M ột số đề xuất nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi phí cho bộ ph ận tiệc tại khách sạn Legend Metropole Hà Nội NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH DU LỊCH MÃ NGÀNH : 52340101 CHUYÊN NGÀNH
Trang 1VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA DU LỊCH
-***** -
H ọ và tên sinh viên: Công Thái Bảo – K20QT
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)
MÃ NGÀNH : 52340101 CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
Trang 2M ột số đề xuất nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi phí cho bộ
ph ận tiệc tại khách sạn Legend Metropole Hà Nội
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)
MÃ NGÀNH : 52340101 CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN
Giáo viên h ướng dẫn: TS Vũ Thị Kim Oanh
Hà Nội, 05 - 2016
Trang 33
Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận này, em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa
Du lịch, Viện đại học Mở Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ
là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để
em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Thị Kim Oanh đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Khóa luận tốt nghiệp đại học
Em chân thành cảm ơn Quản lý bộ phận Tiệc là anh Lê Huy và các chị phòng Nhân sự khách sạn Metropole Legend Hà Nội đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em có cơ hội có được những thông tin quý báu về khách sạn
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong khách sạn Metropole Legend Hà Nội luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Sinh viên tốt nghiệp
Họ và Tên
Bảo Công Thái Bảo
Trang 4Lớp - Khoá: A2 - K20 Ngành học: Quản trị khách sạn
1 Tên đề tài: “Một số đề xuất nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi phí cho
bộ phận tiệc tại khách sạn Legend Metropole Hà Nội”
2 Các số liệu ban đầu:
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi phí tại bộ phận tiệc – khách sạn Legend Metropole Hà Nội
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí tại bộ phận tiệc – khách sạn Legend Metropole Hà Nội
4 Giáo viên hướng dẫn (toàn phần hoặc từng phần) : Toàn phần
5 Ngày giao nhiệm vụ Khoá luận tốt nghiệp : 14/12/2015
6 Ngày nộp Khoá luận cho VP Khoa (hạn cuối) : 09/05/2016
Trưởng Khoa Hà N ội, ngày / / năm 2016
Giáo viên Hướng dẫn
Trang 55
MỤC LỤC
MỤC LỤC 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 9
PHẦN MỞ ĐẦU 11
1 Tính cấp thiết của đề tài 11
2 Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài 12
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 13
4 Những vấn đề đề xuất của Khoá luận 14
5 Kết cấu của khóa luận 14
PHẦN NỘI DUNG 15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHÁCH SẠN, KINH DOANH KHÁCH SẠN VÀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ 15
1.1 Các khái niệm cơ bản về khách sạn và kinh doanh khách sạn 15
1.1.1 Khách sạn 15
1.1.2 Kinh doanh khách sạn 24
2.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp 25
2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí 25
2.1.2 Định mức chi phí 27
2.1.3 Sự cần thiết và mục tiêu kiểm soát chi phí 28
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi phí 28
Trang 66
2.1.5 Điều kiện kiểm soát chi phí hiệu quả trong doanh nghiệp 29
2.2 Kiểm soát chi phí trong nhà hàng – khách sạn 29
2.2.1 Khái niệm 29
2.2.2 Vai trò của công tác kiểm soát chi phí trong nhà hàng - khách sạn [7] 30
2.2.3 Đặc điểm của công tác kiểm soát chi phí trong nhà hàng - khách sạn 30
2.2.4 Các công cụ kiểm soát chi phí trong nhà hàng khách sạn 31
2.2.5 Điều kiện kiểm soát chi phí hiệu quả trong nhà hàng khách sạn 31
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI BỘ PHẬN TIỆC – KHÁCH SẠN LEGEND METROPOLE HÀ NỘI 34
2.1 Tổng quan về khách sạn Legend Metropole Hà Nội 34
2.1.1 Giới thiệu chung về khách sạn 34
2.1.2 Giới thiệu về việc kiểm soát chi phí trong khách sạn 42
2.2 Thực trạng về việc kiểm soát chi phí của bộ phận tiệc – khách sạn Metropole Hà Nội 44
2.2.1 Cơ sở vật chất phòng tiệc 44
2.2.2 Cơ cấu đội ngũ lao động 45
2.2.3 Mục tiêu kiểm soát chi phí của bộ phận tiệc 45
2.2.4 Các công cụ kiểm soát chi phí của bộ phận hiện nay 46
2.2.5 Thực trạng hoạt động kiểm soát chi phí của bộ phận tiệc 49
Kết luận chương 2 56
Trang 77
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI BỘ PHẬN TIỆC – KHÁCH SẠN
METROPOLE HÀ NỘI 57
3.1 Định hướng phát triển của bộ phận Tiệc – khách sạn Legend Metropole Hà Nội 57
3.1.1 Định hướng phát triển của khách sạn nói chung tại Việt Nam 57
3.1.2 Định hướng phát triển của bộ phận Tiệc 58
3.2 Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí tại bộ phận Tiệc 59
3.2.1 Sử dụng phần mềm CHECK EAM 59
3.2.2 Tạo môi trường kiểm soát rõ ràng và kiểm soát các loại chi phí có hiệu quả 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 1 79
Trang 99
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
• Sơ đồ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu lao động của khách sạn
Sofitel Legend Metropole Hanoi 39
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ phận Tiệc khách sạn 45
Sơ đồ 2.5
Quy trình hoàn thiện KSCP cho bộ
• Biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu khách theo quốc tịch 41
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu khách theo mục đích chuyến
Trang 10Hình 2.1 Hình ảnh khách sạn Legend Metropole Hà Nội tại phố
Hình 2.2 Nhà hàng Á Spices Garden tại khách sạn 37 Hình 2.3 Nhà hàng Âu Le Beaulieu tại khách sạn 37 Hình 2.4 Quản lý chi phí thực phẩm bằng Excel 47
Hình 2.5 Phần mềm Micro Opera quản lý việc thanh toán, quản lý
Hình 2.7 Hình ảnh về những yêu cầu mua và đặt hàng 62
Hình 2.9 Hình ảnh về nhiệm vụ chính của bộ phận 63 Hình 2.10 Hình ảnh về việc quản lý kho hàng 63
Hình 2.11 Hoa đắt tiền sau khi sử dụng trong tiệc sẽ bị vứt đi và
không được tái sử dụng gây lãng phí 79 Hình 2.12 Thức ăn quầy buffet trong và sau bữa Tiệc 79
Trang 1111
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất lượng du lịch Việt nam hiện đang là một trong những trọng tâm được hướng đến trong Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2015-2016 Và đề phát triển được du lịch Việt Nam một cách toàn diện thì hoạt động gì kinh doanh khách sạn đóng một vai trò rất quan trọng Kinh doanh khách sạn bao gồm nhiều loại hình dịch vụ như dịch vụ lưu trú, ăn uống, bổ sung Trong đó kinh doanh lưu trú là dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động kinh doanh khách sạn Tuy nhiên kinh doanh nhà hàng, tiệc tại khách sạn là một biện pháp khá tốt cho việc tạo ra một hệ sản phẩm thống nhất của kinh doanh khách sạn
Kinh doanh nhà hàng, tiệc còn tạo ra sự hấp dẫn để thu hút và kéo dài thời gian khách lưu trú tại khách sạn đồng thời cũng tạo điều kiện thuận lợi cho du khách đánh giá được đúng chất lượng phục vụ tại khách sạn đó Thế nhưng
muốn việc quản lý nhà hàng thành công thì không thể thiếu phần kiểm soát chi phí trong nhà hàng Để có thể sử dụng vừa đủ ngân sách hoạt động mà không
phải giảm bớt đi chất lượng dịch vụ, người quản lý phải phải thông minh, sáng
suốt trong việc chi tiêu Tất cả đều phải hướng tới mục tiêu cuối cùng là thu lợi
để tái đầu tư cho tương lai, cạnh tranh, tồn tại và phát triển
Với một khách sạn 5 sao với lịch sử rất lâu đời như khách sạn Metropole
Hà Nội thì việc KSCP chính là một điều tất yếu khách quan Khách sạn Metropole kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ, đặc biệt trong dịch vụ ăn uống khách sạn có tới 3 nhà hàng, 2 quầy bar Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc KSCP tại những bộ phận này chưa được hợp lý, nhất là trong bộ phận tiệc, còn nhiều lỗ hổng trong việc KSCP dẫn đến việc lãng phí nên chưa phát huy được hết lợi ích
và hiệu quả của công tác kiểm soát, do đó chưa tận dụng hết nguồn lao động và tiềm lực sẵn có nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 1212
Xuất phát từ thực tế quan sát được trong những ngày làm việc tại khách
sạn, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Một số đề xuất nâng cao hiệu quả công
tác ki ểm soát chi phí cho bộ phận tiệc tại khách sạn Legend Metropole Hà
N ội” là cần thiết để hỗ trợ cho khách sạn giảm thiểu các rủi ro thất thoát về tài
sản, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố nói riêng và du lịch Việt nam nói chung
2 Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài
• Mục đích:
Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý bộ phận tiệc của khách sạn 5 sao Legend Metropole Hà Nội
Đánh giá thực trạng chất lượng việc KSCP trong bộ phận
Đề xuất những giải pháp để nâng cao và hoạn thiện công tác KSCP tại bộ phận tiệc khách sạn Legend Metropole Hà Nội
• Giới hạn
Do hạn chế về nguồn tư liệu và thời gian tìm hiểu nên khóa luận chủ yếu tập trung vào nghiên cứu các vấn đề sau
Khái quát chung về khách sạn Legend Metropole Hà Nội
Nghiên cứu thực trạng công tác KSCP tại khách sạn
Đề xuất một số giải pháp để hoản thiện công tác KSCP tại khách sạn Legend Metropole Hà Nội
Trang 133 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Phạm vi ngành: Du Lịch, Dịch vụ
Phạm vị không gian: Bộ phận tiệc khách sạn Legend Metropole Hà Nội Phạm vi thời gian: Tháng 12/2015 – Tháng 4/2016
• Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Phương pháp tranh ảnh – biểu đồ
Phương pháp quan sát, khảo sát thực tế
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Trang 1414
4 Những vấn đề đề xuất của Khoá luận
Đề xuất củng cố môi trường làm việc tại bộ phận
Đề xuất giải pháp quản lý các nguồn chi phí như nhân công, cơ sở vật chất, nguyên vật liệu…
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí
Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi phí tại bộ phận tiệc – khách sạn Legend Metropole Hà Nội
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí tại bộ phận tiệc – khách sạn Legend Metropole Hà Nội
Trang 1515
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHÁCH SẠN, KINH DOANH
KHÁCH SẠN VÀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ
1.1 Các khái niệm cơ bản về khách sạn và kinh doanh khách sạn
Theo Tổng cục Du lịch Việt Năm năm 1997: “Khách sạn du lịch là cơ sở kinh doanh phục vụ khách du lịch Quốc tế và trong nước đáp ứng nhu cầu về các mặt ăn, nghỉ, vui chơi giải trí và các dịch vụ cần thiết khác trong phạm vi khách sạn” [2] Tuy nhiên để khẳng định tính chính xác và tính tiện lợi cho việc đối chiếu, khái niệm về khách sạn được hiểu là: “Khách sạn (hotel) là cơ sở lưu trú du lịch,
có quy mô từ mười buồng ngủ trở lên, đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục vụ khách lưu trú và sử dụng dịch vụ” [3] Như vậy khách sạn là cơ sở phục vụ lưu trú phổ biến đối với mọi khách du lịch Chúng sản xuất, bán và trao cho khách những dịch vụ, hàng hóa đáp ứng nhu cầu của họ về chỗ ngủ, nghỉ ngơi ăn uống, chữa bệnh, vui chơi giải trí… nhằm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu và nhu cầu bổ sung của khách du lịch
Chất lượng và sự đa dạng của dịch vụ và hàng hóa trong khách sạn xác định thứ hạng của nó Mục đích của hoạt động là thu được lợi nhuận, tuy nhiên
Trang 1616
cùng với sự nâng cao không ngừng của đời sống vật chất và tinh thần của người dân cũng như sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, hoạt động kinh doanh khách sạn ngày càng phong phú từ đó làm giàu thêm nội dung của khách sạn
1.1.1.2 Phân loại khách sạn
Khách sạn là loại hình cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch chính trong hệ thống các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch tại Việt Nam cũng như trên toàn thế giới Trên thực tế, khách sạn tồn tại dưới nhiều hình thức khách nhay với những tên gọi khác nhau Vì vậy việc phân loại khách sạn dựa trên những tiêu chí nhất định [11] sẽ giúp chúng ta có cái nhìn nhất quán, mang tính hệ thống về loại hình kinh doanh lưu trú du lịch này Sau đây là một số tiêu chí cơ bản để phân loại khách sạn:
a Căn cứ vào quy mô, khách sạn phân ra ba loại sau:
chỉ cung cấp dịch vụ lưu trú cho khách, còn các dịch vụ khác không phục Loại khách sạn này có mức giá lưu trú thấp
các dịch vụ cho khách như lưu trú, ăn uống, một số dịch vụ bổ trợ Loại khách sạn này thường xây dựng ở các điểm du lịch, ở các thị xã, thị trấn và một số xây dựng ở các khu nghỉ mát Loại khách sạn này thường có mức giá trung bình
dịch vụ cho khách, thường được trang bị các trang thiết bị văn minh,hiện đại và thường xây dựng cao tầng, loại này thường có mức giá cho thuê buồng cao
Trang 1717
b Căn cứ vào vị trí địa lý, được phân ra các loại sau:
Loại khách sạn này được xây dựng ở trung tâm các thành phố lớn,các khu
đô thị đông dân cư.Đối tượng phục vụ của khách sạn này là đối tượng khách đi công vụ, tham dự hội nghị, hội thảo, các thương gia, vân động và cổ động viên thể thao, khách đi thăm người thân Các khách sạn này thường có quy mô lớn và cao tầng, trang bị các trang thiết bị đồng bộ, sang trọng và hiện đại, thường được xếp thứ hạng cao.Ở nước ta, các khách sạn này tập trung ở thánh phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Loại khách sạn nghỉ dưỡng thường xây dựng ở nơi tài nguyên thiên nhiên như các biển đảo, rừng núi Kiến trúc xây dựng các biệt thự thấp tầng Đối tượng khách đến các khách sạn này nghỉ ngơi thư giãn, các nhà khoa học nghiên cứu môi trường sinh thái Các khách sạn này được trang bị khá đồng bộ các tiện nghi phục vụ sang trọng, cung cấp đồng bộ các dịch vụ cho khách Ở nước ta, các khách sạn nghỉ dưỡng thường tập trung ở Vịnh Hạ Long, Cát Bà, Đồ Sơn – Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Mũi Né – Bình Thuận, Tam Đảo – Vĩnh Phúc, Sa
Pa – Lào Cai, Đà Lạt – Lâm Đồng …
