1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay

85 486 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11 định sự thành bại của cách mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” Trên tinh thần các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH của đất nước

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀM QUÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI

TRƯỜNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Hà Nội, 2016

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀM QUÂN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI

TRƯỜNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Chuyên ngành : Chính sách công

Mã số : 60 34 04 02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Minh Phương

Hà Nội, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường ở nước ta hiện nay” của luận văn này là kết quả

của sự cố gắng nghiên cứu, tìm tòi và sáng tạo của bản thân tôi Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong luận văn đều trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Hà Nội, tháng 07 năm 2016

Học viên

ĐÀM QUÂN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 7

1.1 Một số khái niệm 7

1.2 Quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về phát triển cán bộ công chức ngành Tài nguyên và Môi trường 10

1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng và mục tiêu, yêu cầu của việc thực hiện chính sách phát triển công chức ngành Tài nguyên và Môi trường 13

1.4 Nội dung các bước thực hiện chính sách 15

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách 22

1.6 Các yêu cầu và phương pháp tổ chức thực hiện chính sách 25

1.7 Chủ thể tham gia thực hiện chính sách ……… 27

Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 29

2.1 Khái quát đặc điểm tổ chức và hoạt động của ngành Tài nguyên và Môi trường 29

2.2 Tình hình tổ chức thực hiện chính sách 34

2.3 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách 45

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 59

3.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách 59

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách 63

3.3 Một số kiến nghị 74

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

KTTV&BĐKH Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Môi trường năm 2015 Bảng 2.4 Tỉ lệ về giới tính ngành Tài nguyên và Môi trường năm

2015 Bảng 2.5 Thống kê độ tuổi cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và

Môi trường năm 2015 Bảng 2.6 Kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện

Bảng 2.7 Kết quả thực hiện công tác cán bộ tại địa phương giai

đoạn 2011 – 2015 Bảng 2.8 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở địa

phương giai đoạn 2012 – 2015

Trang 6

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình bảo vệ xây dựng và đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, đường lối, chính sách đúng đắn nhằm phát triển kinh tế xã hội hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Nghị quyết lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) đã

nhấn mạnh: “Tình hình và nhiệm vụ mới đặt ra rất nhiều yêu cầu cho công tác cán bộ Toàn Đảng phải hết sức chăm lo xây dựng thật tốt đội ngũ cán bộ, chú trọng đội ngũ cán bộ kế cận vững vàng, đủ bản lĩnh về các mặt Sớm xây dựng chiến lược cán bộ của thời kỳ mới” Với mục tiêu xây dựng đội ngũ cán

bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh, không quan liêu, tham nhũng, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH

Văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng đã nhấn mạnh nhiệm vụ trọng

tâm: “Một là, tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hoá trong nội bộ Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực, phẩm chất và uy tín, ngang tầm nhiệm

vụ Hai là, xây dựng tổ chức bộ máy của toàn hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu ” Ngoài ra, văn kiện cũng đã nêu rất rõ về vai trò vấn đề tài

nguyên và môi trường là vấn đề quốc gia có vị trí hết sức quan trọng

Trên tinh thần đó thời gian qua, tổ chức bộ máy của ngành Tài nguyên

và Môi trường (TN&MT) đã liên tục tăng cường củng cố, kiện toàn, đổi mới

và hoàn thiện đội ngũ cán bộ Tuy nhiên để đáp ứng được các yêu cầu của sự

Trang 7

2

nghiệp đổi mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) hội nhập quốc tế của đất nước ngành TN&MT cần tích cực tăng cường phát triển đội ngũ cán bộ, công chức có hiệu quả, có chất lượng hơn nữa

Chính từ thực trạng trên, cần thiết phải tiến hành nghiên cứu thực hiện các định hướng chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ ngành TN&MT để thực hiện mục tiêu đẩy mạnh CNH, HĐH hội nhập quốc tế, đây cũng chính là lý

do tác giả lựa chọn đề tài "Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường ở nước ta hiện nay" làm luận văn

tốt nghiệp khóa học Thạc sĩ Chính sách công tại Học viện Khoa học xã hội

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức là một trong những nội dung có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa

xã hội ở Việt Nam Vì thế, trong nhiều năm qua vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cũng đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm và cũng đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về công tác phát triển cán bộ, công chức, viên chức, nguồn nhân lực chuất lượng cao Có thể nêu

ra một số công trình tiêu biểu như sau:

- Đề án: “Đào tạo và phát triển nhân lực ngành Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020” đào tạo và phát

triển nhân lực ngành TN&MT nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng; có phẩm chất, năng lực phục vụ sự nghiệp phát triển ngành, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH và hội nhập quốc tế của đất nước

- Đề tài "Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" Đề tài nghiên cứu, đánh giá thực

trạng công vụ, đội ngũ công chức ngành TN&MT

Trang 8

- Luận văn thạc sĩ quản lý Hành chính công của tác giả Hoàng Mạnh

Dũng: “Đào tạo, bồi dưỡng nhân sự theo vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập từ thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam” đã có

những đánh giá về hệ thống đào tạo, bồi dưỡng viên chức hiện nay đưa ra được những điểm mới gắn với vị trí việc làm tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Các nghiên cứu, tác phẩm và bài viết khoa học nêu trên cơ bản cũng

đã đề cập tới thực trạng công tác đào tạo, quy hoạch, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu khoa học nào về thực hiện chính sách phát triển cán

bộ, công chức trong ngành TN&MT Vì vậy, việc nghiên cứu về thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức, trong ngành TN&MT là rất cần thiết

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá tình hình thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, luận văn đề xuất phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận văn có 3 nhiệm

vụ chính:

Trang 9

- Đề xuất phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện

chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Đề tài chủ yếu tập trung vào thực hiện chính sách phát triển đội ngũ

cán bộ, công chức của ngành TN&MT

Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu những vấn đề chủ yếu về lý luận và thực tiễn thực

hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, bao gồm ở trung ương là Bộ TN&MT, ở địa phương là các Sở TN&MT, Phòng TN&MT và công chức địa chính TN&MT tại UBND xã

- Luận văn tập trung đánh giá kết quả thực hiện chính sách phát triển

cán bộ, công chức ngành TN&MT giai đoạn 2010-2015 và đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT giai đoạn 2016 -2021

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận:

Luận văn vận dụng cách tiếp cận hệ thống, đa ngành, liên ngành về khoa học xã hội, nhất là tiếp cận quy phạm chính sách công về chu trình chính sách từ hoạch định đến thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách

Trang 10

5

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

- Phương pháp phân tích, thống kê: Phân tích và tổng hợp, được sử

dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, tài liệu, Nghị quyết, Quyết định của Đảng, Nhà nước, bộ ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của chính quyền, ban ngành đoàn thể,

tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề thực hiện, quy hoạch phát triển cán bộ, công chức

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thông qua các văn bản kiểm tra,

các báo cáo sơ kết, tổng kết từ các đơn vị, tổ chức để điều tra khảo sát các vấn đề cần quan tâm

- Phương pháp tổng hợp: Dựa trên việc tổng hợp các báo cáo nội

dung công việc và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên

Ý nghĩa thực tiễn:

Qua nghiên cứu chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT ở nước ta hiện nay, luận văn chỉ ra những khó khăn, hạn chế trong công tác quy hoạch, phát triển cán bộ, công chức của ngành Đồng thời kết quả nghiên cứu giúp cho Lãnh đạo Bộ TN&MT, các bộ phận liên quan có cơ

sở thực tiễn để điều chỉnh chính sách và tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức trong lĩnh vực TN&MT được hiệu quả hơn

Trang 11

6

7 Cơ cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các bảng biểu, biểu

đồ, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có bố cục 3 chương sau:

Chương 1 Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển cán

bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Chương 2 Thực trạng thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường ở nước ta hiện nay

Chương 3 Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường ở nước ta hiện nay

Trang 12

7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Một số khái niệm liên quan đến chính sách và thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

1.1.1 Khái niệm chính sách

Chính sách là những hành động của nhà nước đưa ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình Tùy theo cách tiếp cận khác nhau mà có thể có các định nghĩa khác nhau về chính sách

PGS.TS Đỗ Phú Hải (Học viện Khoa học xã hội Việt Nam) đã đưa ra

một quan niệm tổng quát về chính sách công: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp, công cụ chính sách nhằm giải quyết các vấn đề

xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định” [31 Tr 12]

Ở nước ta hiện nay, chính sách công là công cụ quan trọng của quản

lý nhà nước, được Nhà nước sử dụng để điều hành kinh tế - xã hội Chính sách công là tập hợp các quyết định mang tính chính trị của Đảng cầm quyền nhằm vạch ra những đường lối, chủ trương hành động ứng xử cơ bản của chủ thể quản lý với các vấn đề, hiện tượng tồn tại trong đời sống xã hội để thúc đẩy và quản lý sự phát triển nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức

Cán bộ: Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 22/2008/QH12 ngày

13/11/2008 quy định: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn,

bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện),

Trang 13

8

trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế

và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Công chức: Theo Luật cán bộ, công chức năm 2008: Công chức là

công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật Luật cán bộ, công chức là cơ sở pháp lý cơ bản để phân định rõ cán bộ và công chức, tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng các chính sách đối với CBCC một cách phù hợp, phát huy được vai trò quan trọng của đội ngũ CBCC Việt Nam trong hệ thống chính trị

1.1.3 Khái niệm cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Từ khái niệm cán bộ, công chức thì: Công chức ngành TN&MT là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức

Trang 14

9

danh trong các đơn vị thuộc lĩnh vực TN&MT, hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật

Cán bộ công chức ngành TN&MT mang các đặc trưng:

- Công chức ngành TN&MT là công dân Việt Nam, được tuyển dụng,

bổ nhiệm vào ngạch công chức

- Làm việc trong các cơ quan nhà nước thuộc ngành TN&MT: Bộ TN&MT, Sở TN&MT; Phòng TN&MT; các đơn vị chuyên môn thuộc ngành TN&MT

- Trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

- Công chức ngành TN&MT được tuyển dụng thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển Công chức trong hoạt động công vụ phải thực hiện nhiệm vụ hoặc công việc được giao đảm bảo thời gian và chất lượng, phối hợp tốt với đồng nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; chấp hành

sự phân công công tác của người có thẩm quyền; thường xuyên nghiên cứu học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ và chuyên môn

1.1.4 Khái niệm chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Trong 5 năm gần đây, nhà nước ta đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm phát triển cán bộ công chức ngành TN&MT, như các chính sách tuyển dụng, nâng cao số lượng công chức, chính sách đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn Vậy, chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT có thể được hiểu là tập hợp các quyết định có liên quan của ngành TN&MT nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ thể với giải pháp và công cụ thực hiện giải quyết các vấn đề phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT theo

mục tiêu xác định Chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT

bao gồm chính sách tuyển dụng, sử dụng, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, chính sách tiền lương…

Trang 15

là toàn bộ các quá trình, tổ chức, thực hiện đưa chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT vào hoạt động, nhằm phát triển cán bộ, công chức của ngành TN&MT

1.2 Quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về phát triển cán bộ công chức ngành Tài nguyên và Môi trường ở nước ta hiện nay

1.2.1 Quan điểm của Đảng về phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và môi trường

Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm và chú trọng đến công tác cán bộ, đặc biệt trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, công tác cán bộ càng được chú trọng Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật quy định về cán bộ như: Nghị quyết hội nghị lần 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về xây dựng hoàn thiện chế độ công vụ và quy chế công chức, phát hiện bồi dưỡng đào tạo đội ngũ cán bộ công chức; Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, đã chỉ rõ: “Cán bộ có ý nghĩa quan trọng đến vận mệnh của Đảng, của đất nước, là nhân tố quyết

Trang 16

11

định sự thành bại của cách mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”

Trên tinh thần các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và để đáp ứng yêu cầu

sự nghiệp CNH, HĐH của đất nước ngành TN&MT đã đẩy mạnh xây dựng

và thực hiện nhiều chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, công chức của ngành như: Các chính sách về tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức; chính sách quy hoạch bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, chính sách đào tạo, chính sách tiền lương, đặc biệt là Quyết định số 2476/QĐ-BTNMT

ngày 30/12/2011 “Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2010-2020”

Do vậy trong những năm qua hệ thống tổ chức bộ máy của ngành TN&MT liên tục được kiện toàn, đổi mới, tăng cường và đang trong quá trình tiếp tục được hoàn thiện, được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến

cơ sở Qua hơn 10 năm hoạt động, đặc biệt từ khi Bộ tăng cường thực thi các chính sách về bồi dưỡng phát triển cán bộ, công chức thì tổ chức bộ máy ngành TN&MT đã đạt được nhiều thành tựu: Chất lượng đội ngũ công chức, viên chức từng bước được nâng cao do có điều kiện tập trung hơn vào chuyên môn; đội ngũ công chức, viên chức từng bước được chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa Điều này đã đóng góp một phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới phát triển đất nước

1.2.2 Một số chính sách của Nhà nước về cán bộ và phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày 13/11/2008 quy định về cán bộ, công chức, về tuyển dụng,

sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, quy định nghĩa vụ, quyền của cán bộ, công chức và điều kiện bảo đảm thi hành công vụ Áp dụng đối với tất cả

Trang 17

xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động

Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 26/11/2003 có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của luật Thi đua, khen thưởng được Quốc hội thông qua ngày 16/11/2013 có hiệu lực từ ngày 01/6/2014 Luật quy định về thi đua, khen thưởng, quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự, thủ tục thi đua, khen thưởng

Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 về phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020

Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ: “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước”

Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức

Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2013/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Các nghị định này quy định về chế độ tiền lương gồm: mức lương tối thiểu chung; các bảng lương; các chế

độ phụ cấp lương; chế độ nâng bậc lương; chế độ trả lương; nguồn kinh phí

để thực hiện chế độ tiền lương; quản lý tiền lương và thu nhập đối với cán

Trang 18

Thông tư 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của chính phủ

về đào tạo, bồi dưỡng công chức

1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng và mục tiêu, yêu cầu thực hiện chính sách phát triển công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

1.3.1 Ý nghĩa, tầm quan trọng thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Thứ nhất, việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành

TN&MT có vai trò chuyển hóa ý chí của chủ thể ban hành chính sách thành hiện thực hay cụ thể hơn là đưa chính sách vào đời sống xã hội Trên thực tế

ta thấy nếu các chính sách chỉ xây dựng trên văn bản lý thuyết, không được đưa vào thực hiện thì chính sách sẽ là vô nghĩa, không có giá trị thực tiễn

Thứ hai, khi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT

được thực hiện tốt nó có thể sẽ tạo ra động lực tích cực đối với đội ngũ cán

bộ, công chức trong ngành như: làm việc hiệu quả hơn; tích cực gắn bó cống hiến với cơ quan hơn

Thứ ba, thông qua việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công

chức ngành TN&MT, các nhà hoạch định chính sách một mặt có thể tạo ra điều kiện thuận lợi trong công tác cho đội ngũ cán bộ, mặt khác cũng có thể đáp ứng một phần nhu cầu cuộc sống cho các đối tượng thụ hưởng chính sách

Trang 19

14

Thứ tư, việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành

TN&MT còn rất quan trọng đối với việc phân tích và đánh giá chính sách Việc phân tích và đánh giá chính sách chỉ đầy đủ và có tính thuyết phục sau khi thực hiện chính sách này trên thực tế

1.3.2 Mục tiêu, yêu cầu thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

- Mục tiêu tổng quát: Phát triển đội ngũ ngành TN&MT nhằm đáp ứng

yêu cầu về nhân lực đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, cơ cấu ngành nghề hợp lý; có phẩm chất, năng lực phục vụ sự nghiệp phát triển ngành, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH hội nhập quốc tế và bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước

+ Tạo ra một môi trường làm việc lành mạnh, khuyến khích cán bộ, công chức trong ngành không ngừng học tập sáng tạo, thi đua, phấn đấu, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn trong công tác

+ Tạo điều kiện tốt nhất đáp ứng một phần các nhu cầu vật chất của cán bộ, công chức trong ngành TN&MT, đảm bảo cho cán bộ, công chức cảm thấy hài lòng trong công việc cũng như trong cuộc sống, tạo động lực thúc đẩy cán bộ, công chức nâng cao tinh thần cống hiến hết mình với nhiệm

vụ được giao

Trang 20

+ Chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT phải luôn đảm bảo được sự hài hòa giữa các nhóm lợi ích; lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể trong chính sách và thực hiện chính sách

+ Đảm bảo cho đội ngũ cán bộ, công chức có điều kiện tốt nhất trong công tác và trong cuộc sống

1.4 Nội dung các bước thực hiện chính sách phát triển công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Tổ chức thực thi chính sách công là yêu cầu tất yếu khách quan để duy trì sự tồn tại của chính sách với tư cách là công cụ vĩ mô theo yêu cầu quản lý của nhà nước và cũng là để đạt mục tiêu mà chính sách theo đuổi

Nội dung các bước thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT bao gồm các bước sau: Xây dựng các bước thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT; Phổ biến, tuyên truyền chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT; phân công phối hợp thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT; duy trì chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT; điều chỉnh chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT; tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT

Trang 21

16

1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển cán

bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, đây là bước cần thiết và đặc biệt quan trọng vì tổ chức thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là quá trình phức tạp, diễn ra trong một thời gian dài Để thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, các cơ quan triển khai thực thi

chính sách từ Trung ương (Bộ TN&MT, Tổng cục Môi trường, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Tổng cục Quản lý đất đai, Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Cục Viễn thám quốc gia, Vụ Pháp chế, Vụ Khoa học và Công nghệ …) đến địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục BVMT, Chi cục Biển và Hải đảo, Chi cục QLĐĐ , Phòng Tài nguyên và Môi trường…) đều phải xây dựng kế hoạch,

chương trình thực hiện chính sách, trong đó cần xác định rõ các các nội dung: Kế hoạch tổ chức điều hành (dự kiến về hệ thống các cơ quan, đơn vị chủ trì và các cơ quan, đơn vị phối hợp triển khai thực hiện chính sách, dự kiến về trách nhiệm của cán bộ quản lý, cơ chế tác động giữa các cấp thực thi); kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực (kiến trúc, tài chính, trang thiết bị

kỹ thuật…) phục vụ cho tổ chức thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT; các kế hoạch về thời gian triển khai thực hiện và kiểm tra đôn đốc thực thi chính sách trong đó xây dựng thời gian thực hiện chính sách, thời gian thực hiện các bước, các mục tiêu, dự kiến tiến độ, kiểm tra công tác thực hiện theo tiến độ Bên cạnh đó, cùng với xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách, phải xây dựng nội quy, quy chế tổ chức điều hành thực hiện chính sách Khi các kế hoạch triển khai được xây dựng cụ thể và chính

Trang 22

17

xác thì quá trình thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành

TN&MT sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả cao

1.4.2 Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với các cơ quan đơn vị trong ngành TN&MT, phổ biến tuyên truyền giúp cho các đối tượng tham gia thực thi chính sách hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách để việc tự giác của các cán bộ, công chức ngành TN&MT được nêu cao trong suốt quá trình thực thi chính sách Tuyên truyền chính sách được thể hiện qua việc phổ biến, tuyên truyền thực hiện chính sách Lựa chọn các kỹ năng, giải pháp, hình thức quán triệt phổ biến, tuyên truyền chính sách phù hợp với từng loại đối tượng cán bộ, công chức của ngành TN&MT như: mở các lớp tập huấn tập trung để quán triệt nghiên cứu các nội dung của chính sách, bàn các giải pháp và phân công thực hiện chính sách; tổ chức các lớp tuyên truyền chính sách cho các cơ quan thông tin đại chúng, cán bộ làm công tác tuyên truyền; xây dựng văn bản hướng dẫn phổ biến cụ thể việc thực hiện chính sách gửi cho các cơ quan hữu quan để họ tự nghiên cứu xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách Ngoài ra, có thể đăng tải, tuyên truyền trên các báo, tạp chí, trang thông tin điện tử để các cán bộ, công chức ngành TN&MT biết để thực hiện Trong xây dựng các văn bản hướng dẫn cụ thể thực hiện chính sách cũng như các văn bản phổ biến, hướng dẫn phải đảm bảo chính xác, cụ thể, dễ hiểu, dễ thực hiện Tuyệt đối không được bổ sung các quy định mang tính chất thủ tục rườm rà, khó thực hiện và làm sai lệch chính sách Công tác phổ biến tuyên truyền là một việc cũng khá phức tạp, cũng đòi hỏi các yêu cầu về cán bộ, công chức thực hiện việc tuyên truyền phải am hiểu về chính sách phát triển cán bộ, công chức

Trang 23

18

ngành TN&MT, phải nắm thật rõ các mục tiêu, nội dung và các yêu cầu của chính sách Khi các yêu cầu việc phổ biến tuyên truyền được đáp ứng và triển khai tốt thì hiệu quả của công tác thực thi chính sách phát triển cân bộ, công chức ngành TN&MT sẽ rất cao

1.4.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Phân công, phối hợp thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là việc phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chính sách; xác định tổ chức, cá nhân chủ trì, chịu trách nhiệm chính, các cá nhân, tổ chức tham gia phối hợp trong quá trình thực hiện chính sách trong ngành TN&MT Thông qua việc phân công, phối hợp thực hiện chính sách một cách khoa học, hợp lý sẽ phát huy được nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách

Để tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT có hiệu quả cần phải có sự phân công phối hợp chặt chẽ giữa các

cơ quan, các cấp các ngành liên quan nói chung và ngành TN&MT nói

trên phạm vi rất rộng vì thế số lượng các đối tượng, cá nhân và tổ chức tham gia thực thi chính sách là rất lớn Bên cạnh đó, các hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách công diễn ra cũng hết sức phong phú, phức tạp theo không gian và thời gian Bởi vậy, muốn tổ chức thực thi chính sách có hiệu quả phải tiến hành phân công phối hợp một cách hợp lý giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quá trình ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu chính sách Thường thì phân công rõ cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp thực

năng, trình độ năng lực chuyên môn và thế mạnh của từng tổ chức, cá nhân,

Trang 24

19

hạn chế tình trạng chồng chéo nhiệm vụ và không rõ trách nhiệm Chúng đều là các yếu tố hết sức quan trọng góp phần không nhỏ nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách

1.4.4 Duy trì chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên

và Môi trường

Duy trì chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là làm cho chính sách tồn tại và phát huy hết tác dụng trong môi trường thực tế Muốn cho chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT được duy trì, đòi hỏi phải có sự nhất trí và quyết tâm cao của người tổ chức, người

quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cần tham mưu, đề xuất các giải pháp, các biện pháp bảo đảm cho chính sách được duy trì, tồn tại và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế Nếu việc thực thi chính sách gặp phải những khó khăn do môi trường thực tế biến động, thì đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức thực thi chính sách phải có năng lực hay kiến thức sử dụng hệ thống công cụ quản lý tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực thi chính sách Đồng thời chủ động điều chỉnh chính sách cho phù hợp với hoàn cảnh mới Trong một chừng mực nào đó, để đảm bảo lợi ích các đối tượng thực thi chính sách, các cơ quan có thể kết hợp sử dụng biện pháp hành chính để duy trì chính sách

Năng lực tham mưu đề xuất các giải pháp, biện pháp duy trì bảo đảm cho chính sách tồn tại và phát huy tác dụng là vô cùng quan trọng trong thực hiện chính sách Để có năng lực, khả năng sử dụng các công cụ quản lý trong tham mưu đề xuất các giải pháp, biện pháp, duy trì bảo đảm sự tồn tại

và phát huy tác dụng bền vững của chính sách đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức thực thi chính sách phải am hiểu, nắm chắc mục tiêu, nội dung, nhiệm

vụ, yêu cầu, đối tượng, công cụ thực hiện chính sách

Trang 25

20

1.4.5 Điều chỉnh chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Điều chỉnh chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là

để chính sách phù hợp với yêu cầu quản lý và tình hình thực tế Việc điều chỉnh các giải pháp, biện pháp, cơ chế chính sách là để chính sách được thực hiện có hiệu quả nhưng không làm thay đổi mục tiêu chính sách Trong quá trình thực hiện chính sách nếu gặp khó khăn do môi trường thực tế thay đổi,

do chính sách còn những bất cập, hạn chế chưa phù hợp với thực tiễn cần phải có những điều chỉnh nhất định để đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với tình hình thực tế Thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách là của cơ quan, tổ chức ban hành chính sách tuy nhiên trên thực tế việc điều chỉnh các biện pháp, các cơ chế chính sách có thể linh hoạt trong việc thực thi chính sách

Ngoài ra, đối với đội ngũ cán bộ, công chức thực thi chính sách thì cũng cần đáp ứng một số yêu cầu: cần phải có năng lực hay kiến thức, kỹ năng đề xuất các giải pháp, biện pháp, cơ chế để chính sách thực hiện có hiệu quả, bảo đảm mục tiêu chính sách đã đề ra; các cán bộ, công chức ngành TN&MT phải am hiểu, nắm chắc các quy định, các công cụ thực hiện chính sách; phải có kiến thức, kỹ năng phân tích các hạn chế, bất cập của chính sách, các yêu cầu thực tiễn đặt ra trong thực hiện chính sách; phải đề cao trách nhiệm trong tham mưu điều chỉnh biện pháp, cơ chế chính sách; tôn trọng nguyên tắc khi điều chỉnh chính sách

1.4.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách phát triển cán

bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách phát triển cán

bộ, công chức ngành TN&MT là hoạt động của cơ quan, cán bộ, công chức

có thẩm quyền trong hệ thống ngành TN&MT thực hiện thông qua các công

Trang 26

21

cụ hữu ích nhằm làm cho các chủ thể thực thi nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực thi nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện các biện pháp theo định hướng chính sách Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra là một nhiệm vụ, là một khâu quan trọng trọng thực hiện chính sách Công tác theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện chính sách yêu cầu đội ngũ cán bộ, công chức phải am hiểu mục tiêu của chính sách, đối tượng chính sách và các quy định, các công cụ, các giải pháp thực hiện chính sách Ngoài ra, còn phải có khả năng thu thập, cập nhật đầy đủ các nguồn thông tin, các cơ sở dữ liệu thông tin phản ánh về quá trình triển khai và kết quả thực hiện chính sách để nhanh chóng phát hiện, phòng ngừa và xử lý vi phạm; phát hiện các sơ hở trong quản lý, nhằm đề xuất các giải pháp chấn chỉnh, điều chỉnh các biện pháp hoàn thiện chính sách

Thực tế, khi triển khai thực hiện chính sách, không phải bộ phận nào cũng làm tốt, làm nhanh như nhau, vì thế công tác theo dõi, đôn đốc là rất quan trọng để thúc đẩy các cơ quan, tổ chức tích cực hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện chính sách

1.4.7 Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là quá trình xem xét, kết luận về sự chỉ đạo, điều hành

và chấp hành chính sách của các đối tượng thực thi chính sách Đối tượng được xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ đạo điều hành thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là các cơ quan từ Trung ương (

Bộ TN&MT, các cục, tổng cục…) đến cơ sở ( các Sở, chi cục, phòng thuộc ngành TN&MT…) Ngoài ra, còn xem xét cả vai trò chức năng của các tổ chức chính trị - xã hội và xã hội trong việc tham gia thực thi chính sách

Trang 27

22

Để đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm một cách chính xác chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT cần phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, tiêu chí và các nguyên tắc nhất định Cơ sở để xây dựng tiêu chí đánh giá công tác chỉ đạo điều hành thực thi chính sách là kế hoạch và các quy định, quy chế kèm theo Bên cạnh đó cần phải kết hợp sử dụng các văn bản liên tịch giữa các cơ quan trong và ngoài ngành để xem xét tình hình phối hợp chỉ đạo, điều hành thực thi chính sách của các tổ chức chính trị xã hội

có liên quan Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm thực hiện chính sách cũng rất khó và phức tạp đòi hỏi đòi hỏi các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong và ngoài ngành phải có trình độ năng lực, kiến thức và kỹ năng nhất định mới

có thể đánh giá chính xác được quá trình thực thi chính sách

Thước đo đánh giá kết quả thực thi của các đối tượng tham gia chính sách là tinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách và ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, biện pháp do cơ quan ngành TN&MT có thẩm quyền ban hành để thực hiện mục tiêu chính sách trong từng điều kiện về không gian và thời gian

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Quá trình tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là quá trình diễn ra trong thời gian dài, có liên quan đến nhiều đơn vị, tổ chức và cá nhân vì vậy công tác tổ chức thực thi chính sách

sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Để tạo điều kiện cho việc nghiên cứu, phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tổ chức thực thi chính sách cần tiến hành phân loại các yếu tố ảnh hưởng Ở đây ta phân loại tập trung thành hai yếu tố chính là: yếu tố khách quan và yếu tố chủ quan

Trang 28

23

1.5.1 Yếu tố khách quan

Yếu tố khách quan là những yếu tố xuất hiện và tác động đến tổ chức thực thi chính sách từ bên ngoài, độc lập với ý muốn của chủ thể Một số yếu tố khách quan như: tính chất của vấn đề chính sách phát triển ngành TN&MT; môi trường thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT; mối quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách; đặc tính của đối tượng chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT Các yếu

tố này tồn tại vận động theo quy luật khách quan, ít tạo ra những biến đổi bất thường, ít gây được sự chú ý của nhà quản lý, nhưng chúng lại tác động rất lớn đến quá trình thực thi chính sách Ta có thể thấy như: Yếu tố về tính chất của vấn đề chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, đây là yếu tố gắn liền với mỗi vấn đề chính sách, có tác động trực tiếp đến cách giải quyết vấn đề bằng chính sách và tổ chức thực thi chính sách Mặt khác vấn đề chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là một vấn

đề rất rộng có liên quan đến rất nhiều đối tượng, điều đó làm cho công tác tổ chức thực thi rất khó và phức tạp; Yếu tố về môi trường thực thi chính sách,

là toàn bộ các thành phần vật chất và phi vật chất tham gia thực hiện chính sách (các điều kiện vật chất kỹ thuật, chính trị, quan hệ quốc tế…), các yếu

tố này có tác động mạnh chúng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm các hoạt động thực thi chính sách; Yếu tố về mối quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách, thể hiện qua sự thống nhất hay không thống nhất về lợi ích của các đối tượng trong quá trình thực hiện mục tiêu chính sách Nếu trong quá trình thực thi có nảy sinh các mâu thuẫn hay có sự không thống nhất giữa các cơ quan chỉ đạo điều hành thì chúng sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả việc thực thi chính sách

Trang 29

Thứ nhất, năng lực thực thi chính sách của cán bộ, công chức Đây là

yếu tố có vai trò quyết định dến kết quả tổ chức thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT Yêu cầu về năng lực thực thi của các cán bộ, công chức của các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực thi chính sách là rất quan trọng, bởi nếu thiếu sẽ rất dễ đưa ra những kế hoạch, dự kiến không sát thực tế, làm lãng phí nguồn lực huy động, làm giảm hiệu lực, hiệu quả của chính sách, thậm chí còn làm biến dạng chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện

Thứ hai, mức độ tuân thủ các bước trong quy trình tổ chức thực thi

chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, quy trình thực thi chính sách được coi là những nguyên lý khoa học được đúc kết từ thực tiễn cuộc sống Việc tuân thủ quy trình cũng là nguyên tắc hành động của các nhà quản lý Mỗi bước trong quy trình đều có vị trí, ý nghĩa to lớn đối với quá trình thực thi chính sách Bởi vậy việc tuân thủ các bước trong quy trình

tổ chức thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức là hết sức quan trọng nó đảm bảo việc chấp hành tốt kế hoạch, các mục tiêu chính sách

Thứ ba, các điều kiện vật chất để thực hiện chính sách phát triển cán

bộ, công chức ngành TN&MT Đây là yếu tố khá quan trọng, khi các điều kiện vật chất kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu sẽ giúp tăng cường tính khả thi của việc thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, mặt khác nếu thiếu các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho công tác tuyên truyền

Trang 30

25

phổ biến chính sách thì các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực thi chính sách khó có thể chuyển tải những nội dung chính sách đến đối tượng một cách thường xuyên

1.6 Các yêu cầu và phương pháp tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

1.6.1 Các yêu cầu tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Quá trình tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT cần chú ý đến một số yêu cầu như:

- Bảo đảm thực hiện được mục tiêu chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, để thực hiện mục tiêu của chính sách phải cụ thể, rõ ràng, chính xác Đây là yêu cầu qua trọng đầu tiên để thu hút mọi hoạt động thực thi chính sách theo một định hướng;

- Bảo đảm tính hệ thống trong thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, tổ chức thực thi là một bộ phận cấu thành trong chu trình chính sách, nó kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong chu trình tạo nên một hệ thống thống nhất, do đó cần phải bảo đảm tính hệ thống trong quá trình thực hiện chính sách, các hệ thống (hệ thống mục tiêu và biện pháp của chính sách; hệ thống trong tổ chức bộ máy thực thi chính sách; hệ thống trong điều hành, phối hợp thực hiện; hệ thống trong sử dụng công cụ chính sách với các công cụ quản lý khác của nhà nước);

- Bảo đảm hài hòa lợi ích cho các đối tượng thụ hưởng, đây là việc khá quan trọng trong công tác thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT bởi trong đó tồn tại không ít các nhóm lợi ích, các nhóm lợi ích lại được thụ hưởng khác nhau do đó việc bảo đảm hài hòa lợi ích cho các đối tượng thụ hưởng sẽ tạo được lòng tin và sự hưởng ứng của các đối tượng này

Trang 31

26

1.6.2 Các phương pháp tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

- Phương pháp kinh tế: Phương pháp kinh tế là cách thức tác động lên

các đối tượng tham gia thực hiện chính sách bằng các lợi ích vật chất Đối với việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT thì đây là phương pháp có hiệu quả rất lớn, bởi chúng tác động đến vấn đề lợi ích của các nhóm đối tượng của chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT Khi các nhóm đối tượng chính sách được đáp ứng các lợi ích thì việc tự giác, tính tích cực trong quá trình thực hiện chính sách sẽ rất cao

- Phương pháp giáo dục, thuyết phục: Phương pháp giáo dục thuyết

phục trong thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là phương pháp dùng để tác động lên các đối tượng và quá trình chính sách bằng các tư tưởng, lý tưởng để xây dựng ý thức của các đối tượng trong việc tham gia thực hiện chính sách Sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục trong thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT có thể sẽ chậm thu được kết quả hơn các phương pháp, tuy nhiên việc sử dụng phương pháp này sẽ có thể xây dựng được lòng tin, tính

tự giác bền vững trong quá trình thực hiện chính sách

- Phương pháp hành chính: Trong quá trình thực hiện chính sách phát

triển cán bộ, công chức ngành TN&MT việc sử dụng phương pháp hành chính là việc rất cần thiết, bởi chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là vấn đề rất rộng, nó tác động đến nhiều đối tượng, do vậy cần phải có các chỉ đạo điều hành, phân công cụ thể các cơ quan tổ chức trong ngành TN&MT về chức năng nhiệm vụ cụ thể trong công tác thực hiện chính sách

Trang 32

27

- Phương pháp kết hợp các phương pháp trên: Kết hợp các phương

pháp trong thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là điều tất yếu phải làm Như ta thấy mỗi phương pháp có một công dụng, hiệu quả riêng, áp dụng cho từng hoàn cảnh, đối tượng nhất định

Do đó phải tùy theo điều kiện, yêu cầu trong quá trình thực hiện mà kết hợp vận dụng các phương pháp vào giải quyết các vấn đề cho phù hợp Chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là vấn đề rộng và phức tạp nên việc kết hợp các phương pháp và quá trình thực thi chính sách rất quan trọng Hiệu quả quá trình thực hiện chính sách sẽ rất cao nếu vận dụng hợp

Trang 33

28

Các chủ thể gián tiếp tham gia công tác thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT bao gồm các cơ quan phối hợp, hỗ trợ như: Bộ Nội vụ; Bộ Lao động Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính…Các chủ thể này không trực tiếp tham gia thực hiện chính sách mà phối hợp hỗ trợ cung cấp các điều kiện như kinh tế, tài chính, các điều kiện

về vật lực cho công tác thực hiện chính sách Góp phần tạo ra môi trường tốt nhất để chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT được thực hiện một cách hiệu quả nhất

Kết luận chương 1

Tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT là một yêu cầu tất yếu khách quan để duy trì sự tồn tại của chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT Việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT mục đích đem lại những lợi ích cho đội ngũ cán bộ, công chức; tăng năng suất, hiệu quả trong công tác của đội ngũ cán

bộ

Ở chương 1 tác giả đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và phân tích làm rõ các khái niệm về: cán bộ, công chức, cán bộ công chức ngành TN&MT, chính sách, chính sách công, chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, về tổ chức thực hiện chính sách Phân tích quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển cán bộ, công chức Cùng với đó, tác giả cũng đã đi sâu nghiên cứu chỉ rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT, và nêu rõ mục tiêu, yêu cầu của công tác thực hiện chính sách này

Thông qua việc xây dựng cơ sở lý luận của chương 1 sẽ tạo điều kiện cho việc đánh giá và đề suất các giải pháp thật sát thực trong việc thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành TN&MT ở nước ta sẽ bàn tới

ở chương sau

Trang 34

29

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Ở NƯỚC TA 2.1 Khái quát đặc điểm tổ chức và hoạt động của ngành Tài nguyên

và Môi trường

- Cơ cấu tổ chức bộ máy ngành Tài nguyên và Môi trường

Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập theo Nghị quyết số 02/2002/QH11 ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI và Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trên cơ sở hợp nhất một số cơ quan,

tổ chức: Tổng cục Địa chính, Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn, Cục Môi trường (trực thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trước đây), Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Viện Địa chất và Khoáng sản (trực thuộc

Bộ Công nghiệp trước đây) và một bộ phận quản lý tài nguyên nước thuộc Cục Quản lý Nước và Công trình Thuỷ lợi (trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường có 30 tổ chức, gồm: 7 Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, 4 Tổng cục, 5 Cục và 12 đơn vị sự nghiệp Bên cạnh đó, Bộ quản lý 03 doanh nghiệp và Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam; 03 Văn phòng giúp việc tổ chức phối hợp liên ngành (Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia, Văn phòng

Ban chỉ đạo 33, Văn phòng Thường trực Ủy ban sông Mê công Việt Nam)

Trang 35

30

Bảng 2.1: Tổ chức bộ máy ngành Tài nguyên và Môi trường hiện nay

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Vụ Hợp tác

quốc tế

Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam

Văn phòng Ban Chỉ đạo

33

Viện Chiến lược, chính sách TN&MT

Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia

trường

Viện KH Địa chất và

hoạch và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

Vụ Khoa học

và Công

nghệ

Tổng cục Quản lý đất đai

Viện khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu

Ủy ban sông

Mê công Việt Nam

Trường Đại học TN&MT Hà Nội Tạp chí TN&MT

Báo TN&MT Tổng công ty TN&MT Việt Nam

Công ty TN&MT miền Nam Văn phòng

Bộ

Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí

TN&MT miền Trung

Nhà Xuất bản TN&MT và Bản

đồ Việt Nam

quốc gia

Quỹ BVMT Việt Nam UBND CẤP TỈNH

Sở Tài nguyên và Môi trường

Trung tâm CNTT TN&MT

Trang 36

31

ký đất đai Phòng KH-

TC

Phòng Tài nguyên

Trung tâm Phát triển quỹ đất

Phòng đất

đai

Trung tâm Quan trắc TN&MT Trung tâm Kỹ thuật TN&MT UBND CẤP HUYỆN

Phòng Tài nguyên và Môi trường

UBND CẤP XÃ Cán bộ địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)

Cán bộ địa chính - xây dựng - nông nghiệp và môi trường (đối với xã)

- Về số lượng, chất lượng cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

Theo số liệu thống kê của Bộ TN&MT tính đến tháng 6 năm 2015,

Bộ TN&MT có trên 1.200 công chức đang công tác tại các đơn vị quản lý nhà nước, người lao động làm việc trong các đơn vị Đội ngũ cán bộ, công chức ngành TN&MT tại địa phương có khoảng 26.100 trong đó, công chức cấp tỉnh là 14.100 người, số công chức cấp huyện có khoảng 4.100 người và cấp xã có 8.000 người Bên cạnh đó còn có một số đội ngũ công chức, viên chức, người lao động ở các ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước khác và doanh nghiệp như lực lượng cảnh sát môi trường và lực lượng sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp về tài nguyên và môi trường trong quân đội, ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước

Trang 37

Bảng 2.3: Thống kê trình độ cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và

Môi trường năm 2015

Trang 38

( Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Nhìn chung ngành TN&MT có đội ngũ cán bộ, công chức trẻ có kiến thức, trình độ học vấn cao tuy nhiên trong các đơn vị, tổ chức ngành TN&MT vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề: Đội ngũ cán bộ còn thiếu nhiều kinh nghiệm; Ở cấp Trung ương, một số lĩnh vực có sự hụt hẫng về đội ngũ cán bộ, công chức

có trình độ kinh nghiệm chuyên môn sâu; ở địa phương, đội ngũ công chức, viên chức về tài nguyên và môi trường, đặc biệt các lĩnh vực địa chất khoáng sản, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu đang thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, cơ cấu đội ngũ chưa hợp lý; hiện nay đang tập trung

Trang 39

34

nhiều ở lĩnh vực quản lý đất đai, trong khi đó cán bộ về môi trường, địa chất khoáng sản, tài nguyên nước, quản lý biển, hải đảo, biến đổi khí hậu, khí tượng thủy văn còn rất thiếu Nhiều cán bộ, công chức, được đào tạo về các chuyên ngành kỹ thuật, thiếu kỹ năng quản lý; Một số cán bộ, công chức, chuyên gia được đào tạo trình độ cao ở các nước tiên tiến trên thế giới trước đây đã nghỉ hưu hoặc chuẩn bị nghỉ hưu hiện nay chưa có đội ngũ chuẩn bị thay thế

Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ, công chức ngành TN&MT còn một số hạn chế như: Trách nhiệm công vụ, lề lối làm việc của đội ngũ công chức còn tình trạng trì trệ và chậm đổi mới; năng lực và trình độ đội ngũ cán bộ, công chức chưa ngang tầm với đòi hỏi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế; việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức vẫn theo tình huống, bị động; cơ cấu trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức chưa cân đối

Thực trạng nêu trên đòi hỏi phải có chiến lược, kế hoạch phát triển đội ngũ cán bộ, công chức để nâng cao chất lượng cán bộ, bảo đảm có năng lực chuyên sâu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với mục tiêu lý tưởng XHCN, trung thành với Tổ quốc, với nhân dân; có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật, cố gắng thực hiện tốt nhiệm vụ, công vụ được giao, đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong công cuộc CNH, HĐH của đất nước

2.2 Tình hình tổ chức thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường

2.2.1 Về xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

Căn cứ thực trạng tổ chức bộ máy ngành TN&MT, chế độ công vụ và đội ngũ cán bộ, công chức của ngành TN&MT và trước yêu cầu đáp ứng cải cách hành chính, CNH, HĐH hội nhập quốc tế, ngành TN&MT đã chủ động xây dựng các kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện chính sách phát triển cán

bộ, công chức ngành TN&MT một cách rất chi tiết và cụ thể Trong đó bao

Trang 40

35

gồm một số vấn đề chính như:

Bảng 2.6: Kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện

Phân công Thời

gian hoàn thành

Đơn vị chủ trì Đơn vị

phối hợp

cán bộ, nhằm nâng cao hiệu quả công việc

Vụ Tổ chức cán

bộ và Vụ Khoa học và Công nghệ

Các đơn

vị liên quan

Hằng năm

hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp

Hằng năm

3

Nghiên cứu xây dựng cơ chế phát hiện, giới

thiệu những cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ

dân tộc thiểu số tiêu biểu, nổi trội, có triển

vọng trong hệ thống chính trị, sinh viên

giỏi, xuất sắc để chủ động chuẩn bị nguồn

cán bộ quy hoạch các chức danh lãnh đạo,

quản lý, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu

dài

Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên

và môi trường

Vụ Tổ chức cán bộ

Năm

2017

4

Xây dựng quy định theo thẩm quyền chế độ

tiến cử và chính sách thu hút, phát hiện,

trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng

trong hoạt động công vụ ngành TN&MT

Vụ Tổ chức cán

bộ

Các đơn

vị có liên quan

Hằng năm

tiêu chuẩn, hình thức thi tuyển và tổ chức

Ngày đăng: 30/09/2016, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 3 Khóa VIII về chiến lượng cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngày 18/6/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về chiến lượng cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
3. Bộ Chính trị (2014), Chỉ thị số 34-CT/TW về tiếp tục đổ mới công tác thi đua khen thưởng. được ban hành ngày 07/4/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị (2014), Chỉ thị số 34-CT/TW
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2014
4. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012, về hướng dẫn “Tuyển dụng và ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức” Sách, tạp chí
Tiêu đề: về hướng dẫn “Tuyển dụng và ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
5. Bộ Nội vụ (2013), Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013, về hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nội vụ (2013), Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2013
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Quyết định số 2476/QĐ- BTNMT ngày 30/12/2011, Quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2010- 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Quyết định số 2476/QĐ-BTNMT ngày 30/12/2011
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Đề án: “Đào tạo và phát triển nhân lực ngành Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và phát triển nhân lực ngành Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường: “Đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học và công nghệ Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo và phát triển đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học và công nghệ Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2016 – 2020
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường: “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất giải pháp đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức ngành Tài nguyên và Môi trường đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
11. Chính phủ (2001), Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17/9/2001, “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2001
12. Chính phủ (2004), Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004), Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
14. Chính phủ (2010), Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010, sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010, về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2010), Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/8/2010, sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
17. Chính phủ (2014), Nghị định số 65/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi đua khen thưởng năm 2013, được ban hành ngày 01/7/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thi đua khen thưởng năm 2013
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
18. Chính phủ (2014), Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014, Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2014), Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
19. Quốc Hội (2014), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thi đua, khen thưởng, có hiệu lực từ ngày 01/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Thi đua, khen thưởng
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2014
20. Đỗ Phú Hải (2014), “Khái niệm chính sách công’’, Tạp chí lý luận chính trị số 02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khái niệm chính sách công’’
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2014
21. Văn Tất Thu (2014), Năng lực thực hiện chính sách công, những vấn đề lý luận và thực tiễn, Học viện Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực thực hiện chính sách công, những vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Văn Tất Thu
Năm: 2014
2. Ban cán sự Đảng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Nghị quyết số 30- NQ/BCSĐTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2013, về luân chuyển, bố trí cán bộ lãnh đạo, quản lý Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Báo cáo số 91/BC-BTNMT, ngày 01/12/2015, báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2015 và kế hoạch nhiệm vụ năm 2016 về tổ chức cán bộ Khác
13. Chính phủ (2008), Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày 13/11/2008 Khác
15. Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010, về Đào tạo, bồi dưỡng công chức Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổ chức bộ máy ngành Tài nguyên và Môi trường hiện nay - Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay
Bảng 2.1 Tổ chức bộ máy ngành Tài nguyên và Môi trường hiện nay (Trang 35)
Bảng 2.3: Thống kê trình độ cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và - Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay
Bảng 2.3 Thống kê trình độ cán bộ, công chức ngành Tài nguyên và (Trang 37)
Bảng 2.5: Thống kê độ tuổi cán bộ, công chức ngành Tài nguyên Môi - Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay
Bảng 2.5 Thống kê độ tuổi cán bộ, công chức ngành Tài nguyên Môi (Trang 38)
Bảng 2.4:  Tỉ lệ về giới tính ngành Tài nguyên Môi trường năm 2015 - Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay
Bảng 2.4 Tỉ lệ về giới tính ngành Tài nguyên Môi trường năm 2015 (Trang 38)
Bảng 2.6:  Kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện - Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay
Bảng 2.6 Kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện (Trang 40)
Bảng 2.8: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở địa - Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ngành tài nguyên và môi trường ở nước ta hiện nay
Bảng 2.8 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở địa (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w