1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam

98 468 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung các phần thuyết minh và tính toán chi tiết đến chương, mục Chương 1: Cơ sở lý thuyết của đề tài 1.1.Khái niệm về du lịch và nhu cầu du lịch 1.2.Khách du lịch và phân loại khách

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA DU LỊCH

Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Hương – K20HD

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

MÃ NGÀNH : 52340101 CHUYÊN NGÀNH : HƯỚNG DẪN DU LỊCH

Trang 2

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA DU LỊCH

_

Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Hương – K20HD

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài : GIẢI PHÁP NÂNG CAO THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH THÁI LAN ĐẾN VIỆT NAM

NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH (DU LỊCH)

MÃ NGÀNH : 52340101 CHUYÊN NGÀNH : HƯỚNG DẪN DU LỊCH

Giáo viên hướng dẫn: Ths.Trần Thị Mỹ Linh

(có chữ ký kèm theo)

Trang 3

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm Khoa

Du lịch, Viện Đại học Mở Hà Nội cùng các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để hoàn thành đề tài Khóa luận này Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Ts.Trần Thị Mỹ Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian làm Khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội ngày 7 tháng 5 năm 2005

Sinh viên tốt nghiệp

Họ và Tên

Nguyễn Thị Mai Hương

Trang 4

VIỆN ĐH MỞ HÀ NỘI KHOA DU LỊCH -*** -

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc - NHIỆM VỤ THIẾT KẾ KHÓA LUẬN

Họ và tên: Nguyễn Thị Mai Hương

Lớp – Khóa: BK20 – 2012 - 2016

ĐT: 01686010708 Ngành học: Quản trị kinh doanh (Du lịch)

Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam

luận)

- Báo cáo của Tổng cục Du lịch

- Các tạp chí, trang điện tử về du lịch

- Các số liệu có liên quan đến đề tài

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán (chi tiết đến chương, mục)

Chương 1: Cơ sở lý thuyết của đề tài 1.1.Khái niệm về du lịch và nhu cầu du lịch 1.2.Khách du lịch và phân loại khách du lịch 1.3.Thị trường du lịch

1.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu hút khách Thái Lan trong kinh doanh du lịch 1.5.Sự cần thiết của các giải pháp thu hút khách du lịch trong kinh doanh du lịch

Chương 2: Thực trạng khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam 2.1.Tổng quan về du lịch Thái Lan và khách du lịch Thái Lan 2.2.Tổng quan về du lịch Việt Nam

2.3.Thực trạng thị trường khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam Chương 3:Các giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam 3.1.Phân tích SWOT

3.2.Giải pháp thu hút khách du lịch

4.Giáo viên hướng dẫn (toàn phần hoặc từng phần):Toàn phần

5.Ngày giao nhiệm vụ Khóa luận : 14/12/2015

6.Ngày nộp Khóa luận cho VP Khoa (hạn chót) : 09/05/2016

Giáo viên Hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1.Lý do chọn đề tài 7

2.Mục tiêu nghiên cứu 7

3.Đối tượng nghiên cứu 7

4.Phạm vi nghiên cứu 7

5.Phương pháp nghiên cứu 8

6.Bố cục đề tài 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 9

1.1.Khái niệm về du lịch và nhu cầu du lịch 9

1.1.1.Khái niệm về du lịch 9

1.1.2.Nhu cầu du lịch 11

1.2.Khách du lịch và phân loại khách du lịch 13

1.3.Thị trường du lịch 19

1.3.1.Khái niệm, chức năng và vai trò của thị trường du lịch 19

1.3.2.Phân loại thị trường du lịch 19

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu hút khách Thái Lan trong kinh doanh du lịch 20

1.4.1.Các nhân tố khách quan 20

1.4.2.Các nhân tố chủ quan 23

1.5.Sự cần thiết của các giải pháp thu hút khách du lịch trong kinh doanh du lịch .23

1.5.1.Do yêu cầu của bản thân hoạt động kinh doanh du lịch 23

1.5.2.Do sức ép cạnh tranh trên thị trường du lịch .24

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH THÁI LAN ĐẾN VIỆT NAM 26

2.1.Tổng quan về du lịch Thái Lan và khách du lịch Thái Lan 26

2.1.1.Tổng quan về Thái Lan 26

Trang 6

2.1.2.Tổng quan về ngành du lịch Thái Lan và khách du lịch Thái Lan 29

2.2.Tổng quan về du lịch Việt Nam 46

2.2.1.Tổng quan về Việt Nam 46

2.2.2.Đánh giá tình hình hoạt động của ngành du lịch Việt Nam 48

2.3.Thực trạng thị trường khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam 60

2.3.1.Số lượng khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam theo năm 60

2.3.2.Đặc điểm khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam 62

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH THÁI LAN ĐẾN VIỆT NAM 69

3.1.Phân tích SWOT 69

3.1.1.Điểm mạnh và điểm yếu 69

3.1.2.Cơ hội và thách thức 72

3.2.Giải pháp thu hút khách du lịch 75

3.2.1.Về cơ chế chính sách 75

3.2.2.Về sản phẩm du lịch 76

3.2.3.Mạng lưới phân phối sản phẩm 79

3.2.4.Đào tạo đội ngũ nhân viên biết tiếng Thái Lan 80

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ CỦA KHÓA LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 87

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của con người cũng ngày càng ổn định và cải thiện hơn so với trước kia Chính vì thế nhu cầu đi du lịch cũng như nghỉ ngơi giải trí của họ ngày càng một tăng cao Mặt khác du lịch cũng là một ngành kinh tế mũi nhọn giúp cho một quốc gia tăng doanh thu và có cơ hội quảng bá hình ảnh của đất nước mình

ra toàn thế giới Không nằm ngoài xu hướng phát triển đó, Việt Nam đang từng bước hoàn thiện mình để có thể bắt kịp với xu hướng của thế giới

Thái Lan là một trong những nước có ngành du lịch phát triển trong khu vực ASEAN, bên cạnh đó Thái Lan luôn nằm trong danh sách 10 thị trường gửi khách du lịch hàng đầu của Du lịch Việt Nam Lượng khách Thái Lan đến Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh mẽ qua 10 năm trở lại đây đặc biệt là khi nước ta cho phép khách Thái Lan vào nước ta bằng giấy thông hành Cùng với chủ trương tăng cường hợp tác trên một số lĩnh vực nên điều này càng làm cho lượng khách Thái Lan đến Việt Nam nhiều hơn Trong tương lai, khách Thái Lan đến Việt Nam sẽ còn tăng mạnh vì thế ngành du lịch cần có những biện pháp để thu hút và giữ khách một cách hợp lý

Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam”

2.Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thêm về thực trạng phát triển du lịch đặc biệt là vấn đề thu hút khách

du lịch Thái Lan đến Việt Nam

- Góp phần đề xuất những ý kiến nhằm phát triển thị trường khách du lịch quốc tế

3.Đối tượng nghiên cứu

“Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam”

4.Phạm vi nghiên cứu

Trong đề tài này phạm vi nghiên cứu chủ yếu là về thực trạng của hoạt động thu hút khách du lịch Thái Lan và những giải pháp thu hút khách Thái Lan đến Việt Nam

Trang 8

5.Phương pháp nghiên cứu

5.1.Phương pháp sơ đồ, biểu đồ

Đây là một phương pháp cần thiết trong một bài khóa luận, ngoài chức năng minh họa thì nó còn giúp cho bài khóa luận thêm phần xác thực và tăng độ tin cậy

5.2.Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu

Phương pháp này dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ các nghiên cứu trước để xây dựng cơ sở luận cứ

5.3.Phương pháp phân tích tổng hợp

Phương pháp này là phương pháp phổ biến nhất khi làm khóa luận, ta thường phân tích các thông tin sau đó tổng hợp nó lại một cách ngắn gọn nhất sao cho dễ hiểu

6.Bố cục đề tài

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Phụ lục thì đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết của đề tài

Chương 2: Thực trạng thị trường khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị nhằm thu hút khách du lịch Thái đến Việt

Nam

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1.Khái niệm về du lịch và nhu cầu du lịch

- Vào năm 1941, ông w Hunziker và Kraff (Thụy Sỹ) đưa ra định nghĩa: Du lịch là tổng hợp những và các hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc di chuyển và dừng lại của con người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên của họ; hơn nữa, họ không ở lại đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có thu nhập tại nơi đến

- Theo các nhà du lịch Trung Quốc: Hoạt động du lịch là tổng hoà hàng loạt quan

hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện

- Theo Guer Freuler, du lịch là một hiện tượng thời đại của chúng ta dựa trên sự tăng trưởng của nhu cầu khôi phục sức khoẻ và sự thay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sự phát sinh, phát triển tình cảm đối với vẻ đẹp của thiên nhiên

- Theo I I Pirogionic (1985): Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên

Trang 10

nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa

- Theo nhà kinh tế Kalíiotis, du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá nhân hay tập thể từ nơi này đến nơi khác nhằm thoa mãn nhu cầu tinh thần, đạo đức, do đó tạo nên các hoạt động kinh tế

- Theo M.Coltman, du lịch là tổng thể những hiện tượng và những mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa khách du lịch, nhà kinh doanh du lịch, chính quyền sở tại và cồng đồng cư dân địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch

- Theo quan điếm của Robert W.Mc.Intosh, Charles R.Goeldner, J.R Brent Ritcie,

du lịch là tổng hợp các mối quan hệ nảy sinh từ tác động qua lại giữa khách du lịch, nhà cung ứng, chính quyền và cộng đồng chủ nhà trong quá trình thu hút và đón tiếp khách

Nhìn từ góc độ kinh tế: du lịch là một ngành kinh tế, du lịch có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác nữa

*Bản chất của du lịch

- Nhìn từ góc độ nhu cầu của du khách

Du lịch là một sản phẩm tất yếu của sự phát triển kinh tế - xã hội của loài người đến một giai đoạn phát triển nhất định Chỉ trong hoàn cảnh kinh tế thị trường phát triển , gia tăng thu nhập bình quân đầu người, tăng thời gian rỗi do tiến bộ của khoa học – công

Trang 11

nghệ, phương tiện giao thông và công nghệ thông tin ngày càng phát triển , làm phát sinh nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch của con người Bản chất đích thực của du lịch là du ngoạn để cảm nhận những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao

- Xét từ góc độ các quốc sách phát triển du lịch

Dựa trên nền tảng tài nguyên quốc gia để hoạch định chiến lược phát triển du lịch, định hướng các kế hoạch dài hạn, và ngắn hạn, lựa chọn các sản phẩm du lịch độc đáo và đặc trưng từ nguồn nguyên liệu trên, đồng thời xác định phương hướng qui hoạch xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật và cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch tương ứng

- Xét từ góc độ sản phẩm du lịch

Sản phẩm đặc trưng của du lịch là các chương trình du lịch, nội dung chủ yếu của

nó là sự liên kết những di tích lịch sử, di tích văn hóa và cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng với cơ sở vật chất – kỹ thuật như cơ sở lưu trú, vận chuyển, ăn uống

Nhu cầu du lịch là sự mong muốn của con người đi đến một nơi khác với nơi ở thường xuyên của mình để có được những cảm xúc mới, trải nghiệm mới, hiểu biết mới,

để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khỏe, tạo sự thoải mái về tinh thần

Chúng ta có rất nhiều lý thuyết về nhu cầu nhưng có lẽ lý thuyết về nhu của Abraham – Maslow là được chấp nhận nhiều nhất Ông chia nhu cầu của con người ra làm năm thứ bậc:

Trang 12

Ảnh 1: Thứ bậc nhu cầu của Maslow

Theo Maslow thì nhu cầu cấp cao của con người chỉ được thỏa mãn khi và khi nhu cầu cấp thấp được thực hiện

Nhu cầu du lịch có những đặc điểm sau:

Thứ nhất: Nhu cầu du lịch là nhu cầu cấp cao: nhu cầu du lịch chỉ phát sinh khi

mà con người ta có đầy đủ về mặt tài chính và thời gian rỗi Khi đó nhu cầu du lịch mang tính hưởng thụ, điều đó có nghĩa là con người ta đòi hỏi tính cao cấp ở các sản phẩm du lịch Dựa vào nhu cầu này của con người, các nhà kinh doanh du lịch nên biết cách tạo ra các sản phẩm du lịch phục vụ cho khách du lịch

Thứ hai: Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu thứ yếu đặc biệt: nhu cầu du lịch chỉ

được thỏa mãn ở những nơi có tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật Khách du lịch sẽ chỉ đến tìm hiểu những nơi mà đất nước họ không có Vì vậy các nhà kinh doanh

du lịch nên biết đưa ra các giải pháp nhằm thu hút được khách du lịch

Thứ ba: Nhu cầu du lịch mang tính chất tổng hợp và đồng bộ cao Nhu cầu du lịch

gồm ba nhóm: nhu cầu thiết yếu, nhu cầu đặc trưng và nhu cầu bổ sung

+ Nhu cầu thiết yếu gồm: nhu cầu vận chuyển, nhu cầu lưu trú và nhu cầu ăn uống

Nhu cầu vận chuyển: đây là một nhu cầu tất yếu của con người khi họ rời khỏi nơi

cư trú thường xuyên của mình Vì nếu như không có phương tiện vận chuyển thì họ sẽ không thể nào đến được với địa điểm du lịch

Trang 13

Nhu cầu lưu trú và ăn uống: đây vốn dĩ là nhu cầu không thể thiếu của con người, đặc biệt trong du lịch thì nhu cầu này sẽ cao hơn nhu cầu ăn uống lưu trú bình thường Chính vì thế các nhà làm du lịch nên biết dựa vào đây để tạo ra sản phẩm nhằm thu hút

và phục vụ khách hàng sao cho tương xứng với số tiền mà họ bỏ ra

+ Nhu cầu đặc trưng: đây là nhu cầu thôi thúc con người ta đi du lịch, nó bao gồm các nhu cầu như: nhu cầu cảm thụ cái đẹp, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu khám phá, nhu cầu tìm hiểu…Mức độ thỏa mãn phụ thuộc vào các nhân tố như: đặc điểm tiêu dùng của khách, mục đích chuyến đi, khả năng thanh toán

+ Nhu cầu bổ sung: những nhu cầu này sẽ phát sinh khi khách du lịch tham gia vào chuyến hành trình của họ

1.2.Khách du lịch và phân loại khách du lịch

*Khách du lịch

Khách du lịch là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình

để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục với mục đích chính của chuyến đi là thăm quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt động để đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến Khái niệm khách du lịch được áp dụng cả khách du lịch quốc tế, khách du lịch trong nước và áp dụng cho cả khách đi du lịch trong ngày và đi du lịch dài ngày có nghỉ qua đêm

Khái niệm khách du lịch cũng được phân loại thành những khái niệm khác nhau:

- Khách thăm viếng: là một người đi tới một nơi khác(khác với nơi họ thường trú) với một lý do nào đó( ngoại trừ lí do đến đó hành nghề hay lĩnh lương từ nơi đó) Định nghĩa này có thể áp dụng cho khách quốc tế và khách trong nước Khách thăm viếng được chia làm hai loại là khách du lịch và khách tham quan

+ Khách du lịch là khách thăm viếng, lưu trú tại một quốc gia hay một vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại đó với mục đích như nghỉ dưỡng, tham quan, thăm viếng gia đình, tham dự hội nghị, tôn giáo, thể thao Khách du lịch được chia làm hai loại:

Trang 14

• Khách du lịch thuần túy: là khách thăm viếng mà mục đích chính của họ là nghỉ ngơi, tham quan, nâng cao hiểu biết, tại nơi đến thì được gọi là khách du lịch thuần túy

• Khách du lịch không thuần túy: là khách thăm viếng mà chuyến đi của họ vì mục đích chính như: công tác, tìm kiếm cơ hội làm ăn, hội họp kết hợp du lịch khi có thời gian rỗi

+ Khách tham quan: là khách thăm viếng, lưu lại một nơi nào khác với nơi ở thường xuyên dưới 24 giờ và không lưu trú qua đêm tại đó

- Khách du lịch nội địa: ở Việt Nam, theo điều 34, chương V, Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005: khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

*Phân loại khách du lịch

Khách du lịch bao gồm nhiều nhóm, cư trú tại nhiều địa phương, quốc gia, có mục đích du lịch, phương thức và phương tiện du lịch cũng khác nhau Vì vậy việc phân loại khách du lịch là một việc vô cùng cần thiết để có thể có được kế hoạch tạo ra các sản phẩm cung ứng phù hợp với từng nhóm khách Chúng ta phân loại khách du lịch theo các tiêu chí sau:



 Theo mục đích chuyến đi

Theo cách phân loại này, khách du lịch có 3 nhóm:

- Khách giải trí, nghỉ ngơi

Nhóm khách di du lịch với mục đích giải trí, nghỉ ngơi có đặc điểm chung là: họ lựa chọn điểm đến phù hợp với sở thích của họ để hưởng thụ các giá trị văn hóa, cảnh quan thiên nhiên hoặc để phục hồi sức khỏe; họ ít trung thành với các điểm đến du lịch, tính thời vụ thể hiện rõ ràng( họ thường đi du lịch vào các kì nghỉ hoặc khi thời tiết thuận lợi); quyết định lựa chọn điểm đến của họ khá nhạy cảm với giá cả, thời gian dành cho chuyến đi thường dài, có thể họ thường đến nhiều điểm khác nhau trong một chuyến đi

Trang 15

- Khách kinh doanh và công vụ

Đối với nhóm khách công vụ: mục đích chính trong chuyến đi là họ thực hiện một công việc nào đó (kinh doanh, hội nghị, tham dự hội chợ triển lãm…), tuy nhiên trong các chuyến đi, họ sẽ kết hợp với việc tham quan, nghỉ ngơi…việc lựa chọn phương tiện giao thông, loại hình lưu trú, thời gian lưa lại…phụ thuộc vào loại công việc của họ, họ ít chịu chi phối về sự biến động của giá cả du lịch, mức chi phí của họ rất cao

- Khách thăm viếng bạn bè, người thân (thăm thân)

Nhóm khách này có đặc điểm là thời gian lưu lại không dài, ít nhạy cảm với giá

cả, việc kết hợp tham quan các điểm du lịch ít khi được xác định trước

Trong 3 nhóm khách nêu trên thì nhóm đầu tiên chiếm tỉ lệ cao nhất

Theo số liệu của Tổng cục Du lịch Việt Nam, năm 2004, tỷ lệ khách quốc tế đến Việt Nam đi du lịch với mục đích nghỉ ngơi giải trí chiếm 52.2%, kinh doanh chiếm 19.5%, thăm thân chiếm 28.3%



 Theo đặc điểm kinh tế xã hội

Khách du lịch thường được phân thành các nhóm theo nhiều tiêu chí về đặc điểm kinh tế - xã hội Các tiêu chí sau đây thường được nhiều nước áp dụng:

- Phân nhóm theo độ tuổi: theo tiêu thức này, nhiều nước phân chia khách du lịch thành các nhóm sau: dưới 20 tuổi, từ 21 tuổi đến dưới 31 tuổi, từ 31 tuổi đến dưới 40 tuổi, từ 41 đến dưới 50 tuổi, từ 51 tuổi đến dưới 60 tuổi và trên 60 tuổi

- Phân theo nhóm giới tính: nam, nữ

- Phân theo nghề nghiệp: công chức, giáo viên, thương nhân, kỹ sư, bác sĩ, công nhân, nông dân…

- Phân nhóm theo mức thu nhập

Ngoài ra, khách du lịch còn được phân nhóm theo cấu trúc gia đình, theo truyền thống văn hóa, tôn giáo

Trong các tiêu chí nêu trên, việc phân loại khách du lịch theo độ tuổi và giới tính được thực hiện khá phổ biến tại nhiều nước trên thế giới vì có thể dễ dàng thu nhập thông tin



 Theo phương tiện giao thông được sử dụng

Trang 16

Theo cách phân loại này khách du lịch được phân theo các nhóm sau:

- Khách du lịch sử dụng ô tô (xe du lịch, xe công cộng, xe cá nhân hoặc xe công ty…)

- Khách sử dụng máy bay (của hãng hàng không hoặc của cá nhân)

- Khách sử dụng tàu hỏa

- Khách sử dụng tàu thủy, tàu du lịch, tàu du hành, thuyền…

- Khách sử dụng tổng hợp nhiều loại phương tiện trên

Thông thường, khách du lịch được thống kê theo ba nhóm chính: Đường bộ (ô tô, tàu hỏa), đường thủy và hàng không Việc khách du lịch lựa chọn phương tiện nào phụ thuộc vào vị trí địa lý của điểm đến, khả năng chi trả và thời gian dành cho chuyến đi, độ tuổi…

Đối với nước ta, khách du lịch quốc tế đến chủ yếu bằng đường hàng không, lựa chọn tiếp theo của khách là đường bộ và cuối cùng là đường thủy



 Theo độ dài thời gian của hành trình

Theo cách phân loại này, khách du lịch được phân thành các nhóm sau:

- Khách nghỉ cuối tuần (2 – 3 ngày)

- Khách đi du lịch dưới 1 tuần

- Khách đi du lịch từ 1 đến 3 tuần

- Khách đi du lịch từ 1 tháng đến dưới 3 tháng

- Khách đi du lịch trên 3 tháng



 Theo loại hình cơ sở lưu trú được sử dụng

Theo cách phân loại này, khách du lịch được phân thành các nhóm:

- Khách lưu trú tại khách sạn

- Khách lưu trú tại Bungalow

- Khách lưu trú tại Motel

- Khách lưu trú tại khu cắm trại

- Khách lưu trú tại nhà dân

- Khách lưu trú tại nhà người thân…



 Theo hình thức tổ chức

Trang 17

Theo cách phân loại này, khách du lịch được phân thành các nhóm:

- Khách du lịch đi theo tập thể

- Khách du lịch đi theo cá nhân

- Khách du lịch đi theo tour trọn gói

- Khách du lịch đi theo tour tự do



 Theo nguồn chi phí

Theo cách phân loại này, khách du lịch được phân thành các nhóm:

- Khách du lịch tự túc

- Khách du lịch được các tổ chức cấp kinh phí

- Khách du lịch theo các chương trình khen thưởng



 Theo mức chi tiêu

Theo cách phân loại này, khách du lịch được phân thành các nhóm:

- Khách du lịch hạng sang

- Khách du lich phổ thông



 Theo nội dung hoạt động

Theo cách phân loại này, khách du lịch được phân thành các nhóm:

Trang 18

* Tâm lý du khách du lịch

- Ngày nay, tùy vào cách tiếp cận mà ta có rất nhiều quan niệm về tâm lý khách du lịch khác nhau, nhưng với cách tiếp cận coi tâm lý du khách là một ngành khoa học thì các nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận :”Tâm lý khách du lịch là một ngành của tâm lý học, chuyên nghiên cứu các đặc điểm tâm lý của khách du lịch, nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tác động đến tâm lý của khách và nghiên cứu việc vận dụng các thành tựu khoa học tâm lý trong phục vụ khách du lịch”

- Vai trò của việc nghiên cứu tâm lý du khách:

+ Muốn tạo ra được những sản phẩm du lịch có chất lượng thì nhà kinh doanh du lịch phải nghiên cứu tâm lý du khách để điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với đặc điểm tâm lý của khách du lịch

+ Thông qua việc nghiên cứu nhận biết nhu cầu, sở thích…của nhóm khách du lịch hay của từng khách du lịch để có thể định hướng và điều chỉnh quá trình phục vụ khách

du lịch

+ Giúp cho các nhà kinh doanh du lịch hay những người phục vụ có thể hiểu hơn

về tâm lý của chính mình để có thể hoàn thiện bản thân, như vậy có thể giúp cho họ tự điều chỉnh tâm lí và hành vi xã hội của mình trong quá trình phục vụ khách du lịch

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý khách du lịch:

+ Môi trường tự nhiên: môi trường tự nhiên bao gồm thời tiết, vị trí địa lí, điều kiện, thủy văn…Nó ảnh hưởng đến vóc dáng, khả năng chịu đựng, khả năng thích nghi…của con người Những khách ở khu vực hàn đới thường trầm lặng hơn những người ở khí hậu ôn đới, trong khi khách ở khu vực nhiệt đới lại rất ôn hòa, cởi mở

+ Môi trường xã hội: tâm lý con người có nguồn gốc xã hội – lịch sử, vì thế môi trường xã hội, văn hóa…ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý khách du lịch Trong môi trường

xã hội thì các yếu tố chủ yếu tác tộng đến tâm lý du khách là: môi trường dân tộc, môi trường giai cấp, môi trường nghề nghiệp và sự tác động của mặt xã hội đối với tâm lý

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý du khách trong quá trình phục vụ du lịch

+ Ảnh hưởng của nhân viên phục vụ tới tâm lý của khách

Trang 19

+ Ảnh hưởng của những người khách khác tới tâm lý của khách

+ Ảnh hưởng của những yếu tố khác: quy trình phục vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ, tài nguyên du lịch, điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội

1.3.Thị trường du lịch

1.3.1.Khái niệm, chức năng và vai trò của thị trường du lịch

- Định nghĩa về thị trường được chia là hai nghĩa:

+ Theo nghĩa hẹp :“Thị trường du lịch chỉ là thị trường nguồn khách du lịch, tức là vào một thời gian nhất định, thời điểm nhất định tồn tại người mua hiện thực và người mua tiềm năng có khả năng mua sản phẩm hàng hóa du lịch”

+ Theo nghĩa rộng :”Thị trường du lịch chỉ là tổng thể các hành vi và quan hệ kinh tế thể hiện ra trong quá trình trao đổi sản phẩm du lịch Mâu thuẫn cơ bản của thị trường du lịch là mâu thuẫn giữa nhu cầu và cung cấp sản phẩm du lịch”

- Chức năng và vai trò của thị trường du lịch: “Thị trường du lịch thực hiện các chức năng cơ bản là thực hiện, công nhận, thông tin và điều tiết Trên thị trường du lịch, tất cả các hàng hóa sản xuất ra phải được thực hiện khâu cuối cùng là bán ra Qua đó mới

có thể tái tạo được các điều kiện cần thiết đảm bảo quá trình tái sản xuất được trôi chảy Trong quá trình trao đổi hàng – tiền, hay nói cách khác, chức năng thực hiện của thị trường du lịch được tiến hành, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa sản xuất ra được xã hội công nhận Trên thị trường du lịch, khi cung cầu gặp nhau, nảy sinh các thông tin về thị trường Những thông tin này vô cùng quan trọng đối với tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia vào thị trường – Nhà nước, Chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư nói khách đến, các doanh nhân và khách du lịch – để triển khai các chức năng, nhiệm vụ và mong muốn của mình Thị trường có một chức năng quan trọng khác là chức năng điều tiết Thị trường có thể tạo ra sự kích thích kinh tế, thúc đẩy việc mở rộng sản xuất và tiêu dùng, tập trung mở rộng thị trường mang tính lợi nhuận, thông qua các đòn bẩy kinh tế như giá cả, tỷ giá, lợi nhuận, lãi suất…đồng thời thị trường cũng điều tiết giảm đi hoặc ngưng hẳn việc sản xuất mặt hàng, loại dịch vụ du lịch nào đó khi nó không còn có ý

nghĩa đối với thị trường du lịch.” (Nguồn: Thị trường du lịch – Nguyễn Văn Lưu)

1.3.2.Phân loại thị trường du lịch

Trang 20

- Phân loại thị trường theo phạm vi lãnh thổ

+ Thị trường du lịch quốc tế là thị trường mà ở đó cung thuộc một quốc gia còn cầu thuộc một quốc gia khác Trên thị trường du lịch quốc tế các doanh nghiệp du lịch của một gia kết hợp với doanh nghiệp nước khác đáp ứng nhu cầu của các doanh nhân nước ngoài

+ Thị trường du lịch nội địa là thị thị trường mà ở đó cung và cầu du lịch đều thuộc một quốc gia Trên thị trường du lịch nội địa, mối quan hệ nảy sinh do việc thực hiện dịch vụ hàng hóa du lịch là mối quan hệ kinh tế trong một quốc gia

- Phân loại theo đặc điểm không gian của cung và cầu du lịch

+ Thị trường gửi khách: là thị trường mà tại đó xuất hiện nhu cầu du lịch

+ Thị trường nhận khách: là thị trường mà tại đó đã có cung du lịch

- Phân loại theo thực trạng thị trường du lịch:

+ Thị trường du lịch thực tế: là thị trường mà dịch vụ hàng hóa du lịch thực hiện được, đã diễn ra các hoạt động mua – bán sản phẩm du lịch

+ Thị trường du lịch tiềm năng: là thị trường mà ở đó thiếu một số điều kiện để có thể thực hiện được dịch vụ hàng hóa du lịch, sẽ diên ra các hoạt động mua – bán sản phẩm ở tương lai

+ Thị trường du lịch mục tiêu: những khu vực thị trường được chọn để sử dụng thu hút du khách trong một thời gian nhất định

- Cơ cấu thành phần của kinh doanh du lịch

+ Kinh doanh lưu trú và ăn uống

+ Kinh doanh lữ hành

+ Kinh doanh vận chuyển du lịch

+ Kinh doanh thông tin du lịch

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động thu hút khách Thái Lan trong kinh doanh

du lịch

1.4.1.Các nhân tố khách quan

Đây là những nhân tố bên ngoài tác động lên hoạt động kinh du lịch

* Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch

Trang 21

- Theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999, “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản

để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” (Mục 3, Điều

10, Pháp lệnh Du lịch Việt Nam năm 1999) Như vậy, tài nguyên du lịch là những tư liệu quan trọng cho hoạt động thu hút khách du lịch quốc tế của một địa phương Địa phương dựa vào các di tích nổi bật của mình để thu hút khách du lịch quốc tế đến để tham quan, thưởng lãm cũng như các nét đặc sắc về văn hóa để thu hút các khách đến tìm hiểu và giao lưu Độ dồi dào, phong phú của tài nguyên thiên nhiên và văn hóa của một địa phương có thể đánh giá qua số lượng Di sản thiên nhiên Thế giới hay Di sản văn hóa Thế giới do UNESCO công nhận của địa phương ấy hay các di tích được công nhận bởi chính địa phương

- Hệ thống tài nguyên du lịch: Hệ thống tài nguyên du lịch được hiểu theo nghĩa rộng và đầy đủ thì tài nguyên du lịch là tổng thể các yếu tố tự nhiên, văn hóa, lịch sử góp phần phát triển thể lực và trí lực, khả năng lao động của con người Những tài nguyên du lịch này có tắt động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới việc sản xuất các sản phẩm du lịch

Tài nguyên du lịch là yếu tố đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy con người đi du lịch Nơi nào có nhiều tài nguyên thiên nhiên thì nơi đó sẽ thu hút đông đảo khách du lịch, việc này tạo điều kiện cho phát triển các hoạt động có liên quan đến du lịch

* Tình hình chính trị, pháp luật, kinh tế và an toàn xã hội

Vai trò của chính quyền có tác động lớn đến việc thu hút khách du lịch quốc tế của một quốc gia Những thuận lợi về quy định cũng như chính sách hay khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài đều được Báo cáo năng lực hàng năm WEF liệt kê là những hành động tích cực cho hoạt động du lịch Một trong những hoạt động quan trọng để có thể thu hút được khách du lịch đó chính là miễn thị thực của khách quốc tế khi nhập cảnh vào một quốc gia nào đó

Trang 22

Vấn đề an ninh cũng là một vấn đề vô cùng quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu của du khách mỗi khi họ đi du lịch Khách du lịch sẽ không bao giờ chọn một đất nước mà có tình hình chính trị bất ổn hay tệ nạn xã hội xảy ra liên tục Vì vậy, một quốc gia nếu như muốn thu hút khách du lịch thì họ phải duy trì được trật tự an nninh xã hội Vào năm 2012, Trung Đông là khu vực duy nhất có số lượng khách du lịch giảm đi vì tình hình an ninh chính trị bất ổn

Bên cạnh đó, một đất nước có nền kinh tế phát triển sẽ dễ dàng thu hút khách du lịch hơn là những đất nước có nền kinh tế nghèo nàn Vì du khách khi đi du lịch cái mà

họ tìm kiếm là những gì hiện đại và thuận tiện

* Mức độ cạnh tranh trên thị trường

Đây cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh du lịch

và thu hút khách du lịch Ngoài ra các cơ sở kinh doanh du lịch còn phải đối mặt với thị trường du lịch đang ngày càng trở nên khốc liệt

* Khoảng cách địa lý giữa nơi cư trú thường xuyên của khách du lịch quốc tế đến nơi du lịch

Khoảng cách từ nơi cư trú thường xuyên đến nơi du lịch càng xa thì chi phí đi lại càng cao và thời gian di chuyển cũng kéo dài thêm – điều này sẽ gây nên tâm lí không muốn đi của khách du lịch Ngược lại, nếu như khoảng cách từ nơi cứ trú của khách gần với điểm du lịch thì sẽ được khách lựa chọn nhiều hơn, ví dụ khoảng thời gian 2004 –

2007, 77% khách du lịch đến Malaysia là từ các nước Đông Nam Á

*Giá cả thay thế

Giá cả hàng hóa thay thế chính là giá cả của các nước cạnh tranh với nước được khách du lịch lựa chọn Những nước cạnh tranh về giá thường là những nước có chung một kiểu cảnh quan, khí hậu, địa lý…Cạnh tranh về giá cả cũng là một trong những yếu

tố quan trọng trong việc thu hút khách du lịch đến với nước mình Nếu như giá cả hàng hóa của nước cạnh tranh giảm thì khách du lịch sẽ thay đổi địa điểm du lịch của họ vì nếu như điều kiện của hai nước giống nhau, trong khi một nước đắt hơn thì điều dĩ nhiên là

họ sẽ đến với đất nước có giá cả thấp hơn

*Các thảm họa thiên nhiên hoặc nhân tạo

Trang 23

Các thảm họa như sóng thần, lũ lụt hay hạn hán…là những nhân tố làm ảnh hướng đến lượng khách du lịch đến với nước đó Hay nếu một đất nước mà liên tục có chiến tranh, khủng bố…điều này cũng làm giảm không nhỏ số lượng khách du lịch quyết định đến du lịch

Ngoài ra, nếu các công ty du lịch hay khách sạn muốn thu hút khách du lịch thì cũng cần phải có những kế hoạch kinh doanh cụ thể Bên cạnh đó, họ cần phải chú ý về nhân sự, đa dạng hóa các chương trình du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ…

1.5.Sự cần thiết của các giải pháp thu hút khách du lịch trong kinh doanh du lịch

1.5.1.Do yêu cầu của bản thân hoạt động kinh doanh du lịch

Trong kinh doanh du lịch, thì khách hàng chính là yếu tố quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của công ty du lịch, khách sạn Số lượng khách đến với điểm tham quan, sử dụng dịch vụ du lịch, cơ sở lưu trú hay các dịch vụ bổ sung sẽ ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của hoạt động kinh doanh du lịch Vì vậy, nếu như muốn thu hút khách

du lịch thì các nhà kinh doanh bắt buộc phải nghĩ ra các hoạt động nhằm hấp dẫn và mang lại lượng khách dồi dào cho mình

Mặt khác, du lịch luôn có tính thời vụ vì thế, các nhà kinh doanh du lịch phải có những sản phẩm mới hoặc các chương trình hấp dẫn vào mùa du lịch sao cho phù hợp để thu hút khách

Hơn nữa, cung và cầu du lịch luôn có sự thay đổi do tính chất của nó, Cung trong

du lịch luôn cố định vì thế khách du lịch phải tự mình dịch chuyển để có thể đến gần hơn với cung – như vậy là phải có sự di chuyển về cầu Vấn đề đặt ra ở đây cho các nhà du

Trang 24

lịch đó là họ phải có các hoạt động nhằm kích thích sự vận động của cầu đến gần với cung

1.5.2.Do sức ép cạnh tranh trên thị trường du lịch

Hiện nay, cuộc sống của con người càng ngày một thay đổi, họ luôn luôn tìm kiếm những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu của bản thân Đứng trước những yêu cầu ngày càng cao của con người thì các nhà kinh doanh du lịch luôn phải chịu sức ép về việc tìm kiếm những giải pháp để thu hút khách du lịch Các chiến lược cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển phải liên tục thay đổi để có thể phù hợp với hiện tại

Có rất nhiều các biện pháp để các nhà kinh doanh du lịch có thể thu hút khách du lịch nhưng áp dụng cách nào để có thể đạt hiệu quả cao nhất mới là các vấn đề mà nhà kinh doanh phải đưa ra quyết định

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG KHÁCH

DU LỊCH THÁI LAN ĐẾN VIỆT NAM

2.1.Tổng quan về du lịch Thái Lan và khách du lịch Thái Lan

2.1.1.Tổng quan về Thái Lan

Về địa lí, Thái Lan nằm ở trung tâm Đông Nam Á, có diện tích là 513.120km2,

“phía Bắc giáp Lào và Myanmar, phía Đông giáp Lào và Campuchia, phía Nam giáp vịnh Thái Lan và Malaysia, phía Tây giáp Myanmar và biển Andaman Lãnh hải phía đông Nam giáp với lãnh hải Việt Nam ở vịnh Thái Lan, phía Tây Nam giáp với lãnh hải

Indonesia và Ấn Độ ở biển Andaman.”(nguồn Wikipedia)

Bản đồ 1: Vị trí Thái Lan

Trang 27

“Thái Lan gồm 75 tỉnh thành, phân chia thành vùng Bắc, vùng Đông Bắc, miền Đông, miền Trung, miền Nam Thủ đô là Bangkok, một số tỉnh thành phố chính của Thái Lan là Chiangmai ở vùng Bắc, Nakhon Ratchasima, Khon Kaen ở vùng Đông Bắc, Ayuthaya và Chonburi ở miền Trung, Songkla ở phía Nam của Thái Lan.” (nguồn: Tổng cục du lịch)

Về dân số, theo điều tra dân số năm 2010, Thái Lan có hơn 65 triệu dân, trong đó

có 30% dân số sống ở khu vực Đông Bắc, 17% dân số sống ở Bangkok, 50% sống ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam Ngoài người Thái là người Hoa, phần lớn trong số họ sống hòa nhập với cộng đồng chứ không sống trong khu phố dành cho người Hoa Các nhóm dân tộc khác bao gồm: người Mã Lai, người Chăm, Lawa, Karen, Hmong…Sau chiến tranh Việt Nam, cũng có rất nhiều người Việt sang đây sinh sống, họ tập trung chủ yếu ở vùng Đông Bắc

Theo kết quả điều tra năm 2000, có 95% dân số theo Phật giáo Theravada, 4.6% theo đạo Hồi, 0.8% theo đạo Thiên chúa, ngoài ra thì có người theo Ấn Độ giáo và đạo Sikh

Về ngôn ngữ, “dân cư Thái Lan chủ yếu là những người nói tiếng Thái một ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Tai-Kadai có quan hệ gần với tiếng Lào, Shan và một loạt các nhóm ngôn ngữ nhỏ khác tại miền bắc Việt Nam và vùng Quảng Tây, Vân Nam thuộc Trung Quốc Tiếng Thái gồm bốn phương ngữ: tiếng Thái Trung tâm hay tiếng Xiêm, tiếng Thái Đông Bắc hay tiếng Isản còn gọi là tiếng Lào, tiếng Thái Bắc hay tiếng Làn Nà cũng gọi là tiếng Lào, tiếng Thái Nam hay tiếng Tai Dạng chuẩn hóa của tiếng Thái dựa trên phương ngữ trung tâm (Xiêm), có bảng chữ cái riêng và là ngôn ngữ hành chính của đất nước Người Thái ở vùng trung tâm (Xiêm) tuy chỉ chiếm khoảng 1/3 dân số, đứng sau những người Thái đông bắc, nhưng là nhóm người đã từ lâu chi phối kinh tế, chính trị và văn hóa Thái Lan Nhờ sự thống nhất trong hệ thống giáo dục, nhiều người Thái có thể

nói tiếng Xiêm như tiếng địa phương của họ.”( nguồn Wikipedia)

Về kinh tế, đây là đất nước phụ thuộc vào xuất khẩu với kim ngạch xuất khẩu chiếm 60% GDP Thái Lan có nền kinh tế đứng thứ hai Đông Nam Á, chỉ sau Indonesia – đây là vị trí mà Thái Lan nắm giữ suốt nhiều năm qua Khoảng 60% lực lượng lao động

Trang 28

của Thái Lan làm trong ngành nông nghiệp Lúa là loại cây trồng vô cùng quan trọng của quốc gia này, Thái Lan đứng đầu trong các nước trên thế giới về việc xuất khẩu gạo Bên cạnh đó, các sản phẩm nông nghiệp khác có số lượng xuất khẩu đáng kể là cá, thủy hải sản, sắn, cao su, ngũ cốc Về nhập khẩu, thì mặt hàng Thái Lan nhập khẩu nhiều nhất là xăng dầu Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Thái Lan và cung cấp lớn thứ hai sau Nhật Bản

Bảng 2.1 Một số chỉ số kinh tế của Thái Lan

GDP(triệu USD) 168.383 170.620 170.070 184.033 193.056 323.600 GDP/người( USD) 2.000 2.230 2.500 2.710 3.140 4.716

Nguồn: www.state.gov

Về chính trị,Thái Lan theo thể chế quân chủ lập hiến Nguyên thủ quốc gia là Vua

Về danh nghĩa thì Vua là người đứng đầu Nhà nước, Tổng tư lệnh quân đội và người bảo trợ Phật giáo Quốc hội Thái Lan là Quốc hội Lưỡng viện: Hạ viện gồm 480 ghế, Thượng viện gồm 150 ghế Chính phủ bao gồm 36 thành viên, gồm 3 Phó thủ tưởng, 21 Bộ trưởng và 11 Thứ trưởng Từ năm 2006 đến nay, tình hình chính trị tại Thái Lan có nhiều bất ổn do các cuộc đảo chính, người Hồi giáo đòi ly khai, điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến ngành du lịch của nước này Nó khiến cho các khách du lịch quốc tế e ngại khi đến Thái Lan, chính vì vậy mà lượng khách đến Thái Lan gần như không tăng vào giai đoạn

2006 – 2009

Về tiền tệ, Thái Lan dùng đồng Bath (THB)

Về ngày nghỉ của Thái Lan: Thái Lan có nhiều ngày nghỉ lễ, trong đó tháng 4 và tháng 10 có nhiều thời gian nghỉ nhất Tháng 10 là dịp học sinh được nghỉ giữa kỳ với 3 tuần, nghỉ hè từ giữa tháng 3 đến đầu tháng 5 Tết truyền thống của người Thái từ 13-14 tháng 4

Trang 29

Về tính cách của người Thái Lan: theo thống kê gần nhất vào năm 2014, có khoảng 93.4% người Thái theo đạo Phật Có lẽ vì vậy con người Thái Lan rất thân thiện, nhiệt tình, đôn hậu và hay mỉm cười với người khác Người Thái Lan cũng rất thông minh, họ thể hiện điều này ngay trong những ứng xử hàng ngày: từ việc đối xử với khách hàng nhiệt tình đến việc tổ chức các show hay các tour Con người Thái lúc nào cũng tràn trề năng lượng, họ thích ca hát nhảy múa Người Thái Lan chào bằng cách chắp hai tay trước mũi và rất ít khi bắt tay, đặc biệt là với phụ nữ Người Thái còn kị chĩa mũi chân vào người khác, xoa đầu hay chạm vào đầu người khác đều là điều cấm kị

2.1.2.Tổng quan về ngành du lịch Thái Lan và khách du lịch Thái Lan

2.1.2.1.Lịch sử hình thành và chính sách phát triển du lịch Thái Lan

Ngành Du lịch Thái Lan có lịch sử phát triển bắt đầu vào năm 1960 khi mà lính

Mỹ đến đây để Rest and Recuperation (Nghỉ dưỡng và phục hồi) trong thời kỳ chiến tranh Việt Nam Vào năm 1970, Thái Lan tận dụng việc gia tăng ngành du lịch quốc tế nhờ phát triển kỹ thuật công nghệ, đời sống của người dân tăng lên, thời gian rảnh rỗi nhiều để thu hút khách du lịch đến với nước mình Chính vì vậy, dù ngành du lịch của Thái Lan bắt đầu từ năm 1960 nhưng mãi đến năm 1970 nó mới được công nhận là ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Cơ quan quản lý nhà nước về

Du lịch của Thái Lan là Tổng cục Du lịch Thái Lan (TAT) được thành lập năm 1960 Ban đầu nó là Cơ quan trực thuộc Chính phủ nhưng đến năm 2002, TAT là Cơ quan trực thuộc Bộ Du lịch và Thể thao, đảm nhiệm công tác Marketing và tuyên truyền quảng bá

Du khách Châu Á khi đến Thái Lan chủ yếu là đến thăm Bangkok và các địa danh lịch sử Du khách Châu Âu thì không những chỉ thăm Bangkok, họ còn đi thăm các bãi

Trang 30

biển và đảo phía nam Nếu du khách muốn tham gia các tour trekking và tour mại hiểm thì có thể đến miền Nam của Thái Lan

Du lịch tình dục cũng đóng góp một phần vào việc thu hút khách du lịch đến Thái Lan Du lịch tình dục chủ yếu tập trung ở khu vực đèn đỏ như Pattaya, Patpong và bãi biển Patong

Thái Lan đã phải chịu ảnh hưởng từ sự cạnh trạnh của Lào, Việt Nam, Campuchia

kể từ khi 3 nước này mở cửa cho du khách quốc tế Để thoát khỏi sự cạnh tranh của ba nước này, Thái Lan đã mở rộng sang cả du lịch chơi golf và du lịch kết hợp chữa bệnh Khoảng 2 triệu du khách đã đến Thái Lan vào năm 2009 để chữa bệnh

Sau giai đoạn đầu phát triển ồ ạt về du lịch, Du lịch Thái Lan quyết định tập trung vào ba yếu tố trọng tâm đó là: bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; giáo dục tuyên truyền cho người dân, khách du lịch nhận thức đúng về du lịch; phát triển nguồn nhân lực du lịch

Để thu hút được khách du lịch cũng như kích thích sức mua và kéo dài thời gian ở lại của khách, Thái Lan đã xây dựng sản phẩm du lịch theo các chủ đề, với khẩu hiệu

“Seven Amazing Wonders”: Thainess: sản phẩm liên quan đến nghệ thuật, truyền thống, phong cách và văn hóa Thái; Treaure: di sản và lịch sử, các di sản thế giới, các di tích lịch sử, đền chùa và bảo tàng; Beaches: các khu du lịch biển nổi tiếng ở Thái Lan; Nature: các sản phẩm du lịch sinh thái, vườn quốc gia; Health and Wellness: du lịch chữa bệnh, các khu du lịch nghỉ dưỡng và làm đẹp; Trends: các khách sạn với phong cách riêng, các trung tâm mua sắm, cuộc sống về đêm; Festivals: các sự kiện, trong nước và quốc tế

Năm 1987, để thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của ngành du lịch, Thái Lan đã phát động chiến dịch quảng bá với tên gọi Năm Du lịch Thái Lan Sau khủng hoảng tài chính năm 1999, ngành Du lịch Thái Lan đã phát động chiến dịch xúc tiến du lịch với câu slogan “Amazing Thailand” Để có thể trở thành trung tâm du lịch hàng đầu Đông Nam

Á, Tổng cục Du lịch Thái Lan đã tiến hành rất nhiều chiến dịch truyền thông ấn tượng để góp phần thúc đẩy ngành du lịch của nước này, một số chiến dịch ấn tượng đó là: “Tôi ghét Thái Lan”(2014), “Lột xác cùng Thái Lan”(2014) và “Discover Thainess”(2015)

Trang 31

Bên cạnh đó, Tổng cục Du lịch Thái Lan còn khôi phục và tổ chức các lễ hội truyền thống của Thái Lan, đầu tư thiết kế, sản xuất các ấn phẩm quảng bá Trong chiến dịch

“Amazing Thailand”, Tổng cục Du lịch đã phát phiếu giảm giá từ 15-20% tại ngay các cửa khẩu, khách sạn và điểm đến…Ngoài ra, các hoạt động các hoạt động quảng bá về du lịch, du lịch MICE…luôn được ủng hộ bởi Bộ ngoại giao, Bộ ngoại thương, khách sạn, doanh nghiệp lữ hàng, hãng hàng không…

2.1.2.2.Tình hình du lịch inbound của Thái Lan

Với các chương trình quảng bá và xúc tiến du lịch của mình, Thái Lan đã khẳng định được vị trí trong ngành Du lịch Tuy phải đối mắt với rất nhiều khó khăn như dịch SARS, sóng thần, đánh bom, bất ổn chính trị, thiên tai lũ lụt nhưng lượng khách du lịch đến Thái Lan tính trong giai đoạn 10 năm qua vẫn tăng trưởng rất mạnh Thái Lan đã đón 10.004.453 lượt khách quốc tế vào năm 2003, năm 2010 là 15.841.683 lượt khách quốc

tế, đến năm 2011 là hơn 19 triệu lượt khách, hay năm 2013 Thái Lan đã thu hút 26.735.583 lượt khách quốc tế đến với mình

Bảng 2.2 Các nước gửi khách nhiều nhất đến Thái Lan

Đơn vị: lượt người

Trang 32

Lào 689673

Nguồn: www.nso.go.th (Cơ quan Thống kê Quốc gia Thái Lan NSO)

Bảng 2.3.Các nước ASEAN gửi khách nhiều nhất đến Thái Lan năm 2011

Đơn vị: lượt người

Tên nước Malaisia Lào Singapore Việt Nam Indonesia Lượng

khách

2.000.000 821.000 592.000 475.000 337.000

Nguồn: Tổng cục Du lịch Thái Lan

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy được rằng, khách du lịch đến Thái Lan nhiều nhất là các khách trong cùng khu vực, khách Đông Bắc Á, Mỹ và Đức Đối với Việt Nam

mà nói, khi nghiên cứu về thị trường Du lịch Thái Lan, Việt Nam cần quan tâm đến cả thị trường khách của Thái Lan vì đâu có thể sẽ là nguồn khách to lớn của nước mình Thái Lan đang ngày càng một khẳng định được vị trí của mình trong Du lịch khu vực Đông Nam Á bằng những con số ấn tượng tăng lên qua từng năm

2.1.2.3.Tình hình du lịch outbound của Thái Lan

* Tăng trưởng của khách du lịch outbound Thái Lan

- Về tốc độ tăng trưởng khách outbound Thái Lan và yếu tố tác động: trong những năm trở lại đây, khách du lịch của Thái Lan ngày càng tăng mạnh mẽ, bao gồm cả khách trong nước và khách quốc tế

Bảng 2.4.Thị phần khách du lịch outbound và khách du lịch nội địa Thái

Số lượng (đơn vị:

nghìn

Tỷ lệ tăng trưởng

Số lượng (đơn vị:

nghìn lượt)

Tỷ lệ tăng trưởng (%)

(đơn vị: nghìn lượt)

Trang 33

Nguồn: Tổng cục Du lịch Thái Lan

Qua bảng 2.4 ta thấy số lượng khách outbound thấp hơn rất nhiều so với khách nội địa nhưng khách outbound lại tăng khá nhanh theo từng năm với tốc độ tăng 12.74% từ năm 2000 đến 2004

Bảng 2.5 Tăng trưởng của khách du lịch outbound Thái Lan

Đơn vị: nghìn lượt người

Năm Số lượng khách outbound

Trang 34

Nguồn: Tổng cục du lịch Thái Lan và Cơ quan quản lý nhập cư Thái Lan

Bảng số liệu 2.5 cho ta thấy lượng khách du lịch của Thái Lan tăng đều qua các năm, có năm lượng khách giảm xuống nhưng điều đó là không đáng kể Vào năm 1970 nếu như người Thái đi du lịch nước ngoài chủ yếu chỉ có thương nhân, Chính phủ… đến năm 1978, sau khi Chính phủ Thái Lan bắt đầu coi trọng ngành Du lịch thì du lịch outbound ngày càng phát triển mạnh mẽ Cho dù lượng outbound của Thái tăng 15 – 20% nhưng cũng chính nó gây ra vấn đề về ngoại tệ nên Chính phủ đã đánh thuế mới mức 50$/người cho chuyến đi nước ngoài Điều này đồng nghĩa với việc, lượng outbound

Trang 35

giảm xuống một cách đáng kể Đầu những năm 1990, do sự phát triển của kinh tế, sự mở rộng xuất khẩu và đầu tư nước ngoài nên lượng khách outbound đã tăng trưởng trở lại

Do cuộc khủng hoảng Tiền tệ châu Á năm 1997, điều này đã ảnh hưởng đến khách du lịch outbound Thái, lượng khách của năm 1996 là 1.8 triệu đã giảm xuống còn 1.6 triệu năm 1998 Không những thế, vào năm 2003, bùng phát dịch SARS, điều này khiến cho tỷ

lệ khách outbound của Thái là -4.4% Năm 2004, tuy có chịu nhiều ảnh hưởng của sóng thần, động đất, khủng hoảng kinh tế nhưng điều này gần như không gây ảnh hưởng quá nhiều vì lượng khách của Thái vẫn tăng đều qua các năm Đặc biệt là đến năm 2010, lượng khách tăng vượt lên là 5.6 triệu lượt người

- Về điểm đến yêu thích của khách du lịch outbound Thái:

Bảng 2.6.Khách du lịch outbound chia theo điểm đến

Đơn vị: nghìn lượt người

Châu Phi

Tổng

(Đông Nam Á)

Trang 36

Bảng 2.7.Điểm đến du lịch hàng đầu của khách outbound Thái

Đơn vị: nghìn lượt người

Nguồn: Tổng cục Du lịch Thái Lan

Qua bảng 2.7 ta thấy, khách du lịch outbound Thái đi du lịch chủ yếu là ở các nước trong khu vực ASEAN, một phần là do những nước này gần với nơi mà họ sinh sống, chưa kể việc miễn visa cho các nước trong khu vực ASEAN đã kích thích việc đi

du lịch của khách outbound Thái “Năm 1996, khách du lịch Thái Lan đến Malaysia là 383.985 lượt khách, Singapore là 268.560 lượt khách, Lào là 54.469 lượt khách, Việt Nam là 16.458 lượt khách thì cho đến năm 2010 con số này lần lượt tăng lên 1.772.634 lượt khách tại Malaysia, 334.961 lượt khách tại Singapore, 889.812 lượt khách tại Lào và 112.982 lượt khách tại Việt Nam” (nguồn: Vietnamtourism)

Trang 37

Có khá nhiều lí do tác động đến lựa chọn của khách outbound Thái Lan đối với điểm đến Ví dụ như chi phí cho những chuyến bay đến với những nước khu vực gần đất nước mình thì sẽ thu hút được nhiều khách outbound Thái hơn Các nước có địa điểm xa hơn mà được khách Thái lựa chọn: Anh, Pháp, Đức, Thụy Sĩ Lí do tiếp theo đó là, do năm 2003 có dịch SARS bùng nổ, nên Malaysia và Singapore đã cho ra đời những hãng hàng không giá rẻ để thúc đẩy không những khách du lịch quốc tế nước khác mà còn thu hút khách du lịch Thái Lan đến với nước mình Năm 2006, do cuộc bạo động của người Hồi giáo đòi ly khai tự nắm chính quyền và năm 2007 – 2008 suy thoái kinh tế, chính vì những điều này là ảnh hưởng rất lớn đến việc khách quốc tế đến với Thái Lan nhưng nó lại tác động rất ít đến việc người Thái Lan đi du lịch nước ngoài

*Đặc điểm khách du lịch outbound Thái Lan

- Phân khúc thị trường khách du lịch outbound Thái Lan



 Về giới tính:

Bảng 2.8.Khách du lịch outbound Thái Lan chia theo giới tính (2010)

Đơn vị: lượt người

Trang 38

Theo như số liệu bảng 2.8 ta có thể thấy, sự chênh lệch về giới tính là không quá lớn, số lượng khách cả nam và nữ chọn đi du lịch ở các nước Đông Á, Đông Nam Á là nhiều nhất Còn lại thì số lượng khách nữ chiếm tỉ lệ cao hơn ở các khu vực Châu Âu, Nam Á, Châu Mỹ, Châu Úc Khách du lịch nam thì lại thích đến khu vực Châu Phi và Trung Đông hơn

Nguồn: Tổng cục Du lịch Thái Lan

Khách du lịch outbound Thái Lan chủ yếu là tập trung ở độ tuổi từ 25 – 44, từ năm

2002 đến 2004, phần trăm khách đi du lịch ở độ tuổi này có giảm nhẹ nhưng không đáng

kể, số lượng khách này chiếm 54.3% tổng số khách du lịch outbound Thái Lan Tiếp đến

là khách Thái Lan trong độ tuổi 45 – 54, họ chiếm 18.19% còn lại là khách trong độ tuổi

Trang 39

Nội trợ/Người giúp việc không được trả lương (5) 8

Nguồn: Tổng cục Du lịch Thái Lan

Theo như thống kê của bảng trên, ta thấy rằng số lượng công nhân, người làm dịch

vụ và lao động trong lĩnh vực thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất Họ là đối tượng có khả năng chi trả và thu nhập Châu Á luôn là lựa chọn hàng đầu của họ khi đi du lịch Nhóm tiếp theo đó là Quan chức chính phủ, học sinh, sinh viên và trẻ em: đây là nhóm thường

đi du lịch cùng gia đình, họ không chỉ đi du lịch ở một nơi như Châu Á, địa điểm họ thường hay lui tới là Châu Âu, Châu Úc, Châu Mỹ Nhóm tiếp theo chiếm số lượng ít nhất, họ đặc biệt có sở thích với tôn giáo và các điểm du lịch mới

Bảng 2.11.Điểm đến của khách outbound Thái Lan chia theo nhóm nghề

Trang 40

Nguồn: Tổng cục Du lịch Thái Lan

- Kênh thông tin tiếp cận để đi du lịch

+ Xem trang web quốc gia: 76%

+ Xem trang web quốc tế: 73%

+ Xem kênh truyền hình địa phương: 68%

+ Nghe đài phát thanh quốc gia: 64%

+ Xem truyền hình cable: 56%

+ Đọc báo hàng ngày: 52%

+ Nghe đài địa phương: 52%

+ Đọc báo địa phương: 51%

Thông qua những số liệu ở trên, chúng ta có thể thấy người Thái tiếp cận với kênh thông tin để đi du lịch chủ yếu là qua các internet: xem trang web quốc gia và trang web quốc tế, tiếp đến là kênh truyền hình địa phương Bên cạnh đó, họ còn nắm bắt thông tin qua báo đài chứ không qua bất kỳ công ty du lịch hay đại lí nào

Ngày đăng: 30/09/2016, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bình Minh, Khẩu ngữ tiếng Thái, Nhà xuất bản Hồng Đức [2] Bùi Thị Hải Yến, Tuyến điểm du lịch Việt Nam, 434trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kh"ẩ"u ng"ữ" ti"ế"ng Thái", Nhà xuất bản Hồng Đức [2] Bùi Thị Hải Yến, "Tuy"ế"n "đ"i"ể"m du l"ị"ch Vi"ệ"t Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức [2] Bùi Thị Hải Yến
[5] Du lịch Việt Nam những điểm đến, Nhà xuất bản Thanh niên 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du l"ị"ch Vi"ệ"t Nam nh"ữ"ng "đ"i"ể"m "đế"n
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên 2006
[6] Hoàng Văn Thành, Giáo trình văn hóa du lịch, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 2014, 252 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình v"ă"n hóa du l"ị"ch
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 2014
[9] Nguyễn Văn Lưu, Thị trường du lịch, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ị" tr"ườ"ng du l"ị"ch
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia 2009
[10] Phạm Quốc Toàn, Xứ sở chùa Vàng, Nhà xuất bản Văn hóa – Nghệ thuật 2015, 210 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: X"ứ" s"ở" chùa Vàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa – Nghệ thuật 2015
[11] Số liệu thống kê chủ yếu ngành du lịch giai đoạn 2000 – 2012, Nhà xuất bản Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ố" li"ệ"u th"ố"ng kê ch"ủ" y"ế"u ngành du l"ị"ch giai "đ"o"ạ"n 2000 – 2012
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
[12] Thông tin du lịch Việt Nam, Nhà xuất bản Thông tấn, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin du l"ị"ch Vi"ệ"t Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tấn
[13] Trần Mạnh Thường, Việt Nam Văn hóa và Du lịch, Nhà xuất bản Thông tấn 2005, 928 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi"ệ"t Nam V"ă"n hóa và Du l"ị"ch
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tấn 2005
[14] Trần Vĩnh Bảo, Một vòng quanh các nước: Thái Lan, Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin 2005, 216 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t vòng quanh các n"ướ"c: Thái Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa Thông tin 2005
[15] Trí thức Việt, Di sản thế giới ở Việt Nam, Công ty Cổ phần sách Trí thức Việt 2013, 212 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di s"ả"n th"ế" gi"ớ"i "ở" Vi"ệ"t Nam
[16] Viện điều tra quy hoạch rừng, “Tài nguyên du lịch”, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi"ệ"n "đ"i"ề"u tra quy ho"ạ"ch r"ừ"ng, “Tài nguyên du l"ị"ch”
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam 2003
[17] Võ Văn Thành, Tổng quan Du lịch, Nhà xuất bản Văn hóa - Văn nghệ 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ"ng quan Du l"ị"ch
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa - Văn nghệ 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Các nước gửi khách nhiều nhất đến Thái Lan - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.2. Các nước gửi khách nhiều nhất đến Thái Lan (Trang 31)
Bảng 2.5. Tăng trưởng của khách du lịch outbound Thái Lan - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.5. Tăng trưởng của khách du lịch outbound Thái Lan (Trang 33)
Bảng số liệu 2.5 cho ta thấy lượng khách du lịch của Thái Lan tăng  đều qua các  năm, có năm lượng khách giảm xuống nhưng  điều đó là không đáng kể - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng s ố liệu 2.5 cho ta thấy lượng khách du lịch của Thái Lan tăng đều qua các năm, có năm lượng khách giảm xuống nhưng điều đó là không đáng kể (Trang 34)
Bảng 2.8.Khách du lịch outbound Thái Lan chia theo giới tính (2010) - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.8. Khách du lịch outbound Thái Lan chia theo giới tính (2010) (Trang 37)
Bảng 2.11.Điểm đến của khách outbound Thái Lan chia theo nhóm nghề - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.11. Điểm đến của khách outbound Thái Lan chia theo nhóm nghề (Trang 39)
Bảng 2.12.Khách outbound Thái chia theo hình thức tổ chức đi - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.12. Khách outbound Thái chia theo hình thức tổ chức đi (Trang 40)
Bảng số liệu 2.12 cho thấy, tỉ lệ khách du lịch outbound Thái Lan mua tour trọn là  32.3%, tự tổ chức là 67.7% - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng s ố liệu 2.12 cho thấy, tỉ lệ khách du lịch outbound Thái Lan mua tour trọn là 32.3%, tự tổ chức là 67.7% (Trang 41)
Bảng 2.16.Độ dài trung bình chuyến đi của khách du lịch outbound Thái Lan - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.16. Độ dài trung bình chuyến đi của khách du lịch outbound Thái Lan (Trang 43)
Bảng 2.17.Dự báo xu hướng khách du lịch outbound Thái Lan - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.17. Dự báo xu hướng khách du lịch outbound Thái Lan (Trang 44)
Bảng 2.20.Thống kê khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.20. Thống kê khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam (Trang 60)
Bảng 2.21.Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chia theo thị trường - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.21. Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam chia theo thị trường (Trang 61)
Bảng 2.23.Khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam chia theo nghề nghiệp - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.23. Khách du lịch Thái Lan đến Việt Nam chia theo nghề nghiệp (Trang 63)
Bảng 2.27.Chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch Thái Lan tại Việt Nam - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.27. Chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch Thái Lan tại Việt Nam (Trang 65)
Bảng 2.28.Điểm đến yêu thích của khách du lịch Thái khi đến Việt Nam - Giải pháp nâng cao thị trường khách du lịch thái lan đến việt nam
Bảng 2.28. Điểm đến yêu thích của khách du lịch Thái khi đến Việt Nam (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w