Trường đại học Nông Lâm Bắc Giang được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề “Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi”.. Tài li
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Mã tài liệu: MĐ 07
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp của
nước ta trong thời gian tới Những người tham gia vào hoạt động chăn nuôi gia
súc, gia cầm cần được đào tạo để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề
cần thiết Trường đại học Nông Lâm Bắc Giang được Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề
“Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi”
Chương trình được xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề theo phương pháp
DACUM và cấu trúc mô đun Kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề được tích hợp
vào mô đun Kết cấu của chương trình gồm nhiều mô đun và môn học, mỗi mô đun
gồm nhiều công việc và bước công việc tích hợp liên quan chặt chẽ với nhau nhằm
hướng tới hình thành những năng lực thực hiện của người học Vì vậy những kiến
thức lý thuyết được chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗi công việc được trình
bày dưới dạng một bài học
Đây là chương trình chủ yếu dùng cho đào tạo sơ cấp nghề, đối tượng học là
những người có nhu cầu đào tạo nhưng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo
chính quy để học tập ở cấp học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học
vấn thấp Vì vậy việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng, hình thức
gọn nhẹ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên
Tài liệu này được viết theo từng mô đun, môn học của chương trình đào tạo sơ
cấp nghề, nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi và được dùng làm giáo trình
cho các học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và người sử dụng lao
động tham khảo, hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy
nghề
Việc xây dựng một chương trình đào tạo sơ cấp nghề DACUM dùng cho đào
tạo nông dân ở nước ta nói chung còn mới mẻ Vì vậy chương trình còn nhiều hạn
chế và thiếu sót, tập thể các tác giả mong muốn sự đóng góp của các bạn đồng
nghiệp để chương trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn:
1 Trần Văn Tuấn – chủ biên
2 Đoàn Văn Soạn
3 Nguyễn Xuân Hùng
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
MÔ ĐUN 8
XÁC ĐỊNH THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ QUAN CƠ THỂ VẬT NUÔI 8
Giới thiệu mô đun 8
Bài mở đầu 8
1 Khái niệm 8
2 Nguồn gốc 8
3 Phân biệt thuốc, thức ăn 9
4 Phân biệt thuốc qua nhãn hiệu 9
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lí của thuốc 9
Bài 1: Sử dụng Cafein 10
Mục tiêu: 10
A Nội dung 10
1 Nhận dạng 10
2 Ứng dụng: 10
3 Sử dụng 10
4 Bảo quản: 11
B Câu hỏi và bài tập thực hành 11
* Câu hỏi 11
* Bài tập thực hành 12
C Ghi nhớ 12
Bài 2: Sử dụng Atropin 12
Mục tiêu: 12
A Nội dung 12
1 Nhận dạng: 12
2 Ứng dụng 13
3 Sử dụng 13
4 Bảo quản 13
B Câu hỏi và bài tập thực hành 14
* Câu hỏi 14
* Bài tập thực hành 14
C Ghi nhớ 15
Bài 3: Sử dụng Strychnin 15
Mục tiêu: 15
A Nội dung 15
1 Nhận dạng 15
2 Ứng dụng: 16
3 Sử dụng: 16
4 Bảo quản 17
B Câu hỏi và bài tập thực hành 17
* Câu hỏi 17
Trang 5* Bài tập thực hành 17
C Ghi nhớ 18
Bài 4: Sử dụng Anagin 18
Mục tiêu: 18
A Nội dung 18
1 Nhận dạng 18
2 Ứng dụng 19
3 Sử dụng: 19
4 Bảo quản 20
B Câu hỏi và bài tập thực hành 20
* Câu hỏi 20
* Bài tập thực hành 20
C Ghi nhớ 21
Bài 5: Sử dụng Oxytocin 21
Mục tiêu:: 21
A Nội dung 21
1 Nhận dạng 21
2 Ứng dụng 22
3 Sử dụng: 22
4 Bảo quản 23
B Câu hỏi và bài tập thực hành 24
* Câu hỏi 24
* Bài tập thực hành 24
C Ghi nhớ 24
Bài 6: Sử dụng huyết thanh ngựa chửa 24
Mục tiêu: 24
A Nội dung 24
1 Nhận dạng 24
2 Ứng dụng: 25
3 Sử dụng: 25
4 Bảo quản 26
B Câu hỏi và bài tập thực hành 27
* Câu hỏi 27
* Bài tập thực hành 27
C Ghi nhớ 28
Bài 7: Sử dụng Vitamin B1 28
Mục tiêu: 28
A Nội dung 28
1 Nhận dạng: 28
2 Ứng dụng: 29
3 Sử dụng: 30
4 Bảo quản: 30
B Câu hỏi và bài tập thực hành 30
* Câu hỏi 31
Trang 6* Bài tập thực hành 31
C Ghi nhớ 31
Bài 8: Sử dụng B.Complex 31
Mục tiêu:: 31
A Nội dung 31
1 Nhận dạng 31
2 Ứng dụng: 32
3 Sử dụng: 33
4 Bảo quản: 33
B Câu hỏi và bài tập thực hành 34
* Câu hỏi 34
* Bài tập thực hành 34
C Ghi nhớ 34
Bài 9: Sử dụng Vitamin C 34
Mục tiêu:: 34
A Nội dung 35
1 Nhận dạng 35
2 Ứng dụng: 35
3 Sử dụng: 36
4 Bảo quản 37
* Câu hỏi 37
* Bài tập thực hành 37
C Ghi nhớ 38
Bài 10: Sử dụng Vitamin A.D.E 38
Mục tiêu: 38
A Nội dung 38
1 Nhận dạng: 38
2 Ứng dụng: 39
3 Sử dụng: 40
4 Bảo quản 40
B Câu hỏi và bài tập thực hành 41
* Câu hỏi 41
C Ghi nhớ 41
Bài 11: Sử dụng Glucoza 41
Mục tiêu: 41
A Nội dung 41
1 Nhận dạng 41
2 Ứng dụng 42
3 Sử dụng 42
4 Bảo quản: 42
B Câu hỏi và bài tập thực hành 43
* Câu hỏi 43
* Bài tập thực hành 43
C Ghi nhớ: 44
Trang 7Bài 12: Sử dụng Calci - Gluconat 44
Mục tiêu: 44
A Nội dung 44
1 Nhận dạng: 44
2 Ứng dụng 46
3 Sử dụng 46
4 Bảo quản 47
B Câu hỏi và bài tập thực hành 47
* Câu hỏi 47
* Bài tập thực hành 47
C Ghi nhớ 48
Bài 13: Sử dụng Dextran Fe 48
Mục tiêu: 48
A Nội dung 48
1 Nhận dạng 48
2 Ứng dụng 49
3 Sử dụng 49
4 Bảo quản: 49
B Câu hỏi và bài tập thực hành 50
* Bài tập thực hành 50
C Ghi nhớ 50
Bài 14: Sử dụng Premix 51
Mục tiêu: 51
A Nội dung 51
1 Nhận dạng: 51
2 Ứng dụng: 51
3 Sử dụng 51
4 Bảo quản 51
B Câu hỏi và bài tập thực hành 52
* Câu hỏi 52
* Bài tập thực hành 52
C Ghi nhớ 53
Bài 15: Sử dụng Multivita 53
Mục tiêu: 53
1 Nhận dạng: 53
2 Ứng dụng: 54
3 Sử dụng 54
4 Bảo quản 55
B Câu hỏi và bài tập thực hành 55
* Câu hỏi 55
* Bài tập thực hành 55
C Ghi nhớ 56
Bài 16: Sử dụng Manhe sulfat 56
Mục tiêu: 56
Trang 8A Nội dung 56
1 Nhận dạng: 56
2 Ứng dụng: 56
4 Bảo quản 57
B Câu hỏi và bài tập thực hành 58
* Câu hỏi 58
* Bài tập thực hành 58
C Ghi nhớ 58
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 59
I Vị trí, tính chất của mô đun 59
