộng vốn (tháng, quý, năm, 1 vài năm…)

Hai là, bổ sung, hoàn thiện và thực hiện các quy định, cơ chế, chính sách về huy động vốn.

Trên cơ sở kế hoạch huy động vốn các cơ quan chức năng của tỉnhHủa Phăn cần bổ sung, hoàn thiện các quy định, cơ chế, chính sánh đểtạo hành lang pháp lý cho việc huy động vốn Việc bổ sung, hoàn thiệnquy định về cơ chế, chính sánh về huy động vốn phải đồng bộ, phù hợp

và kịp thời, trong đó chú ý việc bãi bỏ những quy định không còn phùhợp và bổ sung, hoàn thiện những quy định mới nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho việc huy động vốn; chủ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế tiếp cận thuận lợi các nguồn vốn nhà rỗi trong xã hội

Cùng với việc bổ sung, hoàn thiện quy định, cơ chế, chính sánh, cácchủ thể, cơ quan chức năng tỉnh Hủa Phăn đẩy mạnh công tác tuyên tuyền vàhoạt động xúc tiến đầu tư KCHTKT Do đặc thù của lĩnh vực đầu tư phát triểnKCHTKT là cần lượng vốn lớn, những thu hồi vốn chậm, chịu rủi ro cao, nênviệc bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách huy động vốn phải hướng vàokhuyến khích đầu tư cho phát triển KCHTKT; bảo đảm lợi ích cho các chủđầu tư và lợi ích của các chủ sở hữu vốn Để huy động, thu hút, khuyến khíchđầu tư phát triển KCHTKT, tỉnh Hủa Phăn có thể hỗ trợ vốn đầu tư từ ngânsách; điều chỉnh mức thuế, lãi suất vốn tín dụng,… một cách hợp lý

Ba là, thực hiện đa dạng các hình thức, biện pháp huy động vốn

Để huy động vốn cho phát triển KCHTKT, các chủ thể, cơ quan chứcnăng có liên quan của tỉnh Hủa Phăn cần tiến hành các hình thức, biện pháp

Trang 23

huy động vốn Các hình thức, biện pháp huy động vốn phải đa dạng, phongphú, linh hoạt và phù hợp với từng nguồn vốn.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tếquốc tế của CHDCND Lào, việc huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế

ở tỉnh Hủa Phăn đã và đang được vận dụng nhiều hình thức chủ yếu sau:

- Huy động vốn theo hình thức cấp vốn ngân sách: Là hình thức quantrọng hàng đầu cho phát triển KCHTKT Vì, căn cứ quy định về phân cấpnguồn thu ngân sách cho các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương,UBND sẽ trình Hội đồng nhân dân quyết định phân cấp cụ thể các nguồn thungân sách cho các cấp để phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội, quyếtđịnh dự toán thu, chi ngân sách; nhiệm vụ thu, chi cho từng ban ngành trựcthuộc Tỉnh và số bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách cấp dưới

- Huy động vốn theo hình thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”: Đây

là hình thức khá phổ biến trong việc huy động vốn cho phát triển kết cấu hạtầng kinh tế không những ở tỉnh Hủa Phăn mà còn rộng rãi trên phạm vi cảnước Lào Nhà nước kích thích, thu hút một phần vốn tự nguyện từ nhân dânthông qua việc hỗ trợ ngân sách cho phát triển các công trình kết cấu hạ tầngkinh tế Trong hình thức huy động vốn này, vốn ngân sách nhà nước khôngchỉ đơn thuần là “vốn mồi”, mà quan trọng là nó đã trở thành “cú hích”, là

“lực đẩy” cho tất cả các thành phần kinh tế; đồng thời vốn ngân sách Trungương huy động vào phát triển KCHTKT không mang tính dàn đều giữa cácvùng, mà đầu tư có trọng tâm, trọng điểm phát triển ưu thế từng vùng đãmang lại nét mới trong việc huy động nguồn ngân sách Trung ương cho pháttriển KCHTKT ở tỉnh Hủa Phăn

- Huy động vốn theo hình thức phát hành công trái, trái phiếu: Hình thứchuy động này thuộc chức năng quản lý của Nhà nước Nhà nước sử dụng quyềnlực và uy tín của mình để phát hành công trái, trái phiếu với mục đích huy độngcác nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân trong xã hội nhằm tạo vốn bù

Trang 24

đắp thiếu hụt ngân sách, tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xãhội cả nước và từng tỉnh, thành thông qua đầu tư hoặc phân bổ nguồn lực.

- Huy động vốn theo hình thức tín dụng: Đây là hình thức vay vốn trên

cơ sở các quy định hiện hành về tín dụng Trong đó, để xây dựng các côngtrình ở địa phương các tổ chức hoặc cá nhân đứng ra vay vốn để xây dựng

- Huy động vốn theo hình thức BT (xây dựng, chuyển giao), BOT (xâydựng, kinh doanh, chuyển giao): Đây là hình thức huy động mà các tổ chức,cá nhân được Nhà nước, chính quyền địa phương ở tỉnh Hủa Phăn cấp phépcho đầu tư vốn xây dựng một số công trình KCHTKT theo hình thức xâydựng, chuyển giao hoặc xây dựng, kinh doanh, chuyển giao Huy động vốntheo hình thức đầu tư này thu hút các doanh nghiệp lớn, có tiềm lực về tàichính Đây là hình thức đã và đang được vận dụng ở tỉnh Hủa Phăn

- Huy động vốn theo hình thức viện trợ (ODA), tài trợ: Đây là hình thứchuy động bám sát kế hoạch phân bổ của Nhà nước Có quy hoạch, kế hoạch chặtchẽ, giải trình minh bạch các khâu một cách khoa học Nguồn vốn này chủ yếutheo hình thức địa phương vay cho phát triển KCHTKT, trong chương trình mụctiêu quốc gia về xây dựng cơ sở hạ tầng ở tỉnh Hủa Phăn hiện nay

- Ngoài ra, tỉnh Hủa Phăn còn có thể huy động vốn cho phát triểnKCHTKT thông qua một số hình thức, biện pháp khác, như: Huy động vốn tàitrợ của doanh nghiệp, đóng góp tự nguyện của cư dân; thu phí, lệ phí sử dụngKCHTKT; vốn từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đổi đất lấy hạ tầng), v.v

1.2.2 Các yếu tố tác động đến huy động vốn cho phát triển kết cấu

hạ hầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

* Điều kiện tự nhiên tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Tỉnh Hủa Phăn nằm ở phía Đông Bắc của đất nước Lào, cách thủ đôViêng Chăn khoảng 650 km, có diện tích tự nhiên là 16.500 Km2, diện tíchrừng là 6.270 Km2, đất nông nghiệp là 61.162,99 ha, trong đó có diện tíchruộng 27.478,40 ha và diện tích trồng cây 33.684,59 ha (năm 2015) PhíaĐông giáp với nước Việt Nam; bao gồm các Tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An và

Trang 25

Sơn La dài khoảng 530 km, phía Tây Nam giáp với tỉnh Xiêng khoảng vàtỉnh Luông Phạ Bang Diện tích 90% của tỉnh là núi đồi đã tạo nên nhiềucon sông như: Sông Mã, Sông Chu (Nặm Xăm), Nặm Nơn và các chinhánh lớn nhỏ khác nhau

Địa hình tỉnh Hủa Phăn chia thành ba vùng rõ rệt: Vùng núi, vùng trung

du - thung lũng và đồng bằng trong đó núi và cao nguyên chiếm 90% tổng sốdiện tích tự nhiên của Tỉnh Khi hậu của tỉnh Hủa Phăn là nhiệt đới gió mùa.Mùa đông lạnh buốt, từ tháng 10 đến tháng 2 nhiệt độ thấp nhất 40C có khíhậu thấp hơn, mùa hè nóng ẩm, từ tháng 4 đến tháng 8 nhiệt độ cao nhất 330C,hàng năm mưa nhiều thuận lợi cho phát triển nông - lâm nghiệp, vùng miềnnúi phù hợp với cây trồng vật nuôi vùng ôn đới

Nhìn chung địa hình tỉnh Hủa Phăn có điều kiện tự nhiên khá thuận lợicho phát triển KCHTKT phục vụ cho các ngành kinh tế phát triển, đáp ứngnhu cầu nông, sản phẩm trong Tỉnh và xuất khẩu Do vậy, các nhà đầu tưuyên tâm tham gia phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển KCHTKTnói riêng, đây là tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn cho phát triểnKCHTKT của Tỉnh Vấn đề đặt ra hiện nay là cần phát triển mạnh mẽ hệthống KCHTKT trên địa bàn Tỉnh, mới có thể đánh thức, khơi dậy nhữngtiềm năng to lớn mà điều kiện tự nhiên đã ưu đãi cho Hủa Phăn

* Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Hủa Phăn

Tỉnh Hủa Phăn là một trong những tỉnh thu hút vốn đầu tư nước ngoàilớn của Lào Trong những năm gần đây kinh tế Hủa Phăn liên tục tăng trưởngnhanh, tốc độ phát triển kinh tế của Tỉnh khá cao, nhiều khu vực, cụm côngnghiệp đã được đầu tư xây dựng với quy mô vừa và lớn Nhịp độ tăng trưởngkinh tế bình quân của tỉnh Hủa Phăn trong thời gian 5 năm qua, có thể thấy đượctăng trưởng kinh tế bình quân của Tỉnh là 11,92% / năm Tổng sản phẩm toàn Tỉnhtrong năm 2014 - 2015 đạt 2.047,52 tỷ kíp so với kế hoạch 5 năm vượt quá 18,17%

Cơ cấu kinh tế có sự chuyển đổi theo hướng CNH, HĐH và cơ cấu kinh tế theongành có bước phát triển rõ rệt, ngành nông nghiệp giảm từ 63,80% trong năm

Trang 26

(2010 - 2011) đến 56,55% trong năm (2014 - 2015) so với kế hoạch vượt quá3,45%; ngành công nghiệp tăng từ 14,86% trong năm (2010 - 2011) đến 18,30%trong năm (2014 - 2015) so với kế hoạch giảm 0,7%; ngành dịch vụ tăng từ 21,34%trong năm (2010 - 2011) đến 25,15% trong năm (2014 - 2015) so với kế hoạch 5năm vượt quá 4,15% [52, tr 3]

Về mặt xã hội, theo số liệu thống kê cho thấy, dân số và nhà ở của tỉnhHủa Phăn năm 2013 Dân số là 288.422 người, mật độ dân số là 17 người/ km2.Tỉnh Huả Phăn bao gồm 9 huyện, có 92 xã, 691 làng và 46.138 căn hộ, có ba dântộc lớn như: Lào Thâng, Lào Lùm và Lào Sủng Tỉnh Hủa Phăn có nhiều tôngiáo, nhưng phần lớn là giáo phật, mỗi tôn giáo đều hoạt động theo đường lối,chính sách của Đảng - Nhà nước Lào Về trình độ học vấn của người dân HủaPhăn khá cao, trên địa bàn Tỉnh có 1.104 trường học, mọi làng có trường tiểuhọc, mọi xã có trường trung học cơ sở, mọi huyện và lĩnh vực phát triển cótrường trung học phổ thông và 1/3 của số làng có trường mầm non [52, tr 16]

Tỉnh Hủa Phăn là một vùng văn hóa và vùng văn hiến tâm linh chínhcủa cả nước Lịch sử đã để lại cho Hủa Phăn có 124 nơi du lịch, trong đó dulịch về thiên nhiên là 37, về mặt văn hóa là 30 và du lịch về di tích lịch sử là

57 Đây là lợi thế để Hủa Phăn phát triển mạnh kinh tế du lịch trong thời gianqua và những năm tiếp theo; đồng thời, cũng là những thuận lợi để “mời gọi”các nhà đầu tư bỏ vốn vào phát triển KCHTKT Tuy nhiên, bên cạnh nhữnglợi thế đó, hiện tại mức thu nhập của người dân bình quân /người/tháng củaTỉnh ở mức độ thấp so với các Tỉnh trong nước Hủa Phăn là Tỉnh có tỷ lệ hộnghèo cao, thu nhập thấp, tích lũy từ nội bộ không lớn, đầu tư thấp dẫn đếntình trạng kinh tế - xã hội chậm phát triển Đây là yếu tố tác động tiêu cực đếnkhả năng huy động vốn cho phát triển KCHTKT ở Hủa Phăn

Hệ thống tín dụng ngân hàng đã phát triển khá mạnh bao gồm: Ngânhàng Nông nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Đầu tư phát triển,Ngân hàng Thương mại, các Ngân hàng này trong những năm qua đã được cải

Trang 27

thiện, đặc biệt là sự mở rộng dịch vụ đã cung cấp nguồn vốn tín dụng rộng rãihơn, chú ý cải thiện dịch vụ Ngân hàng, tín dụng có thuận lợi và nhanh chónghơn, đến nay các Ngân hàng có thể huy động được 1.971,41 tỷ kíp, tín dụnghuy động được 1.938,01 tỷ kíp; về mạng lưới ý tế đã được tiếp tục cải thiện

và phát triển ngày càng hoàn thiện

Thực tế, trong 5 năm qua tỉnh Hủa Phăn đã sản xuất được công nghiệpchế biến và thủ công có trị giá khoảng 262,88 tỷ kíp, trong đó công nghiệpchế biến 87,53 tỷ kíp so với kế hoạch thực hiện được 73% và thủ công175,35 tỷ kíp so với kế hoạch thực hiện được 70% Ngoài ra, tỉnh HủaPhăn cũng đã quan tâm thúc đẩy chế biến món ăn của hộ gia đình, nhất làsản xuất bánh mì, bánh kẹo, phở,… có thể đáp ứng nhu cầu cho một bộphận của xã hội [45, tr 14]

Với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước Lào nói chung và phát triển kếtcấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn nói riêng về cơ bản có nhiều lợi thế để khaithác, huy động các nguồn vốn để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế theo hướngCNH, HĐH, bền vững và hội nhập quốc tế Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh

tế của Tỉnh những năm qua đã phát triển khá nhanh, nhưng chất lượng của sựtăng trưởng đó chưa cao Vậy vì, sự tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hủa Phăn phầnlớn là từ các khoản tài trợ đầu tư, vốn vay từ nước ngoài và khai thác mỏ Nhưngkhông phải từ sản xuất cụ thể của nhân dân đã sản xuất ra Với công tác xóa đóigiảm nghèo của nhân dân vẫn còn thấp, nếu so với điều kiện chiến lược xóa đóigiảm nghèo trong năm 2020 [53, tr 3-8]

* Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của tỉnh Hủa Phăn

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hủa Phăn sẽ quy định quyhoạch, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của Tỉnh Trên cơ sở quyhoạch, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, tỉnh Hủa Phăn xác địnhnhu cầu vốn cần đầu tư cho phát triển lĩnh vực này Trên cơ sở nhu cầu vốn

Trang 28

cần đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, tỉnh Hủa Phăn xác địnhlượng vốn, nguồn vốn cần huy động.

Từ sự tác động của nhân tố này, đòi hỏi tỉnh Hủa Phăn phải làm tốtcông tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Đồng thời,trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh Hủa Phăn phải xây dựngquy hoạch, kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế phù hợp, vừa đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, vừa phù hợp với khả năng thực tếcác nguồn lực huy động được của Tỉnh

* Cơ chế, chính sách huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của tỉnh Hủa Phăn và Nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Từ sự đổi mới năm 1986 đến nay Đảng nhân dân cách mạng Lào đã cónhiều chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách về phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế - xã hội của đất nước trong đó tỉnh Hủa phăn cũng đã quan tâm thúcđẩy các cơ chế, chính sách về huy động vốn cho phát triển KCHTKT của Tỉnh

Vì cơ chế, chính sách huy động vốn giữ vai trò rất quan trọng trong phát triểnKCHTKT trên địa bàn Tỉnh Nếu cơ chế, chính sách phù hợp sẽ tạo điều kiệntốt về huy động vốn cho phát triển KCHTKT và ngược lại nếu cơ chế, chínhsách không phù hợp sẽ kìm hãm về huy động vốn cho phát triển KCHTKT Sựphát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn chịu sự chi phối của một hệthống cơ chế, chính sách về phát triển KCHTKT của Nhà nước, mà trực tiếp làcác cơ chế, chính sách của Tỉnh Do vậy, các chủ trương, đường lối, chínhsách, pháp luật của Trung ương và tỉnh Hủa Phăn phù hợp sẽ tạo môi trườngthuận lợi cho phát triển KCHTKT trong quá trình xây dựng nông thôn làm thayđổi diện mạo nông thôn của Tỉnh như: chính sách quy hoạch phát triển hạ tầng;quản lý và sử dụng đất đai; chính sách hỗ trợ vốn của Nhà nước; tạo vốn; huyđộng vốn; chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư; chính sách về quản lý đầu tưxây dựng và quản lý ngân sách; về quy hoạch phát triển hạ tầng, về sử dụng đấtđai, về hỗ trợ vốn và huy động vốn

Trang 29

* Triển vọng và hiệu quả của các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế

Trong Nghị quyết của Đại hội Đại biểu lần thứ VII của Đảng nhândân cách mạng Lào đã khẳng định: “Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xãhội hiện đại ở một số khu vực, để tạo điều kiện làm cho đất nước Lào trởthành trung tâm dịch vụ trong một số khu vực và từng bước phát triểntheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [55, tr 20 ] Nhưvậy, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và phát triển kếtcấu hạ tầng kinh tế nói riêng, là một nội dung quan trọng nằm trongchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng đất nước vững mạnh Tuynhiên, việc phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở mỗi tỉnh ngoài những vấn

đề chung cũng có nét riêng khác nhau các địa phương trong tỉnh Hủa Phăncũng có những đặc điểm đó Đều là các dự án xây dựng và phát triển kếtcấu hạ tầng kinh tế, nhưng triển vọng và hiệu quả các dự án ở địa phươngkhông giống nhau ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình huy động vốn chophát triển kết cấu hạ tầng Bởi vì, dự án nào có triển vọng, hiệu quả sẽ thuhút các nguồn vốn nhanh hơn và nhiều hơn Ngược lại, dự án nào triểnvọng thấp, hiệu quả kinh tế - xã hội không cao việc thu hút, huy động cácnguồn vốn sẽ hạn chế

* Kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế

Sự phát triển của kinh tế thị trường cùng với quá trình toàn cầu hóa

và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng ngày nay đang tác độngmạnh mẽ tới sự phát triển KT - XH của Tỉnh Kinh tế thị trường góp phầngiải phóng mọi năng lực, kích thích khả năng hoạt động sản xuất - kinhdoanh của các thành phần kinh tế, phân bổ hợp lý các nguồn lực cho đầu tưphát triển, là yếu tố tích cực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội nóichung và phát triển KCHTKT nói riêng Hội nhập toàn cầu hóa quốc tế sẽmang lại nhiều thuận lợi cho phát triển KCHTKT như: chúng ta có thể tiếpcận, khai thác được các nguồn lực từ bên ngoài như vốn, kỹ thuật côngnghệ… Qua đó, nâng cao năng lực trình độ quản lý, công tác quy hoạch,

Trang 30

triển khai, vận hành, khai thác và bảo vệ các công trình xây dựngKCHTKT Tuy nhiên nền kinh tế thị trường cũng luôn có những tác độngtiêu cực đến phát triển KCHTKT của tỉnh Hủa Phăn, tạo ra sự đầu tư, pháttriển KCHTKT mật cân đối giữa các ngành, vùng, cũng như quy mô, chấtlượng các hạng mục, công trình Đồng thời hội nhập sâu rộng cũng gặpkhông ít khó khăn, trở ngại trong phát triển KCHTKT về bị áp đặt điềnkiện, sử dụng phải công nghệ khoa học lạc hậu Do vậy, để thực hiện thànhcông phát triển KCHTKT tỉnh Hủa Phăn phải không ngừng tận dụng ưuthế, lợi ích từ kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế Hạn chế mọi tác độngtiêu cực, nâng cao năng lực nội sinh để nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho phát triển KCHTKT của tỉnh Hủa Phăn hiện nay

lý luận, đề xuất khái niệm trung tâm của luận văn, phân tích nội dung vànhững nhân tố tác động đến huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh

tế ở Tỉnh Hủa Phăn

Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế đòi hỏi nhiều yếu tố, trong đó vốn

là yếu tố vô cùng quan trọng Huy động vốn trở thành yêu cầu cần thiếtkhách quan Tác giả đi sâu làm rõ các nội dung huy động vốn phát triểnKCHTKT gồm các nguồn vốn: Vốn ngân sách hỗ trợ (Ngân sách: Tỉnh,huyện, xã, chương trình mục tiêu, chi sự nghiệp kinh tế có tính chất xây

