PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN 1Truyện trung đại Truy n trung i ện trung đại đại Truyện văn xuôi truyện thơ NômTruyện văn vần Truy n Ki u ện trung đại ều Lục Vân TiênTruyện Chuyện người con gá
Trang 3NV 87- 88: ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại Truy n trung i ện trung đại đại
Truyện văn xuôi (truyện thơ Nôm)Truyện văn vần
Truy n Ki u ện trung đại ều Lục Vân TiênTruyện
Chuyện người con gái Nam Xương
Hoàng Lê nhất thống chí
a)Truyện văn xuôi:
Chuyện
người con gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất
thống chí ( Ngô Gia văn phái)
b)Truyện văn vần:
Truyện
Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên( Nguyễn Đình Chiểu)
Trang 5chuyện, miêu tả nhân vật…
-Nghệ thuật viết tiểu thuyết chương hồi kết hợp tự sự và miêu tả
Trang 6I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện văn xuôi:
Chuyện
người con gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất
thống chí ( Ngô Gia văn phái)
b)Truyện văn vần:
Truyện
Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên( Nguyễn Đình Chiểu)
Câu 2/ 134: Phân tích bi kịch vẻ đẹp của người
của người phụ nữ qua Chuyện người con gái
Nam Xương và Truyện Kiều (các đoạn trích học
và đọc thêm)
Số phận bi kịch: -Đau khổ, bất hạnh, oan khuất;
tài hoa bạc mệnh, hồng nhan đa truân
-Không được sum họp vợ chồng hạnh phúc, một mình nuôi già, dạy trẻ; bị chồng nghi oan, phải tìm đến cái chết, vĩnh viễn không thể đoàn tụ với
Vẻ đẹp: Tài sắc vẹn toàn, chung thủy son sắt, (Vũ
Thị Thiết); hiếu thảo, nhân hậu, bao dung, khát
Trang 7NV 87- 88: ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện văn xuôi:
Chuyện
người con gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất
thống chí ( Ngô Gia văn phái)
b)Truyện văn vần:
Truyện
Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên( Nguyễn Đình Chiểu)
Câu 3/ 134: Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến
với bộ mặt xấu xa của giai cấp phong kiến thống trị
qua các tác phẩm Vũ trung tùy bút, Hoàng Lê
nhất thống chí, Truyện Kiều…
1 Ăn chơi xa hoa, trụy lạc, lãng phí tiền bạc và
công sức của dân (Chuyện cũ trong phủ chúa
Trịnh).
2 Hèn nhát đầu hàng, bán nước, chạy theo giặc
một cách nhục nhã (Vua tôi Lê Chiêu Thống;
Hoàng Lê nhất thống chí).
3 Giả dối, bất nhân, vì tiền mà táng tận lương tâm
(Truyện Kiều, Mã Giám Sinh mua Kiều).
Trang 8I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện văn xuôi:
Chuyện
người con gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất
thống chí ( Ngô Gia văn phái)
b)Truyện văn vần:
Truyện
Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên( Nguyễn Đình Chiểu)
Câu 4/ 134: Phân tích hình tượng nhân vật Nguyễn
Huệ (đoạn trích Quang Trung đại phá quân
Thanh) Quang Trung Nguyễn Huệ (Hoàng Lê nhất
- Nhân cách cao đẹp vừa kiên quyết vừa bao dung, nhìn xa thấy rộng
Đó là người anh hùng dân tộc vĩ đại, nhân vật lịch sử kiệt xuất được khắc họa trung thực trong một tác phẩm văn học trung đại
Trang 9
NV 87- 88: ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện văn xuôi:
Chuyện
người con gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất
thống chí ( Ngô Gia văn phái)
b)Truyện văn vần:
Truyện
Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên( Nguyễn Đình Chiểu)
Câu 4/ 134: Phân tích hình tượng nhân vật Lục Vân
Tiên (đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt
Nga)
Lục Vân Tiên:
- Người anh hùng với lí tưởng đạo đức cao đẹp, thể hiện quan niệm lí tưởng và mơ ước của Nguyễn Đình Chiểu
- Quan niệm phò đời giúp nước, giúp dân, kiến nghĩa bất vi, lí tưởng của đạo Nho
- Trừng trị cái ác, kẻ ác, cứu người hoạn nạn, cứu dân lầm than
- Không mong sự đền đáp, khiêm tốn, giản dị
Trang 10
Nguyễn
Du -Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa của chị em
Thúy Kiều.
