1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU TRẢ LỜI GỢI Ý Môn: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

26 601 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 789,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TẠI TP. HỒ CHÍ MINH BỘ MÔN NGHIỆP VỤ CÂU TRẢ LỜI GỢI Ý Môn: CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Nhóm: Xinh đẹp lộng lẫy diêm dúa CHƯƠNG 1 + 2 1. Trình bày khái niệm và mục đích của ngoại thương. Tại sao nói ngoại thương là công nghệ sản xuất gián tiếp?  Khái niệm Là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia. Trong nhiều TH đi kèm việc trao đổi các yếu tố sx (VD: vốn, lao động), nhất là ngoại thương trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế.  Mục đích Phát triển KTXH: cho phép khối lượng hàng tiêu dùng khác với số hàng sản xuất ra, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế trong nước, không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân. Cho phép một sự thay đổi có lợi phù hợp trong các đặc điểm của sản xuất. Mđ khác: chính trị, quân sự,… các QHKT đối ngoại khác,…  Nói NT là công nghệ sản xuất gián tiếp vì ta có thể coi ngoại thường như một công nghệ khác để sản xuất hàng hóa dịch vụ. Thông qua ngoại thương, đầu ra sẽ là thứ quốc gia có và đầu vào là thứ quốc gia cần mà xuất nhập khẩu là một công cụ. VD: hiện nay VN xuất khẩu gạo và nhập các máy móc, thiết bi công nghệ cao để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước. 2. Phân tích điều kiện để thương mại quốc tế ra đời, tồn tại và phát triển. a. Có sự tồn tại và phát triển của kinh tế hàng hóa tiền tệ: khi còn tồn tại cơ chế hàng đổi hành thì thương mại quốc tế chưa thể ra đời, vì mục đích của hoạt động thương mại là nhằm đem lại lợi ích cho các chủ buôn, trong khi cơ chế hàng đổi hàng không làm được điều đó. Chỉ đến khi kinh tế hàng hóa tiền tệ ra đời thì thương mại mới thực sự xuất hiện. b. Sự xuất hiện của tư bản thương nghiệp: để ngoại thương ra đời, ngoài điều kiện phải có sự tồn tại của kinh tế hàng hóatiền tệ thì cần phải có 1 tầng lớp người trung gian tham gia vào quá trình trao đổi hàng hóa đó là tư bản thương nghiệp. Tầng lớp trung gian này đóng vai trò mua hàng từ người cung cấp tốt hơn và bán lại cho những người có nhu cầu tốt hơn, vì vậy đóng vai trò thúc đẩy thương mại phát triển. c. Sự ra đời của Nhà nước: Dưới các xã hội nô lệ, phong kiến, lưu thông giữa các quốc gia chỉ mới dừng lại ở một phần nhỏ sản phẩm sản xuất ra và nó chỉ thực sự phát triển trong thời đại tư bản chủ nghĩa. Trang 1 d. Sự phát triển của phân công lao động quốc tế: sự phân công lao động quốc tế giúp phát huy các lợi thế so sánh của quốc gia, nhưng đồng thời cũng tăng thêm khả năng phụ thuộc vào bên ngoài. Vì thế, phân công lao động càng phát triển thì các quốc gia càng phải đẩy mạnh ngoại thương để tăng cường khả năng cạnh tranh cũng như xử lí các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong thời kì hội nhập. 3. Quan điểm chính của chủ nghĩa trọng thương về: sự giàu có, thương mại và vai trò của nhà nước. a. Quan điểm về sự giàu có: đo bằng lượng tài sản mà quốc gia đó cất giữ, thường được tính bằng vàng. b. Quan điểm về thương mại: Hoạt động ngoại thương mới là nguồn gốc thực sự của của cải. Lợi nhuận là kết quả của sự trao đổi không ngang bằng giá. Dân tộc này làm giàu bằng cách hy sinh lợi ích của dân tộc khác. Thương mại quốc tế là một trò chơi có tổng bằng không. Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu. Xuất khẩu đối với một quốc gia rất có ích vì nó kích thích sản xuất trong nước, đồng thời làm gia tăng lượng của cải của quốc gia. Ngược lại, nhập khẩu là gán

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

CƠ SỞ II TẠI TP HỒ CHÍ MINH

- Là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia

- Trong nhiều TH đi kèm việc trao đổi các yếu tố sx (VD: vốn, lao động), nhất là ngoại thương trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế

Mục đích

- Phát triển KT-XH: cho phép khối lượng hàng tiêu dùng khác với số hàng sản xuất

ra, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế trong nước, không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân Cho phép một sự thay đổi có lợi phù hợp trong các đặc điểm của sản xuất

- Mđ khác: chính trị, quân sự,… các QHKT đối ngoại khác,…

 Nói NT là công nghệ sản xuất gián tiếp vì ta có thể coi ngoại thường như một công nghệ khác để sản xuất hàng hóa dịch vụ Thông qua ngoại thương, đầu ra sẽ là thứ quốc gia có và đầu vào là thứ quốc gia cần mà xuất nhập khẩu là một công cụ

VD: hiện nay VN xuất khẩu gạo và nhập các máy móc, thiết bi công nghệ cao để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước

2 Phân tích điều kiện để thương mại quốc tế ra đời, tồn tại và phát triển

a Có sự tồn tại và phát triển của kinh tế hàng hóa- tiền tệ: khi còn tồn tại cơ chế hàng

đổi hành thì thương mại quốc tế chưa thể ra đời, vì mục đích của hoạt động thương mại là nhằm đem lại lợi ích cho các chủ buôn, trong khi cơ chế hàng đổi hàng không làm được điều đó Chỉ đến khi kinh tế hàng hóa- tiền tệ ra đời thì thương mại mới thực sự xuất hiện

b Sự xuất hiện của tư bản thương nghiệp: để ngoại thương ra đời, ngoài điều kiện phải

có sự tồn tại của kinh tế hàng hóa-tiền tệ thì cần phải có 1 tầng lớp người trung gian tham gia vào quá trình trao đổi hàng hóa đó là tư bản thương nghiệp Tầng lớp trung gian này đóng vai trò mua hàng từ người cung cấp tốt hơn và bán lại cho những người

có nhu cầu tốt hơn, vì vậy đóng vai trò thúc đẩy thương mại phát triển

c Sự ra đời của Nhà nước: Dưới các xã hội nô lệ, phong kiến, lưu thông giữa các quốc

gia chỉ mới dừng lại ở một phần nhỏ sản phẩm sản xuất ra và nó chỉ thực sự phát triển trong thời đại tư bản chủ nghĩa

Trang 2

d Sự phát triển của phân công lao động quốc tế: sự phân công lao động quốc tế giúp

phát huy các lợi thế so sánh của quốc gia, nhưng đồng thời cũng tăng thêm khả năng phụ thuộc vào bên ngoài Vì thế, phân công lao động càng phát triển thì các quốc gia càng phải đẩy mạnh ngoại thương để tăng cường khả năng cạnh tranh cũng như xử lí các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau trong thời kì hội nhập

3 Quan điểm chính của chủ nghĩa trọng thương về: sự giàu có, thương mại và vai trò của nhà nước

a Quan điểm về sự giàu có: đo bằng lượng tài sản mà quốc gia đó cất giữ, thường được tính bằng vàng

b Quan điểm về thương mại:

- Hoạt động ngoại thương mới là nguồn gốc thực sự của của cải

- Lợi nhuận là kết quả của sự trao đổi không ngang bằng giá Dân tộc này làm giàu bằng cách hy sinh lợi ích của dân tộc khác Thương mại quốc tế là một trò chơi có

tổng bằng không

- Khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Xuất khẩu đối với một quốc gia rất

có ích vì nó kích thích sản xuất trong nước, đồng thời làm gia tăng lượng của cải của quốc gia Ngược lại, nhập khẩu là gánh nặng vì nó làm giảm nhu cầu đối với

hàng sản xuất trong nước, và hơn nữa dẫn đến sự thất thoát của của cải quốc gia

c Quan điểm về vai trò của nhà nước:

Nhà nước có vai trò tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động thương mại diễn ra, thực hiện các biện pháp khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu nhằm làm tăng của

cải tích lũy được của quốc gia

4 Những điểm tiến bộ và hạn chế của chủ nghĩa trọng thương?

- Tư duy mang tính kinh nghiệm: lí luận của chủ nghĩa trọng thương thường mang nặng tính kinh nghiệm (thông qua hoạt động thương mại của Anh, Pháp) Đây cũng là một hậu quả của việc quá đề cao vai trò của Nhà nước

5 Trình bày nội dung lý thuyết lợi thế tuyệt đối và nguồn gốc lợi thế tuyệt đối

a Nội dung lí thuyết:

- Sự giàu có của một quốc gia được đo lường bằng tổng số hàng hóa dịch vụ có sẵn

- Nếu thương mại quốc tế không bị hạn chế thì lợi ích của các quốc gia có được từ thương mại là do sự phân công lao động quốc tế (phân công lao động qt là sự chuyên môn hóa của 1 qgia về 1 mặt hàng nào đó)

Trang 3

- Một quốc gia được coi là có lợi thế tuyệt đối trong việc sx một sp khi chi phí lao động thấp hơn hay năng suất cao hơn Và nước đó nên chuyên môn hóa những sp

mà mình có lợi thế tuyệt đối để đem trao đổi với những sp mà nc ngoài sx hiệu quả hơn

o VD: cùng với lượng nông dân, diện tích đất canh tác, mỗi năm, Việt Nam

sx được 20 tấn gạo trong khi Nhật chỉ được 10 tấn, thì VN có lợi thế tuyệt đối so với Nhật về sx gạo

b Nguồn gốc:

- Lợi thế tự nhiên liên quan đến các điều kiện khí hậu và tự nhiên (VD: các nc Trung Đông có thế mạnh trong xuất khẩu dầu mỏ vì các nước này sở hữu một trữ lượng các mỏ dầu lớn nhất thế giới.)

- Lợi thế do nỗ lực là lợi thế có được do sự phát triển của CN và sự lành nghề (nhờ chuyên môn hóa) (VD: Nhật Bản là một nước nhập khẩu sắt và than, hai TP quan trọng cần thiết cho QT sx thép Nhưng nhờ có được quy trình chế biến thép tiết kiệm được nguyên liệu và công lao động nên các nhà sx thép NB rất thành công trong cạnh tranh trên thị trường)

6 Ưu điểm và hạn chế của lý thuyết lợi thế tuyệt đối

a Ưu điểm

- Hàng hóa là thước đo sự giàu có Đây là một điểm phát triển hơn so với quan điểm của CN trọng thương

- Cơ sở tạo ra giá trị là sản xuất chứ không phải là lưu thông

- Chứng minh thương mại quốc tế có lợi cho các quốc gia

+ Lợi thế tuyệt đối là cơ sở để các quốc gia xác định hướng chuyên môn hóa và trao đổi các mặt hàng

+ Nếu một quốc gia không có điều kiện tự nhiên thích hợp để trồng chuối, cf… thì

có thể nhập khẩu sp từ nc ngoài, đa dạng hóa các sản phẩm tiêu dùng

b Hạn chế

- Mô hình này không giải thích được trường hợp tại sao thương mại vẫn có thể diễn

ra khi 1 quốc gia có lợi thế tuyệt đối (hoặc có mức bất lợi tuyệt đối) về tất cả các mặt hàng

- Coi lao động là yếu tố sx duy nhất, trong khi nhân công luôn được phối hợp với tư bản và đất đai để mà sx, do đó không giải thích thỏa đáng mậu dịch giữa các nước

7 “Một nước có lợi thế tuyệt đối mới có được lợi ích trong buôn bán quốc tế” Kết luận như vậy có đúng không? Vì sao?

Sai

Vì một nước vẫn có thể có lợi khi tham gia trao đổi TMQT nếu nước đó có lợi thế so sánh

về một mặt hàng nào đó Nếu một nước không có lợi thế tuyệt đối về 1 mặt hàng thì vẫn có thể chuyên môn hóa về mặt hàng có lợi thế so sánh (lợi thế 1 cách tương đối) hơn so với quốc gia khác (chi phí nhỏ hơn, năng suất cao hơn)

Trang 4

8 Nêu nội dung lý thuyết Lợi thế so sánh và xác định sản phẩm xuất khẩu của hai quốc gia theo lý thuyết lợi thế so sánh:

Số sản phẩm/giờ lao động Quốc gia A Quốc gia B

- Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng có giá cả thấp hơn một cách tương đối

so với quốc gia kia Hay một quốc gia nên chuyên môn hóa và sẽ xk những mặt hàng mà nc

đó có thể sx với hiệu quả cao hơn một cách tương đối so với quốc gia kia Hay nói cách khác

là chi phí cơ hội nhỏ hơn Và sau đó đổi lấy những mặt hàng mình bất lợi thế so sánh

(Lưu ý: có 2 cách xác định lợi thế so sánh

a Theo David Ricardo: so sánh mức độ lợi thế, bất lợi thế của 2 quốc gia

b Theo chi phí cơ hội.)

BT:

- Quốc gia A sẽ phải từ bỏ 4sp X để sx 1sp Y, quốc gia B sẽ từ bỏ 2/3 sp X để sx 1

sp Y, chi phí cơ hội của A khi sx sp Y > cp cơ hội của B khi sx sp Y B có lợi thế so sánh về sp Y

- Tương tự, A sẽ có lợi thế so sánh về sp X

9 Trình bày nội dung lý thuyết Lợi thế so sánh và cho biết nguồn gốc lợi thế so sánh của các quốc gia theo D Ricardo

Lợi thế so sánh: Như trên

Nguồn gốc: sự khác biệt về năng suất lao động tương đối, hiệu quả sản xuất tương đối

10 Trình bày nội dung lý thuyết Lợi thế so sánh Ưu điểm của việc xác định lợi thế so sánh bằng chi phí cơ hội so với các xác định của D Ricardo

Lợi thế so sánh: như trên

Ưu điểm: D Ricardo chỉ đề cập tới cơ sở lý thuyết về lao động trong khi lao động chỉ

là 1 yếu tố sx Việc xác định lợi thế so sánh bằng chi phí cơ hội toàn diện hơn vì đề cập tới tất cả các nguồn lực dưới dạng xem xét số lượng hàng hóa khác phải cắt bỏ để

Trang 5

nhượng lại các nguồn lực để sx thêm 1 đơn vị hàng hóa thứ nhất Nước nào có cpch

về 1 sp nhỏ hơn thì nc đó có lợi thế so sánh về sp đó

11 Trình bày nội dung định lý Heckscher - Ohlin

Nội dung: Một quốc gia sẽ xuất khẩu những sản phẩm mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của quốc gia đó

Giải thích:

a Quốc gia dồi dào yếu tố sản xuất:

+ Khối lượng: một quốc gia được coi là dồi dào tương đối về lao động (or vốn) nếu tỉ

lệ giữa lượng lao động (hay lượng vốn) và các yếu tố sản xuất khác của quốc gia đó lớn hơn tỉ lệ tương ứng của các quốc gia khác

VD: Có 2 quốc gia A, B; hai yếu tố sx K (vốn), L (lao động)

Nếu LA/KA > LB/KB thì A dồi dào tương đối về lao động

Nếu KA/LA> KB/LB thì A dồi dào tương đối về vốn

+ Giá cả yếu tố sx: Một quốc gia được coi là dồi dào tương đối về lao động (or vốn)

nếu tỉ lệ giữa giá cả của một đơn vị lao động (or vốn) và giá của 1 đv yếu tố sx khác của quốc gia đó nhỏ hơn tỉ lệ tương ứng của 1 quốc gia khác

VD: Nếu PL/PK (A) < PL/PK (B) thì A được coi là dồi dào tương đối về lao động Nếu PK/PL (A) < PK/PL (B) thì A được coi là dồi dào tương đối về vốn

b Mặt hàng thâm dụng yếu tố sx:

Một mặt hàng được coi là thâm dụng (sử dụng nhiều một cách tương đối) lao động (or vốn) nếu tỉ lệ giữa lượng lao động hay lượng vốn và các yếu tố khác sử dụng để sản xuất ra 1đv mặt hàng đó lớn hơn tỉ lệ tương ứng các yếu tố đó để sx ra 1đv mặt hàng khác

vì 200/20> 1500/300, Mỹ lại là nước dồi dào tương đối về vốn vì 300/1500>20/200 Do

đó Anh sẽ xuất khẩu vải (thâm dụng lao động) và Mỹ sẽ xuất khẩu thép (thâm dụng vốn)]

Mô hình H-O trên biểu đồ có thể tham khảo SGK @@ nhưng rất hoa mắt @@

12 Nghịch lý Leonitief là gì? Trình bày một số hạn chế của lý thuyết H - O

Nghịch lí:

- Định lí H-O: Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà việc sản xuất đòi hỏi

sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của quốc gia đó

- Nghịch lí Leonitief:

Trang 6

Năm 1974 Mỹ là nước dồi dào nhất về vốn và cũng là dồi dào tương đối về vốn và khan hiếm tương đối về lao động so với các nước còn lại Vì vậy theo mô hình H-O người ta

dự đoán Mỹ sẽ xuất khẩu hàng hóa có hàm lượng vốn lớn Dựa vào mô hình bảng cân đối liên ngành IO của mình, ông tính được lượng vốn và lao động cần thiết để sản xuất 1 giỏ điển hình hàng hóa xuất khẩu và 1 giỏ điển hình hàng hóa cạnh tranh với hàng nhập khẩu có giá trị 1 triệu USD (vì không thể tính được lượng các yếu tố sx của tất cả các đối tác hàng hóa nhập khẩu nên ông thay bằng tính lượng vốn và lao động của hàng hóa cạnh tranh với hàng nhập khẩu sx tại Mỹ) Sau khi tính toán ông phát hiện ra rằng tỉ lệ vốn- lao động ở nhóm hàng hóa cạnh tranh với nhập khẩu của Mỹ lại lớn hơn hàng hóa Mỹ xuất khẩu đến 23% trái ngược với điều dự đoán từ mô hình H-O

Hạn chế

- Các giả định của H-O còn hạn chế, không đúng với thực tiễn như giả định về chi phí

vận chuyển, giao dịch, vận tải không thể bằng 0; tính linh động của tài nguyên (các yếu tố sx

có thể tự do di chuyển trong mỗi quốc gia nhưng ko thể di chuyển giữa các quốc gia) (đọc thêm trang 61, 62); nền kinh tế không chỉ sx 2 mà sx rất nhiều loại hàng hóa, CN sx hai nước không hoàn toàn giống nhau…

- Vì bỏ qua tính hiệu suất tăng dần theo quy mô nên lí thuyết H-O không giải thích được trường hợp nội ngành Vì tính hiệu quả này mà một nước có thể nhập khẩu về để gia

công một loại hàng hóa và xuất khẩu đi chính hàng hóa đó Vì vậy khi hai nước giống nhau

về mọi khía cạnh (vốn, lao động, CN) thì lí thuyết H-O ko giải thích được sự dịch chuyển cơ cấu sx hàng hóa xuất khẩu

- Nhiều giả thiết cho rằng năm 1974 không phải là năm phù hợp để kiểm định mô hình H-O vì ko có cơ sở để khẳng định năm 1974 nền KT Mỹ đã đạt tới điểm cân bằng Như vậy

mô hình H-O chỉ phù hợp để dự đoán một xu thế dài hạn của TMQT Việc có nghịch lí

Leonitief cũng do các giả thiết của mô hình khác biệt đáng kể với thực tiễn (như kể trên),

chẳng hạn trên thực tế cạnh tranh không hoàn hảo hoặc các rào cản thương mại có thể ngăn cản việc nhập khẩu hàm lượng CN cao làm giảm lượng hàng xuất khẩu mặt hàng này của

Mỹ

13 Trình bày nội dung, cho ví dụ minh họa và ý nghĩa của định lý Stolper - Samuelson

Nội dung: Nếu giá tương quan của một mặt hàng nào đó tăng lên thì giá tương quan

của yếu tố được sử dụng nhiều một cách tương đối để sản xuất ra mặt hàng đó sẽ tăng

lên, còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xuống

VD: Chẳng hạn như giá tương quan của mặt hàng cần nhiều lao động là vải tăng lên

thì kết quả là mức lương sẽ tăng lên, còn mức lãi suất (giá của vốn) sẽ giảm xuống, ở

cả 2 ngành vải và thép

Ý nghĩa: thấy được tác động của TM tới phân phối thu nhập Theo H-O một quốc gia

sẽ có lợ thế so sánh mặt hàng mà việc sx nó đòi hỏi sử dụng nhiều yếu tố dồi dào của quốc gia đó TMQT sẽ làm tăng mức giá của mặt hàng này Như vậy theo S-S, thu nhập của yếu tố dồi dào sẽ tăng lên, thu nhập của yếu tố khan hiếm giảm xuống Do quốc gia xét về tổng thể luôn có lợi từ TMQT, nên mức tăng thu nhập của yếu tố dồi

dào > mức giảm của thu nhập yếu tố khan hiếm

Trang 7

14 Hãy nêu mặt hạn chế của các lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế

- Giá trị được xác định bởi yếu tố duy nhất là lao động Tư bản là thứ yếu, phối hợp

với nhân công theo một tỉ lệ nhất định nên thực tế chỉ có 1 yếu tố duy nhất Từ đó không thể giải thích thỏa đáng mậu dịch giữa các nước Các nguyên nhân được chỉ ra là dẫn tới sự vượt trội năng suất như tài năng, máy móc tốt hơn, khí hậu, tài nguyên… nhưng chúng không được coi như một yếu tố cố hữu trong nhân công Trong khi thực tế có sự kết hợp giữa nhân

công và các yếu tố đó, sự kết hợp cũng thay đổi theo ngành, thời gian…

- Toàn dụng lao động không phải là giả thiết có giá trị Nếu nới lỏng giả thiết thì lợi

thế về chuyên môn hóa sẽ kém hấp dẫn hơn Nếu không bận suốt thời gian thì người luật sư

có thể làm cv thư kí mà không từ bỏ thu nhập cao hơn của luật sư

- Mục tiêu các quốc gia không nhất thiết là hiệu quả sản lượng VD với nguồn tài

nguyên đang có họ có thể theo đuổi mục đích khác thay vì chuyên môn hóa sp có thể gặp rủi

ro do kĩ thuật thay đổi hay dao động giá

- Bỏ qua chi phí vận tải, bảo hiểm Nếu chi phí chuyên chở hàng hóa tốn nhiều hơn

tài nguyên tiết kiệm được di chuyên môn hóa thì lợi thế của ngoại thương sẽ không có

- Tính linh động của tài nguyên: “tài nguyên có thể tự do di chuyển trong 1 quốc

gia” VD TH không phù hợp: lao động ngành may ko thể chuyển sang làm ngành công nghệ sinh học “Tài nguyên không di chuyển giữa các quốc gia”- VD thực tế: trong thực tế

lại có sự di chuyển lao động giữa các nước qua xuất khẩu sức lao động

- Các lí thuyết cổ điển nói về thương mại hàng hóa hơn là dịch vụ trong khi thực tế

ngành dịch vụ đang có tỉ trọng gia tăng trong TMTG

15 Trình bày nội dung lý thuyết thương mại quốc tế dựa trên quy mô

Nội dung:

- Một trong những lý do quan trọng nhất dẫn tới thương mại quốc tế là tính hiệu quả tăng dần theo quy mô Sản xuất được coi là có hiệu quả nhất khi được tổ chức trên quy mô lớn Lúc đó, một sự gia tăng đầu vào với tỉ lệ nào đó sẽ dẫn tới sự gia tăng sản lượng đầu ra với tỷ lệ cao hơn Vì lí do đó các nước sẽ chuyên môn hóa sx một mặt hàng hay thậm chí là

một khâu của QT sx để nâng cao hiệu quả sx, giảm giá thành sp, thu lợi khi trao đổi quốc tế

Điều này dẫn tới thương mại nội ngành khi các nc gia công hàng xuất khẩu, làm thay đổi cơ

cấu hàng xuất khẩu theo hướng chuyên môn hóa dần dần

- Khi đó mức giá hàng hóa tương quan giống nhau không cản trở thương mại giữa các nền kinh tế giống nhau diễn ra một cách cùng có lợi Tỉ lệ trao đổi quốc tế đúng bằng mức giá tương quan trước khi có TM, và mỗi nước thực hiện chuyên môn hóa hoàn toàn với

hướng không xác định

VD: 2 nước Anh và Mỹ giống nhau về mọi khía cạnh về đk sx Cả 2 nước đều sx ô tô

và máy bay Do đk giống nhau nên cả 2 nước có đường giới hạn khả năng sx và đường bàng quan như nhau Khi chưa có thương mại, 2 nước cùng sx và tiêu dùng tại E, mức giá là như nhau Khi có thương mại, Anh chuyên môn hóa sx ô tô, Mỹ chuyên môn hóa sx máy bay và trao đổi với nhau theo tỷ lệ đúng bằng mức giá tương quan trc khi có thương mại Khi đó cả

2 nước đều có lợi do tiêu dùng ở điểm cao hơn

Xem thêm hình trang 63

16 Trình bày nội dung lý thuyết vòng đời sản phẩm quốc tế

Giai đoạn 1: Giới thiệu sản phẩm: tại thời điểm t0, việc sản xuất và tiêu thụ chưa

chắc chắn và phụ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp nhân công lành nghề và khoảng

Trang 8

cách gần gũi với thị trường Lúc đó sản phẩm sẽ được sản xuất với chi phí cao và xuất

khẩu tại thời điểm t1 bởi các nước lớn và giàu có

Giai đoạn 2: Sản phẩm chín muồi: CN sx dần trở nên chuẩn hóa và được phát triển

rộng rãi Thị trường tiêu thụ mở rộng tạo điều kiện cho việc tổ chức sx trên qui mô lớn, chi phí thấp Lợi thế so sánh chuyển qua những nước dồi dào về vốn (Tây Âu, Nhật) khi họ bắt chước CN sx tại t2 Sau đó sang thời điểm t3, các nước phát minh

chuyển từ xuất khẩu sang nhập khẩu

Giai đoạn 3: CN chuẩn hóa: khi đó quá trình sx có thể chia ra nhiều công đoạn khác

nhau và tương đối đơn giản Lợi thế so sánh được chuyển tới những nước đang phát triển có lao động dồi dào và mức lương thấp Khi đó tại t4 những nước này trở thành

nước xuất khẩu ròng

KL: Lí thuyết vòng đời sản phẩm quốc tế là sự mở rộng lí thuyết khoảng cách công

nghệ Các phát minh có thể ra đời ở các nước giàu nhưng điều đó không có nghĩa việc sx chỉ diễn ra ở các nước đó Sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao thường ra đời ở những nc CN phát triển nhưng sau đó CN sẽ phát triển rộng rãi, lợi thế so sánh được chuyển sang các nước phát triển khác dồi dào về vốn, sau đó sang các nước đang phát triển dồi dào lao động Khi đó những nước phát minh trở thành nc nhập khẩu và tiếp tục phát minh sp mới

17 Trình bày nội dung cơ bản của lý thuyết Lợi thế cạnh tranh quốc gia của M Porter

(khối kim cương trang 69)

Sự liên kết của 4 nhóm yếu tố

- Factor of Production

+ Các quốc gia có lợi hơn khi sx và xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều yếu

tố đầu vào mà quốc gia đó có nhiều, tuy nhiên số lượng đầu vào không quan trọng bằng cách sử dụng, tạo ra, cải tiến và chuyên biệt hóa đầu vào

+ Đầu vào gồm có đầu vào cơ bản (tài nguyên, khí hậu, lao động giản đơn) và đầu vào cao cấp (cơ sở hạ tầng hiện đại, lao động trình độ cao) Có loại đầu vào được

sử dụng chung cho các ngành, có loại đầu vào chuyên ngành Các đầu vào cao cấp thường là các đầu vào chuyên ngành và có vai trò quyết định trong việc tạo ra lợi thế

cạnh tranh Tóm lại, lợi thế cạnh tranh phụ thuộc vào việc tạo ra các đầu vào (bonus: khu vực tư nhân là kv có lợi thế trong việc tạo ra các đầu vào chuyên ngành và cao cấp)

- Demand conditions: nhu cầu trong nước xác định mức đầu tư, tốc độ và động cơ

đổi mới của các doanh nghiệp

+ Bản chất nhu cầu xác định cách thức DN nhận thức, lý giải và phản ứng

trước nhu cầu ng mua DN thường chia nhu cầu thành nhiều phân đoạn thị trường để

dễ làm việc

+ Quy mô và mô hình tăng trưởng: có tác dụng tăng cường lợi thế cạnh tranh

quốc gia Nhiều người mua tạo ra sự đa dạng trong nhu cầu, tạo ra sức ép cạnh tranh,

mở rộng thông tin thị trường, thúc đẩy doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật

+ Tốc độ tăng trưởng: tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong nước nhanh sẽ kích

thích doanh nghiệp áp dụng các CN mới nhanh hơn

- Relating & supporting industries:

Ngành hỗ trợ là ngành cung cấp đầu vào Ngành liên quan là ngành mà DN có thể phối hợp hoặc chia sẻ các hoạt động thuộc chuỗi hoạt động sx kinh doanh, hoặc

Trang 9

sản phẩm của chúng mang tính chất bổ trợ Một quốc gia có lợi thế cạnh tranh trong nhiều ngành hỗ trợ và liên quan sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho DN: cung cấp trong thời gian ngắn, chi phí thấp, quan hệ hợp tác liên tục, phương pháp và cơ hội áp dụng

CN mới

- Strategy, structures and competition:

+ Những khác biệt về trình độ quản lí và kĩ năng tổ chức có thể tạo ra lợi thế hoặc bất lợi cho doanh nghiệp

+ Cơ cấu doanh nghiệp tác động tới mục tiêu, và phản ánh hướng phát triển của doanh nghiệp

+ Cạnh tranh trong nước có vai trò rất lớn trong quá trình đổi mới và thành công trên thị trường quốc tế: sức ép cải tiến để tạo lợi thế cạnh tranh trong nước là bước chuẩn bị tốt khi phải chịu áp lực cạnh tranh ở nước ngoài

Hai yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới 4 yếu tố trên:

- Chính phủ: tác động tích cực hoặc tiêu cực tới 4 yếu tố trên

+ Tới đầu vào: thông qua trợ cấp, chính sách thị trường vốn, cs giáo dục, y tế + Tới nhu cầu trong nước: có thể xác lập tiêu chuẩn hoặc quy định cụ thể về sản

- Cơ hội: tồn tại các cơ hội đặc biệt ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh: như sự thay

đổi bất ngờ về CN, thay đổi giá đầu vào, thay đổi thị trường chứng khoán, tỷ giá hối đoái, quyết định chính trị của các chính phủ nước ngoài… Cần nắm bắt những

cơ hội trên để tạo ra các lợi thế đáp ứng những điều kiện mới và khác biệt, giúp

+ Đầu vào: thông qua trợ cấp, chính sách thị trường vốn, cs giáo dục, y tế

+ Nhu cầu trong nước: có thể xác lập tiêu chuẩn hoặc quy định cụ thể về sản phẩm

Trang 10

- Kiểm tra kiểm soát các hoạt động kinh tế theo đúng pháp luật và chính sách đề ra

19 Đặc điểm của ngoại thương trong một nền kinh tế mở có qui mô nhỏ?

Điều kiện chấp nhận giá:

- Giá cả quốc tế sẽ không bị ảnh hưởng nếu người tiêu dùng ở nền kt mở quy mô

nhỏ mua nhiều hoặc ít hơn 1 loại sản phẩm nào đó

- Giá cả của các hàng hóa xuất khẩu từ các nền kinh tế này bị chèn ép bởi sự tồn tại

của những sản phẩm tương tự được sx ở nơi khác trên thế giới

- Các nhà sx từ các nền kt quy mô nhỏ này không thể chi phối giá cả bằng cách từ chối sự cung cấp nào đó cho thị trường bên ngoài Và như vậy họ phải đi tới chấp

nhận giá của cả thị trường nhập khẩu và xuất khẩu

Đặc điểm ngoại thương nền kt mở quy mô nhỏ:

- Giá cân bằng là giá quốc tế, không có sự cân bằng lượng hàng cầu với lượng hàng

cung trong nước

- Đối với xuất khẩu: giá cân bằng của quốc tế cao hơn giá tình trạng tự cung tự cấp,

lượng hàng cung vượt quá lượng hàng cầu ở giá đó sẽ được xuất khẩu

- Đối với nhập khẩu: giá cân bằng của thế giới thấp hơn giá ở tình trạng tự cung tự

cấp, lượng hàng cầu vượt quá lượng hàng cung trong nước sẽ được đáp ứng bằng

nhập khẩu

- Tóm lại, trong nền kt mở quy mô nhỏ nếu mọi yếu tố khác cân bằng thì sự thay đổi

về cung và cầu sẽ dẫn tới sự thay đổi về số hàng hóa xuất, nhập khẩu hơn là ự thay

đổi về giá trong nước

(xem hình trang 85 86)

20 Phân tích các lợi ích của doanh nghiệp khi tham gia hoạt động thương mại quốc tế

Động lực xuất khẩu

- Sử dụng khả năng dư thừa: khả năng sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa thường

xảy ra Vì không thể chuyển tài nguyên hay khả năng sx sang hàng hóa khác nên doanh nghiệp tìm kiếm lợi ích từ thị trường nc ngoài bằng xuất khẩu Những nước nhỏ thường thương mại nhiều hơn những nước lớn, vì kĩ thuật sx đòi hỏi doanh nghiệp phải sx với

qui mô lớn nếu muốn có hiệu quả lớn hơn nhu cầu thị trường nội địa

- Giảm chi phí: chi phí có thể giảm 20- 30% nếu sản lượng tăng gấp đôi Giá giảm

thì hàng hóa có sức cạnh tranh Mà một cách để gia tăng sản lượng là tìm đến thị trường

toàn cầu

- Mở rộng thị trường, kéo dài vòng đời sản phẩm: khi tham gia thương mại quốc

tế, đối tượng khách hàng và thị trường tiêu thụ của DN sẽ mở rộng Hơn nữa do sự chênh lệch về CN nên chu kì sống của sp ở các nước là khác nhau, VD ở các nước phát triển, nền CN cao thì sản phẩm đã chín muồi nhưng với các nc đang và chậm phát triển

thì sp vẫn còn ở giai đoạn phát triển và cầu cao

- Phân tán rủi ro: do chu kì kinh doanh và chu kì sống của sản phẩm ở các nước

khác nhau là khác nhau nên các nhà sx vẫn có thêm nhiều khách hàng nên nguy cơ mất

khách hàng do biến động nhu cầu sẽ được giảm thiểu tối đa

- Cơ hội nhập khẩu: bằng cách mở rộng thị trường, DN có thể tìm kiếm được

nguồn cung cấp rẻ hoặc các bộ phận có chất lượng hơn để sử dụng cho quy trình sx của

họ, hoặc tìm kiếm mặt hàng mới bổ sung giúp DN tránh được phụ thuộc vào bất kì nhà

cung cấp nào

Động lực nhập khẩu: có được nguồn cung cấp rẻ, thêm nhiều mặt hàng, giảm rủi ro

Trang 11

21 Phân tích các lợi ích của quốc gia khi tham gia hoạt động thương mại quốc tế

Tiêu dùng nhiều hơn, đa dạng hơn: thông qua ngoại thương, nhập khẩu để phục vụ

cho tiêu dùng thảo mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng của nhân dân khi mà việc sản xuất

hàng hóa đó trong nước trở nên tốn kém hoặc không đủ điều kiện để sx

Đa dạng hóa sản phẩm và thị trường (nhằm phân tán rủi ro): thông qua ngoại

thương các DN tìm kiếm sản phẩm mới, nguồn cung ứng rẻ, phù hợp, thị trường tiêu

thụ sản phẩm để tránh bị phụ thuộc vào một thị trường và phân tán rủi ro

Đạt được hiệu quả kinh tế nhờ tăng quy mô

Thúc đẩy cạnh tranh (giảm nguồn lợi thị trường của các cty trong nước, thúc đẩy cạnh tranh buộc họ cải tiến để tiếp tục tồn tại)

Hợp lí hóa sản xuất và phân phối: thương mại quốc tế tạo sức ép cải tiến đổi mới,

gây sức ép cho đối thủ cạnh tranh hiện tại, thu hút đối thủ mới nhập cuộc, loại bỏ DN

hoạt động kém hiệu quả

+ Ngoại thương ra đời sớm nhất (từ thời kì chiếm hữu nô lệ)

+ NT dẫn đến các quan hệ KTĐN khác: đầu tư, di chuyển sức lao động, tiền tệ quốc tế, chuyển giao công nghệ

- Đầu tư: các chủ đầu tư trong nước thường đầu tư ra nc ngoài do khả năng tận dụng

nguồn vốn sẵn có, dư thừa trong nc, đồng thời khai thác những lợi thế của nc nhận đầu tư

- Di chuyển sức lao động, tiền tệ quốc tế: di chuyển lao động ra nc ngoài sẽ tạo cơ hội

sử dụng số lao động thất nghiệp mang lại thu nhập cho người lao động, góp phần làm dịch chuyển tiền tệ quốc tế nhờ việc người lao động gửi ngoại tệ về nước

- Chuyển giao công nghệ: các chủ đầu tư thường là các nước lớn và phát triển, họ

thường chuyển giao công nghệ cũ sang nước nhận đầu tư vì những lợi ích sau: Kéo dài tuổi thọ và giảm chi phí khấu hao CN; Kéo dài vòng đời sảm phẩm ở nước ngoài

23 Phân tích chức năng của ngoại thương với tư cách là một khâu của quá trình tái sản xuất

- Tạo vốn cho QT mở rộng đầu tư sx: thông qua ngoại thương, có thể giải quyết nguồn vốn để nhập khẩu thiết bị, máy móc, CN đầu tư cho sx, bao gồm: vốn từ hoạt động xuất khẩu (max), đầu tư nc ngoài, vay nợ, viện trợ…

Trang 12

- Chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vật chất của tổng sản phẩm XH và thu nhập quốc dân được sx trong nc và thích ứng chúng với tiêu dùng và tích lũy: nhất là ở những nc kém phát triển nhờ việc xuất khẩu nguyên liệu, sp tiêu dùng CN nhẹ, NN và nhập

về máy móc, thiết bị, nguyên liệu, sp mới, từ đó làm thay đổi cơ cấu sp XH

- Góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo môi trường thuận lợi cho

sx kinh doanh: khi tham gia vào trao đổi hàng hóa trên thị trường thế giới, nền KT nc ta phải chấp nhận những nguyên tắc cạnh tranh thị trường, đòi hỏi hoạt động ngoại thương phải tình toán lỗ lãi, giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm Đồng thời, mở cửa nền

KT còn giúp hình thành thay đổi cơ chế quản lí kinh tế trong nước, tháo gỡ những ràng buộc, cản trở hoạt động NT… để tạo điều kiện kinh doanh có hiệu quả

24 Ngoại thương đóng góp như thế nào trong vấn đề giải quyết vốn và công nghệ trong quá trình phát triển kinh tế?

Tạo vốn của xuất khẩu: xuất khẩu thu ngoại tệ về, đóng góp quan trọng trong GDP

và là nguồn vốn quan trọng để nhập khẩu (2008 XK đóng góp 70% GDP)

Nhập khẩu công nghệ: thông qua NK, các nước có thể NK máy móc thiết bị CN cao

để phục vụ cho quá trình CNH- HĐH đất nước Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực của nền kinh tế hay nhận gia công hàng XK sẽ giúp nước nhận đầu

tư học hỏi tiếp thu CN và rút ngắn quá trình phát triển kinh tế

Thu hút đầu tư trực tiếp nc ngoài, chuyển giao CN:

- Qua XK: uy tín kinh doanh của các DN XK, quốc gia XK, cũng như thế mạnh về

lao động, nguồn tài nguyên thiên nhiên… sẽ thu hút các nhà đầu tư

- Qua NK: Nhu cầu NK mặt hàng nào sẽ giúp thu hút đầu tư vì các nhà đầu tư nước

ngoài sẽ đầu tư vào nước đó nhằm khai thác thị trường

- Bên cạnh đó quá trình đầu tư sản xuất của nhà đầu tư nước ngoài giúp nước đầu tư

có thể học hỏi kinh nghiệm, tiếp thu chuyển giao CN

25 Ngoại thương đóng góp như thế nào trong vấn đề giải quyết việc làm và sử dụng tài nguyên có hiệu quả trong quá trình phát triển kinh tế?

Giải quyết việc làm:

- Ngoại thương thúc đẩy sản xuất hàng XK phát triển kéo theo nhu cầu về lao động, bên cạnh đó còn thúc đẩy người lao động tăng cường khả năng chuyên môn, nâng cao chất

lượng lao động

- VD ở Việt Nam sự phát triển CN và DV ở trong nước chậm chạp, không tạo được nhiều việc làm nên việc đưa lao động vào phân công lao động quốc tế là giải pháp lớn nhất

để giải quyết nạn thất nghiệp như: quá trình xuất khẩu lao động, khuyến khích người lao

động làm việc tại các xí nghiệp, cty có vốn đầu tư nước ngoài

- Hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài đầu tư phát

triển, mở ra ngành nghề mới tạo việc làm

Sử dụng tài nguyên:

- Ngoại thương giúp tìm được giá bán tốt nhất, nhập khẩu với giá tốt nhất, giúp các

DN mở rộng thị trường, tìm kiếm được những cơ hội hợp tác tốt nhất, đồng thời tìm được các nguồn cung cấp nguyên liệu phù hợp và rẻ giúp DN có được khả năng cạnh tranh mạnh

mẽ trên thị trường XK

- Hiện tượng giá cánh kéo khiến xu hướng xuất khẩu tài nguyên thô sơ cần hạn chế, khuyến khích XK hàng có mức độ chế biến cao hoặc chế tạo thành sp để nâng cao hiệu quả

Trang 13

sử dụng tài nguyên Đó cũng là cách kết hợp được tài nguyên TN với lao động Nhiều nước khuyến khích đưa lao động và TNTN vào phát triển NT thông qua chính sách khuyến khích nâng cao tỉ lệ “nội dung địa phương” của sp

26 Nói “sản xuất quyết định sự phát triển của ngoại thương” có đúng không? Giải thích mối quan hệ này trong điều kiện nước ta?

Đúng

Sản xuất tác động tới XK:

- SX tạo ra hàng hóa để trao đổi

- SX giúp xác định quy mô, tốc độ tăng trưởng của hoạt động XK thông qua: kim ngạch XK hàng năm, cơ cấu mặt hàng (mặt hàng nào được sx với chi phí thấp,

chất lượng cao sẽ được XK)

- VN khuyến khích sx để XK nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực sẵn có

+ VN có lợi thế về các mặt hàng nông, lâm, ngư nghiệp nên tỉ trọng các mặt

hàng này trong XK khá lớn

+ VN có lợi thế nguồn nhân công dồi dào, rẻ nên các mặt hàng XK chủ lực của

VN là những mặt hàng thâm dụng lao động như hàng dệt may, da giày

- VN có nền sx kém phát triển nên các mặt hàng máy móc thiết bị tiên tiến chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu hàng nhập khẩu Có những mặt hàng dù trong nước vẫn sx nhưng chi phí sx lớn nên NK thay thế SX VD như đường ngoài phục vụ tiêu dùng còn là nguyên liệu trong sx công nghiệp Một số mặt hàng CN thì hạn chế nhập khẩu do hạn chế nguồn ngoại tệ, tập trung phát triển SX trong nước, chỉ NK bổ sung phục vụ nhu cầu tiêu

dùng hoặc tư liệu phục vụ SX

27 Ngoại thương tác động đến việc mở rộng khả năng tiêu dùng nội địa như thế nào?

Nhập khẩu hàng trong nước SX chưa đủ hoặc chưa SX được để phục vụ tiêu dùng, thỏa mãn nhu cầu ngày càng gia tăng và đa dạng của người dân

Nhập khẩu tư liệu SX hàng tiêu dùng: máy móc, thiết bị, nguyên liệu cần thiết cho

SX mà hiện tại nền KT không có hoặc chưa đủ khả năng cung ứng

Tác động thay đổi nhu cầu tiêu dùng:

- Quan hệ buôn bán với nước ngoài mở rộng nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước, yêu cầu cao hơn cả về số lượng và chất lượng, kiểu, mốt, thẩm mỹ của hàng tiêu dùng

- Lương tăng nhu cầu các mặt hàng tiêu dùng như thực phẩm, quần áo tăng

- Qua việc tiếp cận với thị trường quốc tế, với nền văn minh nhân loại, ngoại thương giúp cải tạo tập quán tiêu dùng lạc hậu, hình thành phương thức tiêu dùng mới phù hợp với lối sống văn minh hiện đại (VD như mua sắm qua TV, online, thanh toán

qua Visa card, mobi Ví… *chém*)

Ngày đăng: 01/10/2016, 06:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w