Khách sạn ven đô được xây dựng ở ngoại vi thành phố hoặc ở các trung tâm đô thị Đối tượng phục vụ của loại khách này thường là khách nghỉ cuối tuần, khách công vụ, khách đi thăm thân Những loại khách có khả năng thanh toán chi tiêu trung bình Do vậy, mức độ trang thiết bị các tiện nghi phục vụ khách của khách sạn này đầy đủ và tính sang trọng ở mức độ trung bình, cung cấp các dịch vụ cũng ở mức độ trung bình về chất lượng
Trang 1818
Loại khách sạn này được xây dựng ở ven đường giao thông, quốc lộ, cao tốc để phục vụ khách đi lại trên các tuyến đường quốc lộ sử dụng phương tiện ô
tô như motel Loại khách sạn này chủ yếu cung cấp dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và dịch vụ phương tiện vân chuyển như sửa chữa, cung cấp nhiên liệu
Khách sạn này được xây dựng ở sân bay, bến cảng, khu vực các cửa khẩu Đối tượng phục vụ của khách sạn này là các thương gia, những hành khách của các hãng hàng không quốc tế và các tàu biển quốc tế dừng chân quá cảnh tại sân bay và cảng biển do lịch trình bắt buộc hoặc vì lí do đột xuất
c Phân loại theo thị trường mục tiêu
Theo tiêu thức phân loại này, các loại khách sạn phổ biến nhất bao gồm:
d Phân loại khách sạn theo mức độ cung ứng dịch vụ
Theo tiêu thức phân loại này,hệ thống khách sạn phân ra ba loại:
Trang 1919
e Phân loại khách sạn theo hình thức sở hữu
Căn cứ vào Luật doanh nghiệp 2005, khách sạn phân loại theo hình thức sở hữu gồm các loại sau:
f Phân loại khách sạn theo mức độ liên kết
Theo tiêu thức phân loại này, các khách sạn phân ra các loại sau:
g Phân loại khách sạn theo xếp hạng [5]
Tại Việt Nam, khách sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng từ 1 đến 5 sao theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391: 2009: là khách sạn có cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lượng phục vụ cao, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách du lịch về ăn, nghỉ, sinh hoạt, giải trí theo tiêu chuẩn của từng hạng, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, được đánh giá thông qua các tiêu chí: Vị trí, kiến trúc, trang thiết bị, tiện nghi phục vụ, dịch vụ và mức độ phục vụ, nhân viên phục vụ, vệ sinh
Theo đó, tùy theo từng cấp độ của từng tiêu chí mà đánh giá xếp hạng khách sạn
Trang 20- Môi trường, cảnh quan đảm bảo vệ sinh
- Giao thông thuận tiện
- Môi trường cảnh quan sạch, đẹp
- Giao thông thuận tiện
- Môi trường cảnh quan sạch, đẹp
- Giao thông thuận tiện
- Môi trường cảnh quan sạch, đẹp
- Kiến trúc, xây dựng đẹp, vật liệu xây dựng tốt, nội ngoại thất được thiết kế hợp lý
- Kiến trúc, xây dựng kiểu dáng đẹp, vật liệu xây dựng chất lượng cao, nội ngoại thất được thiết kế hợp lý, đẹp
- Kiến trúc cá biệt, kiểu dáng đẹp, vật liệu xây dựng cao cấp Nội ngoại thất được thiết
kế đẹp, trang nhã, toàn cảnh được thiết kế thống nhất
- Có tối thiểu 50 buồng
- Có tối thiểu
80 buồng
- Có tối thiểu
100 buồng
Trang 21- Có sân, vườn cây xanh (Không bắt buộc đối với các khách sạn
ở trung tâm thành phố)
- Không bắt buộc đối với các khách sạn
ở trung tâm thành phố)
- Có sân và vườn rộng (Không bắt buộc đối với các khách sạn
ở trung tâm thành phố)
- Có nơi gửi xe cho khách ngoài khu vực khách sạn
- Nơi gửi xe trong khu vực khách sạn, đủ cho 30 % tổng số buồng (Không bắt buộc đối với các khách sạn xây dựng trước ngày 1/1/1995 )
Nơi gửi xe trong khu vực khách sạn, đủ cho 50 % tổng
số buồng (Không bắt buộc đối với các khách sạn xây dựng trước ngày 1/1/1995)
- Các phòng ăn
Trang 22- Phòng nghiệp vụ chuyên môn
- Phòng trực (chung cho tất cả các buồng trong khách sạn)
- Phòng cho nhân viên phục vụ:
+ Phòng thay quần
áo + Phòng tắm, vệ sinh- Kho
để đồ
- Khu bếp, kho
bảoquản
- Phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc
- Phòng tiếp khách
- Các phòng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ thuật
- Phòng trực tầng
- Phòng cho nhân viên phục vụ:
+ Phòng thay quần
áo riêng cho nam
và nữ + Phòng tắm, vệ sinh riêng cho nam
- Phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc
- Phòng tiếp khách
- Các phòng nghiệp vụ chuyên môn,
kỹ thuật
- Phòng trực tầng
- Phòng cho nhân viên phục vụ:
+ Phòng thay quần áo riêng cho nam và nữ + Phòng tắm,
vệ sinh riêng cho nam và nữ + Phòng ăn cho nhân viên phục vụ
- Khu giặt là
- Kho để đồ
- Khu bếp, kho
- Phòng làm việc của Giám đốc, Phó Giám đốc
- Phòng tiếp khách
- Các phòng nghiệp vụ chuyên môn,
kỹ thuật
- Phòng trực tầng
- Phòng cho nhân viên phục vụ: + Phòng thay quần áo riêng cho nam và nữ + Phòng tắm,
vệ sinh riêng cho nam và nữ + Phòng ăn cho nhân viên phục vụ
- Khu giặt là
- Kho để đồ
- Khu bếp, kho
Trang 23Tường ốp gạch men
sứ, cao tối thiểu 2 m sàn lát vật liệu chống trơn.Có hệ thống thông gió tốt
và nữ- Khu giặt là
- Kho để
đồ
- Khu bếp, kho bảo quản thực phẩm Khu bếp:
+Tường phải ốp gạch men
sứ, cao tối thiểu 2 m, sàn lát vật liệu chống trơn
+Khu vực chế biến thức ăn nóng, nguội được tách
riêngCó hệ thống thông gió tốt
bảo quản thực phẩm
Khu bếp:
+ Tường ốp gạch men sứ, cao tối thiểu 2
m, sàn lát vật liệu chống trơn + Khu vực chế biến thực ăn nóng, nguội, bếp bánh riêng biệt
+ Trang bị đủ kho lạnh, các kho đủ thông thoáng + Có cửa cách
âm, cách nhiệt
và cách mùi, phòng đệm giữa bếp và phòng ăn
Có hệ thống thông gió tốt
bảo quản thực phẩm
Khu bếp: +Tường ốp gạch men sứ, cao tối thiểu 2
m, sàn lát vật liệu chống trơn + Khu vực chế biến thức ăn nóng, nguội riêng biệt + Trang bị đủ kho lạnh, các kho đủ thông thoáng + Có cửa cách
âm, cách nhiệt
và cách mùi, phòng đệm giữa bếp và phòng ăn
Có hệ thống thông gió tốt
Trang 2424
1.1.2 Kinh doanh khách sạn
1.1.2.1 Khái niệm kinh doanh khách sạn
Ban đầu kinh doanh khách sạn chỉ là hoạt động kinh doanh dịch vụ nhăm bảo đảm chỗ ngủ qua đêm cho khách có trả tiền Sau đó cùng với những đòi hỏi thỏa mãn nhiều nhu cầu hơn và ở mức cao hơn của khách du lịch, dần dần khách sạn tổ chức thêm những hoạt động kinh doanh ăn uống… nhằm phục vụ nhu cầu của khách Vì thế trong lĩnh vực khách sạn xuất hiện hai khái niệm: Kinh doanh khách sạn theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Theo nghĩa rộng: “Kinh doanh khách sạn là hoạt động cung cấp cá dịch vụ
Theo nghĩa hẹp: “Kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhu cầu
ng ủ, nghỉ cho khách” [5, 10]
Nội dung của kinh doanh khách sạn ngày càng được mở rộng và phong phú
về thể loại, do sự phát triển của nó mà ngày nay, người ta thừa nhận cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm kinh doanh khách sạn vè theo phương diện
chung nhất, người ta đưa ra định nghĩa về kinh doanh khách sạn như sau: “Kinh
1.1.2.2 Nội dung của hoạt động kinh doanh khách sạn:
• Kinh doanh dịch vụ lưu trú: Kinh doanh dich vụ lưu trú là hoạt động
ngoài lĩnh vực sản xuất vật chất, cung cấp các dịch vụ cho thuê buồng ngủ và các dịch vụ bổ sung khác cho khách trong thời gian khách lưu lại tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi Đây là hoạt động kinh doanh cơ bản nhất của khách sạn, dịch vụ này gắn liền với phục vụ về lưu trú tại khách sạn
Trang 2525
• Kinh doanh dịch vụ ăn uống: Kinh doanh dịch vụ ăn uống trong du lịch
bao gồm các hoạt động chế biến thức ăn, bán và phục vụ nhu cầu tiêu dùng các thức ăn, đồ uống và cung cấp các dịch vụ khác nhằm thỏa mãn nhu cầu về ăn
uống và giải trí tại khách sạn cho khách nhằm mục đích có lãi
• Kinh doanh các dịch vụ bổ sung: Kinh doanh dịch vụ bổ sung: Dịch vụ
bổ sung trong khách sạn là các dịch vụ khác ngoài hai loại dịch vụ trên nhằm thỏa mãn các nhu cầu thứ yếu trong thời gian khách lưu lại tại khách sạn Dịch
vụ bổ sung gồm các hoạt động khác mang tính chất phục vụ bổ trợ nhằm hoàn
thiện hơn sản phẩm du lịch khách sạn Vì vậy, dịch vụ bổ sung gồm hai loại:
Dịch vụ bổ sung bắt buộc: Đáp ứng nhu cầu hàng ngày của khách: giặt, là… Dịch vụ bổ sung không bắt buộc: Đáp ứng nhu cầu đặc biệt gắn liền với mục đích chuyến đi của khách như massage, karaoke, đổi ngoại tệ, mua vé máy
bay…
2.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí
2.1.1.1 Khái niệm chi phí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư, NVL, hao mòn máy móc thiết bị, trả công cho người lao động v.v
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất - kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Trang 2626
2.1.1.2 Phân loại chi phí [6]
a Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp bao gồm: chi phí vật tư mua ngoài; chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương; chi phí khấu hao tài sản
cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
b Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này, chi phí của doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu sử dụng trực
tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương, tiền công, các khoản trích
nộp của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp phải nộp theo quy định như bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế của công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung là các chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất, chế biến
của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Bao gồm: Chi phí vật liệu, công cụ lao động nhỏ; khấu hao TSCĐ phân xưởng, tiền lương các khoản trích nộp theo quy định của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phạm vi phân xưởng
- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và điều
hành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; tiền lương và các khoản trích nộp theo quy định của bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh ở doanh nghiệp như chi phí về tiếp tân
Trang 27- Chi phí cố định là chi phí không thay đổi (hoặc thay đổi không đáng kể) theo
sự thay đổi qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc loại này có: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương quản lý, lãi tiền vay phải trả, chi phí thuê tài sản, văn phòng
- Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi trực tiếp theo sự thay đổi của qui mô
sản xuất Thuộc loại này có chi phí NVL, tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được xu hướng biến đổi của từng loại chi phí theo qui mô kinh doanh, từ đó doanh nghiệp có thể xác định được sản lượng hoà vốn cũng như qui mô kinh doanh hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất 2.1.2 Định mức chi phí
Định mức chi phí là khoản chi được định trước bằng cách lập ra những tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp hay từng điều kiện làm việc cụ thể Định mức chi phí không những chỉ ra được một khoản chi dự kiến là bao nhiêu mà còn xác định nên chi tiêu trong trường hợp nào, điều kiện nào [13]
Định mức chi phí có hai nội dung chính sau:
- Định mức giá: được xác định bằng cách cộng tổng các khoản chi lại
- Định mức lượng: là định mức kỹ thuật liên quan tới số lượng thành phần NVL để sản xuất sản phẩm, số lượng và loại lao động sản xuất, làm việc trong doanh nghiệp
Trang 2828
2.1.3 Sự cần thiết và mục tiêu kiểm soát chi phí
Quản lý chi phí là việc tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng về việc sử dụng các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phí ngắn hạn cũng như dài hạn của doanh nghiệp KSCP là một hoạt động quan trọng của quản lý chi phí Đối với nhà quản lý, để kiểm soát được chi phí phát sinh hàng ngày, điều quan trọng là phải nhận diện ra các loại chi phí, đặc biệt là nhà quản
lý nên nhận dạng những chi phí kiểm soát được để đề ra biện pháp KSCP thích hợp và nên bỏ qua những chi phí không thuộc phạm vi kiểm soát của mình nếu không việc kiểm soát sẽ không mang lại hiệu quả so với công sức, thời gian bỏ ra Chi phí cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn có những biến động nhất định trong từng thời kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý chi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất 2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi phí
KSCP bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp nhưng tập trung lại có những nhân tố cơ bản sau:
Thông tin thực tế các khoản chi phí trong doanh nghiệp Đó là điều kiện tiên quyết để các chủ thể quản lý thực hiện chức năng kiểm soát, chỉ khi nhận biết và hiểu thực tế chi phí trong doanh nghiệp thì mới có thể xác định được những khoản chi phí cần điều chỉnh cũng như những kinh nghiệm tốt từ những khoản chi hiệu quả
Nhân tố thứ hai đó là hệ thống tiêu chuẩn định mức mà doanh nghiệp xây dựng
Đó là những mục tiêu đã được số hoá trên những kế hoạch, chương trình mục tiêu của doanh nghiệp, trên cơ sở từ những kết quả phân tích kinh tế vi mô và mục tiêu của doanh nghiệp
Quan hệ cung cầu trên thị trường đâù vào cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả chi phí Sự biến động quan hệ cung cầu đầu vào biểu hiện qua giá cả, khi giá
Trang 2929
tăng chi phí sẽ tăng và giá giảm doanh nghiệp sẽ giảm được giá thành sản phẩm Đây là nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp chỉ có thể chấp nhận, thích ứng theo xu hướng biến động đó
Cuối cùng KSCP chịu tác động từ chính những hệ thống giải pháp, công cụ mà doanh nghiệp đưa ra Trên cơ sở những thông tin có được, những giải pháp để
sử dụng chi phí một cách có hiệu quả sẽ được đưa ra và kết quả đạt được đến đâu phụ thuộc vào tính đúng đắn của những biện pháp đó
2.1.5 Điều kiện kiểm soát chi phí hiệu quả trong doanh nghiệp
Chi phí cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn có những biến động nhất định trong từng thời kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý chi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả nhất Vì vậy điều kiện để KSCP hiệu quả trong doanh nghiệp là:
- Tiến hành phân tích và đưa ra một cơ cấu chi phí và nguồn vốn huy động tối
ưu cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ
- Thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý đối với doanh nghiệp
- Kiểm soát việc sử dụng cả các tài sản trong công ty, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích
2.2 Kiểm soát chi phí trong nhà hàng – khách sạn
Trang 3030
2.2.2 Vai trò của công tác kiểm soát chi phí trong nhà hàng - khách sạn [7] KSCP mang tính liên tục trong việc quản lý, điều quan trọng không phải là nhà quản lý xác định được đâu là chi phí biến đổi, chí phí cố định mà điều quan trọng là nhà quản lý phải xác định được đâu là chi phí kiểm soát để đưa ra phương pháp kiểm soát thích hợp
Doanh nghiệp nào cũng hướng tới mục tiêu lợi nhuận, mà lợi nhuận được xác định bằng công thức sau
L ợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Như vậy để thu được nguồn lợi nhuận lớn chúng ta có hai cách:
Cách thứ nhất là tăng doanh thu, điều này đồng nghĩa với việc tăng giá bán sản phẩm và số lượng sản phẩm bán ra không thay đổi nhưng cách này rất thiếu tính khả thi bởi trên thị trường còn rất nhiều đối thủ cạnh tranh, hàng hóa thay thế và
bổ sung…
Cách thứ hai là giảm chí phí bằng hoạt động kiểm soát của doanh nghiệp, đó là những khoản chi mà doanh nghiệp có thể chủ động giảm, sử dụng có hiệu quả cao Đó là lợi thế cạnh tranh rất lớn trong nền kinh tế thị trường hiện nay
Rõ ràng KSCP có vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý doanh nghiệp, một nội dung cần tập trung nghiên cứu, chủ động tiến hành liên tục
2.2.3 Đặc điểm của công tác kiểm soát chi phí trong nhà hàng - khách sạn
KSCP ở đơn vị kinh doanh khách sạn – nhà hàng tập trung chủ yếu vào KSCP NVL trực tiếp, chi phí tiền lương và các chi phí chung liên quan đến hoạt động kinh doanh
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 3131
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
2.2.4 Các công cụ kiểm soát chi phí trong nhà hàng khách sạn
Quản lý chi phí thực phẩm bằng excel: là hình thức quản lý tiên tiến và hiệu quả nhất – giúp giảm thời gian, công sức và mang lại độ chính xác so với quản lý bằng sổ sách thông thường
Quản lý bằng phần mềm: Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp các phần mềm phục vụ quản lý nhà hàng Sau đây là ví dụ một số phần mềm dược dùng như: MICROS OPERA Property Management System (hệ thống quản lý trên nền máy tính giúp thực hiện mọi thao tác quản lý một cách dễ dàng), CHECK EAM enterprise asset management (phần mềm quản lý tài sản doanh nghiệp), phần mềm toàn cầu, POS Point of Sales (bao gồm máy tính tiền
và hệ thống phục vụ việc bán hàng, DMS Distribution Management system (phần mềm quản lý hệ thống phân phối hàng hóa)…
2.2.5 Điều kiện kiểm soát chi phí hiệu quả trong nhà hàng khách sạn
Để kiểm soát chi phí hiệu quả trong nhà hàng, khách sạn ban quản lý cần:
kiểm soát trong doanh nghiệp nói chung phụ thuộc rất nhiều vào môi trường kiểm soát Xây dựng một môi trường KSCP hiệu quả khá phức tạp và phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố chủ quan Thông thường, khi xây dựng môi trường KSCP các doanh nghiệp sản xuất nên tập trung vào một số yếu tố sau:
- Xây dựng các chính sách, chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát các loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
- Xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý
- Xây dựng chính sách nhân sự phù hợp
Trang 3232
- Có sự tham gia của Hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Đánh giá rủi ro trong KSCP sản xuất
Rủi ro trong KSCP trong các doanh nghiệp sản xuất phát sinh rất nhiều, nó có thể phát sinh từ bên trong hoặc bên ngoài tổ chức Nó cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân chủ quan hoặc nguyên nhân khách quan Tuy nhiên, cần phải hiểu rằng trong thực tế có những rủi ro không thể loại trừ được và doanh nghiệp chỉ
có thể đưa ra các biện pháp phù hợp để giảm thiểu sự tác động của nó
Trang 3333
Kết luận chương 1
Chương này trình bày những vấn đề lý luận chung về khách sạn, kinh doanh khách sạn và KSCP trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn – nhà hàng; các khái niệm về việc kiểm soát trong doanh nghiệp nói chung và khách sạn nói riêng, các đặc điểm KSCP trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn – nhà hàng
và các công cụ KSCP nhằm mục đích chung là đảm bảo các thông tin về chi phí chính xác, lợi nhuận thu được trong nhà hàng khách sạn, phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh, phát hiện kịp thời về sự lãng phí chi phí và góp phần khắc phục
Phần nghiên cứu này là cơ sở lý luận cho việc phản ánh thực trạng KSCP tại bộ phận tiệc – khách sạn Metropole Hà Nội, từ đó rút ra được ưu, nhược điểm và tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác kiếm soát chi phí tại khách sạn Legend Metropole Hà Nội
Trang 3434
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ TẠI BỘ PHẬN TIỆC
– KHÁCH SẠN LEGEND METROPOLE HÀ NỘI 2.1 Tổng quan về khách sạn Legend Metropole Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu chung về khách sạn
2.1.1.1 Vị trí khách sạn
Khách sạn Legend Metropole Hà Nội là một khách sạn thuộc địa kiểu Pháp từng đoạt rất nhiều giải thưởng lớn Khách sạn nằm trong trung tâm của Hà Nội, gần
hồ Hoàn Kiếm và Nhà hát lớn Khách sạn tọa lạc tại số 15 Ngô Quyền và sở hữu
3 mặt tiền hướng thẳng ra các phố Ngô Quyền, Lý Thái Tổ, Lê Phụng Hiểu Legend Metropole Hà Nội hiện nay có 364 phòng, trong đó có 32 phòng căn hộ Khách sạn chia làm 2 khu - Khu Metropole cổ và Khu Opera mới Tất cả các phòng trừ các phòng Premium đều có thêm một giường phụ và phục vụ tối đa được 3 khách [17]
Hình 2.1 Hình ảnh khách sạn Legend Metropole Hà Nội tại phố Ngô Quyền
Trang 3535
Ngoài ra khách sạn có 3 nhà hàng, 3 quầy bar, 5 phòng chức năng, khu thương mại, khu bể bơi Đây từng là nơi nhiều nguyên thủ, đại sứ và nhiều nhân vật nổi tiếng các nước tới nghỉ chân Với phong cách phục vụ chuyên nghiệp, khách sạn tập trung khai thác thị trường khách hạng sang, có khả năng chi trả cao 2.1.1.2 Sơ lược về sự hình thành và phát triển khách sạn
Khách sạn được xây dựng vào năm 1901 có tên ban đầu là “Grand Metropole Palace” bởi hai nhà đầu tư của Pháp thực hiện, thời điểm đó, khách sạn được đánh giá là đồ sộ nhất Đông Dương với 106 phòng [9]
Sau độc lập Việt Nam năm 1950, chính phủ quốc gia mới lựa chọn để duy trì Metropole như là khách sạn chính thức để phục vụ cho khách VIP Trong và sau những năm chiến tranh, nó còn là một nơi cho báo chí và các nhà ngoại giao
90 năm sau, khách sạn Legend Metropole Hà Nội phát triển vượt bậc, trong giai đoạn đầu tiên, khách sạn đã được tân trang lại trong 18 tháng và mở cửa trở lại tháng 3 năm 1992, một lần nữa được gọi là khách sạn Metropole Giai đoạn thứ hai bắt đầu vào năm 1994, khai trương 135 phòng Opera Wing Giai đoạn thứ ba được hoàn thành vào cuối năm 2008 Các phòng cao cấp như Club Metropole Lounge và Imperial Suite được mở tháng 5 năm 2008, giới thiệu một ốc đảo mới
ấn tượng của sự quyến rũ và sang trọng tại Metropole Hà Nội với 364 phòng tại thời điểm hiện tại
Danh sách khách đã ở tại khách sạn bao gồm rất nhiều chính trị gia các nước và người nổi tiếng trên thế giới Khách sạn đã đạt rất nhiều giải thưởng lớn do các tạp chí trên thế giới bình chọn như Asiamoney, tạp chí kinh doanh châu Á Thái Bình Dương Traveler, Travel and Leisure, Forbes,…
Hiện nay khách sạn Legend Metropole Hà Nội có 364 phòng được chia làm 2 bên tòa nhà:
Trang 3636
Bảng 2.1 Cơ cầu phòng khách sạn Legend Metropole Hà Nội
(Nguồn khách sạn Legend Metropole Hà Nội)
Tòa nhà Loại phòng Diện tích (m2) Số lượng
Dịch vụ Spa hoàn hảo với các loại mỹ phẩm nổi tiếng thế giới và phòng tập đầy
đủ thiết bị sang trọng, hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế Ngoài ra khách sạn còn có phòng sauna, phòng tắm jacuzzi và một bể bơi ngoài trời
Dịch vụ thương vụ: các phòng họp được trang bị thiết bị hiện đại, cơ sở vật chất phục vụ hội nghị lớn nhỏ, các loại tiệc và sự kiện với sức chứa lến tới 200 chỗ
Trang 3737 Hình 2.2 Nhà hàng Á Spices Garden tại khách sạn
Hình 2.3 Nhà hàng Âu Le Beaulieu tại khách sạn
Trang 3838
Các dịch vụ khác
D ịch vụ Butler: Dịch vụ Butler được dành riêng cho những khách đặc biệt nghỉ
tại một số phòng suite sang trọng của khách sạn [19]
Theo đó, nhiệm vụ chính của nhân viên Butler là mang lại một kỳ nghỉ tuyệt vời trong yên tĩnh, một sự thoải mái hoàn hảo cho các khách quan trọng qua việc đón đọc và chăm sóc từng nhu cầu nhỏ nhất của khách, từ phục vụ nước uống và khăn lạnh đón chào, chuẩn bị phòng ở trước khi khách tới, đặt đồ ăn trên phòng hoặc đặt chỗ tại nhà hàng, mua vé máy bay, đặt phòng khách sạn cho chặng đi tiếp theo của khách, sắp xếp, thu dọn hành lý, kiểm tra tủ két trước khi khách rời khách sạn, đến việc đánh giày, giặt, là quần áo
Được biết, Legend Metropole là khách sạn đầu tiên tại Hà Nội giới thiệu dịch vụ Butler 24h/24h dành cho các khách quan trọng
D ịch vụ trông trẻ
B ộ phận trợ giúp
D ịch vụ cho thuê xe
B ể bơi ngoài trời
C ửa hàng đồ lưu niệm
D ịch vụ đưa đón sân bay
Internet không dây
Trang 3939
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức của khách sạn
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu lao động của khách sạn
Sofitel Legend Metropole Hanoi (Nguồn: phòng nhân sự khách sạn)