Phát hiện nhanh chóng và chuyên biệt cho loài mới Xanthomonas oryzae pv. oryzae K3a bằng phương pháp PCR dựa vào Marker có nguồn gốc từ phương pháp AFLP. 1. Bệnh cháy bìa lá lúa (bacterial blight of rice) 2. Vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae (Xoo) 3. Phương pháp PCR 4. Phương pháp AFLP Sử dụng 119 chủng vi khuẩn Xanthomonas trong nghiên cứu. a. Nuôi cấy vi khuẩn b. Xây dựng marker nhận biết chuyên biệt cho loài Xoo K3a nhờ phương pháp AFLP
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-
• Môn học: Vi sinh nông nghiệp.
• Chủ đề:
PCR-Based Assay for Rapid and Specific Detection
of the New Xanthomonas oryzae pv oryzae K3a
Race Using an AFLP-Derived Marker
J Microbiol Biotechnol (2014),24(6), 732–739.
Eun-Sung Song, Song-Yi Kim, Tae-Hwan Noh, Heejung Cho, Soo-Cheon Chae, and Byoung-Moo Lee
GVHD: Th.S Trương Kim Phượng
Trang 2I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU III.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
IV.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 3I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
• Phát hiện nhanh chóng và chuyên biệt cho
loài mới Xanthomonas oryzae pv oryzae
K3a bằng phương pháp PCR dựa vào
Marker có nguồn gốc từ phương pháp
AFLP.
Trang 4II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.Bệnh cháy bìa lá lúa (bacterial blight of rice)
- Bệnh nghiêm trọng nhất trên lúa ở các nước châu Á, có thể gây thiệt hại cao đến 50% khi đồng ruộng bị nhiễm bệnh nghiêm trọng
- Bệnh do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae (Xoo) gây ra.
- Cách thức lây truyền: xâm nhập thông qua các lỗ thủy khổng hoặc vết thương của lá.
(Mew TW, Alvarez AM, Leach JE, Swing J 1993 Focus on bacterial blight of rice Plant Dis 77:5-12)
Trang 5• Triệu chứng: Phiến lá có những đường kẻ dài không đều, có những vết có màu vàng khô
chạy dọc theo hai bìa lá (Agrios, 2005), rìa lá
bị quăn queo và lan ra khắp lá (Shamar, 2006).
Hình 1:
Biểu hiện của
bệnh cháy bìa
lá lúa.
Trang 62 Vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv oryzae
(Xoo)
- Vi khuẩn Gram (–), hình que ngắn, 2 đầu tròn,
có một đuôi.
- Có vỏ giáp mô bao bọc (capsule) bảo vệ ngay
cả khi ở trong nước.
- Nhiệt độ thích nghi của vi khuẩn từ 26-30°C.
- Nguồn lây nhiễm: Nước kênh rạch, nước ruộng, gốc rạ và rễ lúa.
Trang 73 Phương pháp PCR
(Polymerase chain reaction)
Hình 2: Minh họa phương pháp PCR
Trang 84 Phương pháp AFLP
( Amplified Fragment Length
Polymorphisms)
- Là sự đa dạng của các đoạn
DNA được nhân lên có định
hướng sau khi bị cắt bởi 2
enzyme giới hạn, sử dụng những phân đoạn DNA làm khuôn cho phản ứng khuếch đại PCR.
- Hình 3: Quy trình thực hiện
AFLP
Bước 1: Phản ứng cắt
Bước 2: Phản ứng nối
Bước 3: Tiền khuếch đại
Bước 4: Khuếch đại chọn lọc
Bước 5: Điện di
Trang 9III NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Vật liệu
- Sử dụng 119 chủng vi khuẩn Xanthomonas
trong nghiên cứu.
- Nguồn vật liệu: Korean Agricultural Culture Collection (KACC, Hàn Quốc), the Ministry
of Agriculture, Forestry and Fisheries (MAFF, Nhật Bản), Belgian Coordinated Collections of Micro-organisms (BCCM, Bỉ) và Tiến sĩ T H Noh tại National Institute of Crop Science
(RDA, Hàn Quốc).
Trang 102 Phương pháp
a Nuôi cấy vi khuẩn
- Chủng Xanthomonas được nuôi cấy trên môi
trường YDC (2% D-glucose, 2% CaCO3, 1% chiết xuất nấm men, và 1,5% agar) ở 28°C/ 48 giờ.
- Các dòng Escherichia coli tăng trưởng ở
37°C/24 h trong môi trường Luria-bertani (LB)
có chứa 200μg/ml Ampicillin g/ml Ampicillin
Trang 11b Xây dựng marker
nhận biết chuyên biệt
cho loài Xoo K3a nhờ
phương pháp AFLP
- Hình 4: Quy trình xây
dựng marker nhận biết
chuyên biệt loài Xoo K3a
Dựa vào trình tự có được
từ phương pháp AFLP, bộ mồi K3aF và K3aR được thiết kế để nhận biết
chuyên biệt cho loài Xoo K3a
Trang 12- Bảng 2: Oligonucleotide adapters và primers sử dụng cho phương pháp AFLP
Trang 13c Thiết kế mồi và PCR đặc hiệu
Trang 14- Chu trình nhiệt phản ứng:
96 o C
5m
96 0 C 5s
15s
72 0 C 30s
25x
72 0 C 5m
60 0 C
∞
Trang 15d Thử nghiệm PCR để xác định tác nhân gây bệnh trên ruộng lúa
• Những lá của giống lúa IR24 50 ngày tuổi được làm nhiễm nhân tạo bằng cách cắt đỉnh lá, ngâm vào
dịch vi khuẩn Xoo chủng HB0100 với mật độ 109 tế bào/ 1ml, trồng trong nhà kính với nhiệt độ 25-300C, với độ ẩm tương đối 60%
• Mẫu lá được thu nhận với kích thước từ 1-8 cm từ vị trí tổn thương vào ngày thứ 1, 2, 3, 4, 5 ngày
• Mỗi mẫu được ngâm trong 200μg/ml Ampicillin l nước cất trong 20 phút Lấy 10 μg/ml Ampicillin l dịch tiết làm mẫu cho thử nghiệm PCR
Trang 161 Nhận biết chuyên biệt loài Xoo K3a nhờ marker
có nguồn gốc từ AFLP
- Bộ mồi K3aF và K3aR khuếch đại được sản phẩm
có kích thước 1.024 bp Nhận biết chuyên biệt loài Xoo K3a
- Kết quả: Bộ mồi đã nhận biết chuyên biệt được 13 mẫu thuộc loài Xoo K3a trong 119 mẫu thuộc chủng
Xanthomonas.
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 17- Bảng 1: Danh sách dòng vi khuẩn sử dụng trong bài
Trang 18- Hình 5: Điện di trên gel agarose của sản phẩm PCR
khuếch đại dòng Xoo sử dụng bộ mồi chuyên biệt K3aF và K3aR
Trang 19- Hình 6: Điện di trên gel agarose của sản phẩm PCR
khuếch đại từ loài Xoo K3a và chủng Xanthomonads
khác, sử dụng bộ mồi chuyên biệt K3aF và K3aR
+ Lane 1 – 13: loài Xoo K3a ( thứ tự 73 – 85 ở bảng 1)
+ Lane 14 – 39: dòng Xanthomonads khác ( thứ tự 94 – 119 trong bảng 1)
Trang 202 Phương pháp PCR xác định loài Xoo K3a gây bệnh trên ruộng lúa
- Hình 7: Phương pháp PCR phát hiện loài Xoo
K3a trên lá lúa
(A) Lá lúa sau 5 ngày tiêm
nhiễm nhân tạo vi khuẩn Xoo
HB01001
(B) Phương pháp PCR phát hiện
tác nhân từ những vị trí khác
nhau của mẫu lá lúa (A)
Lane M: Thang kích thước phân
Trang 21- Hình 8: Phương pháp PCR phát hiện tác nhân trên lá
lúa từ 0 -5 ngày sau khi tiêm nhiễm nhân tạo Xoo
sau 0 -5 ngày tiêm
nhiễm nhân tạo Xoo
HB01001
Trang 226 Nguyễn Anh Khuyến 1253010136
7 Lâm Thị Thanh Tâm1253010325
8 Nguyễn Quỳnh Anh 1253012008
9 Nguyễn Trần Hải Nam 1253012208
10.Trương Thị Xuân Diểm1253010048
11.Lương Thị Bích Thuận 1253010378
12 Phan Trần Anh Tuấn 0853011035
NHÓM THỰC HIỆN – NHÓM 3
Trang 23Xin cảm ơn cô và các
bạn đã lắng nghe