Trang 31

dựng cơ bản) nguồn thu được để lại từ đấu thầu quyền sử dụng đất theoNghị quyết của Đảng ủy Tỉnh; Vốn huy động đóng góp của nhân dân(bằng tiền hoặc bằng ngày công lao động); Vốn vay tín dụng ưu đãi, theocác chương trình và kế hoạch Nhà nước; Vốn viện trợ, đầu tư của các tổchức, cá nhân trong và ngoài nước Trong đó, mỗi nguồn vốn có vị trí, vaitrò khác nhau, nguồn vốn trong nước là cơ bản, vốn ngoài nước là quantrọng Đây là những nội dung cơ bản để phân tích, đánh giá đúng thựctrạng huy động vốn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của Tỉnh Hủa Phăn

ở chương 2 của luận văn

Chương 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CHO PHÁT TRIỂN KẾT

CẤU

HẠ TẦNG KINH TẾ Ở TỈNH HỦA PHĂN, CỘNG HÒA

DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 2.1 Thành tựu, hạn chế về huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào trong thời gian qua

2.1.1 Thành tựu huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ hầng kinh tế

ở tỉnh Hủa Phăn, Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào trong thời gian qua

Trong 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng nhândân cách mạng Lào cũng như Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ VIII,Đảng bộ và nhân dân Hủa Phăn đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt quanhững khó khăn, thử thách, đạt được nhiều thành tựu trong huy động vốn chophát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, cụ thể biểu hiện như sau:

Một là, tỉnh Hủa Phăn đã chú trọng xây dựng kế hoạch huy động vốn trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của Tỉnh.

Trang 32

Trong Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ VII của Đảng nhân dân cách

mạng Lào đã đặt ra nội dung chủ yếu là: “Tập trung phát tiển kết cấu hạ tầng kinh tế, trước hết phải tích cực quỹ tích lũy, thực hiện chính sách tiết kiệm quốc gia, động viên tiền gửi, khai thác các tài nguyên của quốc gia và địa phương có hiệu quả” [30, tr 91] Để thực hiện nội dung chủ yếu trên, trong thời gian qua

Đảng ủy cùng với các ngành, các cấp và nhân dân của tỉnh Hủa Phăn đã tậptrung xây dựng quy hoạch, kế hoạch trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế.Nhất là sự tiến bộ về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từnggiai đoạn mà Tỉnh đã đề ra Cụ thể, tính từ năm (2006 - 2015) sự tăng trưởngkinh tế của tỉnh Hủa Phăn đã phát triển trung bình ở mức độ 9% trong thực hiện

kế hoạch 5 năm lần thứ VI (2006 - 2010) và tăng trung bình 11,92% trong thựchiện kế hoạch 5 năm lần thứ VII (2010 - 2015) so với kế hoạch 5 năm cao hơn10% có thể đạt được mục tiêu Vì vậy, làm cho thu nhập bình quân trên đầungười tăng từ 389 USD/người/năm trong năm (2009 - 2010) lên tới 864USD/người/năm trong năm (2014 - 2015) Về phát triển mặt xã hội, các mụctiêu thiên nhiên kỷ (MDGs) nhiều chỉ tiêu có thể đạt được kế hoạch đã quy định,nhất là trong giáo dục và y tế, sự giải quyết công tác xóa đói giảm nghèo chothấy: tỷ lệ hộ gia đình nghèo giảm từ 53,23% năm (2006 - 2007) xuống 45,38%năm (2009 - 2010) và xuống tới 22,16% năm (2014 - 2015) [phụ lục 4]

Những năm qua tỉnh Hủa Phăn đã đẩy mạnh các quy hoạch, kế hoạch

về phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa, trong đó kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015)của tỉnh Hủa Phăn cũng đã quyết định những chỉ tiêu phấn đấu trong từng mặt

là phấn đấu làm cho nền kinh tế phát triển liên tục và tồn tại trong mức độ10% trở lên, tổng sản phẩm (GDP) trong năm 2015 đạt được 1.732,59 tỷ kíp;trong đó, nông - lâm nghiệp tăng 10,67%, công nghiệp tăng 13,31%, và dịch

vụ tăng 15,39%; tổng số vốn đầu tư của Nhà nước khoảng 295 dự án, trị giábằng 2.582,43 tỷ kíp (cả dự án lớn của quốc gia) hoặc 36,91% của GDP; trong

Trang 33

đó, đầu tư trong nước là 1.491,06 tỷ kíp và nước ngoài là 1.091,37 tỷ kíp; thunhập ngân sách của Tỉnh đạt được 196,76 tỷ kíp (chiếm 2,81% của GDP), quản

lý chi phí ngân sách 1.063,28 tỷ kíp (chiếm 15,20% của GDP) [51, tr 6]

Hai là, tỉnh hủa Phăn đã quan tâm bổ sung, hoàn thiện và thực hiện các quy định, cơ chế, chính sách về huy động vốn nên vốn huy động được đã

cơ bản đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của Tỉnh

Để huy động được một lượng lớn vốn cho phát triển KCHTKT một cáchhiệu quả, Hủa Phăn đã chủ động đề ra nhiều chủ trương, chính sách sát thựctiễn nhằm huy động mọi tổ chức cá nhân, các nhà đầu tư trong và ngoài nước,các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế đầu tư vốn vào các lĩnh vực, ngànhnghề, sản xuất - kinh doanh… mà Hủa Phăn có lợi thế, đồng thời khắc phụctình trạng thụ động, trông chờ trong quá trình huy động vốn, nhất là chỉ nhìnvào nguồn vốn ngân sách nhà nước

Trong thực hiện Nghị quyết Đảng bộ Tỉnh lần thứ VIII, Hủa Phăn đãthông qua 12 chương trình và 295 đề án để phát triển kinh tế - xã hội trong 5năm 2011 - 2015, trong đó có “Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Hủa Phăn 2011 - 2020” Chođến nay, theo đánh giá chung, các mục tiêu cơ bản của các chương trình, dựán phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế do tỉnh đề ra đã được thực hiện tốt vàphát huy hiệu quả thể hiện: kinh tế tăng trưởng khá, đạt bình quân 11,92%/năm cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH (tỷ trọng nông, lâm,ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 56,54% - 18,30% - 25,15%).Tổng vốn huy động cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng KT - XH trên địabàn Tỉnh đạt khoảng: 6.080,33 tỷ kíp, trong đó vốn huy động bên trong5.891,47 tỷ kíp và vốn huy động nước ngoài 188,86 tỷ kíp, phần lớn vốn huyđộng này được tập trung cho phát triển KCHTKT, nhất là xây dựng đườnggiao thông, trường học, bệnh viện, điện, thủy nông và các nhà văn phòng…

Trang 34

Thực tế nguồn vốn tỉnh Hủa phăn huy động được cho phát triển kết cấu

hạ tầng kinh tế có xu hướng ngày càng tăng lên Hàng năm, tỉnh Hủa Phăn đãquan tâm tăng tỷ lệ vốn đầu tư từ ngân sách, từ nguồn tăng thu cho phát triểnKCHTKT; đồng thời tích cực khai thác các nguồn vốn đầu tư của các bộ,ngành Trung ương như: vốn tài trợ phát triển (ODA) trong giai đoạn 2011 -

2015 có 93 dự án, trị giá bằng 116,93 triệu USD hoặc 935,44 tỷ kíp so với kếhoạch 5 năm vượt quá 96,90 tỷ kíp, bình quân (chiếm khoảng 10,55% củaGDP), trong đó vốn tài trợ từ Việt Nam có 51 dự án trị giá bằng 28,13 triệuUSD, vốn tài trợ từ các tổ chức quốc tế và vay từ nước ngoài có 39 dự án trịgiá bằng 71,14 triệu USD, trong đó ngành nông nghiệp - lâm nghiệp có 8 dựán trị giá bằng 21,74 triệu USD, ngành giao thông vận tải có 5 dự án trị giábằng 26,60 triệu USD, ngành giáo dục và thể thao có 28 dự án trị giá bằng24,87 triệu USD, ngành y tế có 16 dự án trị giá bằng 7,53 triệu USD và cácngành khác có 33 dự án trị giá bằng 18,52 triệu USD [52, tr 4-5]

Đánh giá chung, từ năm 2006 đến nay, kết quả huy động vốn trên địabàn tỉnh Hủa Phăn khá nhanh Về cơ bản, đã đáp ứng được nhu cầu về vốnđưa Hủa Phăn vài một tỉnh ở miền Bắc của Lào đạt khối lượng huy động vốncao Trong quá trình huy động vốn được tiến hành song song với quá trìnhđầu tư xây dựng và phát triển KCHTKT, quá trình sử dụng vốn được tổ chứccông khai, dân chủ có sự tham gia đông đủ của người dân Đặc biệt, trongtổng số vốn mà Hủa Phăn huy động được trong những năm qua đã đạt đượcmục tiêu của Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Tỉnh đã đặt ra

Ba là, tỉnh Hủa Phăn đã thực hiện phong phú hình thức, biện pháp huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế nên nguồn vốn huy động được ngày càng đa dạng.

Việc thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động cho phát triển kết cấu

hạ tầng kinh tế là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chiến lược huyđộng vốn của tỉnh Hủa Phăn

Trang 35

Trong điều kiện nguồn vốn ngân sách còn hạn chế, tỉnh Hủa Phăn đã ápdụng nhiều hình thức, biện pháp huy động vốn đầu tư phát triển KCHTKTtheo hình thức BT, BOT hoặc ứng vốn thi công, ngoài ra, trên cơ sở các quyđịnh Luật đất đai, tỉnh đã khai thác có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất cho đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị: đổi đất lấy công trình, giao đất cóthu tiền sử dụng đất, đấu thầu quyền sử dụng đất Đồng thời tỉnh đã đẩy mạnhhuy động các nguồn vốn thông qua hình thức cho vay đối với các dự án đầu

tư xây dựng KCHTKT từ hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng

Trong giai đoạn năm (2010 - 2012) tỉnh Hủa Phăn đã được nhận vốn đầu

tư của Chính phủ, do thông qua quốc hội có 298 dự án, trị giá bằng 139,54 tỷkíp so với kế hoạch 5 năm (chiếm 5,4%), trong đó vốn trong nước 120,41 tỷkíp (chiếm 8,08%), vốn nước ngoài 19,13 tỷ kíp (chiếm 1,75%)

Hiện nay, nguồn vốn mà tỉnh Hủa Phăn huy động được rất phong phú và

đa dạng, song chủ yếu vẫn là nguồn vốn trong nước Tập trung vào các nguồnvốn như: ngân sách Nhà nước, ngân sách địa phương, vốn tín dụng, vốn tưnhân, vốn vay phát triển ODA, huy động vốn theo phương thức BT, BOT…trong các nguồn vốn huy động, vốn ngân sách địa phương, tín dụng, vốn tưnhân giữ vai trò quyết định, vốn vay phát triển ODA là quan trọng Trongtổng số vốn huy động đầu tư phát triển KCHTKT ở Hủa Phăn trong giai đoạnnăm (2006 - 2015) cho thấy, vốn ngân sách Nhà nước huy động được 616,32

tỷ kíp, trong đó có hai nguồn: vốn trong nước và vốn nước ngoài, vốn trongnước là 341,32 tỷ kíp và vốn nước ngoài là 275 tỷ kíp, qua từng năm trungbình vốn huy động ngân sách Nhà nước khoảng 61,63 tỷ kíp (chiếm 5,44%của GDP), mặc dù vốn ngân sách Nhà nước có sự tăng về lượng; nhưng lại có

xu hướng giảm dần tỷ lệ trong tổng số vốn mà Hủa Phăn huy động được chophát triển KCHTKT Trong tổng số vốn đã huy động được, vốn tư nhân huyđộng được 2.611,76 tỷ kíp, trong đó vốn dân doanh trong nước là 1.640,65 tỷkíp, vốn dân doanh nước ngoài là 722,48 tỷ kíp và vốn huy động hỗn hợp là

Trang 36

248,63 tỷ kíp, trong từng năm trung bình vốn huy động khoảng 264 tỷ kíp(chiếm 23% của GDP) Vốn huy động này, phần lớn được vận dụng vàongành công nghiệp, nhất là xây dựng thủy điện, khai thác thợ mỏ và dichdụ… đối với vốn viện trợ và vốn vay nước ngoài (ODA) từ năm 2006 - 2014huy động được 1.084,25 tỷ kíp, trong đó vốn viện trợ là 956,28 tỷ kíp, vốnvay là 127,98 tỷ kíp Trung bình từng năm có thể huy động vốn từ vốn việntrợ và vốn vay nước ngoài (ODA) được 216,85 tỷ kíp (chiếm 19% của GDP).Nhìn chung từ tổ chức thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ VI (2006 - 2010) huyđộng được 115,62 tỷ kíp và tăng lên 968,63 tỷ kíp trong thực hiện kế hoạch 5năm lần thứ VII (2011 - 2015) [53, tr 4-5].

Trong 10 năm, với quyết tâm cao Hủa Phăn đã xây dựng được một cơ cấukinh tế hợp lý, theo hướng CNH, HĐH tiên tiến, hiện đại; làm cho cơ cấu và tỷtrọng các loại vốn huy động trên địa bàn có sự thay đổi Nhằm hiện thực hóa chủtrương của Đảng nhân dân cách mạng Lào đã khẳng định: “Nhà nước dành phầnđầu tư ngân sách thỏa đáng xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tập trung đầu tư,đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế ở một số vùng trọng điểm” [41, tr 91].Những năm qua, trên địa bàn tỉnh Hủa Phăn nguồn vốn ngân sách Nhà nướcđang chiếm tỷ lệ nhỏ dần trong tổng số nguồn vốn mà tỉnh có được, vốn dândoanh trên địa bàn tăng nhanh, nguồn vốn tín dụng đang trở thành kênh “bơm vàhút” quan trọng đáp ứng cho nhu cầu phát triển Cơ cấu kỹ thuật của vốn đầu tưđược huy động có sự biến đổi theo chiều hướng tích cực, đáp ứng quá trìnhCNH, HĐH kết cấu hạ tầng kinh tế Trong đó, vốn ngân sách Nhà nước Trungương có xu hướng tăng về lượng nhưng giảm về tỷ lệ Vốn ngân sách Nhànước tập trung chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH như: nông, lâmnghiệp, thủy sản; hệ thống giao thông; hệ thống điện; hệ thống giáo dục, y tế;khoa học - công nghệ và môi trường

Nguồn vốn huy động qua kênh tín dụng ngày càng được mở rộng Vớinhiều tổ chức tín dụng nhân dân, và hệ thống các chi nhánh Ngân hàng như:

Trang 37

Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Đầu tưphát triển, Ngân hàng Thương mại đứng chân trên địa bàn thành phố HủaPhăn và 9 huyện trong toàn Tỉnh đã đáp ứng kịp thời vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh Theo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm cho thấy, nguồn vốn huy động vào đầu tư phát triển trên địa bàn giai đoạn2011- 2015 biểu hiện như sau: Ngân hàng Nông nghiệp nhánh tỉnh Huản Phănhuy động tiền gửi đạt: 633 tỷ kíp, tín dụng cho vay đạt: 545,55 tỷ kíp, trong đóngành nông nghiệp 81,02 tỷ kíp, ngành công nghiệp - thủ công 49,68 tỷ kíp,ngành dịch vụ - thương mại 414 tỷ kíp; Ngân hàng Chính sác xã hội đến nay,tín dụng cho vay đạt 294,73 tỷ kíp, trong đó ngành nông nghiệp 201,31 tỷ kíp,ngành thủ công - chế biến 32,08 tỷ kíp, ngành dịch vụ - thương mại 61,34 tỷkíp; Ngân hàng Đầu tư phát triển huy động tiền gửi đạt 778,83 tỷ kíp, tín dụngcho vay đạt 648,43 tỷ kíp, trong đó ngành nông nghiệp 38,32 tỷ kíp, ngànhthủ công - chế biến 12,22 tỷ kíp, ngành công nghiệp - xây dựng 332,01 tỷ kíp,ngành dịch vụ - thương mại 265,88 tỷ kíp; Ngân hàng Thương mại huy độngtiền gửi đạt 559,58 tỷ kíp, tín dụng cho vay đạt 449,30 tỷ kíp, trong đó ngànhnông nghiệp 33,41 tỷ kíp, ngành công nghiệp - thủ công 3,81 tỷ kíp, ngànhdịch vụ - thương mại 170,60 tỷ kíp, ngành xây dựng 236,71 tỷ kíp và cácngành khác 4,75 tỷ kíp [52, tr 15]

Ngoài ra, trong tổng số vốn huy động được qua kênh tín dụng thực hiệnchương trình xóa đói, giảm nghèo đã có trên 21.590 lượt hộ được vay vốn ủythác với số lũy kế lên tới 544 tỷ kíp để sản xuất - kinh doanh và gần 165 tỷkíp cho phát triển KCHT (điện, đường, trường, trạm) cho các xã, huyện khókhăn của Tỉnh Hệ thống tín dụng, ngân hàng trên địa bàn tỉnh đã đáp ứng kịpthời nguồn vốn tạo điều kiện cho kinh tế hộ gia đình phát triển, mở mangngành nghề, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế củatỉnh Hủa Phăn theo hướng hiện đại và phát triển bền vững

Trang 38

Đặc biệt một số dự án đầu tư theo phương thức BT, BOT vào phát triểnKCHTKT như: xây dựng cầu cống, làm đường, xây dựng các khu đô thị mới,khu dịch vụ thương mại và chung cư cao cấp, khách sạn đạt tiêu chuẩn, dự ánchế biến rác thải, xây dựng khu du lịch sinh thái, trung tâm y tế chất lượng cao,

dự án khu đào tạo cao đẳng ngành nghề của tỉnh Hủa Phăn, dự án chế biến rauquả, dự án sản xuất giống, cây trồng, vật nuôi, phù hợp với chiến lược đẩymạnh CNH, HĐH kết cấu hạ tầng kinh tế của Tỉnh

Bốn là, kết quả huy động vốn đã góp phần đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế của tỉnh Hủa Phăn.

Với kết quả huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, trong thời gianqua, tỉnh Hủa Phăn đã làm mới, sửa chữa, nầng cấp, cải tạo các đường giaothông, nhất là hoàn thiện sự đột phá 14 tuyến đường giao thông nông thôn cóchiều dài 140 km, trong đó có đường chạy hai mùa thực hiện được 50,95%,làm cho các xã, làng có đường ô tô 100% Đến nay tỉnh Hủa Phăn có hệ thốngmạng lưới đường bộ dài 4.244,71 km, so với năm 2011 tăng 706,81 km, trong

đó đường nhựa 504,50 km tăng 88,08 km so với kế hoạch 5 năm thực hiệnđược 18,77%; đường quặng lát nền 1.047,1 km so với năm 2011 tăng 31,15 km

và với kế hoạch 5 năm thực hiện được 45,18%, đường đất bình thường dài 2.693

km, và có 136 cầu cống, trong đó xây dựng được 10 cầu mới và sửa chữa được

40 cầu cũ, với tổng số vốn đầu tư 5.835 tỷ kíp (tính cả đầu tư phê duyệt bìnhthường và đầu tư ứng trước) Hiện nay Hủa Phăn đang tiến hành xây dựngđường số 6A, 6B từ ngã 3 Hang Lọng - huyện Sôp Bâu dài 62 km và huyện SôpBâu - cửa khẩu Pa Hạng (Lào - Việt Nam) dài 26 Km cái nổi bật là vận dụngcác nhà thầu tuyệt đối trong 3 năm tại các tuyến đường quốc lộ để làm cho từngtuyến đường có chủ sở hữu bảo vệ tốt hơn Nhìn chung hệ thống giao thôngvận tải của tỉnh Hủa Phăn đã được phát triển khá nhanh, thuận lợi cho việcsản xuất - kinh danh, đảm bảo được công tác vận tải hàng hóa và phục vụ tốtkhách hàng trong và ngoài nước Cụ thể trong 5 năm qua phục vụ khách hàng

Trang 39

được 249.449 người, trị giá vận tải bằng 18,29 tỷ kíp, có thể thu ngân sách đạt950,40 triệu kíp [52, tr 13]

Hệ thống thủy nông của Tỉnh được củng cố, nâng cấp, đến nay toàn Tỉnh

có 1.909 thủy nông, có thể cung cấp diện tích nước được 11.522,37 ha, trong đóxây dựng mới 5 trạm bơm tại các huyện; duy tu, bảo dưỡng 11 trạm bơm nướchiện có, đảm bảo chủ động trong việc tươi, tiêu, chống úng, thoát lũ Đáng lưu ý

là, thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh, mương nội đồng, những năm quaHủa Phăn đã thực hiện kiên cố hóa 568 km kênh mương, xây dựng và cải tạo 24cống dưới đê, cải tạo và xây dựng mới 16 điếm canh đê và 3 nhà quản lý đê;ngoài ra còn xây dựng các công trình chắn sóng, hạ tầng nuôi, trong thủy sản,với tổng số vốn đã quyết định

Hệ thống trạm biến áp, đường dây tải điện của Tỉnh được nâng cấp, đápứng ngày càng tốt hơn yêu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân.Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đã có 492 làng có điện (chiếm 59,75% của số làng)

và 66,64% hộ gia đình được sử dụng điện so với kế hoạch 5 năm chiếm 70% Cóthể sản xuất và phát hành điện chi nhánh tỉnh Hủa Phăn được 81,72 triệu KW, sovới kế hoạch 5 năm thực hiện được 53% tổng số trị giá bằng 44,77 tỷ kíp, đồng thờicòn được tổ chức thực hiện xây dựng và nghiên cứu khả thi trong phát triển các đậpthủy điện có mức độ 16 MW trở lên có 13 dự án và dưới 15 MW có 20 dự án

Đối với Bưu chính viễn thông của tỉnh Hủa Phăn đã tập trung đầu tư nângcao chất lượng thông tin liên lạc và mở rộng phạm vi phục vụ; đến nay các xã đã

có trạm, điểm bưu điện văn hóa xã như: điểm bưu chính đã được sử dụng là 106điểm, thu được 2,14 tỷ kíp, nộp vào ngân sách 31,37 triệu kíp, dịch vụ tài chínhtiết kiệm 16,80 tỷ kíp, tín dụng cho vay 12,35 tỷ kíp, đồng thời đã xây dựnghàng trăm điểm phục vụ điện thoại công cộng, lắp đặt thêm 1.014 điện thoại cốđịnh cho các hộ dân bằng 2,18% và 256.763 điện thoại lưu động loại 2G, 3G,bằng 88% của dân số (tính theo dân số 288.422 trong năm 2012-2013) Đồngthời, hệ thống công nghệ thông tin (ICT) đã quan tâm thúc đẩy phát triển và vận

Trang 40

dụng vào quản lý điều hành, phục vụ xã hội, khuyến khích cho toàn xã hội vậndụng Hệ thống internét được vận dụng rộng rãi vào các công việc trong xã hội,đến nay trên địa bàn Tỉnh có người dung internest ADSL có 244 số, internestHSPA có 9.062 số, ngoài ra còn có nhiều người sử dùng internest trên điện thoại.Công tác dịch vụ Bưu chính viễn thông và ICT thu được 245,30 tỷ kíp và nộpcho ngân sách khoảng 43,22 tỷ kíp [52, tr 16]

Với kết quả đầu tư phát triển hệ thống giáo dục, tính đến năm 2015toàn tỉnh Hủa Phăn có 220 trường mầm non với tổng số học sinh (8.252cháu); 751 trường tiểu học (48.076 học sinh); 88 trường trung học cơ sở(27.760 học sinh); 45 trường trung học phổ thông (27.760 học sinh) Ngoài ra,còn có 2 trường nghề nghiệp như: trường nghề nghiệp kỹ thuật và trường caođẳng hành chính - tài chính (430 học sinh được đào tạo) [51, tr 13-14]

Hệ thống y tế ở tỉnh Hủa Phăn trong những năm qua cũng được quantâm đầu tư, nâng cấp nhất là các tuyến y tế xã, phường, thị trấn, có trạm y tế,trong đó các trạm y tế đều đạt chuẩn quốc gia Tỉnh Hủa Phăn đã tập trung cótrọng điểm trong việc đầu tư trang thiết bị hiện đại cho tuyến y tế cấp Tỉnh.Thông qua nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế, của nhân dân, kết hợpvới vốn vay bên ngoài, nhất là vốn ODA từ chính phủ, mạng lưới y tế được Tỉnhđầu tư phát triển khá mạnh, tiếp tục cải thiện và phát triển ở các huyện, vùng sâuvùng xa ngày càng nhiều hơn, đến nay toàn tỉnh có 10 bệnh viện, trong đó có 01trung tâm y tế của Tỉnh, 9 trung tâm y tế huyện, có 395 giường nằm, có tủ thuốctại làng 554 cái và 61 trạm y tế xã, phường so với kế hoạch thực hiện được72,73% Ngoài ra còn có 15 phòng khám tư nhân Tổng số cán bộ nhân viên là

728 người, trong đó cấp đại học 122 người, trên đại học 15 người, cao đẳng 105người, trung cấp 367 người và sơ cấp 114 người [52, tr 17] Đây là điều kiệnthuận lợi cho việc thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực phát triển kết cấu hạtầng y tế của tỉnh Hủa Phăn

Ngày đăng: 01/10/2016, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thị Anh (2009), Huy động vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Đồng Nai hiện nay. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnhĐồng Nai hiện nay
Tác giả: Đỗ Thị Anh
Năm: 2009
2. Phạm văn Bái (2014) “Huy động vốn cho phát triển giao thông nông thôn ở tỉnh Ninh bình hiện nay”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Huy động vốn cho phát triển giao thông nông thôn ở tỉnhNinh bình hiện nay”
4. I.U.Đanxốp và F.I.Pôlianxki: (1994) Lịch sử tư tưởng kinh tế (Phần thứ nhất), tập 2, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử tư tưởng kinh tế (Phần thứnhất)
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
5. I.U.Đanxốp và F.I.Pôlianxki: (1994) Lịch sử tư tưởng kinh tế (Phần thứ nhất), tập 3, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử tư tưởng kinh tế (Phần thứnhất)
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
6. Nguyễn Đức Độ (2002), “Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và vai trò của nó đối với củng cố quốc phòng ở nước ta hiện nay”, luận án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị - quân sự, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và vai trò củanó đối với củng cố quốc phòng ở nước ta hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Đức Độ
Năm: 2002
7. Nguyễn Trung Kiên (2014), “Huy động vốn cho phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Bình Dương”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Huy động vốn cho phát triển các doanhnghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh Bình Dương
Tác giả: Nguyễn Trung Kiên
Năm: 2014
8. Trần Xuân Kiên (1998), “Chiến lược huy động và sử dụng vốn trong nước cho phát triển công nghiệp Việt Nam”, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược huy động và sử dụng vốn trong nướccho phát triển công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Trần Xuân Kiên
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 1998
9. Phạm Thị Khanh (2004), “Huy động vốn trong nước cho phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng”, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động vốn trong nước cho phát triển nôngnghiệp vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Phạm Thị Khanh
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2004
10. Nguyễn Văn Lai (1996), “Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn trong nước phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam”, luận án tiến sĩ kinh tế của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốntrong nước phục vụ phát triển kinh tế Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Văn Lai
Năm: 1996
11.C.Mác (1867), “Tư bản, phê phán khoa kinh tế chính trị” (phần thứ hai: sựchuyển hoá của tiền thành tư bản), C.Mác - Ph.Ăngghen Toàn tập, tập 23, Nxb CTQG, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, phê phán khoa kinh tế chính trị” (phần thứ hai: "sự"chuyển hoá của tiền thành tư bản
Nhà XB: Nxb CTQG
12. C.Mác (1867), “Tư bản, phê phán khoa kinh tế chính trị” (Phần thứ sáu:Sự chuyển hoá của lợi nhuận siêu ngạch thành địa tô), C.Mác - Ăngghen Toàn tập, tập 25, Nxb CTQG, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, phê phán khoa kinh tế chính trị” (Phần thứ sáu:"Sự chuyển hoá của lợi nhuận siêu ngạch thành địa tô
Nhà XB: Nxb CTQG
13.Phan Sỹ Mẫn (1995), “Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng trong kinh tế nông thôn, nông nghiệp Việt Nam”, luận án PTS kinh tế, Viện kinh tế học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng trong kinhtế nông thôn, nông nghiệp Việt Nam”
Tác giả: Phan Sỹ Mẫn
Năm: 1995
16. Penguin Recference(1995), Từ điển kinh tế, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế
Tác giả: Penguin Recference
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
19. Nguyễn Lương Thành (2006), “Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới”, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường huy động vốn đầu tư xâydựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninhtrong thời kỳ đổi mới”
Tác giả: Nguyễn Lương Thành
Năm: 2006
20. Lại Ngọc Thuận (2010) “Huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội nông thôn ở tỉnh Hải Dương”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế-xã hội nông thôn ở tỉnh Hải Dương”
22. ກະຊວງແຜນການ ແລະ ການລລງທທນ (2010), ຍຍຸດທະສາດ ການພພດທະນາເສດຖະກກດ - ສພງຄລມ ໄລຍະ (2010- 2020) ຂອງ ສ ປ ປ ລາວ , ສສານພກພກມຈສາໜໜາຍແຫໜງລພດ , ວຽງຈພນ Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2010- 2020)
Tác giả: ກະຊວງແຜນການ ແລະ ການລລງທທນ
Năm: 2010
26. ບຍຸນຖລມພລມມະວລງສປ (2008), “ ການລລງທທນຂອງລພດເຂລຂາໃນການພພດທະນາພທພຂນຖານໂຄງ ລໜາງເສດ ຖະກກດຢຢໜແຂວງສາລະວພນ ”, ບລດນກພລນປະລກນຍາໂທເສດຖະສາດການເມພອງ,ສະຖາບພນການເມພອງການປລກຄອງແຫໜງຊາດ,ວຽງຈພນ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"ການລລງທທນຂອງລພດເຂລຂາໃນການພພດທະນາພທພຂນຖານໂຄງລໜາງເສດ " ຖະກກດຢຢໜແຂວງສາລະວພນ"”
Tác giả: ບຍຸນຖລມພລມມະວລງສປ
Năm: 2008
27. ໄກສອນ ພລມວກຫານ (1982), “ ກສໜສຂາງພພຂນຖານເສດຖະກກດໃນສະໄໝຂຂາມຜໜານກຂາວ ຂພຂນສພງຄລມນກ ຍລມ ”, ວກທະຍານກພລນເລພອກເຟພຂນ , ເຫລພຂມ 2, ສສານພກພກມຈສາໜໜາຍແຫໜງຊາດ , ວຽງຈພນ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"ກສໜສຂາງພພຂນຖານເສດຖະກກດໃນສະໄໝຂຂາມຜໜານກຂາວຂພຂນສພງຄລມນກ " ຍລມ"”
Tác giả: ໄກສອນ ພລມວກຫານ
Năm: 1982
28. ໄກສອນ ພລມວກຫານ (1988), “ ນະໂຍບາຍກໜຽວກພບໂຄງປະກອບເສດຖະກກດໃນໄລຍະການການປໜຽນແປງໃຫໜມ”,ວກທະຍານກພລນເລພອກເຟພຂນ,ເຫລພຂມ3,ສສານພກພກມຈສາໜໜາຍແຫໜງຊາດ,ວຽງຈພນ.29.ພພກປະຊາຊລນປະຕກວພດລາວ(1996),ເອກະສານກອງປະຊຍຸມໃຫໜຍທລໜວປະເທດຄພຂງທປໜVI,ສສານພກພກມຈສາໜໜາຍແຫໜງລພດ,ວຽງຈພນ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"ນະໂຍບາຍກໜຽວກພບໂຄງປະກອບເສດຖະກກດໃນໄລຍະການການ ປໜຽນແປງໃຫໜມ"”
Tác giả: ໄກສອນ ພລມວກຫານ (1988), “ ນະໂຍບາຍກໜຽວກພບໂຄງປະກອບເສດຖະກກດໃນໄລຍະການການປໜຽນແປງໃຫໜມ”,ວກທະຍານກພລນເລພອກເຟພຂນ,ເຫລພຂມ3,ສສານພກພກມຈສາໜໜາຍແຫໜງຊາດ,ວຽງຈພນ.29.ພພກປະຊາຊລນປະຕກວພດລາວ
Năm: 1996
38. ຄສາສະໄຫວ ສປດາວລງ (2012), “ ສລງເສປມການລລງທທນຂອງເອກະຊລນເຂລຂາໃນການພພດທະນາ ປະ ເທດຊດ ”, ວາລະສານອາລຍຸນໃຫໜມ , ທກດສະດປ ແລະ ພທດຕກກສາ , ເລກທປໜ 27 (164) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"ສລງເສປມການລລງທທນຂອງເອກະຊລນເຂລຂາໃນການພພດທະນາປະເທດຊດ"”
Tác giả: ຄສາສະໄຫວ ສປດາວລງ
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w