1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nguyên nhân gây ô nhiễm sông sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn

36 1,4K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sông Sài Gòn đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các loại nước thải sinh hoạt, côngnghiệp, một phần chất thải rắn, chất thải nguy hại, từ hoạt động nông nghiệp chứa dưlượng phân bón, thuốc t

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 SỰ CẦN THIẾT

Sông Sài Gòn bắt nguồn từ lưu vực hồ Dầu Tiếng đến ngã ba sông Đồng Nai cótổng chiều dài khoảng 107 km đi qua các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương và thành phố HồChí Minh Nguồn nước sông Sài Gòn có vai trò quan trọng đối với việc cung cấp nướcsinh hoạt và công nghiệp cho thành phố Hồ Chí Minh với nhà máy nước Tân Hiệpcông suất 300.000 m3/ngđ và nguồn nước cấp của hai tỉnh Tây Ninh và Bình Dương.Sông Sài Gòn còn được sử dụng cho tưới tiêu, nuôi trồng thủy sản, giao thông thủy,hoạt động du lịch với cảnh quan đô thị ven sông

Chất lượng nước sông Sài Gòn diễn biến phức tạp, một số chỉ tiêu cơ bản vượtnhiều lần so với quy định Thời gian qua sự việc chết cá hàng loạt trên đầu nguồn sôngSài Gòn có nguyên nhân trực tiếp từ ô nhiễm đến mức độc hại gây chết cá

Sông Sài Gòn đồng thời cũng là nơi tiếp nhận các loại nước thải sinh hoạt, côngnghiệp, một phần chất thải rắn, chất thải nguy hại, từ hoạt động nông nghiệp chứa dưlượng phân bón, thuốc trừ sâu, … đã và đang làm gia tăng mức độ ô nhiễm trên sôngSài Gòn Ô nhiễm nước sông Sài Gòn đặc biệt xuất hiện dạng ô nhiễm của mangan,

NH3, … làm giảm chất lượng nước nguồn gây khó khăn cho việc xử lý nước cấp củanhà máy nước Tân Hiệp Báo cáo của Tổng công ty Sài Gòn và kết quả nghiên cứugiai đoạn 1 của đề tài cho thấy tình hình ô nhiễm nước sông Sài Gòn ngày càng giatăng đến mức báo động

Diễn biến ngày càng xấu về chất lượng nước sông Sài Gòn, đặc biệt tại trạm bơmHòa Phú – trạm bơm cấp 1 bơm nước thô phục vụ cho nhà máy nước Tân Hiệp đang

đe dọa nghiêm trọng cho hoạt động an toàn của nhà máy nước Tân Hiệp và an toàn cấpnước cho thành phố ở hiện tại và tương lai Do vậy, việc xác định nguyên nhân gây ônhân gây ô nhiễm nguồn nước sông Sài Gòn để đề xuất các giải pháp giảm thiểu ônhiễm nước sông Sài Gòn là hết sức quan trọng và cấp bách Việc nghiên cứu đề tài

“Nguyên nhân gây ô nhiễm sông Sài Gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn nước khỏi sự ô nhiễm” là hết sức cần thiết nhằm giải quyết vấn đề nóng bỏng trước

mắt về an toàn chất lượng nước sông Sài Gòn cho mục đích cấp nước và lâu dài hướngđến sự phát triển bền vững của LVCSài Gòn

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu chung

Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước sông Sài Gòn và đề xuất các giảipháp tổng hợp và khả thi để bảo vệ nguồn nước khỏi sự ô nhiễm bảo đảm an toàn cấpnước cho thành phố

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá cụ thể các nguồn thải chính vào sông Sài Gòn có ảnh hưởng đến nguồncấp nước để xác định nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông Sài Gòn và đề xuấtcác giải pháp bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn, xây dựng kế hoạch hành động chi tiết

và lộ trình triển khai công tác bảo vệ nguồn nước sông Sài Gòn

Trang 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các nguồn thải vùng thượng nguồn củaLVCSài Gòn

CHƯƠNG 2 CÁC NGUỒN THẢI RA SÔNG SÀI GÒN VÀ NGUYÊN

NHÂN CHÍNH GÂY Ô NHIỄM NƯỚC SÔNG SÀI GÒN

2.1 CÁC NGUỒN THẢI SINH HOẠT THUỘC LƯU VỰC SÔNG SÀI GÒN

2.1.1 Các đơn vị hành chính

LVCSài Gòn bao gồm một phần các đơn vị hành chính thuộc các tỉnh/thành gồm:

02 (hai) huyện thuộc tỉnh Tây Ninh, 05 (năm) huyện thuộc tỉnh Bình Dương, mộthuyện thuộc Bình Phước và 19 (mười chín) quận huyện thuộc thành phố Hồ Chí Minh.Bảng 2.1 thống kê các đơn vị hành chính trong LVCSài Gòn

Bảng 2.1 Tổ chức hành chính các tỉnh, thành phố trên LVCSài Gòn

TT Tỉnh/Thành

phố Diện tích (km 2 ) Số đơn vị hành chính

TP trực thuộc tỉnh Quận

Thị

xã Huyện Phường

Thị trấn Xã

Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh/thành trên lưu vực năm 2009

2.1.2 Dân số, dự báo gia tăng dân số và đặc điểm phân bố dân cư

Dân số của 04 tỉnh/thành phố trên LVCSài Gòn (TPHCM, Bình Dương, TâyNinh và Bình Phước) tính đến 31/12/2009 là 10.607.673 người, trong đó dân số đô thị

là 6.728.691 người, chiếm 63,43% tổng dân số toàn vùng Thành phố Hồ Chí Minh làđơn vị có tỷ lệ dân số đô thị cao nhất tới 83,2%, thấp nhất là Tây Ninh chỉ 15,79% Tuy nhiên sự phân bố dân cư trên toàn lưu vực nói chung là không đồng đều, có

sự khác biệt lớn về mặt ranh giới hành chánh giữa tỉnh này và tỉnh kia, giữa vùng đôthị hóa và vùng nông thôn Mật độ dân số bình quân toàn vùng là 676 người/km2,thuộc vào loại trung bình cả nước Mật độ dân số cao nhất tại TPHCM với 3420 người/

km2, gấp 5 lần so với mật độ chung toàn vùng Mật độ dân cư thấp nhất ở tỉnh BìnhPhước với 128 người/km2

Phân bố dân cư còn có tính mất cân đối giữa thành thị và nông thôn Nếu như ởTPHCM, dân số thành thị chiếm 83,2% và dân cư ở nông thôn chiếm 16,8% thì ngượclại ở các tỉnh khác trong vùng, dân số nông thôn chiếm tỉ lệ cao (tỉnh Bình Phước cóđến 84,21% dân số sống ở vùng nông thôn, còn dân số thành thị chỉ 15,79%)

Trang 3

Bảng 2.2 Phân bố dân cư theo địa giới hành chánh các tỉnh/thành trên

LVCSài Gòn

(người)

Dân số đô thị (người)

Tỉ lệ dân số đô thị (%)

Mật độ dân số (người/km 2 )

-Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh/thành trên lưu vực năm 2009

Năm 2009, dân số toàn lưu vực là 7.160.401 người Tính toán dự báo dân số

trong LVCSài Gòn đến 2020 dựa trên tỉ lệ gia tăng dân số: đối với khu vực đô thị là3,2%/năm và đối với khu vực nông thôn là 1,2%/năm Bảng 2.3 trình bày dân số hiệntrạng năm 2009 và dự báo đến 2020

Bảng 2.3 Phân bố dân cư theo các quận/huyện trên LVCSài Gòn

Quận-Huyện

Diện tích (km 2 )

Dân số (người)

Mật độ (Người/

km 2 )

Dân số (người)

Mật độ (Người/

Trang 4

Năm 2009 Năm 2020

Quận-Huyện

Diện tích (km 2 )

Dân số (người)

Mật độ (Người/

km 2 )

Dân số (người)

Mật độ (Người/

Trang 5

Hình 2.1 Phân bố các khu đô thị và KCN của các tỉnh/thành thuộc LVS Sài Gòn 2.1.3 Số liệu thống kê lưu lượng, tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt trong LVS Sài Gòn năm 2009 và dự báo đến 2020

Kết quả này được trình bày cụ thể trong bảng 2.4, 2,5 Ngoài ra kết quả còn được thểhiện cụ thể trong biểu đồ 2.2, 2.3, 2,4, 2,5, 2,6, 2.7

Trang 6

Bảng 2.4 Kết quả thống kê và dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt trên

LVCSài Gòn Tỉnh Quận-Huyện Lưu lượng nước thải sinh hoạt, m 3 /ng.đ

Trang 7

Tỉnh Quận-Huyện Lưu lượng nước thải sinh hoạt, m 3 /ng.đ

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như SS, BOD5, Nito,Photpho trên LVCSài Gòn như sau:

Trang 8

Hình 2.3 Tải lượng SS trong nước thải sinh hoạt từ các tỉnh thành trên LVS Sài

Trang 9

Hình 2.6 Tải lượng tổng N trong nước thải sinh hoạt từ các tỉnh thành trên LVS

Sài Gòn năm 2009 và 2020

Hình 2.7 Tải lượng tổng P trong nước thải sinh hoạt từ các tỉnh thành trên LVS

Sài Gòn năm 2009 và 2020 Nhận xét: Tương tự như lưu lượng nước thải, tải lượng các chất ô nhiễm (SS, BOD5,COD, tổng N, tổng P) từ nước thải sinh hoạt của TPHCM là nhiều nhất chiếm trên70% ở tất cả các chỉ tiêu ở các thời điểm 2009 và 2020, kết tiếp là tỉnh Bình Dương và

Trang 10

thấp nhất là tỉnh Tây Ninh Tải lượng ô nhiễm đổ vào sông Sài Gòn tập trung ở đoạn

từ sau đập Dầu Tiếng tới hạ lưu sông Sài Gòn, nhưng nhiều nhất là đoạn hạ lưu thuộcTPHCM, đây cũng là đoạn sông có chất lượng nước thấp nhất từ kết quả quan trắcnhiều năm của chi cục Bảo vệ Môi trường của hai tỉnh Bình Dương và TPHCM

Trang 11

Bảng 2.5 Kết quả thống kê và dự báo tải lượng ô nhiễm từ nước thải SH của các tỉnh thành trên LVS Sài Gòn

Bình Dương TX Thủ Dầu

Một 10795.4 13198.4 6747.1 8745.9 12234.8 11374.5 890.6 1059.1 224.9 258.4 Bến Cát 14401.1 13535.6 7784.4 7766.3 13564.2 12075.5 1261.1 1158.3 340.6 305.1

Dĩ An 22144.4 20813.6 11969.9 11942.2 20857.6 18568.3 1939.1 1781.1 523.7 469.2 Thuận An 18359.8 18099.2 11474.9 11993.5 20807.8 19344.7 1514.7 1452.3 382.5 354.3 Dầu Tiếng 7912.1 7436.6 4276.8 4266.9 7452.3 6634.4 692.8 636.4 187.1 167.6

Tổng 73612.8 73083.4 42253.1 44714.8 74916.7 67997.4 6298.3 6087.2 1658.8 1554.6 Bình Phước Lộc Ninh

Trang 12

Tỉnh Quận-Huyện Tải lượng, kg/ng.đ

Quận 11 9584.3 12491.6 6351.0 8572.7 11680.1 11238.4 769.0 984.6 187.6 234.7 Quận 12 16714.1 21918.7 10738.1 14524.4 19604.0 18889.7 1361.4 1758.8 338.5 429.1

Châu 7732.4 7267.7 4179.7 4170.0 7283.1 6483.7 677.1 621.9 182.9 163.8 Tân Châu 8978.6 8439.0 4853.3 4842.1 8456.9 7528.7 786.2 722.2 212.3 190.2