II Mục tiêu 59
III Nội dung chính của mô đun 59
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 61
VI Tài liệu tham khảo 62
Trang 9MÔ ĐUN XÁC ĐỊNH THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN CƠ QUAN CƠ THỂ VẬT NUÔI
Mã số MĐ 07 Giới thiệu mô đun
chuyên môn trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nghề, nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi
hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh, giúp người học nhận biết chung, nhận biết tính chất, biết cách sử dụng, ứng dụng và bảo quản các loại thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi
Học xong mô đun này người học sử dụng được thuốc tác động đến cơ quan
cơ thể vật nuôi đúng kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho vật nuôi, không làm ảnh hưởng đến môi trường, vệ sinh thực phẩm cho cộng đồng
Phương pháp học tập mô đun: học lý thuyết gắn với thực hành, kết hợp thực
tập tại các cửa hàng bán thuốc thú y, trạm thú y, cơ sở sản xuất chăn nuôi thú y
Phương pháp đành giá kết quả học tập của tập mô đun: đánh giá kết quả của học viên qua các hình kiểm tra tự luận, trắc nghiệm phần lý thuyết, kiểm tra tay nghề, thực hành tại phòng thí nghiệm với kết quả điểm kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra mô đun Đánh gia theo thang điểm 10, xếp loại học tập theo quy chế đào tạo nghề của Bộ Lao động TBXH
Bài mở đầu
1 Khái niệm
Thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi là các chất, hợp chất được sử dụng để điều trị, phòng ngừa bệnh Thuốc còn có tác dụng khôi phục, điều chỉnh các chức phận của hệ thống cơ quan trong cơ thể vật nuôi
Với mục đích điều trị, thuốc giúp cơ thể động vật điều chỉnh khôi phục lại trạng thái sinh lý bình thường
Với chức năng dùng thuốc để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của hệ thống cơ quan trong cơ thể vật nuôi như thuốc giảm sốt, kích thích sinh trưởng, sinh sản, tiêu hóa và hấp thu thức ăn
2 Nguồn gốc
Rất phong phú có thể lấy từ thực vật, động vật, khoáng chất, Thuốc được tạo
ra bằng cách tổng hợp, bán tổng hợp hóa học với quy trình công nghệ cao nên sản xuất nhanh, khối lượng lớn, giá rẻ, đáp ứng nhu cầu phòng trị bệnh
Trang 103 Phân biệt thuốc, thức ăn
- Thuốc là những chất có tác dụng phòng chữa bệnh Thuốc chữa bệnh là những chất có tác dụng lập lại sự thăng bằng cho cơ thể khi cơ thể có những rối loạn
- Thức ăn là những chất có tác dụng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, nhằm duy trì mọi hoạt động và làm cho cơ thể phát triển
4 Phân biệt thuốc qua nhãn hiệu
Để người sử dụng thuốc không bị nhầm lẫn, cần đặc biệt lưu ý là phân biệt thuốc thông qua nhãn hiệu, trên cơ sở đó còn biết được tính năng tác dụng của thuốc, liều lượng và liệu trình sử dụng, cách thức bảo quản
Để sử dụng thuốc đúng đắn, tránh những tác hại đáng tiếc ta cần phân biệt tính độc của thuốc
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng dược lí của thuốc
chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong các loài vật khác nhau nên sự phản ứng của chúng với thuốc cũng khác nhau
Giới tính: Do hoạt động của các tuyến sinh dục, các hormon có vai trò đối với
hoạt tính của các men chuyển hóa thuốc
Lứa tuổi: Tuổi ảnh hưởng trọng lượng cơ thể, liều thuốc tính theo trọng
lượng
trong thời kỳ bệnh lý
Thuốc ở thể khí tác dụng nhanh hơn thể lỏng, thể rắn Thuốc tan nhiều, bay hơi, khuếch tán mạnh tác dụng nhanh, mạnh hơn loại ít tan hay khuếch tán chậm
Trang 11Bài 1: Sử dụng Cafein Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:
- Mô tả được những nội dung về sử dụng cafein dùng trong chăn nuôi
- Sử dụng được cafein dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật
A Nội dung
1 Nhận dạng 1.1 Nhận biết chung:
Cafein là một alcaloid chiết suất từ càfê, lá chè, hạt côca, cacao và là dẫn suất của xanthin Cafein tổng hợp từ axit uric
1.2 Nhận biết tính chất:
Cafein tinh thể hình kim, nhỏ, dẹt, trắng Ít tan trong nước lạnh, dưới dạng muối benzoat hay Natri Salicilat sẽ tan tốt hơn, đặc biệt trong nước nóng Tan nhiều trong rượu Cafein rất ít độc
1.3 Nhận biết tác dụng
- Cafein tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương
- Làm tăng cường quá trình hưng phấn của vỏ não nên trí óc minh mẫn hơn, khả năng làm việc bằng trí não tăng lên, cảm giác mệt mỏi nhẹ bớt, phản ứng nhanh hơn, tiếp thu dễ dàng hơn
- Cafein hưng phấn trung tâm hô hấp và vận mạch hành tuỷ, làm tăng trương lực và khả năng hoạt động của cơ vân, tăng sức co bóp của tim, dãn mạch ngoại biên, đặc biệt dãn mạch tim và não, tăng lợi tiểu
2 Ứng dụng:
2.1 Điều trị bệnh yếu tim, mạch, trợ lực, trợ sức, bồi bổ cơ thể trong các bệnh nặng kèm theo suy nhược, mệt mỏi về trí não và thể lực gia súc, làm tim đập nhanh, mạnh dãn đến huyết áp tăng
2.2 Chống shock, khi bị ngất xỉu dùng Cafein kích thích trung tâm hô hấp Dùng trong trường hợp gia súc bị sốt cao (phối hợp thuốc hạ nhiệt)
2.3 Dùng làm thuốc lợi tiểu khi gia súc bị phù nề, giải độc trong các trường hợp ngộ độc do tác dụng lợi tiểu thải độc ở gia súc, dùng trong các trường hợp bại liệt nhẹ ở trâu, bò, lợn, chó
2.4 Tăng tiết sữa cho gia súc cái trong thời kỳ nuôi con, dùng trong trường hợp khi bị thuỷ thũng, tích nước trong cơ thể, bệnh phù tim ở gia súc Dùng phòng trị các trường hợp bệnh làm giảm hoạt động của tim
3 Sử dụng
Trang 123.1 Tiêm bắp thịt hay dưới da:
4.1 Xác định điều kiện bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt
và hóa chất độc hại
4.2 Thực hiện việc bảo quản
- Kiểm tra lọ, bao gói đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới thuốc
- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản
- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,
- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót
B Câu hỏi và bài tập thực hành
* Câu hỏi
Trang 131 Cafein được ứng dụng trong những trường hợp nào?
2 Cho biết cách sử dụng Cafein
1 Chuẩn bị vật tư cần thiết và thuốc cafein
2 Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm và hướng dẫn các cách tiêm
3 Xác định các vị trí tiêm: Tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch
4 Phương pháp cố định gia súc để tiêm
5 Cách lấy thuốc để tiêm
6 Thao tác tiêm
7 Vệ sinh, sát trùng địa điểm tiêm
8 Theo dõi gia súc sau khi tiêm
C Ghi nhớ
kết hợp với các loại vitamin khác như vitamin B1, vitamin C
Bài 2: Sử dụng Atropin Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:
- Mô tả được những nội dung về sử dụng Atropin dùng trong chăn nuôi
- Sử dụng được Atropin dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật
A Nội dung
1 Nhận dạng: 1.1 Nhận biết chung: Atropin là một thuốc độc bảng A, làm thuốc tiền mê Atropin
là một Alcaloid chiết xuất từ cây belladon, cây cà độc duợc và cây thiên tiên tử 1.2 Nhận biết tính chất:
Trang 14Bột tinh thể trắng, không mùi, dễ tan trong nước và cồn, vị đắng, dễ bị cháy, khi sờ vào thấy nhờn tay Trong thú y thường dùng dưới dạng dung dịch Atropin Sulfat
1.3 Nhận biết tác dụng:
của ruột, dạ dày, và các cơ trơn khác ở động vật
- Dãn đồng tử, tăng nhịp tim
- Làm giãn khí quản, phế quản, giãn đồng tử mắt
2 Ứng dụng
2.1 Điều trị các bệnh:
kéo dài gây liệt ruột)
- Trong trường hợp bị ngất (khi gây mê bằng Eter, Chloroform)
2.2 Chống nôn mửa cho gia súc, Cầm tiêu chảy khi bị tiêu chảy kéo dài và mất nước, giảm đau trong phẫu thuật mắt (nhất là đối với chó), bôi vết thương có tác dụng để giảm đau
2.3 Giải độc khi bị ngộ độc bởi Pilocarpin, Dipterex, Arecolin và Morphin, Chloroform – các thuốc trừ sâu loại hợp chất lân hữu cơ (Phosphore)
3 Sử dụng
3.1 Tiêm bắp thịt ngày 1 lần
3.2 Tiêm dưới da: Atropin Sulfat 1/2000 (0,05%)
3.3 Cho uống khi cần thiết, thường dùng khi gia súc bị nôn mửa Hạn chế sử dụng cho gia súc nhai lại vì dễ gây tắt dạ lá lách, liệt dạ cỏ, chướng hơi dạ cỏ
4 Bảo quản
4.1 Xác định điều kiện bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm ướt
và hóa chất độc hại
Trang 154.2 Thực hiện việc bảo quản
- Kiểm tra lọ, bao gói đựng thuốc để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới thuốc
- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản
- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm mạnh,
- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót
B Câu hỏi và bài tập thực hành
* Câu hỏi
2 Thuốc Atropin được dùng để tiêm trong những trường hợp nào?
điều kiện như thế nào?
1 Chuẩn bị đầy đủ thuốc Atropin và các vật tư cần thiết để tiêm
2 Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm và hướng dẫn các cách tiêm
Trang 163 Xác định các vị trí tiêm:
4 Phương pháp cố định gia súc để tiêm
5 Cách lấy thuốc để tiêm
6 Thao tác tiêm: Tiêm bắp, tiêm dưới da
7 Theo dõi gia súc sau khi tiêm kết hợp với chăm sóc tốt
8 Học sinh báo cáo kết quả, giáo viên nhận xét, đánh giá cho điểm
C Ghi nhớ
Atropin là một thuốc độc bảng A, khi dùng cần chú ý liều lượng để phòng trúng độc cho con vật
Bài 3: Sử dụng Strychnin Mục tiêu: Học xong bài này người học có khả năng:
- Mô tả được những nội dung về sử dụng strychnin dùng trong chăn nuôi
- Sử dụng được strychnin dùng trong chăn nuôi đúng kỹ thuật
A Nội dung
1 Nhận dạng 1.1 Nhận biết chung:
nhưng rất độc Thuốc được dùng dưới dạng muối sulfat hay nitrat Thuốc độc bảng
A
1.2 Nhận biết tính chất:
nước và chloroform, không tan trong ete Với liều nhẹ Strychnin là loại thuốc bổ,
có tác dụng tăng cường trương lực cơ vân, cơ tim, gây co mạch, tăng huyết áp, kích thích nhu động ruột, tăng tiết dịch tiêu hóa, Với liều cao gây co giật, ngạt thở do cơ
co rút
1.3 Nhận biết tác dụng:
Strychnin có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương:
giác, thích giác, xúc giác)