-Cảnh đẹp ngày xuân cổ điển, trong sáng.
-Tâm trạng và nỗi nhớ của Thúy Kiều với lối dùng điệp từ.
-Phê phán, vạch trần bản chất xấu xa, đê tiện của Mã Giám Sinh và nói lên nỗi đau đớn, xót xa trước tình cảnh bị hạ thấp, bị chà đạp của nàng Kiều.
Trang 11NV 87- 88: ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện văn xuôi:
Chuyện
người con gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất
thống chí ( Ngô Gia văn phái)
b)Truyện văn vần:
Truyện
Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên( Nguyễn Đình Chiểu)
Câu 5/ 134: Những nét chính về Nguyễn Du (thời
đại, gia đình và cuộc đời Nguyễn Du)
* Nguyễn Du (1765 – 1820)
- Tên chữ: Tố Như, hiệu Thanh Hiên,
- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh;
- Gia đình: Quan lại, quí tộc danh vọng có truyền thống văn học (cha, anh đều là quận công, tiến sĩ).
-Thời đại: đầy biến động cuối thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 19: Lê – Trịnh suy tàn, Tây Sơn thành công và thất bại, nhà Nguyễn khôi phục chính quyền và thống nhất đất nước.
-Cuộc đời lắm nỗi long đong: Thông minh tài trí, trung thành với nhà Lê, thời niên thiếu sống và học hành sung sướng ở Thăng Long, hơn mười năm gió bụi lưu lạc vì chống Tây Sơn không thành, lẩn trốn và ẩn dật ở nhiều nơi, miễn cưỡng làm quan với nhà Nguyễn, từng đi sứ sang Trung Quốc, ốm, qua đời ở Huế.
-Đánh giá: Đại thi hào Nguyễn Du là nhà thơ thiên tài,
vĩ đại, đỉnh cao nhất của văn học trung đại Việt Nam.
Trang 12I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện văn xuôi:
Chuyện
người con gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất
thống chí ( Ngô Gia văn phái)
b)Truyện văn vần:
Truyện
Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên( Nguyễn Đình Chiểu)
Câu 6/ 134: Qua các đoạn trích học, phân tích giá
trị nhân đạo của Truyện Kiều.
- Khẳng định đề cao con người (vẻ đẹp ngoại hình và phẩm chất tâm hồn, tài năng của những người thiếu nữ khuê các): Chị em Thúy Kiều
- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo đã chà đạp lên quyền sống và hạnh phúc của con người (Mã Giám Sinh mua Kiều)
- Thương cảm, đồng cảm trước những đau khổ, bi kịch của con người (Mã Giám Sinh mua Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích ).
Trang 13NV 87- 88:
I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện văn xuôi:
Chuyện
người con gái Nam Xương
(Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất
thống chí ( Ngô Gia văn phái)
b)Truyện văn vần:
Truyện
Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục
Vân Tiên( Nguyễn Đình Chiểu)
Câu 7/ 134: ) Phân tích những giá trị nghệ thuật tiêu biểu của Truyện Kiều.
Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả và bộc lộ tâm trạng, cảm xúc
Miêu tả thiên nhiên giàu chất tạo hình (Cảnh ngày xuân)
Xây dựng chân dung nhân vật bằng bút pháp ước lệ (Chị em Thúy Kiều) bút pháp hiện thực (Mã Giám Sinh)
Khắc họa tính cách nhân vật qua việc miêu
tả ngoại hình, lời nói và hành động (Mã Giám Sinh), qua lời đối thoại (Hoạn Thư);
Miêu tả tâm trạng nhân vật bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, độc thoại nội tâm (Kiều ở lầu
Ngưng Bích)
ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
Trang 14I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện Việt Nam:
2)Truyện hiện đại
Truy n hi n i ện trung đại ện trung đại đại
Cố hương đứa trẻNhững
(Thời thơ ấu)
lược ngà Lặng lẽ
Sa Pa
Trang 15Kim Lân
Nguyễn Thành Long
Nguyễn Quang Sáng
Trang 16tt Văn bản Thời gian Tác giả Những nét chính về nội dung và nghệ thuật
1 Làng 1948 Kim Lân -Tình yêu làng quê và lòng yêu nước, tinh thần
kháng chiến của người nông dân phải rời làng
đi tản cư
-Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu
tả tâm lý và ngôn ngữ nhân vật
Trang 17Tin làng Chợ Dầu theo giặc
đã làm ông Hai dằn vặt, khổ
sở đến điều tới khi sự thật được sáng tỏ.
Tình yêu làng và tình yêu nước được biểu hiện thật khéo, thật sâu và hay qua một tình huống đắt giá mà vẫn thường có thể xảy ra
2 Lặng lẽ
SaPa
Ngôi kể thứ ba
đặt vào nhân vật ông họa sĩ
Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa ba người: anh thanh niên, ông họa sĩ già, cô kỹ sư trẻ trên đỉnh cao Yên Sơn 2600m
Tính cách và phẩm chất của các nhân vật bộc lộ đặc biệt là nhân vật anh thanh niên
3 Chiếc
lược ngà
Ngôi thứ nhất;
Nhân vật người
kể chuyện xưng tôi (bác Ba)
+Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách, nhưng bé Thu không nhận cha, đến lúc
em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải
ra đi
+Ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà nhưng ông
đã hi sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho con gái.
Làm cho câu chuyện trở nên bất ngờ, hấp dẫn nhưng vẫn chân thực vì phù hợp với lô-gích cuộc sống thời chiến tranh và tính cách các nhân vật Nguyên nhân được lí giải thật thú vị (cái thẹo).
ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
Trang 18I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện Việt Nam:
2)Truyện hiện đại
Câu 3/ 203: Phân tích nét nổi bật trong tính cách
nhân vật ông Hai (Làng - Kim Lân).Nghệ thuật miêu
tả tâm lí nhân vật này của tác giả Quan hệ giữa tình yêu làng quê và lòng yêu nước của nhân vật ông Hai
Nét nổi bật trong tính cách nhân vật ông Hai: yêu làng – khoe làng
-Trước Cách mạng: khoe sinh phần viên quan Tổng đốc làng ông
-Sau Cách mạng: khoe phong trào kháng chiến làng ông
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật ông Hai: xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật: đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm
Quan hệ giữa tình yêu làng quê và lòng yêu nước của nhân vật ông Hai:tình yêu làng quê thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến
Trang 19NV 87- 88:
I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện Việt Nam:
2)Truyện hiện đại
Câu 4/ 203: Vẻ đẹp trong cách sống, trong tâm hồn và
những suy nghĩ của nhân vật anh thanh niên trong “Lặng
lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.
Anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn
Thành Long - nhân vật chính đã để lại trong lòng người đọc những ấn tượng khó phai bởi vẻ đẹp trong cách sống, trong tâm hồn và những suy nghĩ của anh.
-Sống và làm việc một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa
nhưng anh vẫn hoàn thành tốt công việc của mình.
-Ý thức về công việc và lòng yêu nghề: công việc thầm lặng ấy là có ích cho cuộc sống, cho mọi người.
-Suy nghĩ đúng và sâu sắc về công việc: khi
ta làm việc, ta với công việc là đôi…
-Niềm vui từ việc đọc sách: sách như người bạn
-Anh tổ chức sắp xếp cuộc sống thật ngăn nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, tự học và đọc sách….
-Quý trọng tình cảm của con người
- Khiêm tốn, thành thực….
Vẻ đẹp của con người trong công việc thầm lặng, trong cách sống : lặng lẽ làm việc, lặng lẽ cống hiến cho đất nước.
ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
Trang 20I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
a)Truyện Việt Nam:
2)Truyện hiện đại
Câu 5/ 203: Cảm nhận về nhân vật bé Thu và tình
cha con trong chiến tranh ở truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng
Nhân vật Thu trong “Chiếc lược ngà” để lại
trong lòng người đọc một cảm xúc mạnh mẽ về tình cha con trong thời chiến tranh.
Trong những ngày đầu khi ông Sáu về thăm nhà, Thu đã xa lánh, lạnh nhạt không gọi ông là ba thậm chí khước từ mọi sự chăm sóc của ông Đến khi nhận ra và tin ông Sáu là cha thì bé Thu đã biểu
lộ tình cảm với cha một cách hết sức nồng nhiệt, mạnh mẽ vì đã đến lúc chia tay với cha và cả sự hối hận vì những ngày trước đó đã đối xử không đúng với cha.
Qua biểu hiện tâm lý và hành động của bé Thu, tác giả đã làm nổi bật nét tính cách của em:Tình cảm đối với cha thật sâu sắc, mạnh mẽ nhưng cũng thật dứt khoát, rạch ròi
Tình cha con trong chiến tranh thật éo le, thật cảm động, thắm thiết, sâu nặng Tình cảm này gợi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những đau thương, mất mát, éo le mà chiến tranh gây ra cho
Trang 21NV 87- 88:
I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
2)Truyện hiện đại Th hi n iơ hiện đại ện trung đại đại
đánh cá
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
Khúc hát
ru những
em bé lớn trên lưng mẹ
3)Thơ hiện đại
Trang 23Thân dài, hơi dẹt
Sống ở gần bờ, thân dày và dài, có nhiều vạch dọc thân hoặc các chấm màu đen và hồng
Trang 24Những gian khổ hy sinh và niềm lạc quan của người lính lái xe Lời thơ giản dị, tự nhiên dễ đi vào lòng người.
Trang 25-Những kỉ niệm tuổi thơ về người bà, bếp lửa
và nỗi nhớ quê hương da diết
-Giọng thơ truyền cảm, da diết; Hình ảnh thơ chân thực giàu sức biểu cảm
-Tình yêu con gắn với tình yêu quê hương đất nước và tinh thần chiến đấu của người mẹ Tà-
- Giọng thơ tâm tình, tự nhiên, hình ảnh giàu sức biểu cảm
ÔN TẬP TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
Trang 26I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
2)Truyện hiện đại
Câu 6/ 203: Cảm nhận hình ảnh người lính trong
hai bài thơ: Đồng chí (Chính Hữu), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
+Có chung tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó.
*Người lính nông dân nghèo trong bài “Đồng chí” gắn
bó chia ngọt sẻ bùi với đồng đội bởi cùng chung nhiệm vụ đặc biệt là cùng chung lý tưởng trong chiến đấu trong những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
*Người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không
kính”(Phạm Tiến Duật) là người lính lái xe trên những nẻo
đường Trường Sơn thời kháng chiến chống Mỹ ngang tàng, yêu đời, dũng cảm, sôi nổi vượt qua mưa bom, bão đạn của giặc Mỹ, vượt qua hàng vạn cây số, lái an toàn hàng nghìn chuyến xe chở quân, chở đạn, chở gạo ra tiền tuyến Trên những chiếc xe không kính, trong xe có những trái tim yêu nước luôn hướng về miền Nam phía trước,
3)Thơ hiện đại
Trang 27NV 87- 88:
I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
2)Truyện hiện đại
Câu 8/ 203: Phân tích bút pháp xây dựng hình ảnh
thơ trong các bài thơ : Đồng chí (Chính Hữu), Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) và Ánh trăng (Nguyễn Duy)
-Trăng trong bài thơ Đồng chí là biểu tượng của tình
đồng chí gắn bó keo sơn trong cuộc sống chiến đấu gian khổ thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp, biểu tượng cho tình đồng chí, biểu tượng của hiên thực và lãng
mạn, trở thành nhan đề của cả tập thơ “Đầu súng trăng
treo”.
-Trăng trong Đoàn thuyền đánh cá là cánh buồm
chuyên chở và nâng bổng niềm vui hào hứng trong lao động là chủ tập thể của những ngư dân đi đánh các ban đêm, vẽ nên bức tranh sơn mài rực rỡ, lung linh:
Cái đuôi em quẫy trăng vàng choé
Đêm thở sao lùa nước Hạ long
-Trăng trong Ánh trăng là vầng trăng tròn vành vạnh,
im phăng phắc đột ngột ùa vào phòng buyn đinh tối om
trong đêm hoà bình mất điện ở thành phố Hồ Chí Minh
đã khiến nhà thơ giật mình ân hận, day dứt về suy nghĩ
và cách sống hiện tại của mình Ánh trăng như người bạn thân nhắc nhở, lay tỉnh lương tâm của tác giả: không được vô ơn với quá khứ, với đồng đội đã hy sinh, với thiên nhiên nhân hậu mà bao dung.
3)Thơ hiện đại
Trang 28I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
2)Truyện hiện đại
Câu: Chép thuộc và nêu giá trị nghệ thuật và nội
dung khổ thơ đầu bài “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận
*Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi
(Đoàn thuyền đánh cá, Huy cận) *- Nghệ thuật: Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ, nói quá
-Nội dung: Cảnh biển vào đêm và cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi
Trang 29NV 87- 88:
I PHẦN ĐỌC – HiỂU VĂN BẢN
1)Truyện trung đại
2)Truyện hiện đại
Câu: Chép thuộc và nêu giá trị nghệ thuật và nội
dung khổ thơ cuối bài “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận
*Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận) *- Nghệ thuật: Nhân hóa, nói quá, hoán dụ -Nội dung: Cảnh biển một ngày mới và cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về với khoan thuyền đầy
ắp cá trong niềm vui phơi phới