Tổng 16711 15706.7 9033 9012.1 15740 14012.4 1463.3 1344.1 395.2 354 Tổng cộng 357558.5 416195.9 220142.5 270581.6 397681.5 373535.2 29698.5 33708.6 7560.2 8322.1

Trang 13

Nhận xét: Tương tự như lưu lượng nước thải, tải lượng các chất ô nhiễm (SS,

BOD5, COD, tổng N, tổng P) từ nước thải sinh hoạt của TPHCM là nhiều nhất chiếmtrên 70% ở tất cả các chỉ tiêu ở các thời điểm 2009 và 2020, kết tiếp là tỉnh BìnhDương và thấp nhất là tỉnh Tây Ninh Tải lượng ô nhiễm đổ vào sông Sài Gòn tậptrung ở đoạn từ sau đập Dầu Tiếng tới hạ lưu sông Sài Gòn, nhưng nhiều nhất là đoạn

hạ lưu thuộc TPHCM, đây cũng là đoạn sông có chất lượng nước thấp nhất từ kết quảquan trắc nhiều năm của chi cục Bảo vệ Môi trường của hai tỉnh Bình Dương vàTPHCM

2.1.4 Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại LVS Sài Gòn

Nước thải sinh hoạt là nguồn gây ô nhiễm với lưu lượng lớn và nồng độ chất ônhiễm cao đặc biệt là chứa nhiều tác nhân gây bệnh, nên có tác động tiêu cực rất lớnđến nguồn tiếp nhận đặc biệt là môi trường nước mặt và sức khoẻ con người Do đóviệc xử lý nguồn ô nhiễm này là rất cần thiết và cấp bách Trước tình hình đó, các tỉnh/thành thuộc LVS Sài Gòn đang nỗ lực đầu tư kinh phí để xây dựng các nhà máy xử lýnước thải đô thị quy mô lớn nhằm xử lý toàn lượng nước thải sinh hoạt phát sinhtrên địa bàn Tuy nhiên do kinh phí đầu tư rất lớn, nên hiện tại trên toàn lưu vực mớichỉ có một nhà máy XLNT đi vào hoạt động với công suất thiết kế 141.000

m3/ngày.đêm tại TPHCM, một nhà máy đang xây dựng để xử lý của thị xã Thủ DầuMột công suất 17.650 m3/ngày.đêm và một số trạm xử lý đang trong giai đoạn lập dự

án đầu tư Bảng 2.6 trình bày kết quả điều tra hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tạiLVS Sài Gòn

2.1.4 Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại LVS Sài Gòn

Nước thải sinh hoạt là nguồn gây ô nhiễm với lưu lượng lớn và nồng độ chất ônhiễm cao đặc biệt là chứa nhiều tác nhân gây bệnh, nên có tác động tiêu cực rất lớnđến nguồn tiếp nhận đặc biệt là môi trường nước mặt và sức khoẻ con người Do đóviệc xử lý nguồn ô nhiễm này là rất cần thiết và cấp bách Trước tình hình đó, các tỉnh/thành thuộc LVS Sài Gòn đang nỗ lực đầu tư kinh phí để xây dựng các nhà máy xử lýnước thải đô thị quy mô lớn nhằm xử lý toàn lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trênđịa bàn Tuy nhiên do kinh phí đầu tư rất lớn, nên hiện tại trên toàn lưu vực mới chỉ cómột nhà máy XLNT đi vào hoạt động với công suất thiết kế 141.000 m3/ngày.đêm tạiTPHCM, một nhà máy đang xây dựng để xử lý của thị xã Thủ Dầu Một công suất17.650 m3/ngày.đêm và một số trạm xử lý đang trong giai đoạn lập dự án đầu tư Bảng2.6 trình bày kết quả điều tra hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại LVS Sài Gòn

Bảng 2.6 Hiện trạng xử lý nước thải sinh hoạt tại LVS Sài Gòn

Lưu vực xử lý

Ghi chú Hiện

B quận 1, 3, 5,

7, 10 (1000ha)

Đãhoạtđộng

Hưng

Xã BìnhHưng, HBC

510.000 Bùn

hoạttính

B 1, 3, 5, 7, 10,

4, 6, 8, 11(2000 ha)

Giaiđoạn2

Trang 14

2.2.1 Tình hình đầu tư và phát triển các KCN/KCX

Thông tin về tình hình đầu tư và phát triển các KCN, KCX trên lưu vực hệ thốngsông Sài Gòn được thể hiện ở bảng 2.7

Bảng 2.7 Thông tin tổng hợp về tình hình đầu tư và phát triển các KCN,

Diện tích đã cho thuê (ha)

Tỷ lệ lấp đầy diện tích (%)

Số doanh nghiệp đang hoạt động

 Thành phố Hồ Chí Minh có 14 KCN, KCX với tổng diện tích 2761,075 ha Đếntháng 12/2010 đã cho thuê được 1185,31ha (đạt tỷ lệ lấp đầy là 67%) và có 864 dự

án đầu tư đang hoạt động Một nét mới là TPHCM đã hình thành được các khucông nghiệp có khả năng thu hút cả các nhà đầu tư trong nước để bảo đảm các điềukiện sản xuất có hiệu quả hơn, bảo vệ môi trường sinh thái như khu công nghiệpTân Tạo, Lê Minh Xuân Hiện nay các KCN Tân Tạo, Lê Minh Xuân, KCX LinhTrung I và Linh Trung II đã lấp kín diện tích đất cho thuê

 Tỉnh Bình Dương: Tính đến năm 2011, trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã có 28KCN được thành lập với tổng diện tích là 9.094,85ha Trong đó, 26 KCN đã đi vàohoạt động chính thức với tổng diện tích 8392,451 ha, 2 KCN còn lại đang thời kỳxây dựng cơ bản (KCN Thới Hòa và KCN An Tây) với tổng diện tích 702,4 ha

 Tổng diện tích các KCN/KCX của TPHCM và Bình Dương thuộc LVS Sài Gòn

là 11.855,925 ha Trong đó, TPHCM có 11/14 KCN/KCX thuộc LVS Sài Gòn vớidiện tích quy hoạch là 2133,15 ha, chiếm 28,91% diện tích, tỷ lệ lấp đầy 67% TỉnhBình Dương có 14/28 KCN/KCX thuộc LVS Sài Gòn có tổng diện tích theo quyhoạch 5244,96 ha, chiếm 71,09% diện tích, tỷ lệ lấp đầy 60,16% Theo quy hoạchđến 2020, dự kiến TPHCM có 16/22 KCN/KCX thuộc LVS Sài Gòn với tổng diệntích quy hoạch là 3094,94 ha trong tổng số 5939,61 ha đất KCN/KCX và tỉnh Bình

Trang 15

Dương là 15/28 KCN/KCX thuộc LVS Sài Gòn với tổng diện tích đất theo quyhoạch là 5514,96 ha trong tổng số 7129,88 ha Như vậy đến 2020 tổng diện tích đấtcác KCN/KCX của TPHCM và Bình Dương thuộc LVS Sài Gòn là 8609,9ha, trong

đó TPHCM chiếm 35,94% và Bình Dương chiếm 64,06% diện tích Hình 2.8 trìnhbày tóm tắt số liệu diện tích đất công nghiệp của TPHCM và Bình Dương thuộcLVS Sài Gòn ở thời điểm năm 2010 và đến 2020

Hình 2.3 Diện tích đất các KCN/KCX của TPHCM và Bình Dương thuộc LVS

Sài Gòn năm 2010 và 2020

Trong các KCN, KCX, ngoài thu hút các ngành công nghiệp nhẹ, điện tử và sảnxuất hàng tiêu dùng còn thu hút các ngành công nghiệp nặng, bước đầu góp phần xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong các khu công nghiệp đã gópphần tạo thêm năng lực sản xuất mới trong các ngành công nghiệp then chốt

2.2.2 Hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải tại các KCN/KCX

Hiện tại, hệ thống thoát nước của các KCN, KCX là hệ thống thoát nước riênggiữa nước mưa và nước thải Một vài KCN đang trong giai đoạn triển khai xây dựng

cơ sở hạ tầng nên hệ thống thoát nước chưa hoàn thiện (như KCN Tân Phú Trung), tuynhiên, các chủ đầu tư đều tiến hành xây dựng hệ thống thoát nước riêng trong quá trìnhxây dựng, để phân tách riêng biệt nước mưa và nước thải giúp cho việc quản lý nướcthải được thuận lợi và dễ dàng

Theo Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương, địa phương này có 22 khucông nghiệp đang hoạt động trong đó có 10 khu công nghiệp đang xả nước thải vàosông Sài Gòn với tổng lượng nước thải 40 ngàn mét khối/ngày đêm, tập trung vàonhững ngành có mức độ gây ô nhiễm cao như giấy, dệt nhuộm, chế biến mủ cao su.Trong năm 2010, tỉnh Bình Dương cũng đã tiến hành thanh, kiểm tra 938 doanhnghiệp với số lượng xử phạt khá lớn : 555 doanh nghiệp, tổng số tiền phạt 12,6 tỉđồng Tuy nhiên hoạt động này vẫn còn gặp nhiều khó khăn bởi các doanh nghiệp đốiphó ngày càng tinh vi hơn Do vậy chất lượng nước Sông Sài Gòn trên địa bàn tỉnhvẫn chưa được cải thiện, tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra mạnh ở các khu côngnghiệp và đô thị Trong số hơn 5000 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh

Trang 16

doanh tại đây chỉ có khoảng 20% doanh nghiệp có hệ thống xử lý nước thải đạt quychuẩn môi trường, số còn lại không đạt, thậm chí xả thẳng ra môi trường Ô nhiễm tạiKênh Ba Bò, nơi giáp ranh TPHCM và Bình Dương vẫn là điểm nóng chưa giải quyếttriệt để gây bức xúc trong dư luận

Tính đến cuối năm 2010, trong tổng số 22 KCN, KCX đang hoạt động tại LVSSài Gòn có 21 khu có nhà máy xử lý nước thải tập trung chiến 95,45% (TPHCM:10/10, Bình Dương: 11/12), tăng 6 khu tương ứng 27,27% so với năm 2008 Ngoài ra,hầu hết các khu công nghiệp đã và đang triển khai xây dựng thêm các trạm XLNT giaiđoạn 2 và 3 phù hợp với tình hình đầu tư vào các KCN/KCX như Lê Minh Xuân, TânTạo, Tân Bình, Sóng Thần, Đồng An, Việt Nam – Singapore, Mỹ Phước I, II, III, nângtổng công suất các trạm XLNT của các KCN/KCX lên 122200 m3/ngàyđêm tăng

61700 m3/ngàyđêm tương ứng 101,98 % so với năm 2008 Điều này chứng tỏ chủ đầu

tư các KCN/KCX đã rất nỗ lực trong việc đầu tư các công trình xử lý môi trường vànhận thức đầy đủ hơn về trách nhiệm đối với xã hội trong việc bảo vệ môi trường Một

số thông tin liên quan đến tình hình thoát nước và xử lý nước thải tại các KCN đượctrình bày ở hình 2.4 và 2.5

Hình 2.4 Số lượng các KCN/KCX có trạm XLNTTT tại LVS Sài Gòn năm 2008

và 2010

Hình 2.5 Tổng công suất xử lý của các TXLNT tại các KCN/KCX thuộc LVS Sài

Gòn năm 2008 và 2010, m 3 /ng.đ

Trang 17

2.2.3 Đặc điểm nước thải tại các KCN/KCX

Đến cuối năm 2010, 21/22 KCN/KCX tại LVSD Sài Gòn đều đã có trạm xử lýnước thải tập trung và đi vào vận hành được nhiều năm Việc thiết kế đúng, công nghệ

xử lý phù hợp cùng với đội ngũ nhân viên vận hành có trình độ nên các TXLNT hoạtđộng khá ổn định, nước thải thường xuyên đạt quy chuẩn cho phép Tuy nhiên, dokhông kiểm soát được chất lượng nước đầu vào nên đôi khi nước thải sau xử lý củamột số KCN/KCX còn vượt tiêu chuẩn cho phép nhưng không nhiều Tình trạng nàythường gặp phải tại những KCN có ngành nghề gây ô nhiễm cao như dệt nhuộm, giấy,cao su, xi mạ,

2.2.4 Hiện trạng và dự báo lưu lượng và tải lượng ô nhiễm từ các KCN/KCX

Hiện trạng và dự báo lưu lượng tải lượng ô nhiễm từ các KCN/KCX của các tỉnh/thành thuộc LVS Sài Gòn được trình bày ở hình 2.6, 2,7, 2,8, 2.9, 2.10, 2.11

Hình 2.6 Lưu lượng nước thải từ các KCN/KCX của TPHCM và Bình Dương

thải vào LVS Sài Gòn vào năm 2010 và 2020

Trang 18

Hình 2.7 Tải lượng TSS từ các KCN/KCX của TPHCM và Bình Dương thải

LVS Sài Gòn vào năm 2010 và 2020

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Phân bố dân cư theo các quận/huyện trên LVCSài Gòn - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Bảng 2.3. Phân bố dân cư theo các quận/huyện trên LVCSài Gòn (Trang 3)
Hình 2.1. Phân bố các khu đô thị và KCN của các tỉnh/thành thuộc LVS Sài Gòn - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Hình 2.1. Phân bố các khu đô thị và KCN của các tỉnh/thành thuộc LVS Sài Gòn (Trang 5)
Bảng 2.4. Kết quả thống kê và dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt trên - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Bảng 2.4. Kết quả thống kê và dự báo lưu lượng nước thải sinh hoạt trên (Trang 6)
Hình 2.2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt của các tỉnh thành trên LVS Sài Gòn - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Hình 2.2. Lưu lượng nước thải sinh hoạt của các tỉnh thành trên LVS Sài Gòn (Trang 7)
Hình 2.4. Tải lượng BOD 5  trong nước thải sinh hoạt từ các tỉnh thành trên LVS - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Hình 2.4. Tải lượng BOD 5 trong nước thải sinh hoạt từ các tỉnh thành trên LVS (Trang 8)
Hình 2.3. Tải lượng SS trong nước thải sinh hoạt từ các tỉnh thành trên LVS Sài - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Hình 2.3. Tải lượng SS trong nước thải sinh hoạt từ các tỉnh thành trên LVS Sài (Trang 8)
Hình 2.7. Tải lượng tổng P trong nước thải sinh hoạt từ các tỉnh thành trên LVS - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Hình 2.7. Tải lượng tổng P trong nước thải sinh hoạt từ các tỉnh thành trên LVS (Trang 9)
Bảng 2.7. Thông tin tổng hợp về tình hình đầu tư và phát triển các KCN, - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Bảng 2.7. Thông tin tổng hợp về tình hình đầu tư và phát triển các KCN, (Trang 15)
Hình 2.3. Diện tích đất các KCN/KCX của TPHCM và Bình Dương thuộc LVS - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Hình 2.3. Diện tích đất các KCN/KCX của TPHCM và Bình Dương thuộc LVS (Trang 16)
Hình 2.4. Số lượng các KCN/KCX có trạm XLNTTT tại LVS Sài Gòn năm 2008 - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Hình 2.4. Số lượng các KCN/KCX có trạm XLNTTT tại LVS Sài Gòn năm 2008 (Trang 17)
Hình 2.8. Tải lượng BOD 5   từ các KCN/KCX của TPHCM và Bình Dương thải - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Hình 2.8. Tải lượng BOD 5 từ các KCN/KCX của TPHCM và Bình Dương thải (Trang 20)
Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả thống kê của các CSSX và chăn nuôi nằm ngoài - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Bảng 2.8. Tổng hợp kết quả thống kê của các CSSX và chăn nuôi nằm ngoài (Trang 22)
Hình 2.13. Thống kê hiện trạng XLNT tại các CSSX - Nguyên nhân gây ô nhiễm sông  sài gòn và đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
Hình 2.13. Thống kê hiện trạng XLNT tại các CSSX (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w