T RƯỚC NHỮNG THÁCH THỨC CỦA SỰ GIA TĂNG CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP RẮN CÔNG NGHIỆP , NHẰM KIỂM SOÁT TỐT LƯỢNG CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH CŨNG NHƯ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI CÔNG NGHI
Trang 1Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm
TPHCM
Khoa Công nghệ Sinh học & Kỹ thuật Môi
trường
-Tiểu luận môn:
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
I.TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 6
1.1 Đ ỊNH NGHĨA CHẤT THẢI NGUY HẠI 6
1.1.4.Theo tổ chức bảo vệ môi trường của nước Mỹ (EPA): Chất thải được coi là chất thải nguy hại nếu có một hay nhiều hơn những đặc tính sau: 6
1.1.5.Theo công ước Basel về chất thải nguy hại: chất thải nguy hại nếu nó có một trong những đặc tính sau đây 6
1.2.C ÁC ĐẶC TÍNH CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI 8
1.2.1.Theo Cục Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam 8
1.2.2.Theo tổ chức bảo vệ môi trường của Mỹ (EPA) 8
1.3.N GUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI NGUY HẠI 11
1.4.P HÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI 11
1.4.1.Phân loại theo nguồn thải 11
1.4.2.Phân loại theo nguồn thải đặc thù 11
1.4.3.Phân loại theo đặc tính của chất thải nguy hại 12
1.4.4.Phân loại theo chất thải công nghiệp 12
1.4.5.Các cách tiếp cận khác đã được sử dụng 12
1.4.6.Theo nhóm hóa học 13
1.4.7.Theo thành phần hóa học ban đầu 13
1.4.8.Theo tình trạng vật lý 13
1.5.C ÁC MỐI NGUY HẠI CỦA CTNH NGUY HẠI ĐỐI VỚI CỘNG ĐỒNG 14
1.6.C ÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 15
II.TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 16
2.1 V ÀI NÉT VỀ TỈNH Đ ỒNG N AI 16
2.1.1.Đ IỀU KIỆN TỰ NHIÊN 16
V Ị TRÍ ĐỊA LÝ 16
Đ ỒNG N AI LÀ TỈNH THUỘC MIỀN Đ ÔNG N AM B Ộ , CÓ DIỆN TÍCH 5.903.940 KM 2, CHIẾM 1,76% DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN CẢ NƯỚC VÀ CHIẾM 25,5 DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN CỦA VÙNG Đ ÔNG N AM B Ộ T ỈNH CÓ 11 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRỰC THUỘC GỒM : T HÀNH PHỐ B IÊN H ÒA – LÀ TRUNG TÂM CHÍNH TRỊ KINH TẾ VĂN HÓA CỦA TỈNH ; THỊ XÃ L ONG K HÁNH VÀ 9 HUYỆN : L ONG T HÀNH , N HƠN T RẠCH ; T RẢNG B OM ; T HỐNG N HẤT ; C ẨM M Ỹ ; V ĨNH C ỬU , X UÂN L ỘC , Đ ỊNH Q UÁN ; T ÂN P HÚ 16
L À MỘT TỈNH NẰM TRONG VÙNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA N AM , Đ ỒNG N AI TIẾP GIÁP VỚI CÁC VÙNG SAU : P HÍA Đ ÔNG GIÁP B ÌNH T HUẬN , P HÍA Đ ÔNG B ẮC GIÁP L ÂM Đ ỒNG , P HÍA T ÂY GIÁP TP.H Ồ C HÍ M INH , P HÍA T ÂY B ẮC GIÁP TỈNH B ÌNH D ƯƠNG VÀ B ÌNH P HƯỚC , P HÍA N AM GIÁP B À R ỊA – V ŨNG T ÀU 16
Đ ỒNG N AI LÀ TỈNH CÓ HỆ THỐNG GIAO THÔNG THUẬN TIỆN VỚI NHIỀU TUYẾN GIAO THÔNG HUYẾT MẠCH CHẠY QUA NHƯ : QUỐC LỘ 1A, QUỐC LỘ 20, QUỐC LỘ 51, TUYẾN ĐƯỜNG SẮT B ẮC – N AM , GẦN CẢNG S ÀI G ÒN , SÂN BAY QUỐC TẾ T ÂN S ƠN N HẤT ĐÃ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRONG VÙNG CŨNG NHƯ GIAO THƯƠNG VỚI CẢ NƯỚC , ĐỒNG THỜI CÓ VAI TRÒ GẮN KẾT VÙNG Đ ÔNG N AM B Ộ VỚI T ÂY N GUYÊN 16
17
H ÌNH 2.1 B ẢN ĐỒ ĐỊA PHẬN TỈNH Đ ỒNG N AI 17
K HÍ HẬU 17
Đ ỒNG N AI NẰM TRONG KHU VỰC NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA CẬN XÍCH ĐẠO , VỚI KHÍ HẬU ÔN HÒA , ÍT CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN TAI , ĐẤT ĐAI MÀU MỠ ( PHẦN LỚN LÀ ĐẤT B AZAN ), CÓ HAI MÙA TƯƠNG PHẢN NHAU ( MÀU KHÔ VÀ MÙA MƯA ) 17
N HIỆT ĐỘ CAO QUANH NĂM LÀ ĐIỀU KIỆN THÍCH HỢP CHO PHÁT TRIỂN CÂY TRỒNG NHIỆT ĐỚI , ĐẶC BIỆT LÀ CÁC CÂY TRỒNG CÔNG NGHIỆP CÓ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CAO 17
N HIỆT ĐỘ BÌNH QUÂN SƠ BỘ NĂM LÀ : 25,90C 17
S Ố GIỜ NẮNG TRUNG BÌNH TRONG SƠ BỘ NĂM LÀ 2,454 GIỜ 17
L ƯỢNG MƯA TƯƠNG ĐỐI LỚN VÀ PHÂN BỐ THEO VÙNG VÀ THEO VỤ TƯƠNG ĐỐI LỚN KHOẢNG 2.301,6 MM PHÂN BỐ THEO VÙNG VÀ THEO VỤ 17
Trang 3Đ ỊA HÌNH 17
T ỈNH Đ ỒNG N AI CÓ ĐỊA HÌNH VŨNG ĐỒNG BẰNG VÀ BÌNH NGUYÊN VỚI NHỮNG DẢI NÚI RẢI RÁC , CÓ XU HƯỚNG THẤP DẦN THEO HƯỚNG B ẮC N AM P HÂN BIỆT NHƯ SAU : 17
- Đ ỊA HÌNH ĐỒNG BẰNG 18
G ỒM 2 DẠNG : 18
+ C ÁC BẬC THỀM SONG CÓ ĐỘ CAO TỪ 5 ĐẾN 10 M HOẶC CÓ NƠI CAO TỪ 2 ĐẾN 5 M DỌC THEO CÁC SONG VÀ TẠO THÀNH TỪNG DẢI HẸP CÓ CHIỀU RỘNG THAY ĐỔI TỪ VÀI CHỤC MÉT ĐẾN VÀI KM Đ ẤT TRÊN ĐỊA HÌNH NÀY CHỦ YẾU LÀ A LUVI HIỆN ĐẠI 18
+ Đ ỊA HÌNH TRŨNG TRÊN TRẦM TÍCH ĐẦM LẦY BIỂN : LÀ NHỮNG VÙNG ĐẤT TRŨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Đ ỒNG N AI VỚI ĐỘ CAO DAO ĐỘNG TỪ 0,3 ĐẾN 2 M , CÓ CHỖ THẤP HƠN MỰC NƯỚC BIỂN , THƯỜNG XUYÊN NGẬP TRIỀU , MẠNG LƯỚI SONG RẠCH CHẰNG CHỊT , CÓ RỪNG NGẬP MẶN BAO PHỦ V ẬT LIỆU KHÔNG ĐỒNG NHẤT , CÓ NHIỀU SÉT VÀ HỮU CƠ LẮNG ĐỌNG 18
- D ẠNG ĐỊA HÌNH ĐỒI LƯỢN SÓNG : 18
Đ Ộ CAO TỪ 20 ĐẾN 200 M B AO GỒM CÁC ĐỒI B AZAN , BỀ MẶT ĐỊA HÌNH RẤT PHẲNG , THOẢI , ĐỘ DỐC TỪ 30 ĐẾN 80 L OẠI ĐỊA HÌNH NÀY CHIẾM DIỆN TÍCH RẤT LỚN SO VỚI CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH KHÁC BAO TRÙM HẦU HẾT CÁC KHỐI B AZAN , PHÙ SA CỔ Đ ẤT PHÂN BỐ TRÊN ĐỊA HÌNH NÀY GỒM NHÓM ĐẤT ĐỎ VÀNG VÀ ĐẤT XÁM 18
- D ẠNG ĐỊA HÌNH NÚI THẤP : 18
B AO GỒM CÁC NÚI SÓT RẢI RÁC VÀ LÀ PHẦN CUỐI CỦA DÃY T RƯỜNG S ƠN VỚI ĐỘ CAO THAY ĐỔI TỪ 200 – 800 M Đ ỊA HÌNH NÀY PHÂN BỐ CHỦ YẾU Ở PHÍA B ẮC CỦA TỈNH THUỘC RANH GIỚI GIỮA HUYỆN T ÂN P HÚ VỚI TỈNH L ÂM Đ ỒNG VÀ MỘT VÀI NÚI SÓT Ở HUYỆN Đ ỊNH Q UÁN , X UÂN L ỘC T ẤT CẢ CÁC NÚI NÀY ĐỀU CÓ ĐỘ CAO (20-300 M ), ĐÁ MẸ LỘ THIÊN THÀNH CỤM VỚI CÁC ĐÁ CHỦ YẾU LÀ GRANIT , ĐÁ PHIẾN SÉT 18
Đ ẤT ĐAI 18
T ỈNH Đ ỒNG N AI CÓ QUỸ ĐẤT PHONG PHÚ VÀ PHÌ NHIÊU T UY NHIÊN THEO NGUỒN GỐC VÀ CHẤT LƯỢNG ĐẤT CÓ THỂ CHIA LÀM 3 NHÓM CHUNG SAU : 18
- C ÁC LOẠI ĐẤT HÌNH THÀNH TRÊN ĐÁ B AZAN : GỒM ĐẤT ĐÁ BỌT , ĐẤT ĐEN , ĐẤT ĐỎ CÓ ĐỘ PHÌ NHIÊU CAO , CHIẾM 39,1% DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN , PHÂN BỐ Ở PHÍA B ẮC VÀ Đ ÔNG B ẮC CỦA TỈNH C ÁC LOẠI ĐẤT NÀY THÍCH HỢP CHO CÁC CÂY CÔNG NGHIỆP NGẮN VÀ DÀI NGÀY NHƯ : CAO SU , CÀ PHÊ , TIÊU … 18
- C ÁC LOẠI ĐẤT HÌNH THÀNH TRÊN PHÙ SA CỔ VÀ TRÊN ĐÁ PHIẾN SÉT : Đ ẤT XÁM , ĐẤT NÂU XÁM , LOANG LỔ CHIẾM 41,9% DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN , PHÂN BỐ Ở PHÍA N AM , Đ ÔNG N AM CỦA TỈNH C ÁC LOẠI ĐẤT NÀY THƯỜNG CÓ ĐỘ PHÌ NHIÊU KÉM , THÍCH HỢP CHO CÁC LOẠI CÂY NGẮN NGÀY NHƯ ĐẬU , ĐỖ … VÀ MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP DÀI NÀY NHƯ ĐIỀU … 18
- C ÁC LOẠI ĐẤT HÌNH THÀNH TRÊN PHÙ SA MỚI : 19
+ Đ ẤT PHÙ SA , ĐẤT CÁT P HÂN BỐ CHỦ YẾU VEN CÁC SONG NHƯ SONG Đ ỒNG N AI , L A N GÀ C HẤT LƯỢNG ĐẤT TỐT , THÍCH HỢP VỚI NHIỀU LOẠI CÂY TRỒNG NHƯ LƯƠNG THỰC , HOA MÀU , RAU QUẢ … 19
+ T ỔNG DIỆN TÍCH TOÀN TỈNH : 590.723 HA B AO GỒM : ĐẤT NÔNG NGHIỆP : 277.641 HA , ĐẤT LÂM NGHIỆP : 181.578 HA , ĐẤT CHUYÊN DUNG : 49,717 HA , ĐẤT Ở : 16.763 HA , ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG : 897 HA , ĐẤT SÔNG MUỐI VÀ NƯỚC MẶT CHUYÊN DUNG : 52.715 HA 19
T ÀI NGUYÊN 19
Đ ỒNG N AI CO ́ NHIÊ ̀ U NGUÔ ̀ N TA ̀ I NGUYÊN ĐA DẠNG VA ̀ PHONG PHU ́ GỒM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SA ̉ N CÓ : VÀNG , THIÊ ́ C , KẼM , MỎ ĐÁ GRANITE , MỎ ĐÁ XÂY DỰNG , ĐẤT SÉT , KAOLIN , PUZƠLAN , CÁT , SỎI , CAO LANH , THAN BU ̀ N , CÁT SÔNG ; TÀI NGUYÊN RƯ ̀ NG VA ̀ NGUÔ ̀ N NƯƠ ́ C CÓ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHO CÁC CÔNG TRÌNH Đ ỒNG N AI CÒN PHÁT TRIỂN THUỶ SẢN DỰA VÀO HỆ THỐNG HỒ ĐẬP VÀ SÔNG NGÒI T RONG ĐÓ , HỒ T RỊ A N DIỆN TÍCH 323 KM 2, DUNG TÍCH KHOẢNG GẦN 2,8 TỶ M 3, TRỮ LƯỢNG NƯỚC NGẦM KHOẢNG 3 TRIỆU M 3/ NGÀY ĐỦ CUNG CẤP CHO SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT VÀ TRÊN 60 SÔNG , KÊNH RẠCH , RẤT THUẬN LỢI CHO VIỆC PHÁT TRIỂN MỘT SỐ THỦY SẢN NHƯ : CÁ NUÔI BÈ , TÔM NUÔI … 19
2.1.2.Đ IỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 19
K INH TẾ : 19
C ÔNG NGHIỆP : 19
Đ ỒNG NAI LÀ MỘT TRONG CÁC T ỈNH DẪN ĐẦU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI V IỆT NAM , LÀ 19
TỈNH PHÁT TRIỂN KCN ĐẦU TIÊN TẠI VÙNG N AM BỘ V IỆT NAM , VÀ ĐANG THU HÚT MẠNH MẼ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC R IÊNG TRONG LĨNH VỰC QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN KCN, DO CÓ NHIỀU THUẬN LỢI ĐỂ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP , ĐẾN NĂM 2010, CHƯA KỂ CÁC CỤM TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP QUI MÔ NHỎ , Đ ỒNG N AI ĐÃ QUI HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN HƠN 11.000 HA ĐẤT KCN TẬP TRUNG , TRONG ĐÓ T HỦ TƯỚNG C HÍNH PHỦ ĐÃ PHÊ DUYỆT 16 KCN VỚI DIỆN TÍCH 4.805 HA , TRỞ THÀNH ĐỊA PHƯƠNG DẪN ĐẦU CẢ NƯỚC TRONG VIỆC XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN KCN C ÁC KCN NÀY , CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC XÂY DỰNG ĐỒNG BỘ , ĐÃ BỐ TRÍ TRÊN 57% DIỆN TÍCH ĐẤT VÀ ĐANG SẴN SÀNG ĐÓN NHẬN CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 19
Trang 4ĐÁNG KỂ ĐỂ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI ĐỊA PHƯƠNG NHƯNG ĐỒNG THỜI , CŨNG TẠO RA NHIỀU ÁP LỰC NGÀY
CÀNG GIA TĂNG VỀ MẶT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG , NHẤT LÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỪ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP 20
2.2.T ÌNH HÌNH CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Đ ỒNG N AI 23
2.3.T ÌNH HÌNH , KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC KHU XỬ LÝ CHẤT THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Đ ỒNG N AI 25
2.4.M ỘT SỐ KHÓ KHĂN , THÁCH THỨC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN , CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI Đ ỒNG N AI .29
III.ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH ĐỒNG NAI 32
3.1.Đ Ề XUẤT MÔ HÌNH QLCTNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Đ ỒNG N AI 32
3.2.Đ Ề XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HỆ THỐNG QLCTNH 32
IV.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36
4.1 K ẾT LUẬN .36
V ỚI TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP NÓI CHUNG VÀ CÁC KCN NÓI RIÊNG NGÀY CÀNG CAO , THÌ KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG , CTNH NGÀY CÀNG LỚN T RƯỚC NHỮNG THÁCH THỨC CỦA SỰ GIA TĂNG CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP RẮN CÔNG NGHIỆP , NHẰM KIỂM SOÁT TỐT LƯỢNG CHẤT THẢI NGUY HẠI PHÁT SINH CŨNG NHƯ GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP ĐẾN MÔI TRƯỜNG THÌ VIỆC XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TỪ CÁC DOANH NGHIỆP TỪ T RẠM TRUNG CHUYỂN CTNH CỦA KCN, KHU DÂN CƯ , BỆNH VIỆN , TRƯỜNG HỌC CHO CÁC CHỦ XỬ LÝ , TIÊU HỦY LÀ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH B ÊN CẠNH ĐÓ , ĐỀ TÀI CÒN ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KIỂM TRA , KIỂM SOÁT VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH T Ừ CƠ SỞ ĐÓ SẼ ĐƯA RA ĐƯỢC CÁC BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT ĐƯỢC CÁC VẤN ĐỀ ĐANG CÒN TỒN TẠI TRONG THỰC TẾ 37
4.2 K IẾN NGHỊ .37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh các ngành công nghiệp tại Đồng Nai là sự phát sinh lượng chất thải nguy hại (CTNH) ngày càng tăng đã ảnh hưởng tới chất lượng môi trường và cuộc sống của con người tại khu vực Hiện tại CTNH là vấn đề môi trường được quan tâm không chỉ tại Đồng Nai mà còn là vấn đề của cả nước, của cả thế giới Khi các Khu công nghiệp (KCN) của tỉnh Đồng Nai đi vào hoạt động một cách đầy đủ và ổn định thì khối lượng CTNH phát sinh và gia tăng càng được các nhà quản lý môi trường quan tâm nhiều hơn nữa Chính vì vậy mà chúng ta cần phải xác định hướng đi và cách quản lý CTNH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai để công tác xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh được thực hiện một cách có hiệu quả nhất
Trang 6I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI NGUY HẠI
1.1 Định nghĩa chất thải nguy hại
Khái niệm “Chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 thế kỉ 20 tại các nước Âu – Mỹ Cho đến nay có rất nhiều định nghĩa về chất thải nguy hại như:
1.1.1 Theo định nghĩa của PHILIPPINE: “chất thải nguy hại là những chất
có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật
1.1.2 Theo định nghĩa của CANADA: “chất thải nguy hại là những chất mà
do bản chất và tính chất có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường, và những chất này yêu cầu các kĩ thuật xử lí đặc biệt để loại bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó
1.1.3 Theo UNEP,1985: “ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế, chất thải
nguy hại là chất thải (dạng rắn, lỏng, bán rắn, và các bình chứa khí) do hoạt tính hóa học, độc tính, nổ, ăn mòn hoặc các đặc tính khác, gây nguy hại có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác”
1.1.4 Theo tổ chức bảo vệ môi trường của nước Mỹ (EPA): Chất thải được
coi là chất thải nguy hại nếu có một hay nhiều hơn những đặc tính sau:
• Có các tính như có khả năng hoạt động hóa học, dễ cháy, ăn mòn hay tính độc
• Là một chất thải phi đặc thù (không xác định trong hoạt động công nghiệp
• Là một chất thải mang tính đặc thù (cho một hoạt động công nghiệp)
• Là chất thải đặc trưng cho quá hoạt động ngành hóa học hay tham gia vào quá trình trung gian
• Là chất thuộc danh sách chất thải nguy hại
• Là những chất không được tổ chức RCRA chấp nhận
1.1.5 Theo công ước Basel về chất thải nguy hại: chất thải nguy hại nếu nó
có một trong những đặc tính sau đây
• Phản ứng với các quá trình phân tích chất thải nguy hại
• Có trong danh sách chất thải nguy hại
Trang 7• Nếu chất thải không có trong danh sách chất thải nguy hại thì xem nó có
ở trong danh sách những chất không phải là nguy hại hay không hay nó có tiềm năng gây hại hay không
1.1.6 Theo luật Việt Nam
Ngày 16/7/1999, Chính phủ đó ban hành Quy chế, 155/1999/QĐ_Ttg của Thủ tướng chính phủ về quản lý CTNH, theo đó khái niệm chất thải nguy hại đó được nêu tại Khoản 2, Điều 3 như sau: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và cỏc đặc tính gây nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khoẻ con người”
Theo định nghĩa, chất thải nguy hại có các đặc tính lý hoá hoặc sinh học đòi hỏi phải cú một quy trình đặc biệt để xử lý hoặc chôn lấp nhằm tránh những rủi ro đối với sức khoẻ con người và những ảnh hưởng bất lợi đối với môi trường Các chất nguy hại điển hình:
- Axít, kiềm
- Dung dịch Xyanua và hợp chất
- Chất gây ôxy hoá
- Dung dịch Kim loại nặng
- Dung môi
- Căn dầu thải
- Amiăng
Trang 81.2 Các đặc tính của chất thải nguy hại
1.2.1 Theo Cục Bảo Vệ Môi Trường của Việt Nam
Chất thải nguy hại là chất thải có những đặc tính sau:
1.2.2 Theo tổ chức bảo vệ môi trường của Mỹ (EPA)
Các đặc tính của chất thải nguy hại:
• Tính dễ cháy:
Tính dễ cháy là đặc tính cú thể bốc lửa trong cỏc quỏ trình vận chuyển lưu giữ
và sử dụng Được xác định bởi các đặc tính sau đây:
a Có thể là chất lỏng chứa lớn hơn 25 % cồn, rượu và có thể bốc lửa ở nhiệt độ nhỏ hơn 60 độ C (140 độ F)
b Có thể không phải là chất lỏng nhưng có thể bốc cháy ở nhiệt độ và áp suất dưới tiêu chuẩn cho phép hay có khả năng gây cháy trong quỏ trình vận chuyển và ma sỏt
a Chất thải ở dạng lỏng và có pH <2 hay >12.5 ( được đo theo đúng tiêu chuẩn
Trang 9b Chất thải ở dạng lỏng và ăn mòn thộp >6.35 mm trong 1 năm ở nhiệt độ 55
độ C (130 độ F)
• Tính hoạt động hoá học:
Tính hoạt động hoá học là đặc tính nhận biết của chất thải nguy hại bởi tính không bền vững của chất thải có thể gây những phản ứng cháy nổ Tính hoạt động của chất thait nguy hại được trình bày trong cỏc tính chất sau đây
a Nó là thể hiện tính chất không bền vững và có thể thay đổi trạng thỏi một cỏch mónh liệt mà khụng cú sự kớch thớch nổ nào cả
b Nó có thể là chất hoạt động khi tiếp xúc với nước
c Nó có tiềm năng xảy ra phản ứng hoá học khi tiếp xúc với nước
d Khi hoà trộn với nước chất thải tạo ra khí độc hại, bốc hơi; hoặc lan truyền vào không khí với khối lượng lớn có thể gây nguy hiểm co con người hay môi trường
e Nó là các chất thải mang các gốc Cyanua hay Sunfit , có thể gây nguy hiểm khi ở pH từ 2 đến 12.5, sinh ra chất khí độc hai, phát tán hoặc gây bụi và phát tán trong không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường
f Nó là chất có khả năng phát nổ, phân huỷ kềm theo nhiệt độ lớn hay hoạt động hoá học trong nhiệt độ và áp suất dưới mức cho phép
• Chất rắn dễ cháy
Các vật liệu rắn hoặc phế thải của vật liệu rắn dễ cháy là các vật liệu rắn ngoài những vật liệu đó được xếp vào loại vật liệu dễ nổ và bốc cháy dễ dàng hoặc gây ra cháy do bị cọ sát trong quá trình vận chuyển
Trang 10Chất thải cú thể bốc cháy bất thình lình: Phế thải cú thể tự núng lờn bất thình lình trong điều kiện vận chuyển bình thường hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và lúc đó có thể tự nó bốc cháy.
Vật liệu hoặc phế thải khi tiếp xúc với nước thỡ tạo ra khớ cháy(H4) Vật liệu hoặc phế thải, do phản ứng với nước có khả năng cháy bất thình lình hoặc tạo ra khí cháy với số lượng nguy hiểm
Chất thải là nguyên liệu đốt cháy(H4.4): Vật liệu hoặc phế thải, không phải lúc nào còng là nguyên liệu đốt cháy, nhưng nói chung khi tiếp xúc với Oxy có thể gây ra hoặc tạo thuận lợi cho việc đốt cháy các vật liệu khác
• Peroxyde hữu cơ
Chất hữu cơ hoặc phế thải có kết cấu hai -O-O- là những chất không ổn định về nhiệt độ, có thể bị phân huỷ tạo nhiệt nhanh
Độc cấp tính Vật liệu hoặc phế thải có thể gây tử vong, thiệt hại trầm trọng hoặc huỷ hoại sức khoẻ con người
•Vật liệu gây bệnh
Vật liệu hoặc phế thải chứa các vi sinh vật sống hoặc độc tố của nó mà người ta biết hoặc có lý do để tin rằng nó gây bệnh cho gia súc hoặc cho con người
• Chất thải có khả năng gây ăn mòn
Vật liệu hoặc phế thải, bằng phản ứng hoá học có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho các vật sống àm nó tiếp xúc hoặc trong những trường hợp dò rỉ, cú thể gây thiệt hại nghiờm trọng, thậm chớ phá huỷ các hàng hóa khác được vận chuyển hoặc các phương tiện vận chuyển và còn cú thể chứ đựng các nguy hiểm khác
• Vật liệu giải phóng các khi độc, khi tiếp xúc với không khí ở mặt nước
Vật liệu phế thải, do tiếp xúc với không khi hoặc nước, có khả năng sinh sản ra khí độc với số lượng nguy hiểm
• Chất độc tác hại chậm mang tính lâu dài
Vật liệu hoặc phế thải có thể gây tác hại khác nhau hoặc kinh niên, hoặc gây ung thư do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm vào da
• Chất thải gây độc hại cho hệ sinh thái
Trang 11Vật liệu hoặc phế thải, nếu bị vứt bừa bãi, sẽ gây ra hoặc các nguy cơ gây ra tác động hại trước mắt hoặc sau này đối với môi trường.
• Vật liệu sau khi tiêu huỷ có khả năng tạo ra một tính chất khác sau khi
đã thải bỏ, chẳng hạn như một loại sản phẩm dùng để tẩy rửa.
1.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Có thể chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành 4 nguồn chính như sau:
- Từ hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung môi metyl clorua, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật sử dụng dung môi là toluene hay xylem,.v.v.)
- Từ hoạt động nông nghiệp (sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật)
- Từ thương mại (nhập khẩu hay xuất khẩu hàng hóa độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng,.v.v.)
- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (việc sử dụng pin, sử dụng acquy, dầu nhớt bôi trơn,.v.v.) Trong các nguồn phát sinh này thì hoạt động sản xuất công nghiệp tạo ra nhiều chất thải nguy hại nhất, việc tiêu dùng trong dân dụng và thương mại thường chiếm số lượng nhỏ Còn chất thải nguy hại trong nông nghiệp thì mang tính phát tán nên rất khó kiểm soát
1.4 Phân loại chất thải nguy hại
1.4.1 Phân loại theo nguồn thải
- Chất thải từ khâu sản xuất, pha chế, phân phối và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
- Chất thải các nhà máy sản xuất, pha chế dược chất Việc xác định râ bản chất của các đơn vị sản sinh ra chất thải không cho chúng ta biết gì về bản chất thực tế của chất thải Trong trường hợp của ví dụ thứ nhất, chất thải ở đây có thể là giấy loại sạch, bao bì hoặc còng có thể là các thành phần hoạt tính đã hết sử dụng Tuy vậy cách phân loại này có tác dụng cảnh báo chúng ta về thành phần tiềm tàng của chất thải
1.4.2 Phân loại theo nguồn thải đặc thù.
Loại hệ thống phân loại này dựa trên cơ sở quá trình đặc thù của việc sản sinh chất thải Nó cung cấp được thông tin đặc thù về chất thải hoặc cho phép đưa ra những kết luận rất đặc thù về bản chất của chất thải Ví dụ như:
- Cặn thải tại điểm sôi cao từ quá trình chưng cất Anilin
Trang 12- Bộ phận cơ thể thải bỏ sau mổ xẻ hoặc phẫu thuật tử thi.
- Chất thải sau khi xử lý nhiệt và tôi có chứa Xianua
1.4.3 Phân loại theo đặc tính của chất thải nguy hại.
Là hệ thống phân loại chất thải nguy hại sử dụng mức độ nguy hại làm một phần của hệ thống phân loại, ví dụ:
1.4.4 Phân loại theo chất thải công nghiệp
Một số hệ thống phân loại chất thải dùng tiêu chuẩn phân loại công nghiệp (SIC) làm một thành tố của hệ thống phân loại chất thải Về mặt hiệu quả, thì việc này
sẽ là phương cách chính thức đối với việc phân loại nguồn "phi đặc thù" nêu trên Loại
hệ thống phân loại này còng chịu chung điểm bất lợi, nhưng có một lợi thế là nó có thể giúp cho việc dự đoán trước tổng lượng phát thải đối với một khu vực hay một đất nước thông qua phần số liệu sử dụng phương pháp suy luận từ số liệu mẫu về chất thải lấy từ nguồn thông tin trên sách báo về tình hình lao động, sản xuất theo khu vực công nghiệp Hạn chế chính của cách này là việc trên thực tế một đơn vị công nghiệp có thể
có nhiều hoạt động công nghiệp trên cùng một địa điểm và như vậy gây ra việc dự đoán " hai lần"
1.4.5 Các cách tiếp cận khác đã được sử dụng.
- Mức độ nguy hại thường tập trung vào mức độ độc hại cao, trung bình, thấp, v.v
Trang 13- Tính theo một chỉ số nguy hại Trở ngại phát sinh là sự khó khăn của việc áp dụng Thông thường những hệ thống như vậy đòi hỏi có sự phân tích chi tiết về thành phần hóa học Việc này làm tăng gánh nặng đối với cơ quan hành pháp Đây là phương
án do Liên bang Nga đưa ra sau khi cân nhắc cho từng loại chất thải, cần phải được phân tích kĩ thành tố hóa học để nhằm dự đoán mức độ độc hại Mặc dù đây là công việc đầy thú vị, nhưng có giá trị thực tiễn nhìn từgóc độ hoạch định chính sách quản lý chất thải không cao
1.4.6 Theo nhóm hóa học.
Một thành tố thông thường của một hệ thống phân loại là nhóm các hợp chất hóa học mà thành phần ban đầu của chất thải thuộc về các hợp chất đó, ví dụ như:
- Chất thải axit vô cơ
- Chất thải dung môi gốc halogen
- Tế bào, dịch, hoặc bộ phận cơ thể người
Đây là thành tố phân loại rất bổ ích vì nó chỉ râ những yêu cầu kĩ thuật và các lưu ý trong xử lý cần có trong công tác quản lý chất thải
1.4.7 Theo thành phần hóa học ban đầu.
Cách này chia nhỏ sự phân loại nói trên thành các nhóm nhỏ dựa trên thành phần hóa học ban đầu của chất thải Ví dụ :
- Chất thải axit clohydric
- Chất thải tricloethylen
- Thủy ngân hoặc hợp chất của thủy ngân
Loại hệ thống phân loại này có lợi ở chỗ cung cấp nhiều thông tin hơn về chất.Khi xác định thành phần ban đầu của chất thải cần có sự cân nhắc kĩ Thành phần đó cần phải là thành phần phổ dụng nhất (trừ nước) hoặc là thành phần có ý nghĩa nhất về mặt môi trường
Trang 14Sự phân loại này chỉ ra các yêu cầu của việc ngăn ngừa hoặc xử lý và có thể xác định một số thành tố lựa chọn về quản lý chất thải.
Chất thải nguy hại là một phần của chất thải nói chung Do đó ngoài việc cần có một hệ thống phân loại chất thải nguy hại thì còng cần có một hệ thống phân loại chất thải chung hơn
Nếu một hệ thống phân loại chất thải nguy hại được xây dựng trước khi có hệ thống phân loại chất thải cơ bản chung thì phải tính đến sự tương thích của hệ thống này
1.5 Các mối nguy hại của CTNH nguy hại đối với cộng đồng
Mỗi loại CTNH khác nhau có độc tính khác nhau và mức độ tác động của nó đối với sức khỏe và môi trường cũng khác nhau Cụ thể là:
Bảng 1.1 Mối Nguy Hại của CTNH Đối Với Cộng Đồng
TT Tên nhóm Nguy hại đối với người
tiếp xúc
Nguy hại đối với môi trường
1 Chất dễ cháy nổ Gây tổn thương da, bỏng
và có thể dẫn đến tử vong Phá hủy vật liệu, sản phẩm sinh ra từ quá trình cháy nổ gây ô nhiễm
4 Chất rắn dễ cháy Hỏa hoạn, gây bỏng, tử
vong
Thường giải phóng các sản phẩm cháy độc hại
5 Tác nhân oxy hóa Các phản ứng hóa học
gây hỏa hoạn, cháy nổ, ảnh hưởng da, tử vong
Chất gây ô nhiễm không khí, chất
có khả năng gây nhiễm độc cho nước
Gây ô nhiễm đất, mức phóng xạ tăng và các hậu quả
Trang 15hưởng phổi và mắt hư vật liệu
Nguồn tin: theo US - EPA
1.6 Các phương pháp xử lý chất thải nguy hại
Với mỗi loại chất thải nguy hại khác nhau đòi hỏi phải áp dụng các phương pháp xử lý khác nhau Việc chọn đúng phương pháp xử lý sẽ giảm thiểu được các sự
cố xảy ra trong quá trình xử lý gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người Sau đây là một số phương pháp xử lý phù hợp với từng loại chất thải
Bảng 1.2 Khả Năng Ứng Dụng của Các Phương Pháp Xử Lý CTNH
Loại chất thải Dạng chất thải
Trang 16II TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai tiếp giáp với các vùng sau: Phía Đông giáp Bình Thuận, Phía Đông Bắc giáp Lâm Đồng, Phía Tây giáp TP.Hồ Chí Minh, Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, Phía Nam giáp Bà Rịa – Vũng Tàu
Đồng Nai là tỉnh có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến giao thông huyết mạch chạy qua như: quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51, tuyến đường sắt Bắc – Nam, gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước, đồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên
Trang 17Hình 2.1 Bản đồ địa phận tỉnh Đồng Nai
Khí hậu
Đồng Nai nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với khí hậu ôn hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu mỡ (phần lớn là đất Bazan), có hai mùa tương phản nhau (màu khô và mùa mưa)
Nhiệt độ cao quanh năm là điều kiện thích hợp cho phát triển cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các cây trồng công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao
Nhiệt độ bình quân sơ bộ năm là: 25,90C
Số giờ nắng trung bình trong sơ bộ năm là 2,454 giờ
Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ tương đối lớn khoảng 2.301,6 mm phân bố theo vùng và theo vụ
Địa hình
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vũng đồng bằng và bình nguyên với những dải núi rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng Bắc Nam Phân biệt như sau:
Trang 18- Địa hình đồng bằng
Gồm 2 dạng:
+ Các bậc thềm song có độ cao từ 5 đến 10m hoặc có nơi cao từ 2 đến 5m dọc theo các song và tạo thành từng dải hẹp có chiều rộng thay đổi từ vài chục mét đến vài
km Đất trên địa hình này chủ yếu là Aluvi hiện đại
+ Địa hình trũng trên trầm tích đầm lầy biển: là những vùng đất trũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai với độ cao dao động từ 0,3 đến 2m, có chỗ thấp hơn mực nước biển, thường xuyên ngập triều, mạng lưới song rạch chằng chịt, có rừng ngập mặn bao phủ Vật liệu không đồng nhất, có nhiều sét và hữu cơ lắng đọng
- Dạng địa hình đồi lượn sóng:
Độ cao từ 20 đến 200m Bao gồm các đồi Bazan, bề mặt địa hình rất phẳng, thoải, độ dốc từ 30 đến 80 Loại địa hình này chiếm diện tích rất lớn so với các dạng địa hình khác bao trùm hầu hết các khối Bazan, phù sa cổ Đất phân bố trên địa hình này gồm nhóm đất đỏ vàng và đất xám
- Dạng địa hình núi thấp:
Bao gồm các núi sót rải rác và là phần cuối của dãy Trường Sơn với độ cao thay đổi từ 200 – 800m Địa hình này phân bố chủ yếu ở phía Bắc của tỉnh thuộc ranh giới giữa huyện Tân Phú với tỉnh Lâm Đồng và một vài núi sót ở huyện Định Quán, Xuân Lộc Tất cả các núi này đều có độ cao (20-300m), đá mẹ lộ thiên thành cụm với các đá chủ yếu là granit, đá phiến sét
Đất đai
Tỉnh Đồng Nai có quỹ đất phong phú và phì nhiêu Tuy nhiên theo nguồn gốc
và chất lượng đất có thể chia làm 3 nhóm chung sau:
- Các loại đất hình thành trên đá Bazan: gồm đất đá bọt, đất đen, đất đỏ có độ phì nhiêu cao, chiếm 39,1% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh Các loại đất này thích hợp cho các cây công nghiệp ngắn và dài ngày như: cao su,
cà phê, tiêu…
- Các loại đất hình thành trên phù sa cổ và trên đá phiến sét: Đất xám, đất nâu xám, loang lổ chiếm 41,9% diện tích tự nhiên, phân bố ở phía Nam, Đông Nam của tỉnh Các loại đất này thường có độ phì nhiêu kém, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày như đậu, đỗ… và một số cây công nghiệp dài này như điều…
Trang 19- Các loại đất hình thành trên phù sa mới:
+ Đất phù sa, đất cát Phân bố chủ yếu ven các song như song Đồng Nai, La Ngà Chất lượng đất tốt, thích hợp với nhiều loại cây trồng như lương thực, hoa màu, rau quả…
+ Tổng diện tích toàn tỉnh: 590.723 ha Bao gồm: đất nông nghiệp: 277.641 ha, đất lâm nghiệp: 181.578ha, đất chuyên dung: 49,717ha, đất ở: 16.763ha, đất chưa sử dụng: 897ha, đất sông muối và nước mặt chuyên dung: 52.715ha
Tài nguyên
Đồng Nai có nhiều nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú gồm tài nguyên khoáng sản có : vàng, thiếc, kẽm, mỏ đá granite , mỏ đá xây dựng , đất sét, kaolin, puzơlan, cát, sỏi, cao lanh, than bùn, cát sông; tài nguyên rừng và nguồn nước có điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình Đồng Nai còn phát triển thuỷ sản dựa vào hệ thống hồ đập và sông ngòi Trong đó, hồ Trị An diện tích 323km2, dung tích khoảng gần 2,8 tỷ m3, trữ lượng nước ngầm khoảng 3 triệu m3/ ngày đủ cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt và trên 60 sông, kênh rạch, rất thuận lợi cho việc phát triển một số thủy sản như: cá nuôi bè, tôm nuôi…
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
đó vấn đề về CTNH phát sinh tại các KCN là một trong những vấn đề quan trọng nhất
vì tính chất nguy hại và sự ảnh hưởng lâu dài của chúng tới môi trường và con người
Công nghiệp:
Đồng nai là một trong các Tỉnh dẫn đầu phát triển công nghiệp tại Việt nam, làtỉnh phát triển KCN đầu tiên tại vùng Nam bộ Việt nam, và đang thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Riêng trong lĩnh vực qui hoạch phát triển KCN, do có nhiều thuận lợi để phát triển công nghiệp, đến năm 2010, chưa kể các cụm tiểu thủ công nghiệp qui mô nhỏ, Đồng Nai đã qui hoạch và phát triển hơn 11.000 ha đất KCN tập trung, trong đó Thủ tướng Chính
Trang 20phủ đã phê duyệt 16 KCN với diện tích 4.805 ha, trở thành địa phương dẫn đầu
cả nước trong việc xây dựng phát triển KCN Các KCN này, cơ sở hạ tầng đã và đang được xây dựng đồng bộ, đã bố trí trên 57% diện tích đất và đang sẵn sàng đón nhận các nhà đầu tư trong và ngoài nước
Bên cạnh đó trong những năm vừa qua, Đồng Nai là một trong những địa phương đạt được nhiều thành tựu về thu hút đầu tư và phát triển các khu công nghiệp Cho đến nay, đã có 30 khu công nghiệp được thành lập với tổng diện tích đất quy hoạch hơn 9500 ha, và dự kiến đến năm 2020, sẽ có 36 khu công nghiệp đi vào hoạt động tại Đồng Nai Việc hình thành và phát triển nhanh các khu công nghiệp như vậy, một mặt đã tạo ra động lực đáng kể để góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương nhưng đồng thời, cũng tạo ra nhiều áp lực ngày càng gia tăng về mặt bảo vệ môi trường, nhất là vấn đề quản lý chất thải rắn từ hoạt động công nghiệp
Hiện tại Đồng Nai đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác thu gom, vận chuyển và quản lý CTNH, cụ thể là chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển CTNH riêng biệt, CTNH còn chôn lấp chung với rác thải sinh hoạt gây ảnh hưởng tới môi trường nghiêm trọng CTNH cũng chưa được vận chuyển theo những tuyến đường riêng đảm bảo khoảng cách an toàn và phòng tránh được những sự cố xảy ra, chưa quản lý chặt chẽ việc phát sinh, thu gom, xử lý CTNH trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Mặc dù CTNH đã được phân loại theo quy định, nhưng vẫn còn một lượng lớn CTNH được vứt bỏ bừa bãi đã gây ra rủi ro cho con người và môi trường
Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
Quỹ đất phát triển nông nghiệp khoảng 381.000 ha Đất canh tác nông nghiệpphần lớn là đất đỏ bazan thích hợp để phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả Các cây trồng chủ yếu như cao su (41.000 ha ), cà phê (15.000 ha), điều (43.000 ha), đậu nành (7.000 ha), bắp (65.500ha), khoai mỳ (18.000ha), cây ăn quả (46.000 ha) Bưởi Tân triều của Đồng nai là đặc sản nổi tiếng vùng Nam bộ Đồng nai đang là một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước về sản xuất thức ăn gia súc, và có nhiều trang trại chăn nuôi qui mô công nghiệp, tổng đàn trâu bò 72.000 con, heo 970.000 con, gia cầm 10 triệu con, đàn ong 58.000 đàn Đây là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến