1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giáo trình quy hoạch và phát tiển nông thông phần 1

61 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Làm rõ hơn những lý luận cơ bản về phát triển nông thôn trên cơ sở tiếp cận các phương pháp, quan ựiểm mới trong phát triển nông thôn và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới vận d

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp I

-o0o -

PGS.TS.VŨ THỊ BèNH (Chủ biờn) PGS.TS.NGUYỄN THỊ VềNG, THS GV.ðỖ VĂN NHẠ

GIÁO TRèNH

Hà Nội - 2005

Trang 2

PHẦN MỞ đẦU

Phát triển nông thôn là vấn ựề quan trọng ựược đảng ta luôn quan tâm đại Hội đảng toàn quốc lần thứ 9 ựã nhấn mạnh: Ộđẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và ựiều kiện sinh thái của từng vùngỢ

Khu vực nông thôn Việt Nam có diện tắch chiếm trên 92% lãnh thổ toàn quốc, hiện nay có khoảng 75% dân cư ựang sinh sống Mức sống thấp, ựói nghèo, cơ sở hạ tầng yếu kém, tài nguyên bị suy thoái đó là những vấn ựề bức xúc, ựòi hỏi mọi người, mọi tổ chức cùng ựóng góp công sức ựể tháo gỡ dưới sự lãnh ựạo và hỗ trợ của Chắnh phủ

Cuốn giáo trình này hệ thống hoá những lý luận về phát triển nông thôn và những nguyên lý quy hoạch vận dụng vào phát triển nông thôn toàn diện và bền vững Quy hoạch phát triển nông thôn bao gồm cả quy hoạch tổng thể, quy hoạch ngành và thực hiện các dự án ựầu tư về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường, nhằm nâng cao chất lượng ựời sống của người dân nông thôn

Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn ựược biên soạn chỉnh lý bổ sung ựể tái bản lần thứ hai, dùng cho việc giảng dạy và học tập ở bậc ựại học ngành Quản lý ựất ựai, ngành Môi trường Giáo trình này cũng có thể ựược sử dụng như một tài liệu tham khảo cho các chương trình ựào tạo khác có liên quan và các cán bộ làm công tác phát triển nông thôn

- Cấu trúc cuốn giáo trình:

Cấu trúc của giáo trình ựã ựược biên soạn và thể hiện theo Quyết ựịnh số 90/Qđ-NNI ngày 28 tháng 01 năm 2005 của Hiệu trưởng Trường đại học Nông nghiệp I về việc quy ựịnh cấu trúc của giáo trình

Giáo trình ựược bố trắ thành 6 chương Mở ựầu mỗi chương ựều có lời nói ựầu giới thiệu những nội dung kiến thức chắnh của chương, tiếp ựó là nội dung chi tiết của từng mục trong chương, cuối mỗi chương là những câu hỏi ôn tập, thảo luận

Danh mục tài liệu tham khảo ựược ựánh số theo quy ựịnh và ựể ở phần cuối của giáo trình

- Sơ lược các kiến thức ựược trình bày trong giáo trình

Chương 1 trình bày những lý luận cơ bản về phát triển nông thôn, cơ sở ựánh giá mức

ựộ phát triển, ựối tượng, nhiệm vụ của môn học Chương 2 là những ựặc trưng của vùng nông thôn, sự ựói nghèo và ảnh hưởng của nó ựến phát triển nông thôn; phần cuối của chương 2 bàn ựến vấn ựề dân số, văn hoá giáo dục với môi trường và phát triển Các vấn ựề lớn trong phát triển kinh tế xã hội và những giải pháp có tắnh chất chỉ ựạo vĩ mô ựược trình bày một cách hệ thống trong chương 3 Trong chương này ngoài việc xem xét vấn ựề phát triển nông nghiệp, trong kinh tế nông thôn còn ựề cập ựến quá trình và xu hướng phát triển công nghiệp hoá, ựô thị hoá nông thôn Chương 4 thể hiện các vấn ựề lý luận cơ bản của quy hoạch, những nguyên lý, nguyên tắc của quy hoạch điểm nổi bật trong chương này là việc trình bày nội dung, tiến trình và phương pháp lập quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn Chương 5 ngoài những khái niệm cơ bản về dự án còn ựi sâu vào nội dung lập, phân tắch và ựánh giá dự án ựầu tư phát triển kinh tế xã hội nông thôn Chương 6 nói về vấn ựề phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường Nội dung trong chương này ựược soạn thảo ựể bổ trợ thêm kiến thức về môi trường cho quá trình làm quy hoạch phát triển nông thôn, ựồng thời cũng làm tài liệu tham khảo cho các ngành khác có liên quan Những kiến thức chủ yếu ựược ựề cập ựến là vấn

ựề môi trường chung của thế giới; sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường khu vực nông thôn Việt Nam; phát triển nông nghiệp, nông thôn miền núi với bảo vệ môi trường

- Những ựiểm mới của giáo trình

Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn lần này so với giáo trình ựã xuất bản năm

1999 có một số ựiểm mới là:

Trang 3

+ Làm rõ hơn những lý luận cơ bản về phát triển nông thôn trên cơ sở tiếp cận các phương pháp, quan ựiểm mới trong phát triển nông thôn và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới vận dụng vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội nông thôn nước ta;

+ Cập nhật các thông tin, tài liệu nghiên cứu, chắnh sách của đảng, Nhà nước ta về Phát triển nông thôn với những giải pháp cụ thể và thiết thực phù hợp với vùng nông thôn;

+ Về nội dung quy hoạch và thực hiện các dự án ựầu tư phát triển nông thôn, bên cạnh các mục tiêu phát triển kinh tế, giáo trình ựã làm rõ hơn nội dung và phương pháp ựánh giá tác ựộng xã hội, tác ựộng môi trường theo quan ựiểm phát triển nông thôn bền vững;

+ Phát triển nông thôn và bảo vệ môi trường là hai nhiệm vụ trọng tâm của tiến trình phát triển ựã ựược ựưa vào giáo trình với các nội dung khá chi tiết, ựặc biệt ựi sâu về việc khai thác sử dụng tài nguyên ựất trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn với cải thiện môi trường, nhất là ựối với nông thôn miền núi

- Hướng dẫn sử dụng:

Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn ựược sử dụng làm tài liệu giảng dạy và học tập cho ngành Quản lý ựất ựai, ngành Môi trường, ngoài ra có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ phát triển nông thôn ở Trung ương và ựịa phương Trong quá trình học tập sau mỗi chương sinh viên cần chia thành các tổ nhóm từ 5 - 8 người ựể thảo luận theo chủ ựề bài giảng, cần có liên hệ thực tế ựể hiểu rõ thêm về lý thuyết Có thể tổ chức các buổi Seminar hoặc ựi dã ngoại ựể bổ túc thêm kiến thức thực tế Sinh viên cần viết báo cáo theo yêu cầu bài tập chuyên ựề Sinh viên ngành Quản lý ựất ựai phải làm bài tập ựồ án môn học theo ựề cương hướng dẫn

Người ựọc có thể tham khảo thêm các tài liệu có liên quan ựến môn học như:

- Các chủ trương ựường lối phát triển kinh tế xã hội, phát triển nông thôn của đảng Nhà nước ta trong các giai ựoạn phát triển trước mắt và lâu dài

- Michael Dower: Bộ Cẩm nang đào tạo và thông tin về Phát triển nông thôn toàn diện (4 tập) Trọn Bộ Cẩm nang có thể tìm thấy trên mạng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn www.agroviet.gov.vn

Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn do PGS TS Vũ Thị Bình làm chủ biên đây

là công trình của Bộ môn Quy hoạch đất, khoa đất và Môi trường do một số tác giả sau ựây biên soạn:

- PGS TS Vũ Thị Bình biên soạn chương I, II, III và chương VI

- PGS TS Nguyễn Thị Vòng biên soạn chương V

- GV Th.S đỗ Văn Nhạ biên soạn chương IV

Quy hoạch phát triển nông thôn là vấn ựề mới và phức tạp Giáo trình này ựược biên soạn bổ sung và chỉnh lý cho phù hợp với chủ trương, chắnh sách của đảng và Chắnh phủ về thực hiện công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên trước những diễn biến phức tạp của cơ chế thị trường trong thời kỳ ựổi mới nền kinh tế, trình ựộ của các tác giả còn nhiều hạn chế, vì vậy cuốn sách không tránh khỏi những thiếu sót Bộ môn Quy hoạch ựất

và tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn những ựóng góp của bạn ựọc

Hà Nội tháng 12 năm 2005

BỘ MÔN QUY HOẠCH đẤT

Trang 4

Chương I ðẠI CƯƠNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Ch ương 1 là những kiến thức ñại cương về PTNT, nhằm trang bị cho sinh viên những lý

lu ận cơ bản về sự phát triển và cách tiếp cận PTNT trên cơ sở biết phân tích các phạm trù

phát tri ển và các chỉ số ño lường sự phát triển nông thôn toàn diện Những nội dung chính

trong ch ương là:

Khái ni ệm và ý nghĩa của dự án phát triển và tầm quan trọng của nó trong sự phát triển

kinh t ế xã hội của ñất nước;

B ản chất các chỉ số ñánh giá sự phát triển và phương pháp xác ñịnh hệ thống các chỉ

tiêu phát tri ển;

ðối tượng, phạm vi nghiên cứu PTNT, những nội dung cơ bản và phương pháp nghiên

c ứu quy hoạch PTNT

1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA SỰ PHÁT TRIỂN

1.1 Khái niệm chung về phát triển

Phát triển học (Development studies) là một lĩnh vực khoa học mới mẻ Nó mới chỉ ra ñời trong thập kỷ 40 - 50 và tiến mạnh trong thập kỷ 60 của thế kỷ XX (Nguyễn Ngọc Lưu) Môn phát triển học trong các thập kỷ 40 - 50, về cơ bản có nội dung chủ yếu là môn kinh tế học phát triển (Development economics) Càng về sau các nhà khoa học càng nhận ra rằng ñể

có thể ñương ñầu với những vấn ñề phát triển kinh tế xã hội cần phải có sự chung sức của nhiều ngành khoa học Môn phát triển học càng ngày càng trở nên có tính liên ngành, vì thế ta chứng kiến sự ra ñời của xã hội học phát triển (Development sociology) và của hành chính học phát triển (Development administration)

Trong thuật ngữ khoa học, “phát triển” ñược biểu thị như diễn trình (process) ñưa một

xã hội lên trình ñộ an lạc cao hơn cả về vật chất lẫn tinh thần Hiểu như thế, quá trình phát triển của một xã hội bao gồm cả phát triển kinh tế (ñem lại phúc lợi vật chất cao hơn) lẫn phát triển văn hoá, xã hội, và chính trị (ñem lại những thoả mãn tinh thần cao hơn)

Nếu ñại ña số dân chúng trong xã hội ñược thụ hưởng trình ñộ an lạc cao hơn này thì ta mới có thể gọi thăng tiến ñó là phát triển Còn nếu như nó chỉ dành cho một thiểu số nào ñó trong xã hội thì ta không thể coi ñó là phát triển ñược, hoặc chỉ có thể coi ñó như “phát triển không ñồng ñều” (uneven development) Trường hợp phát triển của một số nước Châu Mỹ La tinh trong thập kỷ 60 rơi vào loại “phát triển” này: Phúc lợi do tăng trưởng kinh tế ñem lại rơi vào tay tầng lớp có thế lực ở thành thị, trong khi ñại ña số dân chúng nông thôn hay dân nghèo thành thị vẫn chịu nghèo khó ðây là tình huống có tăng trưởng kinh tế nhưng không ñạt tới ñược phát triển

Do ñó, ta cần nhận thức rõ rằng tăng trưởng kinh tế không thể ñược ñồng hoá với phát triển Ngay cả phát triển kinh tế (economic development), bao gồm cả tăng trưởng kinh tế cộng với thay ñổi cấu trúc của nền kinh tế, cũng không thể ñồng hoá với phát triển ñược Lý do là phát triển kinh tế, ngay cả trong trường hợp tốt ñẹp nhất, cũng chỉ ñáp ứng ñược khía cạnh vật chất chứ chưa thể mang lại những thăng tiến về an lạc tinh thần cho ñại ña số dân chúng Nhìn vào lịch sử và kinh nghiệm của các nước khác ta có thể ghi nhận rằng phát triển kinh tế chỉ là ñiều kiện cần, mà chưa phải là ñiều kiện ñủ cho sự phát triển toàn diện của một

xã hội Có khi chính những chính sách nhằm tăng trưởng kinh tế nhưng lại ngáng trở sự thăng tiến về mặt văn hoá, xã hội và chính trị Những nước Châu Mỹ la tinh nói trên, có nước ñạt thành tích tăng trưởng kinh tế ngoạn mục nhưng tăng trưởng này lại dẫn ñến gia tăng nghèo khó tuyệt ñối và bất bình ñẳng xã hội gay gắt hơn

Mỗi cá nhân, mỗi cộng ñồng dân cư, mỗi quốc gia có thể nhìn nhận sự phát triển theo những cách khác nhau Trong xã hội, sự phát triển của mỗi cá thể, mỗi tổ chức ñều có thể làm ảnh hưởng ñến những cá thể khác và ảnh hưởng ñến sự phát triển của toàn xã hội Mặt khác, những chủ trương, ñường lối, chính sách, những chương trình phát triển của một quốc gia

Trang 5

cũng ñều có tác ñộng mạnh mẽ ñến mỗi cá thể trong xã hội Những tác ñộng qua lại ñó có thể ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển của một quốc gia, một cộng ñồng, nhưng cũng có thể làm ngưng trệ sự phát triển hoặc ñẩy lùi sự phát triển

Ta có thể xem xét một số ví dụ sau ñây ñể chứng minh sự ảnh hưởng ñó:

Thí dụ 1: Mỗi cá thể trong xã hội ñều mong muốn sự phát triển kinh tế, tăng thêm thu

nhập bằng việc quyết ñịnh sản xuất thêm một mặt hàng nào ñó Giả sử trong cộng ñồng nông thôn, mỗi người nông dân ñều tích cực sản xuất ñể tăng thêm sản lượng lúa (bằng cách sử dụng giống lúa mới có năng suất cao, áp dụng các biện pháp kỹ thuật mới trong sản xuất…), khi ñó trong xã hội sẽ có thêm nhiều lúa và giá lúa sẽ giảm xuống Như vậy thu nhập bằng tiền của người nông dân không ñược tăng thêm, nông dân không có chút lợi ích nào do sản xuất thêm lúa, nhưng những người mua lúa gạo ñể ăn sẽ có lợi cao vì giá lúa rẻ, họ sẽ tiết kiệm ñược một lượng tiền nhất ñịnh và họ sẽ dùng lượng tiền ñó ñể mua các thứ hàng hoá tiêu dùng khác Khi nhu cầu về các mặt hàng khác tăng lên kéo theo giá của chúng cũng tăng lên, những người nông dân cũng cần phải dùng các mặt hàng ñó nên cũng phải chấp nhận mua với giá cao Kết quả cuối cùng là người nông dân sẽ bị thiệt thòi lớn - thay vì việc tăng thêm thu nhập do sản xuất ra nhiều lúa, họ sẽ bị lỗ vì phải dùng tiền bán lúa gạo ñể mua các mặt hàng tiêu dùng khác

Tình trạng giả ñịnh trên có thể không thường xuyên xảy ra nếu một ñất nước có chính sách hợp lý và luôn có sự ñiều tiết kịp thời Ví dụ ñơn giản này cho thấy sự hoạt ñộng của các

cá thể, các ngành, các khu vực sản xuất và xã hội… tác ñộng ñến nhiều vấn ñề và tác ñộng lẫn nhau như thế nào Sở dĩ như vậy là vì các cá thể, các tổ chức… không phải ñộc lập với nhau trong một cộng ñồng xã hội

Thí dụ 2: Chính phủ quyết ñịnh xây dựng một con ñường lớn chạy qua khu vực của một

vùng dân cư nông thôn, ñiều này sẽ ñem lại một số lợi ích cho người dân trong vùng như: giao thông ñi lại thuận tiện, có ñiều kiện tốt ñể phát triển các hoạt ñộng sản xuất, hoạt ñộng văn hoá, y tế, giáo dục, hàng hoá thông thương… Nhưng mặt khác, sự hiện diện của con ñường cũng có thể gây những tác ñộng không có lợi cho nhân dân trong vùng, chẳng hạn như: Việc vận chuyển lưu thông hàng hoá từ ngoài vào có thể sẽ làm ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp và công nghiệp ñịa phương; những tư tưởng, lối sống không phù hợp sẽ ñược du nhập

từ nơi khác ñến làm ảnh hưởng ñến tiêu chuẩn, ñạo ñức xã hội của ñịa phương; những người giàu từ nơi khác có thể xâm nhập ñến làm cho người dân bị thiếu ñất sản xuất…

Qua những thí dụ trên ñây có thể rút ra là: sự phát triển tác ñộng ñến chúng ta theo cách này hay cách khác không ñơn thuần là mỗi cá thể mong muốn tự mình cải thiện Chính vì hiểu thế nên các tác nhân xã hội (social actors) như Nhà nước và các tổ chức xã hội nỗ lực bằng những chính sách, chương trình, hoặc dự án tìm cách ảnh hưởng ñến hướng tiến và tốc ñộ tiến của xã hội Các chính sách, chương trình hay dự án này nhằm can thiệp ñể thúc ñẩy quá trình phát triển của xã hội Mục ñích của sự phát triển là nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, vì vậy chúng ta cần cố gắng ñể ñạt ñược sự phát triển theo cách mà nó ñem lại sự

an lạc cho hầu hết người dân trong xã hội

ðịnh nghĩa sự phát triển

Sự phát triển bao hàm nhiều vấn ñề rộng lớn và phức tạp Tuy nhiên ta có thể ñi ñến một ñịnh nghĩa tổng quát là:

Phát tri ển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người

và phân ph ối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội (Raanan Weitz, 1995)

Mục tiêu chung của phát triển, ñó là nâng cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân, không phân biệt nam, nữ, các dân tộc, các tôn giáo, các chủng tộc, các quốc gia Mục tiêu này không thay ñổi nhiều kể từ ñầu những năm thập kỷ 50 của thế kỷ trước, khi mà ña số các nước ñang phát triển thoát khỏi chủ nghĩa thực dân

Trang 6

Nếu những thành quả tăng trưởng trong xã hội không ñược phân phối công bằng, hệ thống giá trị của con người không ñược ñảm bảo thì sẽ dẫn ñến những xung ñột, những cuộc ñấu tranh

có thể xảy ra làm ngưng trệ sự phát triển hoặc ñẩy lùi sự phát triển (Raanan Weitz, 1995)

1.2 Những phạm trù của sự phát triển

Sự phát triển ñược hình thành bởi nhiều yếu tố, nó là một quá trình thay ñổi phức tạp Trong khuôn khổ của giáo trình này chúng ta không thể ñề cập ñến tất cả các khía cạnh của sự phát triển mà chỉ tập trung vào những khía cạnh quan trọng, ñó là: những ñiều kiện sống của người dân và giá trị cuộc sống của họ nhằm thúc ñẩy sự phát triển

Những phạm trù của sự phát triển có thể khái quát là:

- Phạm trù vật chất, bao gồm: lương thực, thực phẩm, nhà ở, quần áo, ñồ dùng, tiện nghi sinh hoạt…

- Phạm trù tinh thần, bao gồm những nhu cầu về dịch vụ xã hội như: giáo dục ñào tạo nâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻ, sinh hoạt văn hoá, thể thao, tôn giáo, tín ngưỡng, nhu cầu du lịch, vui chơi giải trí, tiêu khiển…

- Phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống của con người thể hiện ở những mặt: Sống tự do bình ñẳng trong khuôn khổ nền chuyên chính xã hội, ñó là quyền tự do về chính trị, tự do công dân, bình ñẳng về nghĩa vụ, quyền lợi và cơ hội Sống có niềm tin vào chế ñộ, vào xã hội, vào bản thân, có hoài bão và lý tưởng sống Sống có mối quan hệ tốt ñẹp giữa con người với con người về phương diện ñạo ñức và nhân văn

Như vậy phát triển (development) và kém phát triển (underdevelopment), một mặt có thể xem như là những tình trạng (sates) ñược mô tả bằng những chỉ số như: tổng sản phẩm quốc nội tính theo ñầu người (GDP per capital); chỉ số phát triển con người (human development indicators) v.v Mặt khác, phát triển và kém phát triển phải ñược nhìn nhận như diễn trình (process) biến chuyển của xã hội, nghĩa là chuỗi những biến chuyển có tương quan lại với nhau Vì thế muốn hiểu ñược những vấn ñề có liên quan ñến phát triển hay kém phát triển cần phải nghiên cứu cơ chế (mechanism) của diễn trình, phân tích sự tương tác giữa các yếu tố và các tác nhân tạo nên những ñộng thái trong quá trình

2 Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

2.1 Khái niệm và ý nghĩa của phát triển nông thôn

2.1.1 Phát triển nông thôn là gì?

Một ñịnh nghĩa về phát triển nông thôn ñược nêu ra: Phát triển nông thôn là một quá

trình thay ñổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế, văn hoá và môi trường, nhằm nâng cao

ch ất lượng ñời sống của người dân ñịa phương

ðể diễn ñạt ñịnh nghĩa này cần lưu ý ñặc biệt những ñiểm sau:

+ Quá trình: Phát triển nông thôn không phải là một công việc làm trong một thời gian ngắn Nó cần phải ñược theo ñuổi trong một thời gian dài nhiều năm và có chủ ý

+ Thay ñổi: Phát triển nông thôn là sự thay ñổi có chủ ý ñề làm cho mọi việc tốt hơn lên + Các cụm từ: xã hội, kinh tế, văn hoá, môi trường - chỉ ra phạm vi của chủ ñề phát triển

và cần phải nhìn nó một cách toàn diện

+ Bền vững: Quá trình phát triển phải bền vững, sự phát triển của ngày hôm nay không ảnh hưởng ñến yêu cầu phát triển của ngày mai

+ Nâng cao ñời sống của người dân ñịa phương: Một số chương trình phát triển “ñịa phương” (hoặc khu vực) trước ñây ñược khuyến khích do nhu cầu quốc gia (như ñiện, nước hoặc quốc phòng), hơn là nhu cầu của bản thân người dân ñịa phương Nhu cầu quốc gia tất nhiên có thể ñáp ứng thông qua phát triển nông thôn, và bất cứ sự ñáp ứng thành công nào nhu cầu ñịa phương cũng sẽ ñóng góp cho sự phồn thinh quốc gia Nhưng khái niệm hiện ñại

về phát triển nông thôn nhấn mạnh hàng ñầu vào ñáp ứng nhu cầu của người dân nông thôn

Trang 7

2.1.2 Cách tiếp cận ñối với phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn ñang ñược theo ñuổi ở hầu hết các nước trên thế giới Rất nhiều người tham gia trong lĩnh vực này cho rằng phát triển nông thôn có một số ñặc ñiểm, ñó là: toàn diện, dựa vào cộng ñồng và bền vững Chúng ta hãy giải thích 3 ñặc ñiểm này

1, Phát tri ển nông thôn toàn diện

Phát triển nông thôn toàn diện cần nhấn mạnh vào khía cạnh xã hội, kinh tế và môi trường Phát triển phải là cả “từ trên xuống” và “từ dưới lên”, nó bao trùm chính sách, tiền tệ,

và hỗ trợ của Chính phủ (ở mọi cấp) và năng lực, tài nguyên ñịa phương với sự tham gia của người dân Phát triển phải dựa trên tinh thần hợp tác và cộng tác với sự tham gia của mọi khu vực (nhà nước, tư nhân, tình nguyện viên)

Toàn diện có thể coi là 4 cột trụ của phát triển nông thôn, ñó là:

- Con người cùng với kỹ năng của họ;

- Kinh tế;

- Môi trường;

- Ý tưởng và tổ chức

Các yếu tố trên phải ñược giữ trong thế cân bằng với nhau như các cột trụ của một toà nhà

2, Phát tri ển nông thôn dựa vào cộng ñồng

Chúng ta ñã nhấn mạnh phát triển nông thôn là “ một quá trình thay ñổi có chủ ý, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân ñịa phương”

Với ý nghĩa này, phát triển nông thôn là cho người dân, nhưng cũng phải ñược theo ñuổi với con người và do con người

Tóm lại phát triển nông thôn phải dựa trên cộng ñồng ðiều này có nghĩa là phát triển nông thôn phải dựa trên lợi ích, sự tham gia của cộng ñồng sống trong khu vực ñó Họ là cơ

sở cho phát triển nông thôn bền vững, vì:

+ Họ biết rất rõ những khó khăn và nhu cầu của mình;

+ Họ quản lý sử dụng nguồn tài nguyên như ñất ñai, nhà xưởng, sản phẩm ñịa phương

mà quá trình phát triển phải dựa vào ñó;

+ Kỹ năng truyền thống, kiến thức và năng lực của họ là tiềm năng chính ñể phát triển; + Sự cam kết của họ là sống còn của kế hoạch phát triển (nếu như họ không ủng hộ một

kế hoạch nào thì kế hoạch ñó sẽ không thực hiện ñược)

Hơn thế nữa, một cộng ñồng phát triển và năng ñộng thì càng có khả năng thu hút người dân ở lại và giữ họ không di chuyển ñi nơi khác

3, Phát tri ển nông thôn bền vững

Hội ñồng thế giới về môi trường và phát triển WCED (World Commission on Environment and Development) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa là:

“Phát triển bền vững là phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà

không làm h ại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”

Một ñịnh nghĩa khác về phát triển bền vững cũng ñược sử dụng thường xuyên là: “ Phát triển tạo ra dòng chảy liên tục các lợi ích về xã hội, kinh tế và môi trường” (Báo cáo Brundtland 1987)

Các ñịnh nghĩa trên có thể là một ñiểm xuất phát có ích ñể suy nghĩ về sự bền vững có ý nghĩa gì trong phát triển nông thôn Nhưng chúng ta không ñưa ra một cơ sở ñể ñánh giá một chương trình hoặc một dự án cụ thể có thực sự bền vững hay không Chúng ta cần một ñịnh nghĩa có thể hỗ trợ cho việc ñánh giá ñó, và phản ánh tầm quan trọng của cách tiếp cận toàn diện và phát triển dựa vào cộng ñồng

Bền vững không chỉ là vấn ñề tôn trọng môi trường Nó còn liên quan ñến 4 trụ cột của phát triển nông thôn: Con người; Kinh tế; Môi trường và Tổ chức

Trang 8

Các tiêu chắ sau có thể ựược áp dụng vào các chương trình hoặc dự án phát triển nông thôn, thể hiện tầm nhìn rộng ựể phát triển bền vững:

* Con người: để bền vững, phát triển phải tuân theo nguyên tắc:

- Dân chủ và an toàn;

- Bình ựẳng và ựối xử công bằng với tất cả, bao gồm cả sự trợ giúp ựặc biệt ựối với người nghèo, và sự quan tâm ựến phụ nữ, trẻ em và các dân tộc thiểu số;

- Chất lượng cuộc sống cho mọi người dân;

- Hành ựộng của người dân trong hợp tác với Chắnh phủ;

- Tôn trọng ựối với tổ tiên và quyền lợi của thế hệ tương lai

* Kinh tế: để bền vững, phát triển phải:

- Hỗ trợ ựể tăng cường và ựa dạng hoá nền kinh tế nông thôn;

- đảm bảo cho người dân có lợi ắch ựáng kể từ hoạt ựộng ựịa phương;

- Thúc ựẩy phồn vinh lâu dài ở nông thôn, hơn là vào lợi ắch trước mắt;

- Tránh gây tác ựộng xấu ựến các khu vực khác trong nền kinh tế quốc dân và ựến các khu vực và ựịa phương khác trên lãnh thổ ựịa lý

* Môi trường: để bền vững, phát triển phải:

- Tôn trọng nguồn tài nguyên và tắnh toàn vẹn của môi trường;

- Giảm thiểu nguồn tài nguyên không có khả năng tái tạo;

- Sử dụng tài nguyên thiên nhiên với tốc ựộ không nhanh hơn là thiên nhiên có thể tái tạo;

- Sử dụng tài nguyên có hiệu quả;

- Tránh gây ô nhiễm và ảnh hưởng xấu ựến môi trường

* Tổ chức: để bền vững, phát triển phải:

- Nằm trong giới hạn năng lực của các tổ chức kinh tế ựể khống chế và quản lý, ựể có thể ựáp ứng các tiêu chắ trên;

- Không gây ra loại chi phắ không ựược hỗ trợ trong tương lai

2.2 Tầm quan trọng của phát triển nông thôn

Xét trên những mặt kinh tế, xã hội, môi trường thì nông thôn là vùng hết sức quan trọng

ựể phát triển của mỗi nước Nhận thức một cách ựầy ựủ về sự phát triển không phải chỉ ựơn thuần là phát triển kinh tế mà là sự phát triển về con người và những nhu cầu cơ bản của họ Chắnh vì vậy mà phương hướng, mục tiêu phát triển phải thay ựổi, ựặc biệt là trong phát triển nông thôn

Thực tế những năm qua Việt Nam cũng ựã có sự thay ựổi về quan ựiểm và cách nhìn nhận sự phát triển, ựã có sự ựổi mới về chắnh sách và chương trình hành ựộng, sửa chữa những sai lầm ựã mắc phải và chú ý hơn ựến sự phát triển toàn diện con người

2.2.1 đặc ựiểm phát triển nông thôn Việt Nam

1, Ng ười dân - vai trò trung tâm của phát triển nông thôn

Người dân sống ở các vùng nông thôn vừa là những người thụ hưởng chắnh, ựồng thời cũng là những người hoạt ựộng chủ yếu trong phát triển nông thôn

75% dân số ựất nước sống ở các vùng nông thôn và mỗi năm dân số nông thôn tăng hơn 1% điều quan trọng nhất là làm thế nào ựể hầu hết những người này có thể và ựược khuyến khắch ở lại xây dựng nông thôn ựể tránh tình trạng quá ựông dân ở các thành phố Tình trạng này cũng ựã gây ra sự nghèo khổ ở các nước khác trong khu vực đông Nam Á

Mức thu nhập bình quân ở các vùng nông thôn còn thấp nhiều so với các thành phố Hàng vạn người ựang sống trong cảnh nghèo túng, bao gồm những người không có ựất ựai và những người nông dân sống trên những vùng ựất xấu Trên 7 triệu dân nông thôn hiện ựang không có công ăn việc làm hoặc không có ựủ việc làm

Trang 9

Trong những năm gần ñây, Chính phủ ñã có nhiều nỗ lực ñể giải quyết những vấn ñề xã hội này ở nông thôn Chiến lược tới năm 2010 ñã ñề ra cần phải nỗ lực hơn nữa ñể giảm nghèo và tăng mức thu nhập bình quân của dân cư nông thôn

2, Các dân t ộc thiểu số

Một ñặc ñiểm rõ nét nhất trong ñời sống nông thôn Việt nam là ở một số vùng có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, tất cả có trên 6 triệu người trong tổng số 54 dân tộc khác nhau ðại bộ phận các dân tộc thiểu số họ sống ở các vùng núi phía bắc và vùng cao nguyên miền Trung Họ có những ñặc ñiểm rất khác nhau về nguồn gốc, ngôn ngữ và phong tục tập quán Ở nhiều vùng các dân tộc thiểu số có truyền thống du canh du cư, họ phát quang những mảnh ñất rừng và canh tác vài năm trên những nương ñã ñược ñốt cây rồi bỏ hoang chúng trong một thời gian ñể ñất phục hồi ñộ màu mỡ Những nơi ñất ñặc biệt xấu, thì người dân sống theo kiểu bán du cư, ñôi khi nếu cần họ chuyển bản làng ñi hẳn nơi khác

Nhiều dân tộc thiểu số vùng cao sống trong cảnh nghèo nàn và thiếu dinh dưỡng Có 12 trong số 64 tỉnh là thuộc vùng cao Trong 12 tỉnh này các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 3/4

số dân Mặc dầu trong những năm gần ñây ñã có nhiều cải thiện, nhưng mức sống bình quân của các dân tộc thiểu số còn rất thấp Họ chịu rất nhiều thiệt thòi, họ ít ñược học hành và ít có ñiều kiện tiếp cận các dịch vụ khuyến nông, y tế và tín dụng so với các dân tộc ña số

Chính phủ ñã có nhiều chính sách ñể cải thiện thu nhập và mức sống của các dân tộc thiểu số, coi ñó như một phần của các nỗ lực rộng lớn ñể xoá ñói giảm nghèo ở các vùng nông thôn Tuy nhiên mọi cố gắng này vẫn chưa thể một sớm một chiều giải quyết ngay ñược các vấn ñề ñưa miền núi tiến kịp miền xuôi, ñòi hỏi mỗi chúng ta cần phải nỗ lực hơn nữa ñể ñáp ứng ñược yêu cầu bình ñẳng về cơ hội phát triển cho dân cư miền núi

3, Nh ững yêu cầu phát triển nông thôn

Cần phải nhận thức rõ ràng là: mọi chương trình phát triển, dự án ñầu tư cho phát triển nông thôn phải ñược ñặt ra trên quan ñiểm vì dân, do dân, ñồng thời ñáp ứng các yêu cầu sau:

* Phát triển nông thôn là sự thay ñổi ñem lại việc cải thiện ñời sống cho ñại bộ phân dân

cư nông thôn;

* Phát triển nông thôn phải tính ñến hiệu quả lâu dài và lợi ích so sánh giữa ñầu tư và kết quả mang lại;

* Phát triển nông thôn phải phù hợp với nhu cầu của người dân nông thôn (nghĩa là có sự tham gia và tính chấp nhận của người dân), ñảm bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài;

* Phát triển nông thôn phải gắn với việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái

2.2.1 Vai trò của nông thôn Việt Nam trong sự nghiệp phát triển của ñất nước

ðối với nước ta hiện nay, nông nghiệp vẫn ñang ñóng vai trò chủ ñạo trong nền kinh tế, ñịa bàn nông thôn càng trở nên ñặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển của ñất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá Vai trò, vị trí của nông thôn trong sự nghiệp phát triển thể hiện ở các mặt sau:

+ Nông thôn, nông nghiệp sản xuất ra những nông sản phẩm thiết yếu cho ñời sống con người mà không một ngành sản xuất nào có thể thay thế ñược Ngoài ra nông thôn còn sản xuất ra những nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

+ Trên ñịa bàn nông thôn có khoảng 70% lao ñộng xã hội, ñó là nguồn cung cấp lao ñộng cho các ngành kinh tế quốc dân, ñặc biệt là công nghiệp và dịch vụ Số lao ñộng ñó nếu ñược nâng cao trình ñộ, ñược trang bị công cụ thích hợp sẽ góp phần nâng cao năng suất lao ñộng ñáng kể, tạo ñiều kiện chuyển dịch cơ cấu lao ñộng hợp lý trong phân công lao ñộng xã hội + Nông thôn có khoảng 75% dân số của cả nước, ñó là thị trường tiêu thụ rộng lớn, nếu ñược mở rộng sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi ñể thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân phát triển

+ ðịa bàn nông thôn nước ta 54 dân tộc khác nhau, bao gồm nhiều tầng lớp, nhiều thành phần, mỗi biến ñộng tích cực hay tiêu cực ñều sẽ tác ñộng mạnh mẽ ñến tình hình kinh tế,

Trang 10

chắnh trị, xã hội, an ninh quốc phòng Sự ổn ựịnh tình hình nông thôn sẽ góp phần quan trọng bảo ựảm tình hình ổn ựịnh của ựất nước

+ Nông thôn chứa ựựng ựại ựa số tài nguyên ựất ựai, khoáng sản, ựộng thực vật, rừng, biểnẦ có ảnh hưởng to lớn ựến việc bảo vệ môi trường sinh thái, ựến việc khai thác, sử dụng

có hiệu quả tiềm năng các nguồn tài nguyên, bảo ựảm cho việc phát triển lâu dài và bền vững của ựất nước

3 CƠ SỞ đÁNH GIÁ MỨC đỘ PHÁT TRIỂN

Khi nói ựến sự phát triển cần phải có biện pháp ựo lường sự phát triển Vắ dụ, ta muốn biết một số nước tiến bộ có phát triển hay không thì phải ựo lường ựược mức ựộ phát triển ở 2 thời ựiểm khác nhau (thường thì khoảng thời gian giữa 2 thời ựiểm, có thể 1 năm hay dài hơn nữa) Chúng ta cũng có thể ựánh giá mức ựộ phát triển của nước này so với nước khác hoặc vùng này so với vùng khác trong cùng một nước

để ựánh giá mức ựộ phát triển trước hết cần phải xây dựng một cách tổng quát các phương pháp ựánh giá sự phát triển Phương pháp ựược sử dụng tương ựối rộng rãi ựể ựánh giá sự phát triển là ựánh giá sự phồn thịnh của một nước, một vùng, một ựịa phương Các tiêu chắ ựánh giá sự phát triển ngoài chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế còn có hàng loạt các chỉ tiêu khác phản ánh sự tiến bộ xã hội như: vấn ựề giáo dục ựào tạo, trình ựộ dân trắ, vấn ựề nâng cao sức khoẻ cộng ựồng, tình trạng dinh dưỡng, tuổi thọ bình quân, nâng cao giá trị cuộc sống, công bằng xã hội, cải thiện môi trườngẦ Có thể tổng hợp các yếu tố về sự phát triển con người ựể ựánh giá sự tiến bộ trong phát triển của một xã hội, một quốc gia

3.1 Các chỉ số phản ánh sự phát triển

để phản ánh mức ựộ phát triển người ta dùng các nhóm chỉ số sau:

+ Các chỉ số thể hiện sự gia tăng về quy mô (khối lượng) hàng hoá và dịch vụ của nền kinh tế - tăng trưởng kinh tế

+ Các chỉ số về cơ cấu kinh tế - xã hội;

+ Các chỉ số thể hiện sự phát triển xã hội;

+ Các chỉ số thể hiện sự cải thiện môi trường

3.1.1 Các chỉ số về tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế thường ựược quan niệm là sự tăng thêm hay gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ựịnh đó là kết quả của tất cả các hoạt ựộng sản xuất và dịch vụ trong nền kinh tế tạo ra

Có 2 chỉ số cơ bản biểu thị sự tăng trưởng kinh tế: Tổng thu nhập và thu nhập bình quân theo ựầu người

a/ T ổng thu nhập:

Tổng thu nhập phản ánh một cách khái quát nhất quy mô sản lượng hàng hoá, dịch vụ

ựã làm ra trong năm mà nhân dân một nước có thể thu ựược Người ta hay dùng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân (GNP), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), hay thu nhập quốc dân thuần (NI)

ựể phản ánh tổng thu nhập của một nước Tuy nhiên chỉ số mức tăng thêm của tổng thu nhập (GNP) hay (GDP) chỉ là một thước ựo thô, chưa nói lên ựược hết ý nghĩa của sự tăng trưởng

b/ Thu nh ập bình quân ựầu người:

Chỉ số thu nhập bình quân ựầu người nói lên rằng khả năng nâng cao phúc lợi vật chất cho nhân dân cư một nước không chỉ là gia tăng sản lượng của nền kinh tế, mà còn liên quan ựến vấn ựề dân số - con người Nó tỷ lệ thuận với quy mô sản lượng và tốc ựộ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ nghịch với dân số và tốc ựộ tăng dân số tự nhiên hàng năm Do vậy chỉ số thu nhập bình quân ựầu người là một chỉ số thắch hợp hơn ựể phản ánh sự tăng trưởng kinh tế Mặc dù vậy nó vẫn chưa nói lên mặt ỘchấtỢ mà sự tăng trưởng kinh tế ựưa lại Tăng trưởng không phải là tất cả, không ựồng nghĩa với sự tự do, hạnh phúc của mọi người, sự văn minh của xã hội

Trang 11

3.1.2 Các chỉ số về cơ cấu kinh tế - xã hội

Sự phát triển kinh tế xã hội còn biểu hiện trong biến ñổi về cơ cấu của các ngành, các lĩnh vực sản xuất và các khu vực xã hội theo các chỉ số:

a/ Ch ỉ số cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Chỉ số này phản ánh tỷ lệ của các nhóm ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ trong GDP Nền kinh tế càng phát triển thì tỷ lệ sản lượng của công nghiệp và dịch vụ ngày càng cao trong GDP, còn tỷ lệ của nông nghiệp giảm ñi tương ñối

Bảng 1.1: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam qua một số năm

Ngu ồn: Thời báo kinh tế; Niên giám Thống kê

b/ Ch ỉ số về cơ cấu hoạt ñộng ngoại thương (X - M)

Tỷ lệ của giá trị sản lượng xuất khẩu và nhập khẩu thể hiện sự mở cửa của nền kinh tế ñối với thế giới Một nền kinh tế phát triển thường có mức xuất khẩu ròng trong GDP tăng lên Thu nhập ròng từ (X - M) tăng lên, nghĩa là hiệu số giữa xuất khẩu X (Export) và nhập khẩu M (Import) tăng

c/ Ch ỉ số về mức tiết kiệm - ñầu tư (I)

Tỷ lệ tiết kiệm - ñầu tư trong tổng GNP thể hiện rõ hơn về khả năng tăng trưởng kinh tế trong tương lai ðây là một nhân tố cơ bản của sự tăng trưởng Những nước có tỷ lệ ñầu tư cao (từ 20 - 30% GNP) thường là các nước có mức tăng trưởng cao Tuy nhiên tỷ lệ này còn phụ thuộc vào quy mô của GNP và tỷ lệ giành cho tiêu dùng (C) theo cơ cấu:

I = GNP - C + X - M

d/ Ch ỉ số cơ cấu nông thôn và thành thị

Sự biến ñổi rõ nét ở bộ mặt xã hội của quá trình phát triển là mức ñộ thành thị hoá các khu vực trong nước Người ta biểu thị nội dung này ở tỷ lệ lao ñộng và dân cư sống ở thành thị trong tổng số lao ñộng và dân số Sự tăng lên của dân cư và lao ñộng sống và làm việc ở thành thị là một tiến bộ do công nghiệp hoá ñưa lại, nó nói lên sự văn minh trong ñời sống của nhân dân trong nước

e/ Ch ỉ số về sự liên kết kinh tế

Chỉ số này biểu hiện ở mối quan hệ trong sản xuất và giao lưu kinh tế giữa các ngành và các khu vực trong nước Sự chặt chẽ của mối liên kết ñược ñánh giá thông qua trao ñổi các yếu tố ñầu vào - ñầu ra trong các ma trận liên ngành, liên vùng ðiều ñó thể hiện sự tiến bộ của nền sản xuất trong nước bằng việc ñáp ứng ñược ngày càng nhiều các yếu tố sản xuất do trong nước khai thác

3.1.3 Các chỉ số về phát triển xã hội

ðể làm rõ sự tiến bộ xã hội do tăng trưởng ñưa lại, người ta sử dụng các chỉ số nói lên

sự tiến bộ xã hội, mà xoay quanh là sự biến ñổi của con người, bao gồm các chỉ số sau:

a/ Tu ổi thọ bình quân trong dân số

Sự tăng lên của tuổi thọ bình quân trong dân số ở mỗi thời kỳ nhất ñịnh phản ánh một cách tổng hợp về tình hình sức khoẻ của dân cư trong nước Trong ñó bao hàm sự văn minh trong ñời sống, sự trong sạch về môi trường và mức sống sinh hoạt vật chất, tinh thần ñược

Trang 12

nâng cao Hầu hết các nước có mức sống thấp do kinh tế kém phát triển, môi trường ô nhiễm ựều có tuổi thọ bình quân thấp (dưới 50) Ở các nước phát triển chỉ số ựó ựều trên 70 tuổi

b/ M ức tăng dân số hàng năm

Mức tăng dân số tự nhiên hàng năm là một chỉ số ựi liền với chỉ số tăng thu nhập bình quân ựầu người Trên thực tế cho thấy hiện tượng mức tăng dân số cao luôn ựi ựôi với sự lạc hậu và ựói nghèo Các nước phát triển ựều có mức tăng dân số tự nhiên thấp (dưới 2 hoặc 1%), còn các nước kém phát triển ựều ở mức từ 2 - 3% thậm chắ trên 3%

c/ S ố calo bình quân ựầu người (calo/người/ngày)

Chỉ số này phản ánh mức cung ứng các loại nhu cầu thiết yếu với mọi người dân về lương thực thực phẩm hàng ngày ựược quy ựổi thành calo Nó cho thấy một nền kinh tế giải quyết ựược nhu cầu cơ bản như thế nào Với nền kinh tế ựã phát triển thì chỉ tiêu này ắt có ý nghĩa, hơn nữa nó có những hạn chế trong cách tắnh toán

d/ Trình ựộ học vấn (tỷ lệ người biết chữ ) trong dân số

(Ngược lại tỷ lệ người mù chữ trong dân số)

Cùng ựi với chỉ số này còn dùng chỉ số tỷ lệ trẻ em ựến trường trong ựộ tuổi ựi học, hay trình ựộ phổ cập văn hoá của người lao ựộng trong dân số Các chỉ số này phản ánh trình ựộ phát triển và sự biến ựổi về chất của xã hội Xã hội hiện ựại ựã coi việc ựầu tư cho giáo dục và ựào tạo là lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ dại hạn Tỷ lệ người biết chữ và trẻ

em ựi học cao ựồng nghĩa với sự văn minh xã hội, và nó thường ựi ựôi với nền kinh tế có mức tăng trưởng cao Do vậy nó là một chỉ tiêu quan trọng trong ựánh giá trình ựộ phát triển kinh

tế xã hội của một nước

e/ Các ch ỉ số khác về phát triển kinh tế xã hội

- Ngoài các chỉ số cơ bản nêu trên người ta còn dùng các chỉ số ựánh giá sự phát triển xã hội ở mặt bảo hiểm, chăm sóc sức khoẻ như: số giường bệnh, số bệnh viện, viện an dưỡng, số

y bác sĩ tắnh bình quân cho nghìn hoặc triệu dân Về giáo dục và văn hoá thì có: tổng số các nhà bác học giáo sư, tiến sĩ số lớp và trường học, viện nghiên cứu, nhà văn hóa, bảo tàng, thư việnẦ tắnh bình quân cho nghìn hoặc triệu dân

- Sự công bằng xã hội cũng ựược coi là tiêu chuẩn ựánh giá sự tiến bộ của xã hội hiện ựại

- Các tiêu thức về sự ựộc lập hay phụ thuộc về kinh tế, chắnh trị của quốc gia, sự tự do dân chủ của công dân, sự tiến bộ trong thể chế chắnh trị xã hội cũng ựược coi như một nội dung quan trọng ựể ựánh giá sự phát triển của một nước

3.1.4 Các chỉ số thể hiện cải thiện môi trường

đó là các chỉ số phản ánh sự bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, cải thiện môi trường sống của cộng ựồng dân cư, làm giàu và phong phú thêm môi trường sinh thái

Một số chỉ số cơ bản về bảo vệ môi trường gồm: Môi trường thiên nhiên; Môi trường ựô thị và công nghiệp; Môi trường nông thôn

a/ Môi tr ường thiên nhiên:

Sử dụng ựi ựôi với bảo vệ và tái tạo sức sản xuất của các nguồn tài nguyên thiên nhiên: ựất, nước, rừng, biển ; bảo vệ ựa dạng sinh học, chống suy thoái tài nguyên

b/ Môi tr ường ựô thị và công nghiệp: Quan tâm ựến vấn ựề xử lý các loại chất thải: khắ

thải, nước thải, chất thải rắn; chống ô nhiễm và tiếng ồn

c/ Môi tr ường nông thôn: Cần quan tâm ựến 3 vấn ựề: Việc sử dụng các hoá chất trong

nông nghiệp; Vấn ựề ô nhiễm do hoạt ựộng tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; Vấn ựề nước sạch và vệ sinh nông thôn

3.2 Các ựại lượng ựo lường sự tăng trưởng kinh tế

3.2.1 Bản chất các chỉ tiêu biểu hiện sự tăng trưởng kinh tế

Sự tăng trưởng của nền kinh tế ựược biểu hiện ở sự tăng thêm sản lượng hàng năm do nền kinh tế tạo ra Do vậy thước ựo của sự tăng trưởng thường là các ựại lượng sau: Tổng sản

Trang 13

phẩm quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNP), sản phẩm quốc dân thuần (NNP) và một số chỉ tiêu thu nhập khác

1 T ổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Tổng sản phẩm quốc nội ựược hiểu là toàn bộ sản phẩm và dịch vụ mới ựược tạo ra trong năm bằng các yếu tố sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia

đại lượng này thường ựược tiếp cận theo các cách khác nhau:

* Về phương diện sản xuất: GDP ựược xác ựịnh bằng toàn bộ giá trị gia tăng của các ngành, các khu vực sản xuất và dịch vụ trong cả nước

=

n 1 i

VAi VAi là giá trị gia tăng của các ngành, các khu vực sản xuất

Giá trị gia tăng VA (Value Added) ựược xác ựịnh dựa trên cơ sở hạch toán các khoản chi phắ, các yếu tố sản xuất và lợi nhuận của các cơ sở sản xuất và dịch vụ

Giá trị gia tăng ựược tắnh theo công thức sau:

Trong ựó: GO là giá trị sản xuất (Gross Output)

IE là chi phắ các yếu tố trung gian (Intermediate Expenditure)

(chi phắ ựầu vào)

* Về phương diện tiêu dùng: GDP biểu hiện là toàn bộ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tắnh theo giá hiện hành của thị trường ựược tạo ra trên phạm vi lãnh thổ quốc gia hàng năm Xác ựịnh GDP theo tiêu dùng thường dựa trên cơ sở thống kê thực tế về tổng các khoản tiêu dùng của hộ gia ựình (C), tổng ựầu tư cho sản xuất của các doanh nghiệp (I), các khoản chi tiêu của Chắnh phủ (G) và phần xuất khẩu ròng (X - M) trong năm

GDP = C + I + G + (X - M) Tắnh GDP tiêu dùng theo giá hiện hành của thị trường tức là ựã bao gồm cả thuế gián thu (Tc), cho nên GDP tắnh theo giá thị trường sẽ chênh lệch với GDP tắnh theo chi phắ các yếu tố sản xuất một lượng giá trị là Tc

GDPsản xuất = GDPtiêu dùng - Tc

* Về phương diện thu nhập: Xác ựịnh theo phương diện thu nhập thì GDP là toàn bộ giá trị mà các hộ gia ựình, các doanh nghiệp và các tổ chức Nhà nước thu ựược từ giá trị gia tăng ựem lại đó là các khoản mà các hộ gia ựình ựược quyền tiêu dùng (Cp); các doanh nghiệp tiết kiệm ựược dùng ựể ựầu tư bao gồm cả khấu hao (Ip) và chi tiêu của Nhà nước từ các nguồn thu thuế (T)

GDPthu nhập = Cp + Ip + T

Về mặt nguyên tắc thì các phương pháp tiếp cận GDP ựó ựều ựưa lại kết quả bằng nhau, nhưng trên thực tế chúng chỉ có thể xấp xỉ hoặc có những chênh lệch nhất ựịnh, do những sai lệch về giá cả sử dụng ựể tắnh, hoặc sai sót do thống kê, tắnh toán

GDP theo các cách xác ựịnh trên ựã thể hiện là một thước ựo sự tăng trưởng kinh tế do các hoạt ựộng sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia tạo ra, không phân biệt sở hữu trong hay ngoài nước ựối với kết quả sản xuất ựó Do vậy GDP phản ánh chủ yếu khả năng sản xuất của nền kinh tế của một nước

Tuy nhiên trên thực tế với nền kinh tế mở, việc tạo ra sản lượng gia tăng không hoàn toàn do các yếu tố sản xuất ở trong nước tạo ra Nhất là với nền kinh tế ựang phát triển thì một phần quan trọng của các yếu tố sản xuất (vốn, công nghệ) ựược ựầu tư từ bên ngoài vào Ngược lại sức lao ựộng lại ựược ựưa từ trong nước ra Cùng với những hiện tượng ựó thì một phần sản lượng ròng ựược chuyển từ trong nước ra nước ngoài và cũng có một phần từ nước ngoài chuyển về Hiệu số các khoản thu nhập chuyển dịch này gọi là chênh lệch thu nhập ròng

Trang 14

với nước ngoài mới ựược tắnh vào nguồn thu nhập mà công dân của ựất nước ựó có thể nhận ựược Kết quả của cách tắnh này gọi là tổng thu nhập quốc dân (GNP)

2 T ổng thu nhập quốc dân (GNP)

Tổng thu nhập quốc dân (GNP) là toàn bộ giá trị gia tăng của sản phẩm và dịch vụ cuối cùng mà tất cả công dân của một nước tạo ra và có thể thu nhập trong năm, không phân biệt sản xuất ựược thực hiện ở trong hay ngoài nước

Như vậy GNP là thước ựo sản lượng gia tăng mà nhân dân của một nước thực sự thu nhập ựược So với GDP thì GNP chênh lệch một khoản thu nhập tài sản với nước ngoài

GNP = GDP + Thu nhập nhân tố từ nước ngoài chuyển về - Thu nhập nhân tố chuyển ra nước ngoài (Thu nhập nhân tố chuyển vào và chuyển ra còn ựược gọi là thu nhập tài sản ròng, ựó là các khoản thu nhập chuyển dịch với nước ngoài)

đối với một nước ựược nước ngoài ựầu tư nhiều, hoặc vay nợ nhiều thì thu nhập nhân tố chuyển ra nước ngoài sẽ lớn hơn thu nhập nhân tố chuyển về, vì thế GNP sẽ nhỏ hơn GDP, và ngược lại

Với ý nghĩa thước ựo tổng thu nhập của nền kinh tế, sự tăng thêm GNP thực tế ựó chắnh

là sự tăng trưởng nền kinh tế, nó nói lên hiệu quả của các hoạt ựộng kinh tế ựem lại

3 S ản phẩm quốc dân thuần NNP (Net National Product)

Ngoài hai chỉ số GDP và GNP, người ta còn dùng chỉ số sản phẩm quốc dân thuần NNP hay còn gọi là sản phẩm quốc dân ròng đó là giá trị còn lại của tổng sản phẩm quốc dân sau khi ựã trừ ựi giá trị khấu hao tài sản cố ựịnh (Depreciation - Dp) trong kỳ:

NNP = GNP - Dp

NNP là phần của cải thực sự mới tạo ra hàng năm Do vậy có lúc người ta gọi chỉ số ựó

là thu nhập quốc dân thuần NI (Net Income)

Bảng 1.2: So sánh tổng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội ở Việt Nam

Ngu ồn: Niên giám thống kê hàng năm

Mục ựắch ựưa ra các thước ựo là ựể tiếp cận với các trạng thái phát triển kinh tế GDP, GNP hay NNP ựược tắnh toàn bộ hay tắnh theo ựầu người (theo tổng dân số, theo lao ựộng) ựều có những ý nghĩa nhất ựịnh và ựược sử dụng tuỳ mục ựắch nghiên cứu

3.2.2 Phương pháp xác ựịnh sự tăng trưởng kinh tế

Trong một quốc gia thường có nhiều hoạt ựộng kinh tế khác nhau, một số người lo sản xuất hàng hoá, phân phối và tiêu dùng, một số người khác lại tập trung vào thực hiện những

Trang 15

dịch vụ nhất ựịnh ựáp ứng nhu cầu ựời sống vật chất và tinh thần cho con người như thương mại, du lịch đó chắnh là những hoạt ựộng cấu thành nên nền kinh tế của một quốc gia Những hoạt ựộng này có thể liên quan ựến các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, xây dựng, giáo dục, y tế, buôn bán, du lịch Tất cả những hoạt ựộng này ựều ựóng góp vào tốc ựộ tăng trưởng nền kinh tế của một quốc gia Các hoạt ựộng cấu thành nền kinh tế có thể quy tụ lại trong 3 nhóm ngành chủ yếu là:

Nhóm ngành I: Nông nghiệp (bao gồm nông, lâm nghiệp và thuỷ sản)

Nhóm ngành II: Công nghiệp (bao gồm các loại hình công nghiệp và xây dựng)

Nhóm ngành III: Dịch vụ (bao gồm các loại hình dịch vụ, thương mại và du lịch)

Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế ựược ựánh giá bằng tỷ lệ gia tăng tổng sản phẩm quốc dân hàng năm, người ta biểu thị tốc ựộ tăng trưởng kinh tế bằng giá trị phần trăm ựể tiện cho việc

so sánh những thay ựổi diễn ra qua các năm

Cách tắnh tốc ựộ tăng trưởng kinh tế ta có thể áp dụng công thức sau:

(GDP)n - (GDP)n-1

n-1 x 100 Trong ựó: Rn là tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của năm thứ n tắnh bằng %

(GDP)n là tổng sản phẩm quốc dân trong năm thứ n

(GDP)n-1 là tổng thu nhập quốc dân của năm trước

Bảng 1.3: Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế bình quân của Việt Nam

Ngu ồn: Niên giám Thống kê hàng năm

để ựánh giá một cách chắnh xác sự phát triển nền kinh tế của một nước thì phải tắnh tốc

ựộ tăng trưởng của GNP bình quân trên ựầu người, hoặc tổng sản phẩm quốc nội trên ựầu người (GDP trên ựầu người) đó là chỉ tiêu ựược sử dụng phổ biến ựể so sánh mức ựộ phát triển của các nước khác nhau

GNP (GDP) GNP (GDP) trên ựầu người = Tổng dân số trong nước Nếu sự tăng trưởng của nền kinh tế chỉ bằng sự gia tăng dân số thì ựiều kiện kinh tế của ựất nước không ựược cải thiện Nếu sự gia tăng dân số cao hơn sự tăng trưởng kinh tế thì thực trạng của ựất nước sẽ dần dần bị xấu ựi Chỉ có sự tăng trưởng kinh tế lớn hơn sự gia tăng dân

số thì mới có sự cải thiện và phát triển Tương tự cách tắnh như công thức trên, ta có thể tắnh tốc ựộ tăng trưởng của chỉ số GDP/ựầu người ựể xem xét mức ựộ phát triển kinh tế của một nước trên cơ sở cân ựối với tốc ựộ tăng dân số của nước ựó

3.3 Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

3.3.1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Trong kinh tế học người ta phân biệt hai khái niệm: tăng trưởng và phát triển

* T ăng trưởng:

Tăng trưởng là sự gia tăng của cải vật chất ựược biểu hiện bằng sự gia tăng của một hoặc nhiều chỉ tiêu kinh tế, hoặc của cả nền kinh tế quốc dân trong một thời gian, ựược ựánh giá bằng chỉ số % tăng thêm của tổng thu nhập hàng năm hay từng thời kỳ

Trang 16

* Phát tri ển:

Phát triển là sự thay ñổi của cấu trúc kinh tế trong sự tăng trưởng và liên quan ñến nó là

sự chuyển biến của các lĩnh vực văn hoá, xã hội khác

Phát triển phản ánh toàn diện cả khía cạnh tăng thêm về lượng và thay ñổi về chất của một xã hội, bao gồm: gia tăng thu nhập, thay ñổi về cơ cấu kinh tế xã hội, phân phối công bằng việc sử dụng của cải vật chất, ñảm bảo tiến bộ xã hội, cải thiện môi trường sống

Các chuyên gia của Ngân hàng thế giới luôn lưu ý chúng ta rằng tăng trưởng chưa phải hoàn toàn là phát triển, song tăng trưởng là một cách cơ bản ñể có ñược phát triển

3.3.2 Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội

Phát triển toàn diện với ý nghĩa rộng hơn còn ñược hiểu là bao gồm cả những thuộc tính quan trọng có liên quan ñến hệ thống giá trị của con người, ñó là sự bình ñẳng hơn về cơ hội,

sự tự do về chính trị (political freedom) và các quyền tự do công dân (civil liberties) ñể củng

cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ với Nhà nước, với cộng ñồng… (W.B,1991)

Phát triển toàn diện là việc nâng cao hạnh phúc của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải tiến giáo dục, sức khoẻ và bình ñẳng về cơ hội… Tất cả những ñiều kiện ñó là những thành phần cốt yếu của sự phát triển, ñiều kiện tiên quyết cho sự phát triển này phải là

sự tăng trưởng kinh tế Ngoài ra việc bảo ñảm các quyền chính trị và tự do công dân là mục tiêu phát triển rộng lớn hơn

Tăng trưởng kinh tế là một phương tiện cơ bản ñể có ñược phát triển, nhưng bản thân nó chỉ là một ñại diện rất không toàn vẹn của sự tiến bộ Vì vậy, ñể xem xét sự phát triển ta không chỉ ñề cập ñến phát triển kinh tế mà phải phân tích kỹ cả về phương diện tiến bộ xã hội

và bảo vệ môi trường

Thông thường người ta nghĩ rằng sự phát triển của một quốc gia ñem lại lợi ích cho mọi người dân trong nước Vì vậy việc tính GNP trên ñầu người ñã ñược sử dụng phổ biến như là một phương pháp hữu hiệu ñể ñánh giá sự phát triển của một nước Một số ý kiến khác cho rằng muốn phát triển ñất nước thì trước hết cần phải tăng trưởng kinh tế rồi sau một thời gian mới tính ñến mục tiêu ñảm bảo công bằng xã hội Nói theo hình tượng mà giới kinh tế hay sử dụng thì trước tiên cần phải làm sao cho “cái bánh” của quốc gia to hơn, sau ñó mới tính ñến chuyện chia nó sao cho công bằng Với cách nhìn nhận này, kinh tế sẽ phải là lĩnh vực mà Nhà nước chú ý tập trung trước hết Cũng cần nhận xét rằng trên thế giới hiện nay các nước

ñã phát triển cao cũng có cách nhìn nhận theo con ñường như thế

Tuy nhiên, ngày nay người ta nhận thấy rằng GNP trên ñầu người không phải là một chỉ tiêu duy nhất hoàn toàn phù hợp ñể biểu hiện mức sống của nhân dân trong một nước Chẳng hạn Kowet là một nước nhỏ thuộc vùng Trung cận ñông có GNP trên ñầu người vào loại cao trên thế giới (năm 1977 ñã ñạt ñược 17000 USD/người) do việc bán dầu Bình thường ta có thể nghĩ rằng ñây là một nước phát triển, nhưng thực tế thì có rất nhiều người nghèo và có thể xếp vào nước chậm phát triển

Một vấn ñề khác là khi sử dụng GNP trên ñầu người sẽ không ñánh giá ñược sự phát triển một cách toàn diện Thí dụ: một nước có GNP trên ñầu người cao nhưng lại sử dụng vào các mục ñích khác như chiến tranh, an ninh quốc phòng…, do vậy việc xây dựng ñời sống kinh tế phúc lợi cho nhân dân bị hạn chế, người dân vẫn phải chịu cảnh nghèo nàn, lạc hậu, tình trạng suy dinh dưỡng, trẻ em thất học vẫn thường xuyên xảy ra, tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ bình quân thấp do thiếu phương tiện chăm sóc sức khoẻ và vệ sinh môi trường… Như vậy có thể thấy rõ rằng ñể ñánh giá sự phát triển cần phải xem xét kỹ vấn ñề nghèo nàn trong nhân dân Nhà nước phải có các chính sách tác ñộng ñồng thời tới cả hai mặt kinh tế và xã hội ñể ñảm bảo một sự phát triển cân ñối nhất ñịnh và bền vững của toàn xã hội

và của các cộng ñồng dân cư khác nhau trong nước

Trong tất cả các lĩnh vực, quy hoạch phát triển ñều nhằm mục tiêu là ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao hơn Theo quan ñiểm của những nhà lãnh ñạo, nhà quy hoạch thì tất

Trang 17

cả chúng ta ựều cần phải làm bằng mọi biện pháp ựể tạo ra tổng sản phẩm quốc dân ngày càng lớn hơn cho xã hội và mức thu nhập bình quân ựầu người cũng ngày càng cao hơn Họ cho rằng ựất nước sẽ trở nên giàu mạnh hơn, nguồn sản phẩm thu ựược sẽ phân phối ựều cho tất

cả mọi người và mức sống của mọi người dân sẽ cao hơn Ý tưởng về sự ựạt ựược mức tăng trưởng kinh tế cao hơn là ựúng nhưng chỉ dựa vào cái ựó ựể xem xét sự phát triển thì chưa toàn diện và không cụ thể

Tăng trưởng kinh tế là một phương tiện cơ bản ựể có thể có ựược sự phát triển, nhưng bản thân nó chỉ là một ựại diện, chưa phản ánh ựầy ựủ sự tiến bộ của xã hội Có một số người trong khi xem xét sự phát triển với tăng trưởng, quy lý luận phát triển vào việc giải quyết các vấn ựề tăng trưởng, giải thắch một cách ựơn giản rằng mục tiêu của sự phát triển là sự tăng thu nhập, ựiều ựó hoàn toàn không có cơ sở vững chắc trong thực tế Cần thấy ựược nguy hại của tăng trưởng mà không có phát triển, sự nguy hại ựó tồn tại ở các nước ựang phát triển khi hoạt ựộng kinh tế ựược tập trung xung quanh những ngành của các hãng nước ngoài hoặc những công trình công cộng lớn mà không có tác dụng ựối với mọi người dân trong nước

Vì vậy, ựể có sự phát triển thực sự thì Chắnh phủ phải có những chắnh sách ựầu tư thoả ựáng, ựặc biệt cần chú ý ựến ựầu tư xây dựng cơ bản, kiến thiết cơ sở hạ tầng, xây dựng mạng lưới giao thông, hệ thống thuỷ lợi, xắ nghiệp, nhà máy, trung tâm y tế, cơ sở giáo dục ựào tạo

và nhiều thứ khác ựể phục vụ cho việc sản xuất nông, công nghiệp, cung cấp những ựiều kiện thuận lợi và các dịch vụ cần thiết cho sự phát triển con người ở khắp mọi miền ựất nước Chắnh phủ luôn hướng chắnh sách ựầu tư cho sự phát triển nhưng phải cân nhắc ựầu tư phát triển một cách phù hợp, không chỉ cho lợi ắch trước mắt mà phải vì tương lai phát triển lâu dài, mặc dù có thể phải chịu ựựng sự hy sinh nhất ựịnh hiện thời

Mục tiêu và phương hướng phát triển ựúng ựắn, hợp lý phải là ựem lại nguồn lợi cả về kinh tế, văn hoá, tinh thần cho hầu hết mọi người dân trong nước, mặc dù họ sống ở thành thị hay các vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh đó là cả một quá trình phấn ựấu nhằm cải thiện ựiều kiện sống của con người mà mỗi người dân trong nước ựều là các thành viên có nghĩa vụ tham gia trong quá trình này

Bảng 1.4: Số liệu kinh tế - xã hội các nước ASEAN và một số nước khác

Nước

Xuất khẩu

12 tháng (tỷ USD)

Mức tăng GDP

%

Mức tăng dân số

%

Lạm phát

%

Tỷ lệ dân biết chữ

Trang 18

Bảng 1.5: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của một số nước trên thế giới

Tên nước GNP/ng (USD)

Tỷ lệ sinh TFR

Tuổi thọ BQ (tuổi)

Tỷ lệ tử vong trẻ

sơ sinh

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%)

Tỷ lệ HS tiểu học ñến trường (%)

Tỷ lệ HS trung học ñến trường ( %)

Các nước ñang phát triển

Ngu ồn: “Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 1994” Ngân hàng thế giới (The World Tables 1995)

4 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NHIỆM VỤ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

4.1 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu phát triển nông thôn

- Xây dựng và phát triển nông thôn là một vấn ñề phức tạp và rộng lớn Nó liên quan ñến nhiều ngành khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn Sự tuỳ tiện, chủ quan và chắp vá trong việc xây dựng và phát triển nông thôn sẽ gây nên những lãng phí to lớn về tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất, sức lao ñộng, làm ảnh hưởng ñến hiệu quả

và tốc ñộ phát triển kinh tế xã hội nói chung

- Phát triển nông thôn ñược thể hiện trên nhiều mặt như: kinh tế nông thôn, xã hội nông thôn, ñịa lý tự nhiên và môi trường nông thôn Việc nghiên cứu nông thôn có thể ñi sâu vào các khía cạnh cụ thể hơn như: vấn ñề hoạt ñộng của nông nghiệp và công nghiệp hoá nông thôn, dân số và lao ñộng nông thôn, ñời sống của các tầng lớp dân cư nông thôn

- Khoa học phát triển nông thôn nghiên cứu các vấn ñề chủ yếu về kinh tế xã hội nông thôn ở tầm vĩ mô như: toàn quốc, vùng, tỉnh, huyện, ñảm bảo sự phát triển tổng hoà trên các lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế, xã hội, môi trường, thể hiện mối quan hệ phát triển tương hỗ giữa các khu vực ñô thị và nông thôn trong phạm vi vùng nghiên cứu Mặt khác phát triển nông

Trang 19

thôn cũng có thể nghiên cứu ở tầm vi mô về kinh tế xã hội nông thôn như: xã, bản, làng, thôn, xóm ựến các hộ gia ựình nông thôn

- Phát triển nông thôn không thể tách rời nông thôn với ựô thị mà trái lại cần phải thể hiện mối quan hệ chặt chẽ, cộng sinh giữa nông thôn và thành thị trong vùng nghiên cứu, dựa theo các tiêu chắ của phát triển kinh tế xã hội quốc gia

- Phát triển nông thôn tổng hợp là một khái niệm tổng quát, ựa dạng và rộng khắp về sự phát triển, một sự tiêu chuẩn hoá về cấu trúc và phương pháp luận cho sự phát triển Nó thể hiện mối liên kết chặt chẽ giữa nông thôn với tất cả các bộ phận khác trong nước từ các thành phố lớn, ựô thị vừa ựến các thị trấn, thị tứ nông thôn trong mối quan hệ phát triển tổng hợp cả

về kinh tế, chắnh trị, văn hoá xã hội và môi trường

- Phát triển nông thôn cho ai? - đó là ựiều rất quan trọng ựể xem xét ựối với các nước ựang phát triển về những chương trình hành ựộng sẽ ựạt ựược trong sự phát triển tổng hợp vùng nông thôn Nó ựặt ra một sự nhấn mạnh ựặc biệt ựến việc thanh toán nạn ựói nghèo trong dân chúng thông qua việc tăng cường sức sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện bộ mặt nông thôn đồng thời khẳng ựịnh việc phân phối và tái phân phối công bằng mọi thành quả tăng trưởng trong xã hội

- Phát triển nông thôn chỉ có thể ựạt kết quả tốt trên cơ sở tăng trưởng kinh tế Yếu tố chắnh của sản xuất trong bước ựường tăng trưởng kinh tế là sức lao ựộng của con người Vì vậy, một trong những vấn ựề quan trọng nhất của phát triển nông thôn là tạo ựủ công ăn việc làm cho số lao ựộng bán thất nghiệp (lao ựộng nông nhàn) ở nông thôn đó là những vấn ựề chúng ta cần nghiên cứu trong phát triển nông thôn

4.2 Nhiệm vụ của phát triển nông thôn

Quy hoạch phát triển nông thôn là một môn khoa học tổng hợp liên quan ựến các lĩnh vực kinh tế, xã hội và nhân văn Nó là quy hoạch tổng thể trên vùng không gian sống và sinh hoạt của mọi sinh vật gồm loài người, ựộng vật, thực vật Mục tiêu của quy hoạch là ựáp ứng

sự phát triển liên tục và bền vững của con người trên các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường và nâng cao giá trị cuộc sống để thực hiện ựược chức năng ựó nhiệm vụ của khoa học phát triển nông thôn là:

- Nghiên cứu những phương hướng, giải pháp tăng trưởng và phát triển nhanh kinh tế nông thôn một cách bền vững

- Nghiên cứu xây dựng cơ cấu kinh tế nông thôn hợp lý, nghiên cứu các hình thái kinh

tế thắch hợp ở nông thôn, tăng cường kết cấu hạ tầng và các chắnh sách phát triển nông thôn

- Nghiên cứu những giải pháp phát triển xã hội nông thôn dựa trên các chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Indicators), ựó là nâng cao mức sống của người dân, ựảm bảo công bằng xã hội, nâng cao trình ựộ giáo dục ựào tạo, tri thức, sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ bình quân

- Nghiên cứu các biện pháp khai thác và sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn tài nguyên, các loại nguồn lực, gắn với việc bảo tồn và tái tạo tài nguyên, cải thiện môi trường sinh thái ựể phát triển bền vững

Tóm lại nhiệm vụ của phát triển nông thôn là phải tạo ra ựược sự cân ựối giữa các mục tiêu của phát triển, ựó là: Hiệu quả; Công bằng ; và Bền vững:

Hiệu quả Công bằng

Bền vững

Trang 20

4.3 Nội dung nghiên cứu phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn ựề cập ựến các lĩnh vực về tổ chức xã hội, chắnh trị, hoạt ựộng kinh

tế, bảo vệ môi trường, trả lời ựược những vấn ựề trong thực tế cuộc sống của người dân nông thôn Những nội dung cơ bản cần ựược ựề cập trong phát triển nông thôn là:

1 Nghiên cứu các phạm trù của sự phát triển và vai trò của nông thôn trong sự nghiệp phát triển ựất nước

2 Nghiên cứu những vấn ựề vĩ mô trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung

và phát triển nông thôn nói riêng

3 Nghiên cứu nội dung và phương pháp làm quy hoạch tổng thể phát triển xã hội trên các phạm vi lãnh thổ khác nhau trong ựó có ựịa bàn nông thôn Nội dung quy hoạch phát triển nông thôn bao gồm các vấn ựề:

- đánh giá tiềm năng các nguồn lực (tài nguyên thiên nhiên, lao ựộng, vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật ) và khả năng khai thác một cách hữu hiệu các nguồn lực ựó trong hiện tại và tương lai

- đánh giá ựiều kiện kinh tế, xã hội, môi trường trong vùng không gian sống, tìm những giải pháp thắch hợp cho sự phát triển bền vững

- Xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn

Phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội nông thôn phải thể hiện ựược chức năng là công cụ ựiều tiết mọi sự ựầu tư vào từng ngành, từng cấp, từng ựịa phương sao cho phù hợp và hữu hiệu, ngăn chặn sự tự phát Vì vậy, quy hoạch phải ựược tiến hành trên cơ

sở khoa học, tắnh toán cân ựối và ựánh giá hiệu quả

4.4 Phương pháp nghiên cứu phát triển nông thôn

Quy hoạch Phát triển nông thôn là môn học mang nhiều ựặc trưng của khoa học xã hội,

nó ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu trên các quan ựiểm duy vật biện chứng Mác-xit Phương pháp tiếp cận theo quan ựiểm duy vật lịch sử cũng ựược coi trọng khi xem xét các vấn ựề kinh

tế xã hội, kỹ thuật trong các thời kỳ

Quy hoạch thường mang tắnh ựịnh hướng về tương lai và phải có mục tiêu rõ rệt nên ựòi hỏi môn học phải vận dụng phương pháp khoa học dự báo và phương pháp tiếp cận hệ thống

ựể xem xét và lập phương án quy hoạch sát ựúng Ngoài ra cũng cần vận dụng các phương pháp nghiên cứu ựịnh lượng ựể phân tắch các vấn ựề về tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội

Sự tiến triển của các bước tiếp cận tới phát triển, từ khái niệm Ộtừ trên xuống dướiỢ tới

sự hợp tác thực sự giữa các Chắnh phủ và người dân, ựòi hỏi phải làm phong phú thêm Ộhộp dụng cụỢ của các phương pháp sử dụng trong các chương trình phát triển nông thôn

Những phương pháp ựã ựược áp dụng tốt trong việc cung cấp cho người chuyên viên ý kiến Ộtừ bên ngoàiỢ về các vấn ựề phát triển như:

- Các nghiên cứu về khả năng của ựất;

- Phân tắch ựất;

- Kỹ thuật chăm sóc cây trồng vật nuôi;

- Các dịch vụ khuyến nông;

- Phân tắch chi phắ - lợi ắch của các dự án ựề nghị;

- đánh giá tác ựộng môi trường

Các phương pháp này vẫn còn có tác dụng và có giá trị trong thời ựại mới của công tác phát triển nông thôn Tuy nhiên, chúng cần ựược bổ sung bằng một bộ các phương pháp mới

ựể giúp cho người dân ựịa phương có thể tham gia vào việc hình thành và thực hiện các chương trình phát triển Chúng bao gồm:

- đánh giá nhanh nông thôn (Rapit Rural Apprisal - RRA);

- Nghiên cứu hành ựộng với sự tham gia của người dân;

Trang 21

- đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA);

- Huy ựộng ựịa phương;

- Các nhóm hành ựộng ựịa phương và những quan hệ hợp tác

Nghiên cứu lựa chọn phương pháp quy hoạch ỘTrên xuốngỢ (Top down) hoặc Ộdưới lênỢ (Bottom up)

Sự khác nhau giữa ỘTop downỖ và Ộ Bottom upỢ

Trên xuống (Top down) Dưới lên (Bottom up)

1 Tăng trưởng về số lượng như là một

nguyên tắc

(Cực ựại hoá tỷ lệ tăng trưởng GDP)

2 định hướng chiến lược phát triển dựa trên

sự cơ sở tài trợ, giúp ựỡ từ bên ngoài

(đầu tư nước ngoài, sự hỗ trợ từ ngoại vùng)

3 Chương trình phát triển lan toả dần dần từ

các ựiểm trung tâm ra xung quanh

1 Tập trung trọng ựiểm vào các vấn ựề:

- Phân phối thu nhập

- Bền vững môi trường

- Chất lượng cuộc sống

- Quan hệ phân công lao ựộng

- Làm thoả mãn các nhu cầu cơ bản của dân chúng thông qua những hoạt ựộng tham gia của cộng ựồng

2 Tạo ra hầu hết các nguồn nội lực

- Sự liên kết cơ cấu sản xuất trong vùng

- Sự ràng buộc chặt chẽ hơn giữa các doanh nghiệp ựịa phương

- Tăng cường kiểm tra quá trình phát triển bởi các nhà hoạt ựộng ựịa phương

3 Nâng cao năng lực phát triển kinh tế ựịa phương

Thúc ựẩy quyền và năng lực hành ựộng phát triển kinh tế ựịa phương

Câu hỏi ôn tập chương 1:

1 Thế nào là sự phát triển và phát triển bền vững? Phân tắch các phạm trù của sự phát triển?

2 Trình bày cách tiếp cận phát triển nông thôn và vai trò của nông thôn trong sự nghiệp phát triển ựất nước?

3 Trình bày ý nghĩa và cách tắnh các chỉ tiêu ựánh giá mức ựộ phát triển kinh tế?

4 Trình bày ý nghĩa và cách tắnh các chỉ số phát triển xã hội và môi trường?

Trang 22

Chương 2 ðẶC TRƯNG CỦA VÙNG NÔNG THÔN VÀ SỰ CẦN THIẾT

PHẢI PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

M ục ñích của chương 2 là nêu rõ những ñặc trưng cơ bản của vùng nông thôn, người

dân nông thôn và nh ững vấn ñề (problems) của họ PTNT là công việc chính của người dân

nông thôn v ới sự giúp ñỡ tích cực của Chính phủ Những nội dung chính trong chương 2 là:

- Nh ững khái niệm và ñặc trưng của vùng nông thôn ñặt bên cạnh sự tương phản của

thành th ị Thực trạng phát triển nông thôn từ khi ñổi mới nền kinh tế ñất nước;

- V ấn ñề ñói nghèo, nguyên nhân và ảnh hưởng của nó ñối với PTNT, những giải pháp

chính cho xóa ñói giảm nghèo;

- V ấn ñề dân số, văn hoá, giáo dục với môi trường và phát triển nông thôn;

- S ự cần thiết phải PTNT ñề cập ñến những quan ñiểm và nhận thức mới về PTNT,

nh ững cơ hội và thách thức cho PTNT ở Việt Nam

1 KHÁI NIỆM VÀ ðẶC TRƯNG CỦA VÙNG NÔNG THÔN

1.1 Khái niệm vùng nông thôn

Cho ñến nay, chưa có một ñịnh nghĩa chuẩn xác ñược chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn Khi nói về nông thôn, thường thì người ta hay so sánh nông thôn với thành thị Có

ý kiến cho rằng có thể dùng chỉ tiêu dân số, mật ñộ dân cư ñể phân biệt nông thôn với thành thị Có ý kiến ñưa ra nên dùng chỉ tiêu trình ñộ kết cấu hạ tầng, chỉ tiêu về phát triển sản xuất hàng hoá, lại có những ý kiến cho rằng nông thôn là vùng mà ở ñấy chủ yếu làm nông nghiệp Tất cả những ý kiến trên ñều ñúng nhưng chưa ñầy ñủ Nếu dùng những chỉ tiêu riêng lẻ thì chỉ thể hiện ñược từng mặt của nông thôn nhưng chưa thể bao trùm ñược khái niệm vùng nông thôn một cách ñầy ñủ

Nông thôn và ñô thị là những vùng lãnh thổ có những nét nổi bật cơ bản ở chỗ cả hai không có một ranh giới rõ rệt, nhưng cả hai ñều có một mối liên hệ khăng khít với nhau Các khu vực nông thôn luôn gắn liền với một trung tâm của nó - ñó là những vùng ñô thị, hay chí

ít ra cũng mang những nét căn bản của ñô thị Trong lòng các vùng nông thôn luôn tồn tại một trung tâm như thế Vì thế nảy sinh vấn ñề là cần ñịnh nghĩa xem ñâu là nông thôn và ñâu là ñô thị, ñồng nghĩa với việc xác ñịnh ñâu thuộc về vùng nông thôn và ñâu thuộc về vùng ñô thị, khi ñó cần chú ý ñến sự giáp ranh giữa hai khu vực này Trong thực tế phát triển xã hội giữa nông thôn và ñô thị có một vùng “mở” pha tạp giữa nông thôn và ñô thị, ñó là: vùng ñô thị hoá, vùng ven ñô [Tống Văn Chung, 2000:114]

Ở mỗi quốc gia ñều có sự phân biệt khác nhau giữa nông thôn và ñô thị Chẳng hạn ở

Mỹ cho rằng, một loạt những khu chung cư cao tầng ở nông thôn không ñược xếp vào ñô thị

Ở Nga, người ta quan niệm ñô thị là những tụ ñiểm dân cư từ trên chục ngàn người trở lên Còn ở Việt Nam, khu vực ñược coi là ñô thị thấp nhất (ñô thị loại V) là những tụ ñiểm quần

cư với số dân 4000 người trở lên (Nghị ñịnh 72/2001/Nð-CP) Theo quan niệm của nhà xã hội học Trung Quốc, thị trấn “ñầu là nông thôn, ñuôi là ñô thị”, và vì vậy thị trấn và thị tứ không thuộc vào ñô thị [Tô Duy Hợp, 1977:177]

V Staroverov - nhà xã hội học người Nga ñã ñưa ra một ñịnh nghĩa khá bao quát về nông thôn, khi ông cho rằng: “Nông thôn với tư cách là khách thể nghiên cứu xã hội học về một phân hệ xã hội có lãnh thổ xác ñịnh ñã ñịnh hình từ lâu trong lịch sử ðặc trưng của phân

hệ xã hội này là sự thống nhất ñặc biệt của môi trường nhân tạo với các ñiều kiện ñịa lý - tự nhiên ưu trội, với kiểu loại tổ chức xã hội phân tán về mặt không gian Tuy nhiên nông thôn

có những ñặc trưng riêng biệt của nó” Cũng theo nhà xã hội học này thì nông thôn phân biệt với ñô thị bởi trình ñộ phát triển kinh tế xã hội thấp kém hơn; bởi thua kém hơn về mức ñộ phúc lợi xã hội, sinh hoạt ðiều này thể hiện rõ trong cơ cấu xã hội và trong lối sống của cư dân nông thôn

Trang 23

Như vậy theo ý kiến phân tích của các nhà xã hội học và kinh tế học có thể ñưa ra khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau:

Nông thôn là vùng khác v ới ñô thị là ở ñó có một cộng ñồng chủ yếu là nông dân, làm

ngh ề chính là nông nghiệp; có mật ñộ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng kém phát triển

h ơn; có mức ñộ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có trình ñộ dân trí, trình ñộ tiếp cận thị trường

và s ản xuất hàng hoá thấp hơn

Tuy nhiên khái niệm trên cần ñược ñặt trong ñiều kiện thời gian và không gian nhất ñịnh của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu ñể có khái niệm chính xác và hoàn chỉnh hơn

1.2 ðặc trưng vùng nông thôn

1.2.1 Những ñặc trưng cơ bản

Khái niệm trên khắc hoạ những nét ñặc trưng cơ bản của vùng nông thôn như sau:

1 Nông thôn phải gắn chặt với một nghề lao ñộng xã hội truyền thống, ñặc trưng và nổi bật là hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp ðiều này thể hiện ở chỗ, tư liệu sản xuất cơ bản và chủ yếu của nông thôn là ñất ñai Chính vì vậy, nó tạo ra sự gắn kết nghề nghiệp của người dân nông thôn với nơi “chôn nhau cắt rốn” của mình

2 Nông thôn bao gồm những tụ ñiểm quần cư (làng, bản, buôn, ấp ) thường có quy mô nhỏ về mặt số lượng

3 So với ñô thị thì nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng chậm phát triển hơn, mức ñộ phúc lợi xã hội thua kém hơn; trình ñộ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thị trường thấp hơn Vì vậy nông thôn chịu sức hút của ñô thị về nhiều mặt, dân cư nông thôn thường hay di chuyển

tự do ra các ñô thị ñể kiếm việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn

4 Nông thôn có thu nhập và ñời sống thấp hơn, trình ñộ văn hóa, khoa học công nghệ thấp hơn ñô thị Nông thôn có một lối sống ñặc thù của mình - lối sống nông thôn, lối sống của các cộng ñồng xã hội ñược hình thành chủ yếu trên cơ sở của một hoạt ñộng lao ñộng nông nghiệp

5 Nông thôn có mật ñộ dân cư thấp nhưng giàu tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên như ñất ñai, nguồn nước, khí hậu, rừng, biển…, ở nông thôn có một môi trường tự nhiên ưu trội, con người gần gũi với thiên nhiên hơn Chính ñiều này ñã hình thành một ñặc trưng nổi trội của nông thôn - tính cố kết cộng ñồng, ñó là văn hoá nông thôn, một loại hình văn hoá ñặc thù mang ñậm nét dân gian, nét truyền thống dân tộc luôn gắn kết với thiên nhiên: cây ña, bến nước, con ñò, dòng sông

6 Xã hội nông thôn cũng rất ña dạng về ñiều kiện kinh tế xã hội, ña dạng về trình ñộ tổ chức quản lý, ña dạng về quy mô và mức ñộ phát triển Tính ña dạng ñó không chỉ khác biệt với ñô thị mà ngay cả giữa các vùng nông thôn cũng có sự khác nhau Cung cách ứng xử xã hội nặng về tục lệ nhiều hơn là pháp lý ðiều ñó có ảnh hưởng không nhỏ ñến khả năng khai thác tài nguyên và các nguồn lực ñể ñáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

ðể phân biệt nông thôn và ñô thị các nhà xã hội học ñã ñưa ra nhiều tiêu chí, trong ñó

có một số tiêu chí nổi trội như sau:

Tiêu chí Khu vực nông thôn Khu vực ñô thị

1 Về

nghề nghiệp

ða số những người ở nông thôn làm nghề nông nghiệp Trong cộng ñồng cũng có một số người làm nghề phi nông nghiệp

Phần lớn lao ñộng gắn với những nghề chế tạo, cơ khí, thương mại, nghề tự do, quản trị các nghề phi nông nghiệp khác

2 Về môi

trường Môi trường tự nhiên ưu trội hơn môi trường nhân tạo, con người có mối

liên hệ trực tiếp với thiên nhiên

Sự tách biệt với tự nhiên lớn hơn, môi trường nhân tạo ưu trội hơn, ít dựa vào tự nhiên Bê tông và sắt thép

3 Mật ñộ

dân số Mật ñộ dân cư thấp Mật ñộ dân cư và và tính nông thôn là 2 khái niệm

tương phản nhau

Mật ñộ dân cư cao hơn, mật ñộ dân

cư và tính ñô thị là 2 khái niệm tương ứng với nhau

Trang 24

Tiêu chí Khu vực nơng thơn Khu vực đơ thị

4.Tính hỗn

tạp và tính

thuần nhất

của dân cư

So với cộng đồng đơ thị, dân cư ở nơng thơn mang tính thuần nhất cao hơn về các đặc điểm chủng tộc và tâm lý

Tính phức tạp (đa dạng) của dân cư

đơ thị so với những cộng đồng nơng thơn

5 Tính chất

hoạt động

kinh tế

Tự cung tự cấp, tự sản tự tiêu, nền kinh tế khép kín, năng lực dư thừa, thị trường khĩ phát triển

Mục đích là tạo lợi nhuận, sự phát triển đơ thị tạo ra quan hệ sản xuất tư bản Làm giàu bằng thị trường

6 Hợp tác

lao động

Sự hợp tác mang tính chất đổi cơng,

hỗ trợ nhau trong hoạt động lao động sản xuất và trong các cơng việc khác của cuộc sống

Hợp tác mang tính chất trao đổi theo

cơ chế thị trường- ngã giá, sịng phẳng Quan hệ hàng hố là quan hệ kinh tế nổi trội

7 Chi tiêu

hàng ngày

Chi tiêu tiết kiệm, nhưng đơi khi cũng vượt quá khả năng thu nhập do những tục lệ chi phối

Chi tiêu cĩ kế hoạch

Thu nhập bình quân khơng cao, ở khu vực nơng thơn bình quân khoảng 100,000 đ/người/tháng

Sự khác biệt và phân tầng xã hội là những khái niệm tương ứng với tính

đơ thị Khoảng cách xã hội lớn, mang nét đặc trưng của xã hội hiện đại Phân tầng xã hội rõ rệt Về mặt kinh

tế cĩ sự phân tầng giàu, nghèo Về mặt giai cấp cĩ sự phân tầng là vị thế

xã hội Thu nhập bình quân khoảng 300.000 đ/người/tháng

“Nước ta căn bản là nước nơng nghiệp, vì vậy nơng dân, nơng nghiệp, nơng thơn luơn là

lực lượng và là cơ sở vật chất quan trọng tạo nên sự hưng thịnh của dân tộc” (Nơng ðức

M ạnh 07/2001)

Ở nơng thơn Việt Nam hiện nay, cơ chế kinh tế thị trường đã ảnh hưởng lan truyền và hồ nhập vào xã hội Nơng thơn từng bước chuyển từ chế độ tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường cùng với sự năng động của kinh tế hộ gia đình đã cĩ những biến đổi nhanh chĩng về mọi mặt, nâng cao dần vị trí và vai trị của các hộ gia đình trong sản xuất Phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi trong nơng nghiệp, các hộ nơng dân đã đồn kết giúp nhau xố đĩi giảm nghèo và làm giàu hợp pháp Phong trào nơng dân xây dựng nơng thơn mới đã khởi sắc và duy trì trên các mặt phát triển kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, xây dựng nếp sống cộng đồng, gia đình văn hố, giữ gìn trật tự an ninh, bảo vệ mơi trường nơng thơn trong sạch

Từ những đặc trưng của vùng nơng thơn trên đây địi hỏi phải cĩ những chương trình hợp lý để dần cải tạo và phát triển nơng thơn, rút ngắn khoảng cách nơng thơn thành thị, thực hiện cơng nghiệp hố, hiện đại hố ngay từ địa bàn nơng thơn trên cơ sở khai thác và sử dụng tốt nhất tiềm năng các nguồn lực của từng địa phương

1.2.2 Thực trạng nơng thơn Việt Nam từ sau đổi mới

Trong những năm thực hiện đường lối đổi mới, nơng thơn đã cĩ những tiến bộ rõ rệt ðời sống của nhân dân được cải thiện hơn, số hộ nghèo giảm dần, số hộ giàu và khá tăng lên Dân cư nơng thơn biết chữ chiếm khoảng trên 85%, số nhà ở kiên cố và bán kiên cố chiếm 70%, số hộ cĩ nguồn nước sạch khoảng 30% Trong nơng thơn, đường giao thơng, thuỷ lợi và điện được mở rộng hơn Trình độ đơ thị hố nơng thơn được nâng lên

Tuy nhiên nơng thơn Việt Nam vẫn là nơng thơn lạc hậu bởi những đặc điểm chủ yếu sau đây:

- Kinh tế nơng thơn cịn mang nặng tính chất thuần nơng Nếu xét về cơ cấu lao động,

cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu sản phẩm và sản phẩm hàng hĩa, cơ cấu xuất khẩu thì nơng nghiệp

Trang 25

vẫn chiếm tỷ trọng tuyệt ựối, còn công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ bé Tắnh chất thuần nông ựó ựã làm cho năng suất lao ựộng thấp, thu nhập và ựời sống thấp

- Cơ sở hạ tầng yếu kém, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của sản xuất và ựời sống Giao thông, ựặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn gây trở ngại cho việc tổ chức sản xuất và lưu thông hàng hóa Mạng lưới thuỷ lợi tuy ựã ựược mở rộng nhưng không ựồng bộ nên hiệu quả sử dụng còn thấp Việc cung ứng ựiện cho nông thôn tuy có nhiều tiến

bộ, nhưng còn ắt, mới chủ yếu phục vụ cho ựời sống và thuỷ lợi, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu ựiện cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Mạng lưới ựiện chưa có quy hoạch ựồng bộ, thiếu an toàn, giá thành ựiện năng cao Cơ sở chế biến và bảo quản nông sản phẩm còn yếu về mọi mặt nên ựã hạn chế ựến quá trình chuyên môn hoá, tập trung hoá sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp

- Tình hình rừng bị tàn phá, ựất ựai bị xói mòn, diện tắch ựồi núi trọc tăng lên đó là một khó khăn lớn cho việc bảo vệ môi trường và phát triển nông thôn bền vững

- Tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn còn khá cao gây nên sức ép trên nhiều mặt về ruộng ựất, nhà ở và việc làm

- đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân nông thôn tuy có ựược cải thiện từ sau ựổi mới nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu thốn Nhìn chung, số hộ trung bình và nghèo chiếm ựại ựa số, lương thực tuy có tạm ựủ nhưng chất lượng bữa ăn còn thấp Tình hình giáo dục ở nông thôn ựã ựược mở rộng, góp phần nâng cao trình ựộ dân trắ, nhưng số mù chữ còn chiếm khoảng 10%, tỷ lệ học sinh phổ thông trung học còn quá thấp, chất lượng giảng dạy còn nhiều hạn chế Mạng lưới y tế ở nông thôn tuy có phát triển, nhưng bệnh tật của nhân dân còn nhiều, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ suy dinh dưỡng, ựặc biệt ở bà mẹ, trẻ em còn khá cao

- Tình hình an ninh, chắnh trị, xã hội nông thôn nói chung có ổn ựịnh hơn trước Tuy nhiên tình hình dân chủ, công bằng xã hội, luật pháp, kỷ cương chưa bảo ựảm, tệ nạn xã hội chưa giảm, truyền thống tốt ựẹp về ựạo ựức và lối sống chưa ựược phát huy ựầy ựủ

- Bộ máy quản lý hành chắnh và trình ựộ quản lý cán bộ ở nông thôn còn thấp, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu xây dựng và phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá

2 NGƯỜI DÂN NÔNG THÔN VÀ NHỮNG VẤN đỀ KHÓ KHĂN CỦA HỌ

2.1 Sự khác biệt giữa cuộc sống ựô thị và nông thôn tác ựộng ựến người dân nông thôn

Nhiệm vụ ựầu tiên của phát triển nông thôn là làm rõ con người nông thôn và phân biệt

họ với con người ựô thị, tiếp ựó là xác ựịnh tỷ lệ dân số nông thôn và ựô thị Ở nhiều nước, tỷ

lệ này biểu thị sự tập trung toàn bộ mức sống của người dân, vì nó thể hiện tương quan giữa công nghiệp, nông nghiệp và sự thịnh vượng của người dân Hơn nữa, tỷ lệ ựó ảnh hưởng to lớn ựến sự phân chia các tiện nghi xã hội trong một ựất nước Do ựó, nó là một chỉ báo hướng dẫn triển khai những chương trình phát triển xã hội thắch hợp [Tô Duy Hợp, 1997:39]

Nhìn chung ở các khu vực ựô thị, ựặc biệt là các thành phố lớn thường có một kết cấu

hạ tầng hoàn thiện hơn, có nhà cửa kiên cố, có ựường phố khang trang, trường học, bệnh viện tốt hơn, phương tiện giao thông, cơ sở hoạt ựộng văn hoá thể thao, tiêu khiển tốt hơn, hàng tiêu dùng phong phú và ựa dạng và còn nhiều thứ khác mà các vùng nông thôn không có Mặt khác ở thành thị cũng có nhiều cơ hội kiếm việc làm hơn do có nhiều hoạt ựộng kinh tế

ựa dạng và rộng khắp, còn ở nông thôn thì chỉ ựơn thuần là sản xuất nông nghiệp

Sự khác nhau về cơ hội kiếm sống và hưởng thụ ựiều kiện sống giữa thành thị và nông thôn ựược coi là sự chênh lệch thành thị - nông thôn Sự chênh lệch này ựã có tác ựộng mạnh

mẽ ựến người dân nông thôn, họ luôn luôn so sánh ựiều kiện sống của họ với những thứ mà người dân thành thị ựược hưởng thụ điều ựó ựã thúc ựẩy người dân nông thôn ựặc biệt là lớp thanh niên trẻ và thường những người có học muốn vươn ra thành phố ựể tìm kiếm cơ hội tốt hơn cho cuộc sống Tình trạng này ựã dẫn ựến dân số ựô thị tăng nhanh hơn tốc ựộ phát triển

ựô thị, ựặc biệt là ở những nước ựang phát triển, vấn ựề di cư tự do từ nông thôn ra thành phố

Trang 26

ựang là vấn ựề nhức nhối cho chiến lược phát triển ựất nước vì những ựô thị này phình ra một cách bị ựộng, ở ựó chưa ựược chuẩn bị cơ sở kinh tế và kết cấu hạ tầng tương xứng

2.2 Những khó khăn của người dân nông thôn

Ở hầu hết các nước ựang phát triển vùng nông thôn bao giờ cũng chiếm phần rộng lớn hơn và tỷ trọng dân số cao hơn nhiều so với thành thị Sự khác biệt trong ựời sống xã hội không những thể hiện giữa thành thị và nông thôn mà còn thể hiện ngay giữa các vùng nông thôn với nhau Bởi vì giữa các vùng nông thôn cũng luôn có sự khác biệt lớn về ựiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Chẳng hạn như một số vùng ựược thiên nhiên ưu ựãi, mưa thuận gió hoà nên ắt gặp những rủi ro thất bát về mùa màng; một số vùng có vị trắ ựịa lý thuận lợi hơn như gần các trục ựường giao thông lớn, gần các ựô thị lớn sẽ có ựiều kiện phát triển kinh tế văn hoá xã hội tốt hơn các vùng xa xôi hẻo lánh; một số vùng có truyền thống sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ thường có hoàn cảnh kinh tế thịnh vượng hơn các vùng nông nghiệp thuần tuý Vì vậy sự chênh lệch về cuộc sống cũng xảy ra ngay trong các vùng nông thôn với nhau Song nhìn chung ựại bộ phận dân chúng sống ở các vùng nông thôn thường gặp phải những khó khăn sau ựây:

- Lợi nhuận thu ựược từ sản xuất nông nghiệp và các ngành công nghiệp ựịa phương, tiểu thủ công nghiệp thường là rất thấp, dẫn ựến mức thu nhập của hầu hết người dân nông thôn ựều thấp

- Người nông dân sống chủ yếu bằng nghề nông nghiệp nhưng lại thiếu ựất ựể sản xuất đối với Việt Nam bình quân ựất canh tác trên ựầu một người dân nông thôn ựã giảm từ 1022

m2 năm 1995 xuống còn 995 m2 năm 2003 (số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường) Mức ựộ giảm vẫn tiếp tục xảy ra do dân số tăng lên và do quá trình công nghiệp hoá,

ựô thị hoá gây nhiều sức ép ựối với ựất canh tác hàng năm

- Khả năng lao ựộng trong nông thôn rất lớn nhưng lại thiếu việc làm, thị trường lao ựộng cung lớn hơn cầu nên tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp vẫn thường xuyên xảy ra Ở nông thôn trung bình mỗi lao ựộng mới sử dụng khoảng gần 70% quỹ thời gian trong năm, còn lại là thiếu việc làm (tương ứng với khoảng 7 triệu người thất nghiệp cần làm việc quanh năm)

- Thiếu các ựiều kiện và phương tiện thuận lợi cho giáo dục phổ thông, chất lượng dịch

vụ giáo dục cũng thất thường Dịch vụ y tế chất lượng kém, thiếu các ựiều kiện chăm sóc sức khoẻ, ở một số vùng nhiều người ựã bị mắc các bệnh truyền nhiễm như sốt rét, bướu cổ, ho lao

- Nhà ở chất lượng kém, chỉ có khoảng 70% số nhà ở các vùng nông thôn có kết cấu kiên

cố hoặc bán kiên cố, ở nhiều vùng nhà dân dễ bị bão lụt phá huỷ hoặc không ựảm bảo vệ sinh

- Các ựiều kiện cải thiện môi trường sinh thái, vệ sinh nông thôn chưa bảo ựảm Ở một

số vùng, nước uống không ựủ cả về số lượng lẫn chất lượng, việc lấy nước có thể cần rất nhiều thời gian và công sức, ựặc biệt ựối với phụ nữ

- Thiếu các cơ sở, phương tiện và ựiều kiện vui chơi giải trắ, tiêu khiển

- Hàng tiêu dùng khan hiếm, giá cả ựắt ựỏ, người nông dân khó có thể mua ựược những thứ cần thiết cho cuộc sống phù hợp với thu nhập của họ

đó là những khó khăn chủ yếu mà phần lớn dân chúng sống ở các vùng nông thôn phải chịu ựựng Mặc dầu vậy, hầu hết người dân nông thôn ựã quen với cuộc sống thiếu thốn và họ chấp nhận nó như là một sự an bài Tuy nhiên chúng ta cần phải hiểu rõ sự chênh lệch về chất lượng cuộc sống giữa thành thị và nông thôn hoặc giữa các vùng nông thôn với nhau ựể xây dựng phương hướng ựúng ựắn cho sự phát triển

Mục ựắch của quy hoạch phát triển nông thôn là khắc phục những khó khăn và cải thiện các ựiều kiện sống ở các vùng nông thôn, biến chúng thành những nơi hấp dẫn ựể người dân nông thôn có thể cải thiện cuộc sống ngay trên quê hương mình, tránh ựược những tình trạng

di cư bất ựắc dĩ ra thành phố Vì vậy chúng ta phải xác ựịnh rõ những khó khăn ựối với từng vùng và phải biết phân biệt những khó khăn gay gắt ựể trong quá trình quy hoạch phát triển sẽ tập trung giải quyết theo thứ tự ưu tiên ựối với từng vùng

Trang 27

2.3 Kinh tế thị trường và phát triển xã hội tác ựộng ựến ựời sống nông thôn

Ảnh hưởng của quá trình ựổi mới và hoạt ựộng của kinh tế thị trường ựã làm tăng trưởng nhanh nền kinh tế của ựất nước nhưng nó cũng bộc lộ những ưu ựiểm và khiếm khuyết qua các hậu quả về xã hội Có thể nhận ựịnh những ưu nhược ựiểm của kinh tế thị trường tác ựộng ựến ựời sống xã hội nông thôn qua những khắa cạnh sau ựây:

- Xu hướng gia tăng nhanh chóng mức chênh lệch thu nhập giữa các nhóm hộ, một mặt kắch thắch hoạt ựộng kinh doanh sôi ựộng hơn nhưng mặt khác cũng có tác ựộng làm yếu ựi các quan hệ cộng ựồng trước ựây vốn chặt chẽ ở các vùng nông thôn

- Vai trò của hộ gia ựình tăng lên trong hoạt ựộng kinh tế ựi kèm với sự thay ựổi vai trò của các tổ chức kinh tế cộng ựồng như các hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tập ựoàn sản xuất Các tổ chức này trước ựây ngoài chức năng kinh tế còn làm cả các chức năng phúc lợi xã hội như ựảm bảo dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cho người lao ựộng, tổ chức giáo dục

và chăm sóc trẻ em ở tuổi nhà trẻ mẫu giáo, bảo hiểm lao ựộng, bảo hiểm tuổi già , tổ chức các hoạt ựộng văn hoá tinh thần cho dân cưẦ Sau khi chuyển ựổi cơ chế các hoạt ựộng cộng ựồng về xã hội cũng bị suy giảm Tuy nhiên ở nhiều nơi hiện nay cũng ựang ựược tổ chức lại

- Việc chuyển sang kinh tế thị trường một mặt kắch thắch ựộng lực kinh tế của các cá nhân nhưng mặt khác cũng làm tăng mức ựộ rủi ro về kinh tế của họ so với trước ựây

- Phụ nữ nông thôn cũng là lớp người chịu tác ựộng mạnh hơn so với nam giới trong quá trình chuyển ựổi cơ chế Mặc dù kinh tế thị trường làm cho phụ nữ ựỡ vất vả hơn trong một số công việc nội trợ nhưng những người lao ựộng nữ ựang ựứng trước những thách thức lớn hơn trong khi tìm kiếm việc làm trên thị trường lao ựộng ở ựô thị và họ phải làm việc nhiều hơn trong kinh tế gia ựình ở nông thôn ựể tăng thu nhập, vì vậy họ ắt có cơ hội hơn trong việc học hành và tham gia vào các hoạt ựộng xã hội Sự Ộbình ựẳngỢ của cạnh tranh trên thị trường lao ựộng ựã làm tăng sự bất bình ựẳng về quan hệ giới trong cuộc sống theo hướng thiệt thòi hơn cho phụ nữ

- Một trong những vấn ựề nóng bỏng nhất của xã hội trong giai ựoạn chuyển sang kinh

tế thị trường là vấn ựề về tình trạng nghèo khổ cả ở ựô thị và nông thôn Việc chuyển ựổi chắnh sách theo cơ chế thị trường ựang làm cho vấn ựề nghèo khổ trở thành mối quan tâm chung của Chắnh phủ, của các cộng ựồng dân cư và của các tổ chức xã hội Sự giãn cách trong thu nhập giữa người giàu và người nghèo có chiều hướng tăng nhanh Theo số liệu ựiều tra mẫu thì từ 1989 ựến nay, do các chắnh sách cải cách khuyến khắch ựộng lực cá nhân, số người giàu tăng lên 2,4 lần, số người nghèo cũng tăng lên 1,7 lần Tuy số người giàu tăng nhanh hơn nhưng hiện nay người giàu mới chỉ chiếm khoảng 7 - 10% số hộ gia ựình Vì vậy nên xã hội vẫn ựặc trưng là xã hội của những người nghèo Khoảng cách thu nhập giữa giàu và nghèo tăng lên: Thời kỳ 1976 - 1980 khoảng cách này chỉ là 3 - 4 lần, thời kỳ 1981 - 1989 là 6 -7 lần, hiện nay khoảng cách này ựã lên tới trên 10 lần ở nông thôn và trên 20 lần ở các ựô thị

- Tuy nhiên sự phân tầng xã hội, sự phân hoá giàu nghèo cũng tạo ra môi trường xã hội thực tế cho sự lựa chọn, ựào luyện nên những người chủ ựắch thực, những lực lượng có ựủ sức mạnh thúc ựẩy sự tăng trưởng đó cũng là môi trường khắc nghiệt nhất ựể tuyển chọn và ựào thải, ựặc biệt là ựối với thế hệ trẻ

3 VẤN đỀ đÓI NGHÈO VÀ KÉM PHÁT TRIỂN

3.1 Khái niệm về sự ựói nghèo

Trong bất kỳ một nước nào cũng ựều có sự chênh lệch về mức sống, ựiều kiện sống của những người này so với người khác Vì vậy cần phải quan tâm ựến những người sống trong những ựiều kiện xấu nhất Có những người không có ựủ lương thực ựể ăn, không có ựủ quần

áo ựể mặc, không ựược bảo trợ về y tế và ựiều kiện vệ sinh, thiếu thốn tiện nghi sinh hoạt, bản thân họ và con em họ không có cơ hội ựể học hành, họ không có ựủ kiến thức và ựiều kiện ựể suy nghĩ về biện pháp cải thiện ựiều kiện sống của mình, ựó là những người ựói nghèo trong

xã hội

Trang 28

Một bộ phận dân số nông thôn ựang sống trong tình trạng nghèo ựói trên mọi quốc gia Thậm chắ cả ở Mỹ - một trong những quốc gia thịnh vượng nhất trên thế giới ngày nay, tình trạng nghèo ựói của một tầng lớp rộng lớn trong xã hội nông thôn cũng ựã trở thành một vấn

ựề nhức nhối

Nhu cầu ựời sống của con người ựược biểu hiện ở 2 khắa cạnh: nhu cầu vật chất và nhu cầu phi vật chất ựể ựảm bảo cho một cuộc sống khoẻ mạnh (ựịnh nghĩa Ộkhoẻ mạnhỢ dựa trên mức ca-lo tối thiểu một ngày cộng với những nhu cầu phi lương thực cơ bản)

- Nhu cầu vật chất: ựó là lương thực, quần áo, nhà cửa, ựồ dùng, phương tiện ựi lại và các thứ khác cho cuộc sống;

- Nhu cầu phi vật chất: có thể nói một cách khái quát ựó là nhu cầu về cuộc sống tinh thần và hệ thống giá trị của con người như: văn hoá, giáo dục, tôn giáo, chắnh trị xã hội, tâm

lý, quyền tự do công dân

Tuy nhiên khó có thể phân ựịnh một cách rạch ròi giữa nhu cầu vật chất và nhu cầu phi vật chất Nhu cầu của một con người về nâng cao kiến thức nó sẽ bao gồm cả hai vấn ựề văn hoá, tâm lý và ựiều kiện vật chất ựể giáo dục Trải qua các chế ựộ xã hội nối tiếp nhau, bên cạnh sự tăng tiến của xã hội ựồng thời cũng ựã bần cùng hoá nhiều người lao ựộng

Ngày nay trên thế giới có một số nước giàu, nhưng còn nhiều nước nghèo Tuy nhiên ở nước giàu không phải ựã hết người nghèo, còn ở nước nghèo thì tỷ lệ người nghèo tương ựối cao Trên phạm vi toàn cầu, trong khi một số người có cuộc sống ựầy ựủ dư dật, thì số khác có mức sống nghèo khổ; hơn thế nữa khoảng 20% dân số thế giới rơi vào tình trạng nghèo khổ tuyệt ựối Tình trạng nghèo khổ ở các quốc gia không giống nhau, người nghèo ở quốc gia này có thể có mức thu nhập và ựời sống cao hơn người có mức sống trung bình của quốc gia khác Trong một quốc gia nghèo cũng khác nhau ở từng vùng, từng ựịa phương

Có nhiều quan niệm khác nhau về sự ựói nghèo Việt Nam thừa nhận quan ựiểm về ựói nghèo của Hội nghị chống ựói nghèo của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Kok - Thái Lan vào tháng 9/1993 Khái niệm ựói nghèo ựược thể hiện như sau:

Nghèo: ỘNghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không ựược hưởng và thoả mãn

nhu c ầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này ựã ựược xã hội thừa nhận tuỳ theo trình

ựộ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của ựịa phươngỢ

Nói một cách cụ thể hơn thì nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu, không thoả mãn nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, y tế, giáo dục, ựi lại, giao tiếp Nghèo luôn luôn là dưới mức trung bình của cộng ựồng xét trên mọi phương diện Giữa mức nghèo với mức trung bình của xã hội có một khoảng cách thường là ba lần trở lên

đói: Ộđói là một bộ phận của những người nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu: cơm

không ựủ ăn, áo không ựủ mặc, thu nhập không ựảm bảo duy trì cuộc sốngỢ

Ngân hàng phát triển Châu Á cũng ựã ựưa ra khái niệm nghèo tuyệt ựối và nghèo tương ựối

- Nghèo tuyệt ựối là việc không thoả mãn nhu cầu tối thiểu ựể nhằm duy trì cuộc sống của con người

- Nghèo tương ựối là tình trạng không ựạt tới mức sống tối thiểu tại một thời ựiểm nào ựó Khái niệm nghèo tuyệt ựối có xu hướng ựề cập ựến những người ựang bị thiếu ăn theo nghĩa ựen Khái niệm nghèo tương ựối ựề cập ựến những người nghèo nhất về phân phối thu nhập ở một nước hoặc một vùng nào ựó, trong một thời ựiểm nào ựó

Sự nghèo khó gắn liền với suy dinh dưỡng hiện còn ựang phổ biến ở Việt Nam Tình trạng suy dinh dưỡng ựặc biệt nghiêm trọng ở các trẻ em dưới 5 tuổi và ở phụ nữ nông thôn Suy dinh dưỡng lại dẫn ựến sức khoẻ kém và thiếu năng lượng cần thiết ựối với người dân ựể cải thiện mức sống của bản thân họ

Trang 29

3.2 Phương pháp xác ựịnh ựói nghèo

3.2.1 đánh giá chung của thế giới về ựói nghèo

Phương pháp thông dụng ựể ựánh giá mức ựộ ựói nghèo là xác ựịnh mức thu nhập có thể ựáp ứng nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của con người, sau ựó cần xác ựịnh xem ở trong nước hoặc trong vùng có bao nhiêu người có mức thu nhập dưới mức ựó Vấn ựề này ựã ựược

mô tả như một ựường ranh giới phân ựịnh sự ựói nghèo (ựường nghèo nàn) Hầu hết các nước ựều ựã lượng hoá ựược mức thu nhập biểu thị ựường nghèo nàn cho mình Tuy nhiên phương pháp lượng hoá nhu cầu tối thiểu ở mỗi nước ựể biểu hiện ựường nghèo nàn cũng khác nhau Trên cơ sở những khái niệm trên Ngân hàng thế giới ựã dùng mức thu nhập quốc dân tắnh theo ựầu người (GNP trên ựầu người) ựể làm thước ựo ranh giới ựói nghèo Nếu ranh giới nghèo khổ GNP/người/năm bằng 370 USD thì các nước ựang phát triển hiện nay có khoảng

1115 triệu người nghèo, chiếm gần 1/3 dân số các nước này

Theo ước tắnh của Ngân hàng thế giới thì tình trạng nghèo khổ trong thế giới ựang phát triển năm 1985 - 2000 diễn ra như bảng sau:

Bảng 2.1: Tình trạng nghèo khổ trong các nước ựang phát triển

Số phần trăm dân số dưới ngưỡng nghèo (%) Số người nghèo (triệu người) Khu vực

1985 1990 2000 1985 1990 2000

Số liệu BQ các nước ựang phát triển 30,5 29,7 24,1 1.051 1.133 1.107

- Châu Phi cận Shahara 47,6 47,8 49,7 184 216 304

- Trung đông và Bắc Phi 30,6 33,1 30,6 60 73 89

- Châu Mỹ Latinh, Caribê 22,7 25,5 24,9 87 108 126

Ngu ồn: Ravallion, Ddatt and Chen 1992

Ở Inựônêxia quy ựịnh cụ thể theo gạo, ai có mức thu nhập bình quân ựầu người dưới

285 kg/năm thì coi là nghèo khổ, và họ ựã phấn ựấu giảm tỷ lệ này từ 24% năm 1970 xuống còn 17% năm 1990

Ở Trung Quốc quy ựịnh những hộ có mức thu nhập dưới 200 nhân dân tệ/người/năm thì coi là nghèo, thu nhập dưới 150 nhân dân tệ/người/năm thì coi là nghèo khổ tuyệt ựối [Vũ Tuấn Anh, 1994: 109]

Ở nước ta theo cách ựánh giá của Ngân hàng thế giới năm 1994 thì mức GDP bình quân ựầu người trong cả nước mới ựạt 220 USD trong một năm Theo niên giám thống kê năm

2003 của Tổng cục Thống kê thì bình quân thu nhập tắnh theo ựầu người trong cả nước ựạt 7,48 triệu ựồng tương ựương 468 USD Với mức bình quân thu nhập như vậy, nước ta ựược coi là nước rất nghèo so với thế giới

3.2.2 đo lường ựói nghèo ở Việt nam:

Ở Việt Nam ựể ựo lường ựói nghèo, người ta sử dụng chuẩn ựói nghèo và thường có chuẩn hộ ựói nghèo và chuẩn xã nghèo

1 Chuẩn hộ ựói nghèo:

Mục ựắch xác ựịnh chuẩn hộ ựói nghèo là:

- Làm cơ sở cho việc xác ựịnh ai là người nghèo với số lượng và ựịa chỉ cụ thể, tức là cuối cùng phải lập ựược danh sách hộ nghèo từ cấp thôn, xã trở lên ựể quản lý và trợ giúp một cách cụ thể

- Làm cơ sở ựể hoạch ựịnh các chắnh sách, giải pháp nhằm xoá ựói giảm nghèo phù hợp với khả năng kinh tế của ựất nước trong từng thời kỳ Nguyên tắc này bảo ựảm với chuẩn

Trang 30

nghèo công bố, nhà nước có thể ñề ra những giải pháp trợ giúp có hiệu quả với nhóm dân cư sống dưới chuẩn nghèo

- Có một tiêu chí ñể ñánh giá diễn biến ñói nghèo hàng năm, so sánh mức ñộ ñói nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giữa nông thôn, thành thị và các vùng ñể có các giải pháp xóa ñói giảm nghèo phù hợp với từng ñối tượng, từng vùng

Trên cơ sở các nguyên tắc phân ñịnh giàu nghèo, các ban, ngành ñã ñưa ra các phương pháp xác ñịnh hộ ñói nghèo như sau:

a Ph ương pháp của Bộ Lao ñộng thương binh và xã hội (LðTB&XH)

Bộ LðTB&XH dùng phương pháp dựa trên thu nhập của hộ Các hộ ñược xếp vào diện nghèo nếu thu nhập ñầu người của họ ở dưới mức chuẩn ñược xác ñịnh Mức này khác nhau giữa các thời ñiểm; giữa thành thị, nông thôn và miền núi Tỷ lệ nghèo ñược xác ñịnh bằng tỷ

lệ dân số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn nghèo của Bộ LðTB&XH

b Ph ương pháp của Tổng cục Thống kê TCTK)

TCTK xác ñịnh ngưỡng nghèo dựa trên chi phí cho một giỏ tiêu dùng bao gồm lương thực và phi lương thực, trong ñó chi tiêu cho lương thực phải ñủ ñảm bảo trên 2100 calo/người/ngày Các hộ ñược coi là nghèo nếu mức thu nhập và chi tiêu không ñủ ñảm bảo giỏ tiêu dùng này

c Ph ương pháp của Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia (TTKHXH&NV)

TTKHXH&NV, tính chỉ số phát triển con người (HDI) ñể xác ñịnh tình trạng nghèo Chỉ số HDI ño thành tựu của ñất nước ở 3 khía cạnh; Tuổi thọ; tri thức; và mức sống thoả ñáng Những chỉ báo này liên quan chặt chẽ tới tình trạng nghèo và sẽ làm mục tiêu ñịnh hướng cho các quyết ñịnh chính sách xoá ñói giảm nghèo

Các phương pháp sử dụng nhằm ño mức ñộ nghèo và xác ñịnh ñối tượng nghèo ở các ñịa phương, có thể ñược phân loại thành những nhóm phương pháp như sau:

* Dựa vào chi tiêu của hộ: Phương pháp này dựa vào các cuộc ñiều tra chi tiêu của hộ Những cuộc ñiều tra này bao gồm các thông tin chi tiết về chi tiêu của hộ ñể tính chuẩn nghèo, ño bằng mức chi tiêu ñể ñảm bảo ñủ 2100 calo 1 ngày 1 người dựa vào cách mà các hộ phân bổ chi tiêu của họ cho các hạng mục lương thực và phi lương thực Những hộ có mức chi tiêu dưới chuẩn nghèo thì ñược xếp vào diện nghèo

* Phương pháp dựa vào thu nhập: áp dụng nghiêm ngặt phương pháp do Bộ LðTB&XH ñưa ra Trên cơ sở ñiều tra thu nhập từ các nguồn khác nhau của hộ, cộng lại, chia cho số người trong hộ, ñối chiếu với chuẩn nghèo ñể xác ñịnh diện nghèo

* Phương pháp phân loại của ñịa phương: phương pháp này trên thực tế là dựa vào mức thu nhập có sự chi phối của một thiết chế theo tập tục truyền thống của thôn, làng Hàng năm mỗi thôn sẽ lên một danh sách các hộ nghèo, hộ ñói Trưởng thôn tìm hiểu tình hình của các

hộ trong thôn, tổ chức cuộc họp trưng cầu ý kiến của dân ñể bình xét hộ nghèo dựa trên các chuẩn nghèo và các ñiều kiện, tập tục ở ñịa phương

* Phương pháp xếp hạng giàu nghèo: Thông qua việc ñiều tra, ñánh giá theo phương pháp cùng tham gia, sẽ ñưa ra những nhận xét về hiện trạng của tất cả các hộ trong thôn và

Tiêu chuẩn nghèo qua các giai ñoạn

1000ñ/ng./tháng

2000 1000ñ/ng./tháng

2005 1000ñ/ng./tháng

Ngày đăng: 30/09/2016, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam qua một số năm - giáo trình quy hoạch và phát tiển nông thông phần 1
Bảng 1.1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Việt Nam qua một số năm (Trang 11)
Bảng 1.2: So sánh tổng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội ở Việt Nam - giáo trình quy hoạch và phát tiển nông thông phần 1
Bảng 1.2 So sánh tổng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội ở Việt Nam (Trang 14)
Bảng 1.3: Tốc ủộ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn của Việt Nam - giáo trình quy hoạch và phát tiển nông thông phần 1
Bảng 1.3 Tốc ủộ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn của Việt Nam (Trang 15)
Bảng 1.4: Số liệu kinh tế - xã hội các nước ASEAN và một số nước khác - giáo trình quy hoạch và phát tiển nông thông phần 1
Bảng 1.4 Số liệu kinh tế - xã hội các nước ASEAN và một số nước khác (Trang 17)
Bảng 1.5: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của một số nước trên thế giới - giáo trình quy hoạch và phát tiển nông thông phần 1
Bảng 1.5 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của một số nước trên thế giới (Trang 18)
Bảng 2.1: Tỡnh trạng nghốo khổ trong cỏc nước ủang phỏt triển - giáo trình quy hoạch và phát tiển nông thông phần 1
Bảng 2.1 Tỡnh trạng nghốo khổ trong cỏc nước ủang phỏt triển (Trang 29)
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn nghèo của Bộ LðTB&XH - giáo trình quy hoạch và phát tiển nông thông phần 1
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn nghèo của Bộ LðTB&XH (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm