1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN XÁC ĐỊNH THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ QUAN CƠ THỂ VẬT NUÔI phần 2

35 561 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để bảo đảm tác dụng của Vitamin B1 được tốt, cần phải bảo quản ở trong các điều kiện như thế nào3. Để bảo đảm tác dụng của B.complex được tốt, cần phải bảo quản ở trong các điều kiện như

Trang 1

3 Sử dụng:

3.1 Tiêm bắp thịt hoặc tiêm dưới da với liều lượng như sau:

- Ngựa, trâu, bò: 15 - 20 ml/ngày

- Dê, cừu, lợn: 5 - 10 ml/ngày

- Chó: 3-5 ml/ngày

- Gia cầm: 1-2 ml/ngày

3.2 Cho uống, cho ăn: liều có thể tăng lên gấp đôi

- Đại gia súc 1-2 g/con/ngày

- Tiểu gia súc 0,1- 0,5 g/con/ngày

4 Bảo quản:

4.1 Xác định điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt

và hóa chất độc hại

4.2 Thực hiện việc bảo quản

- Kiểm tra lọ, bao gói đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới thuốc

- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản

- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,

- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót

B Câu hỏi và bài tập thực hành

Trang 2

* Câu hỏi

1 Hãy cho biết tác dụng Vitamin B1 ?

2 Vitamin B1 được ứng dụng dùng trong những trường hợp nào?

3 Để bảo đảm tác dụng của Vitamin B1 được tốt, cần phải bảo quản ở trong các điều kiện như thế nào?

6 Thao tác cách tiêm, cách cho uống, cách phối trộn vào thức ăn

7 Theo dõi gia súc sau khi bổ sung Vitamin B1

8 Học sinh báo cáo kết quả, giáo viên đánh giá cho điểm

C Ghi nhớ

Vitamin B1 dạng bột chỉ trộn vào thức ăn trước khi cho ăn, nhiệt độ cao sẽ làm cho vitamin B1 bị biến tính

Bài 8: Sử dụng B.Complex Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:

- Mô tả được những nội dung về sử dụng B.complex dùng trong chăn nuôi

- Sử dụng được B.complex dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

A Nội dung

1 Nhận dạng 1.1 Nhận biết chung

B.complex là biệt dược gồm một hỗn hợp các loại vitamin nhóm B được phối hợp với nhau phù hợp với nhu cầu về dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm

1.2 Nhận biết tính chất:

Trang 3

B.complex tiêm là dung dịch màu vàng trong thành phần chế phẩm gồm:

- Vitamin B1 (Thiamin chlohydrat): 8,0mg

- Vitamin B2 (Ribonavin): 0,4mg

- Vitamin B6 (pyridoxm): 0,8mg

- Vitamin B5 (Axit Pantothenic): 0,8mg

- Vitamin PP (Axit Nicotmic): 20mg

- Vitamin B12 (Cyanocobalamin): 0,02mg

1.3 Nhận biết tác dụng

- B.complex có tác dụng nâng cao sức đề kháng của gia súc chống lại điều kiện sống bất lợi

- Tăng cuờng quá trình trao đổi chất của cơ thể động vật

- Kích thích sự sinh trưởng và sinh sản của gia súc

- Làm tốt hơn lên chức phận hệ thần kinh

2 Ứng dụng:

B.complex được sử dụng trong các trường hợp sau:

2.1 Điều trị bệnh

- Kích thích sự tăng trưởng của gia súc non, chống còi cọc

- Chữa các hội chứng thần kinh bại liệt do viêm thần kinh

- Phối hợp dùng kết hợp với kháng sinh điều trị các bệnh truyền nhiễm, viêm nhiễm đường hô hấp và tiêu hoá

Trang 4

2.2 Phục hồi sức khỏe cho gia súc khi ốm, yếu hoặc sau khi sinh sản

- Kích thích ngon miệng của gia súc, thúc đẩy sự tái sinh của tế bào thần kinh, tăng tỷ lệ thụ thai, khả năng sinh sản của gia súc cái

- Dùng trong các trường hợp thiếu máu của gia súc

3 Sử dụng:

3.1 Cho ăn, cho uống

Trộn vào thức ăn tỷ lệ 0,05- 0,1 % vào thức ăn hỗn hợp để cho gia súc ăn, chỉ trộn trước bữa ăn

Cho uống: Hoà tan 10-20 ml vào 1 lít nước cho gia cầm uống

3.2 Tiêm bắp thịt hay tiêm dưới da

- Trâu, bò, ngựa: 5 - 10 ml/con/ngày

- Dê, cừu, lợn: 3 - 5 ml/con/ngày

- Dê, cừu, lợn nhỏ: 2 - 3 ml/con/ngày

- Gia cầm : 0,5 - 1 ml/con/ngày

Tuần tiêm 2 - 3 lần tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

4 Bảo quản:

4.1 Xác định điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt

và hóa chất độc hại

4.2 Thực hiện việc bảo quản

- Kiểm tra lọ, bao gói đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới thuốc

Trang 5

- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản

- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,

- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót

B Câu hỏi và bài tập thực hành

* Câu hỏi

1 Hãy cho biết tác dụng B.complex ?

2 B.complex được ứng dụng dùng trong những trường hợp nào?

3 Để bảo đảm tác dụng của B.complex được tốt, cần phải bảo quản ở trong các điều kiện như thế nào?

5 Thao tác cách tiêm, cách cho uống, cách phối trộn vào thức ăn

6 Theo dõi gia súc sau khi bổ sung B.complex

7 Học sinh báo cáo kết quả, giáo viên đánh giá cho điểm

C Ghi nhớ

B.complex dạng bột chỉ trộn vào thức ăn trước khi cho ăn, nhiệt độ cao sẽ làm cho B.complex bị biến tính

Bài 9: Sử dụng Vitamin C Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:

- Mô tả được những nội dung về sử dụng vitamin C dùng trong chăn nuôi

- Sử dụng được vitamin C dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

Trang 6

A Nội dung

1 Nhận dạng 1.1 Nhận biết chung

Vitamin C còn có tên khác: Axit Ascorbic, Vitaascorbil

Vitamin C thu được bằng các tổng hợp từ D-glucoza hay từ l- oxyloza

Các loài nhai lại, ngựa, chó, thỏ, gia cầm có thể tự tổng hợp Vitamin C Vitamin C có nhiều trong rau tươi, hoa quả tươi, cà chua, ớt, đặc biệt là lá cây kim anh

1.3 Nhận biết tác dụng:

Vitamin C tham gia hệ thống oxy hoá khử cần thiết cho sự trao đổi chất và

sự sống

Vitamin C kích thích sự tổng hợp một số nội tiết tố, có nhân Sterol ở tuyến

vỏ thượng thận, buồng trứng và dịch hoàn

Vitamin C tham gia vào cấu tạo chất nguyên sinh

Thiếu Vitamin C gây ra hỗn loạn về cấu tạo xương, hệ máu, nội mạch máu

Vitamin C kích thích sự tạo thành huyết sắc tố và sự tạo máu của cơ thể Làm tăng khả năng thực bào, làm co mạch máu, tăng sức đề kháng của cơ thể

Vitamin C tham dự vào sự trao đổi canxi làm cho gà đẻ trứng có vỏ dày hơn, vững chắc hơn

Có tác dụng làm giảm chứng đục thủy tinh thể ở súc vật

2 Ứng dụng:

Vitamin C được sử dụng trong những trường hợp sau:

2.1 Điều trị bệnh:

- Trong các bệnh nhiễm khuẩn, ký sinh trùng,

- Dùng phối hợp chống hội chứng dị ứng ở gia súc

Trang 7

- Phòng và chống các hội chứng thiếu máu, xuất huyết, chảy máu, thiếu huyết sắc tố

- Phòng và trị chứng sốt sữa, chứng thiếu máu, xuất huyết ngoài da, dịch chảy máu chân răng ở gia súc

- Dùng Vitamin C khi gia súc bị gẫy xương, khi gia cầm đẻ trứng đề phòng chống hiện tượng vỏ trứng mỏng, dễ bị vỡ

- Kết hợp với Vitamin E điều trị chứng đục thuỷ tinh thể của chó, mèo

2.2 Phục hồi sức khỏe cơ thể gia súc sau khi mắc bệnh

- Phòng và chống các hội chứng stress do vận chuyển, thay đổi thời tiết

- Tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh tật khi gia súc bị đe doạ trong

ổ dịch, phòng các hội chứng nhiễm độc

3 Sử dụng:

3.1 Cho uống, cho ăn:

Hoà thuốc vào nước cho uống liên tục trong 2 - 5 ngày

Trộn 500 mg/ kg thức ăn hỗn hợp cho gia súc ăn

3.2 Tiêm bắp thịt

- Trâu, bò, ngựa: 10 - 20 g/ngày

- Dê, cừu, lợn: 0,2 - 1 g/ngày

- Chó: 0,2 - 0,5 g/ngày

Tiêm tĩnh mạch thường dùng dung dịch thuốc tiêm Vitamin C - 5%

Trang 8

Trâu, bò, lợn cái bị sốt sữa: tiêm tĩnh mạch: 20 - 50 ml/ngày

4 Bảo quản

4.1 Xác định điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt

và hóa chất độc hại

4.2 Thực hiện việc bảo quản

- Kiểm tra lọ, bao gói đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới thuốc

- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản

- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,

- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót

B Câu hỏi và bài tập thực hành

* Câu hỏi

1 Hãy cho biết cách sử dụng Vitamin C ?

2 Thuốc Vitamin C được ứng dụng dùng để tiêm trong những trường hợp nào?

3 Để bảo đảm tác dụng của Vitamin C được tốt, cần phải bảo quản ở trong các điều kiện như thế nào?

1 Chuẩn bị đầy đủ thuốc Vitamin C và các vật tư cần thiết để tiêm

2 Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm và hướng dẫn các cách tiêm

3 Xác định các vị trí tiêm:

4 Phương pháp cố định gia súc để tiêm

5 Cách lấy thuốc để tiêm

6 Thao tác tiêm: Tiêm bắp, tiêm dưới da

7 Theo dõi gia súc sau khi tiêm kết hợp với chăm sóc tốt

8 Học sinh viết thu hoạch, giáo viên đánh giá cho điểm

Trang 9

C Ghi nhớ

Khi điều trị cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và liệu trình quy định

Bài 10: Sử dụng Vitamin A.D.E Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:

- Mô tả được những nội dung sử dụng vitamin A.D.E dùng trong chăn nuôi

- Sử dụng được vitamin A.D.E dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

A Nội dung

1 Nhận dạng: 1.1 Nhận biết chung:

Vitamin A.D.E được tổng hợp từ các Vitamin A, D, E được phối hợp với nhau phù hợp với nhu cầu về dinh dưỡng cho gia súc,gia cầm

Vitamin E (DLα-tocoferol acetat) 300 mg

Dung môi và chất bảo quản vừa đủ 10 ml

1.3 Nhận biết tác dụng:

Vitamin A còn điều hoà chức năng của tuyến giáp và tuyến sinh dục, tăng cuờng sức đề kháng của cơ thể, chống viêm nhiễm đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nang trứng, tinh trùng, phát triển của bào thai

Vitamin A kích thích sự phát triển của gia súc con, đẻ trứng của gà mái, kích thích quá trình rựng trứng, thụ thai và làm t

ổ của bào thai

Vitamin D bảo đảm cho sự hấp thu các hợp chất canxi và phospho ở ruột, điều chỉnh nồng độ các chất này trong máu và tích chúng trong xương, tạo vỏ trứng

Trang 10

Vitamin E kích thích thuỳ trước tuyến yên từ đó làm tăng tiết các Hormon; Gonadotropin, Thyreotropin và ACTH Kích thích quá trình tạo tinh trùng, khả năng thụ thai, mang thai

Vitamin E còn là chất bảo quản làm bền vững các axit béo không no, ức chế sự tạo thành các Lipoperoxid độc và các Phospholipit không bình thường

Kích thích quá trình tạo sắc tố da, lòng đỏ trứng

Ngoài ra Vitamin E tác dụng như một chất bảo quản Vitamin A, kích thích

sự hấp thụ và dự trữ Vitamin A trong cơ thể

2 Ứng dụng:

Vitamin A.D.E thường dùng trong các trường hợp sau:

2.1 Tăng sinh dục ở gia súc đực, làm tăng tính hăng, tinh trùng nhanh được thành thục, tăng tỷ lệ thụ thai

2.2 Tăng khả năng sinh sản ở gia súc cái, tăng đẻ trứng, tỷ lệ nở ở gia cầm

- Dùng khi mắc các bệnh nhiễm khuẩn, ký sinh trùng, hoặc các bệnh nội khoa, đặc biệt với các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp và tiêu hoá, tăng sức đề kháng để chống Stress cho gà, lợn nuôi công nghiệp

2.3 Chống còi cọc ở gia súc non, kích thích sinh trưởng của gia súc con, gia súc chậm lớn, còi xương, viêm xương, viêm cơ

- Phòng và chữa các triệu chứng thiếu Vitamin A, D, E

Trang 11

- Phòng và trị bệnh quáng gà, khô mắt, tổn thương biểu mô ở gia súc

3 Sử dụng:

3.1 Cho ăn, cho uống: dùng bột hốn hợp các vitamin A,D,E pha trộn 0,25 - 0,5 gram/ 1 lít nước cho uống; cho ăn liều 0,5- 1,0 g/ kg thức ăn hỗn hợp

3.2 Tiêm bắp thịt: liều lượng sử dụng như sau:

- Trâu, bò, ngựa: 5 - 10 ml/ngày

- Bê, nghé, lợn, dê, cừu: 3 - 7 ml/ngày

- Lợn con: 1 - 3 ml/ngày

- Chó, mèo: 0,1 - 0,2 ml/ngày

- Thỏ và gia cầm: 0,1 ml/ngày

4 Bảo quản

4.1 Xác định điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt

và hóa chất độc hại

4.2 Thực hiện việc bảo quản

- Kiểm tra lọ, bao gói đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới thuốc

- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản

- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,

- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót

Trang 12

B Câu hỏi và bài tập thực hành

* Câu hỏi

1 Hãy cho biết tác dụng vitamin A.D.E ?

2 Vitamin A.D.E được ứng dụng dùng trong những trường hợp nào?

3 Để bảo đảm tác dụng của vitamin A.D.E được tốt, cần phải bảo quản ở trong các điều kiện như thế nào?

1 Chuẩn bị đầy đủ các loại vitamin A.D.E và các vật tư cần thiết

2 Hướng dẫn sử dụng các cách sử dụng vitamin A.D.E

3 Xác định liều lượng và cách dùng

4 Phương pháp bổ sung

5 Thao tác cách tiêm, cách cho uống, cách phối trộn vào thức ăn

6 Theo dõi gia súc sau khi bổ sung vitamin A.D.E

7 Học sinh báo cáo kết quả, giáo viên đánh giá cho điểm

C Ghi nhớ

Vitamin A.D.E dạng bột trộn vào thức ăn trước khi cho ăn, nhiệt độ cao sẽ làm cho vitamin A.D.E bị biến tính Ngoài ra thường bổ sung dưới dạng ADE Bcomplex

Bài 11: Sử dụng Glucoza Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:

- Mô tả được những nội dung về sử dụng glucoza dùng trong chăn nuôi

- Sử dụng được glucoza dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

A Nội dung

1 Nhận dạng 1.1 Nhận biết chung:

Trang 13

Glucoza là đường đơn (Dextrose) một chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thu trực tiếp Glucoza ổn định ở trong máu, và dự trữ ở trong cơ và trong gan dưới dạng glycogen

1.2 Nhận biết tính chất:

Glucoza là tinh thể dạng bột màu trắng, có vị ngọt, tan trong nước

Trong các mô, glucoza bị ôxy hóa và giải phóng năng lượng để thực hiện một loạt các chức năng trong cơ thể

1.3 Nhận biết tác dụng:

- Cung cấp năng lượng cho cơ bắp hoạt động

- Giúp cho quá trình tiêu độc và đào thải các chất độc ở gan

- Giảm mẫn cảm của gan đối với canxi huyết cao

- Gây dãn mạch và lợi tiểu

2 Ứng dụng

2.1 Giải độc cho cơ thể, dùng để chữa các bệnh trúng độc

Lợi tiểu trong các bệnh nhiễm khuẩn Dùng trong các trường hợp mất máu, mất nước do tiêu chảy, nôn, mửa

2.2 Nâng sức khỏe gia súc, cung cấp nước và năng lượng tăng quá trình trao đổi chất, tăng dự trữ glycogen ở gan

Là dẫn chất để đưa thuốc vào cơ thể, dùng trong phẫu thuật, gia súc ốm không ăn, ỉa chảy lâu ngày, suy dinh dưỡng

4.1 Xác định điều kiện bảo quản

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt

và hóa chất độc hại

4.2 Thực hiện việc bảo quản

Trang 14

- Kiểm tra lọ, bao gói đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới thuốc

- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản

- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,

- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót

1

B Câu hỏi và bài tập thực hành

* Câu hỏi

1 Hãy cho biết cách sử dụng glucoza ?

2 Glucoza được ứng dụng dùng để tiêm trong những trường hợp nào?

3 Để bảo đảm tác dụng của glucoza được tốt, cần phải bảo quản ở trong các điều kiện như thế nào?

Trang 15

1 Chuẩn bị đầy đủ thuốc glucoza và các vật tư cần thiết để tiêm

2 Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm và hướng dẫn các cách tiêm

3 Xác định các vị trí tiêm

4 Phương pháp cố định gia súc để tiêm

5 Cách lấy thuốc để tiêm

6 Thao tác tiêm: Tiêm bắp, tiêm dưới da

7 Theo dõi gia súc sau khi tiêm kết hợp với chăm sóc tốt

8 Học sinh báo cáo kết quả, viết thu hoạch, giáo viên nhận xét, đánh giá cho điểm

C Ghi nhớ:

Khi điều trị cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và liệu trình quy định

Bài 12: Sử dụng Calci - Gluconat Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:

- Mô tả được những nội dung sử dụng Canxi Gluconat trong chăn nuôi

- Sử dụng được Canxi Gluconat dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật

A Nội dung

1 Nhận dạng:

Trang 16

1.1 Nhận biết chung:

Canxi Gluconat là hợp chất của đường Glucoza với nguyên tố canxi Thuốc còn có tên gọi khác là: Calcium –F, Cofecalcium, Calxi forte, Calxium, Calcium-3, Glucovet

Trong 100 ml dung dịch chứa:

1.3 Nhận biết tác dụng:

- Cung cấp năng lượng cho cơ thể, cung cấp canxi tạo xương

- Tham gia vào sự trao đổi canxi hóa của xương

Trang 17

- Làm tăng chức năng của hệ thần kinh, đặc biệt phần thần kinh giao cảm và

hệ cơ vân, cơ trơn, trong đó có cả cơ tim

- Làm tăng độ bền vững của thành mạch máu, chống quá trình thẩm lậu qua màng tế bào, dịch tràn, chống viêm, chống dị ứng…

- Thuốc kích thích quá trình tạo máu và quá trình đông máu, kích thích sự hoạt động của hệ lưới nội mô

- Giải độc một số chất độc và tăng cường giải độc ở gan

2 Ứng dụng

2.1 Trị bệnh bại liệt ở gia súc cái: Thường dùng trong các trường hợp: Mềm xương, còi xương, sốt sữa, dị ứng, bại liệt trươc và sau khi đẻ

- Các trạng thái, triệu chứng rối loạn trao đổi chất canxi, phosphor

- Chứng gầy yếu còi cọc ở gia súc non, đặc biệt khi mắc các bệnh ỉa chảy kéo dài, những bệnh truyền nhiễm hay ký sinh trùng, sau khi ốm dậy…

2.2 Hồi phục sức khỏe cho gia súc sau khi ốm và sau khi đẻ

- Những chứng rối loạn trao đổi chất calci, thiếu calci trong cơ thể, hạ calci huyết gây tê liệt sau khi sinh sản, trong thời gian tiết sữa (đặc biệt ở các giống bò cao sản, lợn chửa và sinh nhiều con…)

- Bệnh co giật, dị ứng chảy máu, phù nề, sốt cao; những phản ứng quá mẫn, nhiễm độc suy nhược thần kinh, chảy máu nội tạng, xuất huyết dưới da

Trợ tim lợi tiểu, bồi bổ sức khoẻ, tăng khả năng làm việc của gia súc

3 Sử dụng

3.1 Tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm, nếu cần phải làm nóng dung dịch bằng nhiệt

độ cơ thể gia súc (khoảng 370C); Trâu, bò, ngựa: tiêm 50-100 ml/ con/ngày

Ngày đăng: 30/09/2016, 20:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng yêu cầu  đánh giá về kết quả học tập được sử dụng chung cho các bài  như sau: - GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN XÁC ĐỊNH THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ QUAN CƠ THỂ VẬT NUÔI phần 2
Bảng y êu cầu đánh giá về kết quả học tập được sử dụng chung cho các bài như sau: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm