1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Toán 11 học sinh giỏi trại hè hùng vương lần thứ 12 các trường chuyên lào CAI mới nhất

7 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gọi là điểm chính giữa cung của đường tròn ngoại tiếp tam giác giao tại , giao tại.. Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.. a Hỏi có bao nhiêu tập con 3 phần tử của mà chúng là độ d

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII ĐỀ THI MÔN TOÁN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI TỈNH LÀO CAI LỚP 11

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT (Đề này có 1 trang, gồm 5 câu)

Câu 1: (4 điểm ) Cho dãy số ( ) u xác định bởi: n u0 = 1 , 1 2 2 1

n n

n n

u

n u u

3

lim n ?

Câu 2: (4 điểm ) Cho tam giác nội tiếp đường tròn Trực tâm tam giác là Gọi là điểm chính giữa cung của đường tròn ngoại tiếp tam giác giao tại , giao tại Kẻ phân giác trong của góc Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác

a) Chứng minh

b) Chứng minh rằng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng

Câu 3(4 điểm): Tìm tất cả các hàm f : ¡ → ¡ thỏa mãn

( )2 4 2 ( ) ( ( ) 2) ( ( ) ( ) ) ,

f x + y f y = f xy +y f x+y + f yx y∈¡

Câu 4: (4 điểm ) Cho đa thức P x( )=x3+2009x2+2015x+2012

Đặt P1( ) x = P x ( ); P ( )n+1 x = P P x ( ( )), n Nn ∀ ∈ * Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số nguyên dương

n thỏa mãn P xn( ) − x chia hết cho 2003 với mọi số nguyên x.

a) Hỏi có bao nhiêu tập con 3 phần tử của mà chúng là độ dài 3 cạnh của một tam giác có cạnh lớn nhất có độ dài bằng 1000?

b) Chọn ngẫu nhiên 3 phần tử của , tính xác suất để 3 số được chọn là độ dài 3 cạnh của một tam giác có cạnh lớn nhất có độ dài là một số chẵn.

Trang 2

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI MÔN: TOÁN LỚP:11

Câu 1: (4 điểm ) Cho dãy số ( ) u xác định bởi: n u0 = 1 , 1 2 2 1

n n

n n

u

n u u

3

lim n ?

Hướng dẫn chấm

Từ giả thiết 1 2 2

1

n n

n n

u

n u u

+ + ¥ ta có

*

1 2 2

1

n n

n

u

n u n

+ < = ∀ ∈¥ nên ( ) vn

xác định bởi

0

n

n k k

=

=∑ có giới hạn hữu hạn, giả sử lim n

n v c

→+∞ = (c hữu hạn)

Cũng từ 1 2 2

1

n n

n n

u

n u u

+ + ¥ ta có

2

1

n

u + = + +u ∀ ∈¥

2

1

n

n n

u + u

Do đó 2 0

1 0

uu = +

2 1

2 1

uu = +

2 1 1

n n

uu − = − + − . Cộng theo vế ta được :

1

0 0

1 1 ( 1) (2 1)

6

n k k n

u

=

1

6

n n

Mà 1 3

n

v n

→+∞ + = ( do lim n

n v c

→+∞ = ) nên

n

⇒ = = hay lim 3 n 3

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5

HDC ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Trang 3

Câu 2: (4 điểm ) Cho tam giác nội tiếp đường tròn Trực tâm tam giác là Gọi là điểm chính giữa cung của đường tròn ngoại tiếp tam giác giao tại , giao tại Kẻ phân giác trong của góc Gọi là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác

a) Chứng minh

b) Chứng minh rằng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng

Hướng dẫn chấm

a) Ta có nên tứ giác nội tiếp

Suy ra , ta thhu được tứ giác nội tiếp, tương tự tứ giác

nội tiếp

Dễ có (đường tròn qua 3 điểm , gọi là tâm của Ta có:

0,5 0,5 0,5 0,5

Trang 4

Suy ra

b) Ta có nên và đối xứng với nhau qua

Do và nên Suy ra

Ta có giao tại là tâm của phép vị tự quay biến thành nên

Do và nên

Ta thu được , suy ra tứ giác nội tiếp Mà nên

là hình thang cân Vậy , hay

0,5 0,5 0,5

0,5

Câu 3(4 điểm): Tìm tất cả các hàm f : ¡ → ¡ thỏa mãn

( )2 4 2 ( ) ( ( ) 2) ( ( ) ( ) ) ,

f x + y f y = f xy +y f x+y + f yx y∈¡ (1)

Hướng dẫn chấm

Thay x=0 và (1) ta được:

( )0 4 2 ( ) 2( ( ) 2) ( )

f + y f y = f − +y y f y ∀ ∈y ¡ (2) Thay y bởi −y vào (2) ta có:

( )0 4 2 ( ) 2( ( ) 2) ( )

f + y f − =y f y +y f − ∀ ∈y y ¡ (3) Trừ theo vế (2) và (3) ta có

( ) ( ) ( ) ( ( ) ( ) )

4y f yfy =2y f yfy ∀ ∈y ¡ ( ) ( )

⇒ − = ∀ ∈ ¡ (4) Lại thay y bởi −y vào (1):

( )2 4 2 ( ) ( ( ) 2) ( ( ) ( ) ) ,

f x + y f − =y f x+y +y f xy + fyx y∈¡ ( )2 4 2 ( ) ( ( ) 2) ( ( ) ( ) ) ,

(5)

Từ (1) và (5) ta có

( f xy +y2) ( f x( +y)+ f y( ) )=( f x( +y) +y2) ( f x( −y) + f y( ) ) ∀x y, ∈¡

( ) ( f y y2) ( f x( y) f x( y) ) x y,

Nếu f y ( ) = ∀ ∈ y y2 ¡ thay vào (1) thỏa mãn

Giả sử tồn tại y0 ≠ 0 sao cho f y ( )0 ≠ y02 thì

f x y + = f x y − ∀ ∈ ⇒ x ¡ f x + y = f x ∀ ∈ x ¡

(6)

Từ (1), thay y = 2 y0 ta có

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5

Trang 5

( )2 2 ( ) ( ( ) 2) ( ( ) ( ) )

f x + y f y = f xy + y f x+ y + f y ∀ ∈x ¡

(7)

Từ (6) ta có f x ( − 2 y0) = f x ( + 2 y0) = f x ( ),f(2 y )0 = f (0) , kết hợp (7) suy ra:

( )2 2 ( ) ( ( ) 2) ( ( ) ( ) )

f x + y f = f x + y f x + f ∀ ∈x ¡

(8)

Thay y = 0 vào (1):

( )2 ( ) ( ) ( ( )0 )

f x = f x f x + f ∀ ∈x ¡

(9)

Từ (8) và (9) ta có 2 ( ) 2( ( ) ( ) )

16y f 0 =4y f x + f 0 ∀ ∈ ⇔x ¡ f x( ) 3 (0)= f ∀ ∈x ¡ Thay vào (1) ta được f x ( ) 0 ≡ ( thỏa mãn)

Vậy f x ( ) 0 = ∀ ∈ x ¡ hoặc f x ( ) = x2 ∀ ∈ x ¡

0,5

0,5

0,5

Câu 4: (4 điểm ) Cho đa thức P x( )=x3+2009x2+2015x+2012

Đặt P1( ) x = P x ( ); P ( )n+1 x = P P x ( ( )), n Nn ∀ ∈ * Chứng minh rằng tồn tại vô hạn số nguyên dương

n thỏa mãn P xn( ) − x chia hết cho 2003 với mọi số nguyên x.

Bổ đề: P x ( ) ≡ P y ( ) (mod2003) ⇔ ≡ x y (mod 2003) x,y Z ∀ ∈

Chứng minh:

Ta chỉ cần chứng minh P x ( ) ≡ P y ( ) (mod2003) ⇒ ≡ x y (mod 2003)

Thật vậyP x( ) (= +x 2)3+2003(x2 + + +x 1) 1

Do đó P x ( ) ≡ P y ( ) (mod 2003) ⇒ + ( x 2)3 ≡ + ( y 2) (mod 2003) x,y Z3 ∀ ∈

Nếu ( x + ≡ 2) 0 (mod2003) ⇒ + ≡ ( y 2) 0(mod2003) Do đó x y ≡ (mod 2003)

Nếu ( x + ≠ 2) 0 (mod 2003) ⇒ + ≠ ( y 2) 0(mod 2003)

Áp dụng định lý Fermat với 2003 là số nguyên tố ta có:

2002 2002

( x + 2) ≡ + ( y 2) ≡ 1 (mod 2003)

Mặt khác ( x + 2)3 ≡ + ( y 2) (mod 2003) 3 ⇒ + ( x 2)2001 ≡ + ( y 2) (mod 2003)2001

( x 2) ( y 2) (x+2) (mod 2003) ( y 2) ( y 2) (x+2) (mod 2003)

( x + ≡ + 2) ( y 2) (mod 2003) ⇒ ≡ x y (mod 2003) (đpcm)

Trở lại bài toán:

Đặt A={0;1;2; 2002} Với mỗi xA, xét dãy P1(x), P2(x) ,P2004(x)

Theo nguyên lý Dirichle tồn tại các số m,k thỏa mãn 1≤ < ≤m k 2004 và

( ) ( ) (mod2003)

P xP x suy ra P xm( ) ≡ P Pm( k m− ( )) (mod2003) x

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 6

Áp dụng bổ đề ta có Pk m− ( ) xx (mod2003).

Vì vậy với mỗi xA luôn tồn tại nxN* thỏa mãn: ( ) (mod 2003)

x

n

Lấy một bội số chung n > 1 của n0, n1, n2012 Ta sẽ chứng minh n là một giá trị thỏa mãn yêu

cầu cầu của đề bài

Thậy vậy với xA ta dễ thấy ( ) ( ) ( ) (mod 2003)

x x

Với mỗi số nguyên xA luôn tồn tại y A ∈ , x y (mod2003) ≡ suy ra

( ) ( ) y x (mod2003)

P xP y ≡ ≡

Vì vậy P xn( ) − x chia hết cho 2003 với mọi số nguyên x

Vì tồn tại vô hạn bội chung n > 1 của n0, n1, n2012 nên có vô hạn n thỏa mãn bài toán

(đpcm)

0,5

0,5

0,5

a) Hỏi có bao nhiêu tập con 3 phần tử của mà chúng là độ dài 3 cạnh của một tam giác có cạnh lớn nhất có độ dài bằng 1000?

b) Chọn ngẫu nhiên 3 phần tử của , tính xác suất 3 để số được chọn là độ dài 3 cạnh của một tam giác có cạnh lớn nhất có độ dài là một số chẵn.

a) Đặt và gọi là tập chứa các tập con thỏa mãn đề bài, theo BĐT tam

giác và không mất tính tổng quát, ta có

Rõ ràng

Từ điều kiện của và ta có và Ta xét hai trường hợp, đó

là trường hợp và trường hợp

Trường hợp 1, Ta cũng có (do ), suy ra

Lúc này, với mỗi giá trị của , ta có thể chọn tùy ý thuộc tập

(tập này có phần tử) Dẫn đến số cách chọn các tập thỏa mãn là

Trường hợp 2, Hiển nhiên ta cũng phải có , suy ra

Khi đó, với mỗi thuộc tập , ta có thể chọn tùy ý thuộc tập (tập này có phần tử) Do đó, số

cách chọn các tập thỏa mãn là

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 7

b) Với mỗi số nguyên dương chẵn , kí hiệu

Khi đó, số cách chọn 3 phần tử thỏa mãn yêu cầu đề bài là

Theo câu a), ta có Suy ra

Và do số cách chọn 3 phần tử bất kì thuộc là , suy ra xác suất cần tính là

0,5 0,5

0,5 0,5

Ngày đăng: 01/10/2016, 06:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w