Chuyên đề 1: Ứng dụng quy trình Multiplex – PCR phát hiện đồng thời các tác nhân gây ngộ độc thực phẩm.CHUYÊN ĐỀ 2: ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR HỖ TRỢ ĐỊNH DANH MỘT SỐ LOÀI VI SINH VẬTChuyên đề 3: Ứng dụng kỹ thuật PCR hỗ trợ định danh một số loài vi khuẩn lactic, từ đó ứng dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho con người.Chuyên đề 4: Tiếp cận các công cụ tin sinh học để khai thác dữ liệu, khảo sát in silico trong việc chuẩn đoán một số bệnh di truyền, bệnh ung thư ở người…
Trang 1MỤC LỤC
A CHUYÊN ĐỀ 1 3
I TỔNG QUAN 3
1 Đối tượng vi sinh vật: 3
2 Kỹ thuật Multiplex - PCR: 3
II NỘI DUNG 3
1 Khảo sát dữ liệu 3
2 Vật liệu 5
3 Phương pháp 5
4 Kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ DNA 7
III KẾT QUẢ 8
1 Kết quả PCR bằng phương pháp điện di trên gel agarose 8
B CHUYÊN ĐỀ 2: ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR HỖ TRỢ ĐỊNH DANH MỘT SỐ LOÀI VI SINH VẬT 10
VI NẤM KÝ SINH CÔN TRÙNG THUỘC NHÓM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO 10
I TỔNG QUAN 10
1 Đông trùng hạ thảo 10
2 Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction) 11
II NỘI DUNG 11
1 Khảo sát dữ liệu 11
2 Vật liệu 12
3 Phương pháp 12
III KẾT QUẢ 16
VI KHUẨN LACTIC DỰ TUYỂN LÀM PROBIOTIC CHO NGƯỜI 19
I TỔNG QUAN 19
Trang 2II NỘI DUNG 20
1 Khảo sát dữ liệu 20
2 Vật liệu 21
3 Phương pháp 22
III KẾT QUẢ 25
- Kết quả PCR bằng phương pháp điện di trên gel agarose 25
- Kết quả giải trình tự sản phẩm PCR 25
- Dựng cây phả hệ phân tử: (Sử dụng phần mềm BioEdict và Mega6) 27
C CHUYÊN ĐỀ 3 28
I TỔNG QUAN 28
II NỘI DUNG 28
1 Khai thác dữ liệu từ các bài báo chuyên đề trong nội dung lý thuyết môn học Sinh học phân tử trong chăm sóc sức khỏe 28
2 Tiến hành khảo sát in silico trên bài báo số 8: DNA Methylation at the RARβ Promoter: A Potential Biomarker for Cervical Cancer 31
III KẾT LUẬN 37
Trang 3A CHUYÊN ĐỀ 1
Mục tiêu: Ứng dụng quy trình Multiplex – PCR phát hiện đồng thời các tác nhân
gây ngộ độc thực phẩm
I TỔNG QUAN
1 Đối tượng vi sinh vật:
Hiện tượng ngộ độc thực phẩm xảy ra ngày càng nhiều ở nhiều địa phương trên cả nước và có nhiều trương hợp để lại hậu quả nghiêm trọng Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm, trong đó vi khuẩn là một trong những nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm nhiều nhất Các vi khuẩn gây ngộ độc thường gặp là:
Salmonella spp., Escherichia coli, Bacillus cereus, Vibrio parahaemolyticus,
Shigella spp., Vibrio cholerae, Staphylococcus aureus…
2 Kỹ thuật Multiplex - PCR:
Là một cải tiến của kỹ thuật PCR mà trong đó có thể nhân lên đồng thời nhiều đoạn DNA mong muốn bằng cách sử dụng nhiều cặp mồi cho một phản ứng Sử dụng kỹ thuật Multiplex - PCR nhằm phát hiện nhanh và đồng thời các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm
II NỘI DUNG
1 Khảo sát dữ liệu
nghiên cứu
Phương pháp
hemolysin (hly),
Escherichia coli, Listeria monocytogene,
Multiplex PCR
Thực phẩm ở Macao
Trang 4thermolabile hemolysin (tlh), thermostable nuclease (nuc)
spp., Vibrio cholerae, V.parahaemolyticus,
Staphylococcus aureus
(ipaH), attachment invasion locus (ail), invasion plasmid antigen
B (ipaB), enterotoxin extracellular secretion protein (epsM), a
species-specific region of the 16S–23S rDNA (Vpara)
Aeromonas hydrophila, Shigella flexneri, Yersinia enterocolitca, Salmonella typhimurium, Vibrio
parahaemolytic
us
multiplex PCR
Mẫu nước biển ở Hồng Kong
Microbial
uidA, cth, invA, ctx và tl
Escherichia coli,
Multiplex PCR
Loài thủy sản (ốc, cua )
Trang 5vulnificus, V
cholerae, and V
parahaemolytic
us
2 Vật liệu
3 Phương pháp
- Thu mẫu và xử lý mẫu
C/24h, thu huyền phù tế bào Tiếp tục ly tâm ở 5000 vòng/phút trong 5 phút, thu tủa (sinh khối tế bào)
Tách chiết DNA vi khuẩn (Phòng thí nghiệm chuẩn bị sẵn)
Chuẩn bị 2 ống eppendorf đã ghi sẵn B4 (Mẫu rau) và B8 (Mẫu thịt)
Hút lần lượt các thành phần sau:
Trang 6- Khảo sát nhiệt độ lai
Ta có thông số nhiệt độ lai của các mồi như sau:
Trang 7- Lựa chọn nhiệt độ 53.0 0C, 54.9 0C, 56.70C, 59 0C, 63 0C để khảo sát
4 Kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ DNA
Trang 9- Nhận xét chung:
Phương pháp Multilex PCR đã khuếch đại thành công sản phẩm mẫu rau
và mẫu thịt ở khoảng nhiệt độ lai đã khảo sát Tuy nhiên, chưa trả lời được nhiệt độ tối ưu cho từng cặp mồi
- Nhận xét riêng:
Phương pháp Multilex PCR đã khuếch đại thành công sản phẩm mẫu rau B4 (Giếng 2) và mẫu thịt B8 (Giếng 9)
vi khuẩn E coli và Salmonella
nhiễm đồng thời 2 tác nhân một là E coli và Salmonella (307 bp), hai là Staphylococcus aureus (643 bp)
Trang 10B CHUYÊN ĐỀ 2: ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR HỖ TRỢ ĐỊNH
DANH MỘT SỐ LOÀI VI SINH VẬT
VI NẤM KÝ SINH CÔN TRÙNG THUỘC NHÓM ĐÔNG TRÙNG HẠ
THẢO
Mục tiêu: Ứng dụng kỹ thuật PCR hỗ trợ định danh một số loài vi nấm ký sinh côn
trùng thuộc nhóm đông trùng hạ thảo, từ đó ứng dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho con người
hè ấm áp, nấm bắt đầu mọc ra, vươn dài như một ngọn cỏ và chui lên khỏi mặt đất, phát triển như một cái cây Từ đó mà cái tên đông trùng hạ thảo sinh ra
- Đông trùng hạ thảo là một loại dược liệu quí (mùa đông thì là dạng con thuốc, mùa hè là dạng cây thuốc), được phát hiện lần đầu tiên tại Trung Quốc từ rất lâu khoảng 620 sau công nguyên và chính thức được sử dụng vào thế kỷ 18, và ngày nay cũng được các nước phương Tây sử dụng làm loại thuốc hỗ trợ nhiều bệnh mạn tính
- Tại Việt Nam, sau thời gian nghiên cứu nhiều năm GS TSKH Đái Duy Ban
và TS Lưu Tham Mưu đã nhân nuôi được một giống đông trùng hạ thảo là
Trang 11Isaria cerambycidae có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh virus, ung thư,
HIV/AIDS và một số chức năng khác
- Một số loài thuộc nhóm đông trùng hạ thảo Cordyceps acridophila,
Cordyceps ampullacea, Cordyceps bifusispora, Cordyceps brasiliensis, Cordyceps cardinalis, Cordyceps cicadae…
2 Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)
- Là phản ứng chuỗi trùng hợp khuếch đại số lượng một phân đoạn DNA nào
đó trong ống nghiệm để tạo ra một số lượng lớn hơn hàng triệu đến hàng tỷ lần so với số lượng ban đầu nhằm các mục đích khác nhau như nhân dòng, đọc trình tự, phát hiện sự có mặt của bệnh tật, pháp y, phả hệ, an toàn thực phẩm…
II NỘI DUNG
ITS1 và ITS2 vùng bảo tồn 18S,5.8S
và 28S rDNA
stranded conformation polymorphism (PCR-SSCP)
PCR-single-Beauveria, Cordyceps và Paecilomyces
Trang 12PCR amplification và DNA sequencing
Cordyceps
species,
Paecilomyces, Beauveria, Metarhizium, Hirsutella
PCR và Giải trình
tự
Cordyceps cf
Takaomontana, Cordyceps pruinosa,Isaria tenuipes,
Simplicillium chinense, Beauveria bassiana,
Trang 13Hút lần lượt các thành phần trên vào ống eppendorf đã cho sẵn hệ sợi nấm
Thêm Cloroform (1V ) vào dịch nổi
vừa thu được
200µl
Ly tâm 10.000 vòng /phút trong 5 phút
Tủa DNA
C trong 60 phút
Ly tâm 10.000 vòng /phút trong 20 phút
Trang 14Đổ dịch, thu cắn (thao tác dứt khoát)
Chuẩn bị 2 ống eppendorf ký hiệu N4 và N4’
Hút lần lượt các thành phần sau vào 2 eppendorf:
Trang 15 Khảo sát ở 2 nhiệt độ 550
c Kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ DNA
Hệ số pha loãng bằng 80/3
- Bảng giá trị đo OD
Trang 16 Nếu kết quả điện di có xuất hiện băng sản phẩm 950 bp là chính xác
- Kết quả giải trình tự sản phẩm PCR
Sau khi dùng phần mềm Chromas Lite để đọc kết quả giải trình tự, nhóm
có trình tự nucleotide như sau:
Trang 17 Trình tự >LSSU2-F sequence exported from gttdv-vy DL0038B.ab1
LSSU2-F_A07_20140415-TGAAGAGTAGATCCAACAGGGATTGCCCCAGTAACGGCGAGTGAAGCGGCAACAGCTCAA
ATTTGAAATCTGGCCCCCGGGTCCGAGTTGTAATTTGCAGAGGATGCTTCGGGCGAGGTG
CCTTCCGAGTTCCCTGGAACGGGACGCCACAGAGGGTGAGAGCCCCGTCTGGTCGGACAC
CGAGCCCGTGTGAAGCCCCTTCGAAGAGTCGAGTAGTTTGGGAATGCTGCTCAAAATGGG
AGGTATATGTCTTCTAAAGCTAAATATTGGCCAGAGACCGATAGCGCACAAGTAGAGTGA
TCGAAAGATGAAAAGCACTTTGAAAAGAGGGTTAAAAAGTACGTGAAATTGTTGAAAGGG
AAGCGCCCATGACCAGACTTGGGCCCGGTGAATCACCCGGCGTTCTCGCCGGTGCACTTT
GCCGGGCACAGGCCAGCATCAGTTTGGCGCGGGGGACAAAGGCTTCGGGAACGTGGCTCC
CTCGGGAGTGTTATAGCCCGCTGCGTAATACCCTGCGCCGGACTGAGGTACGCGCATCGC
AAGGATGCTGGCGTAATGGTCATCAGCGACCCGTCTTGAAACACGGACCAAGGAGTCGTC
Trang 18TTCGTATGCGAGTGTTCGGGTGTCAAACCCCTACGCGGAATGAAAGTGAACGCAGGTGAG
AGCTTCGGCGCATCATCGACCGATCCTGATGTTCTCGGATGGATTTGAGTAAGAGCATAC
GGGGCCGGACCCGAAAGAAGGTGAACTATGCCTGTATAGGGTGAAGCCAGAGGAAACTCT
GGTGGAAGCTCGCAGCGGTTCTGACGTGCGAATCGATCGTCAAATATGGGCATGGGGGCG
AAAGACTAATCGAACCTTCTAGTAGCTGGTTTCCGCCGAAGCTCTCCTCTCTCACGGGAG
AGATAAAA
Đưa trình tự này lên http://blast.ncbi.nlm.nih.gov/ để so sánh với cơ sở dữ liệu trên NCBI Ta có hình ảnh sau:
Trang 19- Nhận xét:
Có thể kết luận kết quả giải trình tự này thuộc nấm ký sinh côn trùng
- Kết quả phả hệ phân tử: (Sử dụng phần mềm BioEdict và Mega6)
VI KHUẨN LACTIC DỰ TUYỂN LÀM PROBIOTIC CHO NGƯỜI
Mục tiêu: Ứng dụng kỹ thuật PCR hỗ trợ định danh một số loài vi khuẩn lactic, từ
đó ứng dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho con người
I TỔNG QUAN
1 Vi khuẩn lactic
- Vi khuẩn lactic (LAB) đóng vai trò rất quan trọng đối với sức khoẻ, được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp
Trang 20- Vi khuẩn lactic là những vi khuẩn Gram dương, thường không di động,
không sinh bào tử, các phản ứng catalase âm, oxydase âm, nitratreductase
âm Chúng được xếp vào nhóm vi khuẩn kỵ khí tùy nghi, hoặc gọi là vi hiếu
khí, là loại cơ thể có khả năng lên men trong điều kiện vi hiếu khí cũng như
kỵ khí
- Nhóm vi khuẩn này rất đa dạng gồm nhiều giống khác nhau Tế bào của
chúng có dạng hình cầu như Streptococcus, Lactococcus, Enterococcus,
Leuconostoc, Pediococcus, hoặc hình que như Lactobacillus Giống
Lactobacillus là giống lớn nhất trong 13 giống vi khuẩn sinh acid lactic với
hơn 100 loài được mô tả bởi Hugenholtz (1998)
II NỘI DUNG
l DNA
Species-specific PCR
Thịt (Artisanal Low-Acid Sausages)
Trang 21Enterococcus faecalis hay Enterococcus durans
Randomly amplified polymorphic DNA-
polymerase chain reaction (RAPD-PCR)
men khô
2 Vật liệu
tục ly tâm ở 5000 vòng/phút trong 5 phút, thu tủa (sinh khối tế bào)
Trang 22Bổ sung lần lượt vào eppendorf chứa sẵn sinh khối tế bào vi khuẩn
Thêm Cloroform vào dịch nổi vừa thu
Trang 23b Thực hiện phản ứng PCR
- Chuẩn bị 2 ống eppendorf ký hiệu L8 và L8’
Hút lần lượt các thành phần sau:
Trang 24 Chương trình luân nhiệt: 1 chu kỳ 950
c Kiểm tra độ tinh sạch và nồng độ DNA
Hệ số pha loãng bằng 80/3
Bảng giá trị đo OD
Trang 25- Dựa vào chỉ số A260/A280, nhận thấy sản phẩm DNA sau tách chiết bị nhiễm protein ở mẫu vi khuẩn lactic L8
III KẾT QUẢ
- Kết quả PCR bằng phương pháp điện di trên gel agarose
Xuất hiện băng sản phẩm ở mẫu L8 và L8’ có kích thước 217 bp
- Kết quả giải trình tự sản phẩm PCR
Sau khi dùng phần mềm Chromas Lite để đọc kết quả giải trình tự, nhóm
có trình tự nucleotide như sau:
Trình tự >1R sequence exported from 2R_D07_20130427-gttloc-(1).ab1
Trang 26CATCGTATGTGCGTGTCCTTAGAGGCTGCTGGCACGTAGTTAGCCGTGGCTTTCTGGTTG
GATACCGTCACGCCGACAACAGTTACTCTGCCGACCATTCTTCTCCAACAACAGAGTTTT
ACGACCCGAAAGCCTTCTTCACTCACGCGGCGTTGCTCCATCAGACTTGCGTCCATTGTG
GAAGATTCCCACAATGGAGCAAGTCTGATGGAGCAACGCCGCGTGAGTGAAGAAGGCTTT
CGGGTCGTAAAACTCTGTTGTTGGAGAAGAATGGTCGCGAGTAACTGTTGTCGGCGTGAC
GGTTCCACCAGAAAGCCACGGCTAACTACGTGCCAGCACCGCGGTAATACGTAGGTGGCA
AGCGTTATCCGGATTTATTGGGCGTAAGCGA
- Đưa trình tự này lên http://blast.ncbi.nlm.nih.gov/ để so sánh với cơ sở dữ liệu trên NCBI Ta có hình ảnh sau:
Trang 27- Nhận xét:
- Có thể kết quả giải trình tự này thuộc nhóm vi khuẩn lactic
- Dựng cây phả hệ phân tử: (Sử dụng phần mềm BioEdict và Mega6)
Trang 28C CHUYÊN ĐỀ 3
Mục tiêu: Tiếp cận các công cụ tin sinh học để khai thác dữ liệu, khảo sát in silico
trong việc chuẩn đoán một số bệnh di truyền, bệnh ung thư ở người…
I TỔNG QUAN
- Công cụ tìm kiếm thông tin và dữ liệu trên internet hiện nay rất rộng mở Với việc tiếp cận các thao tác cơ bản trên những phần mềm tin sinh học giúp sinh viên khai thác triệt để nguồn dữ liệu trên Google hay NCBI liên quan
đến các công trình nghiên cứu khoa học và khảo sát in silico liên quan đến
Công nghệ sinh học nói chung và Sinh học phân tử trong chăm sóc sức khỏe nói riêng
- Khảo sát in silico liên quan đến hướng chuẩn đoán/tiên lượng một số bệnh di truyền, bệnh ung thư ở người đang ngày được quan tâm và trở nên cần thiết
II NỘI DUNG
1 Khai thác dữ liệu từ các bài báo chuyên đề trong nội dung lý thuyết môn học Sinh học phân tử trong chăm sóc sức khỏe
Đột biến trên gen
Methyl hóa CpG trên promoter
Trang 29Real-Time PCR
methyl và unmethyl
2 cặp mồi methyl và unmethyl
1 mồi ngược
và 7 mồi xuôi
2 cặp mồi methyl và unmethyl
Phenol-chloroform và biến Epited Kit
chloroform và biến đổi
Phenol-bisulfic bằng Epited Kit
TP.HCM
83 mẫu Pap smear từ bệnh viện Âu Lạc, Việt Nam
19 mẫu ung thư
32 mẫu gồm
27 mẫu Pap mear và 5 mẫu
mô
Trang 30Đột biến trên LDLR
PCR
SSCP, giải trình tự Sanger
SSCP, giải trình tự trên pha bán rắn tự động
xuôi, một một ngược, một mồi đặc hiệu) LOL,UOL, ASO
18 cặp mồi cho phương pháp SSCP
Hai cặp mồi: cặp 1: mồi xuôi có gắn
biotin.(hoặc ngược lại) cặp 2: mồi ngược có gắn biotin.(hoặc ngược lại.)
Blood DNA Isolation Kit
Trang 312 Tiến hành khảo sát in silico cụ thể trên bài báo số 8: DNA Methylation
at the RARβ Promoter: A Potential Biomarker for Cervical Cancer
- Thu thập cơ sở dữ liệu từ GenBank
phút
cao Cholesterol từ bệnh viện Shariati trong
đó có 30 mẫu bệnh nhân FH
80 mẫu bệnh nhân ở
Petrozavordk
20 bệnh nhân FH
Trang 34- Từ đây ta khảo sát được đoạn có thể sử dụng làm mồi xuôi
Trình tự chưa biến đổi bisulfite
5’CCGAGAACGCGAGCGATCCGAGCAGGGTTTGTCTGGGCACCGTCGGGGTAGGATCCGGAACGCATTCGGAAGGCTTTTGCAAGCATTTACTTGGAAGGAGAACTTGGGATCTTTCTGGGAACCCCCCGCCCCGGCTGGATTGGCC3’
3’GGCTCTTGCGCTCGCTAGGCTCGTCCCAAACAGACCCGTGGCAGCCCCATCCTAGGCCTTGCGTAAGCCTTCCGAAAACGTTCGTAAATGAACCTTCCTCTTGAACCCTAGAAAGACCCTTGGGGGGCGGGGCCGACCTAACCGG 5’
Trang 35 Trình tự sau khi biến đổi bisulfite
Trang 36 Trình tự sản phẩm MSP lần 1 (Chu kỳ 1)
5’TCGAGAACGCGAGCGATTCGAGTAGGGTTTGTTTGGGTATCGTCGGGGTAGGATTCGGAACGTATTCGGAAGGTTTTTGTAAGTATTTATTTGGAAGGAGAATTTGGGATTTTTTTGGGAATTTTTCGTTTCGGTTGGATTGGTT3’
3’AGCTCTTGCGCTCGCTAAGCTCATCCCAAACAAACCCATAGCAGCCCCATCCTAAGCCTTGCATAAGCCTTCCAAAAACATTCATAAATAAACCTTCCTCTTAAACCCTAAAAAAACCCTTAAAAAGCAAAGCCAACCTAACCAA5’
Trình tự sản phẩm MSP lần 2 (Chu kỳ 2)
3’AGCTCTTGCGCTCGCTAAGCTCATCCCAAACAAACCCATAGCAGCCCCATCCTAAGCCTTGCATAAGCCTTCCAAAAACATTCATAAATAAACCTTCCTCTTAAACCCTAAAAAAACCCTTAAAAAGCAAAGCCAACCTAACCAA5’
Trang 375’TCGAGAACGCGAGCGATTCGAGTAGGGTTTGTTTGGGTATCGTCGGGGTAGGATTCGGAACGTATTCGGAAGGTTTTTGTAAGTATTTATTTGGAAGGAGAATTTGGGATTTTTTTGGGAATTTTTCGTTTCGGTTGGATTGGTT3’
III KẾT LUẬN
mồi GC trên mạch âm gắn vào mạch dương
(2) mồi CA trên mạch âm gắn vào mạch dương