1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng

142 282 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 6,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Để đảm bảo tính trung thực của Luận văn, tôi xin cam đoan: Luận văn “Nghiên cứu tính đa dạng Thực vật tại một số kiểu thảm Thực vật trên vùng gò đồi ở Chí Linh – Hải Dương p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thế Cường

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ của TS

Nguyễn Thế Cường Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ chức và cá nhân trong và ngoài trường Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành đến chính quyền địa phương thị xã Chí Linh – Hải Dương, đặc biệt là sự giúp đỡ, động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10/ 08/ 2016

TÁC GIẢ

Chu Thị Hương

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Để đảm bảo tính trung thực của Luận văn, tôi xin cam đoan:

Luận văn “Nghiên cứu tính đa dạng Thực vật tại một số kiểu thảm Thực vật trên vùng gò đồi ở Chí Linh – Hải Dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng

dẫn của TS Nguyễn Thế Cường Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên

cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2016

TÁC GIẢ

Chu Thị Hương

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1

3.1 Ý nghĩa khoa học 1

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 1

4 Tính mới của đề tài 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1

1.1 Một số khái niệm 2

1.2 Lược sử nghiên cứu 3

1.2.1 Trên thế giới 3

1.2.1.1 Những nghiên cứu về tính đa dạng các đơn vị phân loại 3

1.2.1.2 Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống 7

1.2.1.3 Những nghiên cứu về tính đa dạng thảm thực vật 8

1.2.2 Ở Việt Nam 9

1.2.2.1 Những nghiên cứu tính đa dạng về các đơn vị phân loại 9

1.2.2.2 Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống 11

1.2.2.3 Những nghiên cứu về thảm thực vật rừng 13

1.2.2.4 Một số công trình nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phạm vi nghiên cứu 18

2.3 Thời gian nghiên cứu 18

2.4 Nội dung nghiên cứu 21

2.5 Phương pháp nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Tính đa dạng về các đơn vị phân loại 30

Trang 5

3.1.1 Đa dạng ở mức độ ngành 30

3.1.2 Họ giàu loài 32

3.1.3 Chi giàu loài 33

3.2 Tính đa dạng về yếu tố địa lý 34

3.3 Tính đa dạng về dạng sống 36

3.4 Tính đa dạng về các kiểu thảm thực vật 44

3.4.1 Thảm thực vật rừng tự nhiên 44

3.4.2 Thảm thực vật nhân tạo 48

3.5 Giá trị tài nguyên, giá trị bảo tồn 51

3.6 Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học 57

3.7 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 3.1: So sánh tỉ lệ (%) các taxon giữa hệ thực vật vùng gò đồi ở Chí Linh với

hệ thực vật Việt Nam 30

Bảng 3.2: Phân bố các taxon trong các ngành 30

Bảng 3.3: So sánh tỉ lệ (%) của các ngành trong một số hệ thực vật của Việt Nam 32

Bảng 3.4: 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật vùng gò đồi Chí Linh 33

Bảng 3.5: Các chi giàu loài 34

Bảng 3.6: Thành phần yếu tố địa lý thực vật ở Chí Linh 35

Bảng 3.7: Thành phần dạng sống thực vật ở Chí Linh 40

Bảng 3.8: So sánh phổ dạng sống của các hệ thực vật vùng gò đồi Chí Linh, bắc Việt Nam và Việt Nam 41

Bảng 3.9: Thống kê dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên 42

Bảng 3.10: Một số công dụng chính của các loài thực vật vùng nghiên cứu 51

Bảng 3.11: Các loài thực vật có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế 56

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu các ngành trong hệ thực vật ở Chí Linh 31 Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu các dạng sống trong thực vật ở Chí linh 41 Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên ở Chí Linh 42

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới có hệ sinh thái rừng vô cùng phong phú và đa dạng Do sự tác động của tự nhiên cũng như của con người đã làm cho các hệ sinh thái này luôn luôn có sự biến đổi Việc nghiên cứu về tính đa dạng thực vật nhằm hiểu được thành phần, tính chất các hệ thực vật ở từng nơi, từng vùng, nhằm xây dựng mô hình phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái là rất cần thiết

Theo số liệu đã được điều tra, khảo sát trong những năm trước đây, diện tích đất lâm nghiệp đồi rừng ở Chí Linh chiếm khoảng 38,9% diện tích đất tự nhiên toàn thị xã,với hệ thực vật đa dạng và phong phú Cho nên rất thuận lợi cho việc nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên, xây dựng các mô hình phục hồi rừng, góp phần bảo tồn và phát triển các hệ sinh thái mang lại lợi ích chung cho cộng đồng Từ thực tế

nêu trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu tính đa dạng Thực vật tại một số kiểu thảm Thực vật trên vùng gò đồi ở Chí Linh – Hải Dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng”

2 Mục đích nghiên cứu

Cập nhật và bổ sung dẫn liệu về tính đa dạng thực vật phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp phục hồi và phát triển các hệ sinh thái rừng đã và đang bị suy thoái, đặc biệt là bảo vệ các loài thực vật quý hiếm trên địa bàn Thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Góp phần bổ sung dữ liệu cho chuyên ngành Sinh thái học và là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về tài nguyên thực vật, đa dạng sinh học và trong nông - lâm nghiệp,

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp việc bảo tồn các hệ sinh thái và xây dựng các mô hình phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu

4 Tính mới của đề tài

- Cung cấp một số dẫn liệu cập nhật về đa dạng thực vật tại khu vực nghiên cứu

- Cung cấp một số cơ sở khoa học phục vụ cho công tác bảo tồn và phát triển rừng

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm

Trong đề tài chúng tôi có sử dụng một số khái niệm có liên quan đến nội dung nghiên cứu:

• Đa dạng sinh học

Định nghĩa “Đa dạng sinh học” do Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên – WWF(1989) đề xuất như sau: Đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường Do vậy đa dạng sinh học phải được tính theo ba mức độ Đa dạng sinh học

ở cấp loài bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trên Trái đất, từ vi khuẩn đến các loài thực, động vật và các loài nấm Ở một mức độ tinh tế hơn, đa dạng sinh học bao gồm cả sự khác biệt về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các quần thể sống cách ly nhau về địa lý cũng như khác biệt giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể Đa dạng sinh học còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các loài sinh sống, các hệ sinh thái nơi mà các loài cũng như các quần xã sinh vật tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau Tất cả các mức của đa dạng sinh học là rất cần thiết cho sự tiếp tục tồn tại của các loài và các quần

xã tự nhiên, và tất cả những điều này cũng đều rất quan trọng đối với con người

Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại một khu vực nhất định tại một vùng nào đó Đa dạng loài là tất cả sự khác biệt trong một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đối với các quần thể khác nhau

•Thảm thực vật – Rừng

Thảm thực vật (Vegetation) là toàn bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên toàn bộ bề mặt trái đất Như vậy thảm thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ thể nào Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị

cụ thể khi có định ngữ kèm theo như: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật trên đất cát ven biển, thảm thực vật rừng ngặp mặn, thảm thực vật tỉnh Thanh Hoá,

Trang 10

Theo Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật là các quần hệ thực vật phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh Theo Trần Đình Lý (1998), Thảm thực vật là toàn

bộ lớp phủ thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật trên bề mặt trái đất Theo khái niệm này thảm thực vật mới chỉ là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đặc trưng hay phạm vi không gian của một đối tượng cụ thể Nó chỉ có nội hàm cụ thể khi có tính ngữ kèm theo như “thảm thực vật Mê Linh” hay “thảm thực vật Tam Đảo”, “thảm thực vật cây bụi”,… Thành phần chủ yếu của thảm thực vật là cây cỏ, nhưng đối tượng nghiên cứu chủ yếu của thảm thực vật là tập thể cây cối được hình thành do một số lượng những cá thể của loài thực vật tập hợp lại

Rừng là một kiểu thảm thực vật mang các đặc trưng riêng, chẳng hạn như trong rừng cây gỗ (hay tre nứa) là yếu tố chủ đạo trong đó cây gỗ phải có chiều cao 5m trở lên so với mặt đất và độ tàn che (k) của chúng đạt từ 0,3; đối với tre nứa độ tàn che > 0,5 Nếu k < 0,3 thì chưa thành rừng; k = 0,3 - 0,6 là rừng thưa; k > 0,6 là rừng kín

1.2 Lược sử nghiên cứu

1.2.1 Trên thế giới

1.2.1.1 Những nghiên cứu về tính đa dạng các đơn vị phân loại

Đa dạng sinh học và bảo tồn đã trở thành một chiến lược, chương chình hành động quan trọng trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế lớn đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức thực hiện việc kiểm kê, đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật trên phạm vi các quốc gia, khu vực, châu lục và toàn cầu Đó là Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di truyền quốc tế (IPGRI), Để tránh sựphá huỷ tài nguyên và duy trì sự sống một cách bền vững trên trái đất, Hội nghị thượng đỉnh bàn về môi trường và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6/1992 Tại Hội nghị này, 150 quốc gia đã ký vào Công ước về Đa Dạng sinh vật và bảo vệ chúng Từ đó nhiều cuộc Hội thảo được tổ chức và nhiều cuốn sách chỉ dẫn ra đời Quỹ bảo vệ thiên nhiên thế giới (WWF) xuất bản sách về tầm quan trọng của đa dạng sinh vật; IUCN,

Trang 11

UNEP và WWF đưa ra chiến lược bảo tồn thế giới; IUCN và WWF xuất bản cuốn Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới; IUCN và UNEP xuất bản sách chiến lược đa dạng sinh vật và chương trình hành động; Tất cả các công trình đó nhằm hướng dẫn và

đề xuất phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tương lai Trung tâm giám sát bảo tồn thế giới (WCMC) (1992) công bố công trình đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu, cung cấp tư liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau, ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới làm cơ sở cho việc bảo tồn có hiệu quả

Cùng với các công trình đó, đã có hàng ngàn cuộc hội thảo quốc tế khác nhau được tổ chức nhằm thảo luận về quan điểm, phương pháp, cùng các kết quả đạt được ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực được tạo thành mạng lưới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật

Cho đến nay, hầu hết các khu vực, các quốc gia hay các vùng lãnh thổ trên thế giới đều đã và đang nghiên cứu đánh giá hay có những công trình về đa dạng thực vật ở các mức độ khác nhau, mức cao là các chuyên khảo (Monographia), các

bộ sách Thực vật chí (Flora) hay mức độ thấp là Danh lục thực vật (Checklist) cũng như các công trình riêng lẻ khác Các công trình thực vật kinh điển trong thời kỳ phân loại tự nhiên được kể đến như: Linnaeus (1735), Systema Naturae; Linnaeus (1737), Generale Plantaruum; Linnaeus (1753), Species Plantarum; A L Jussieu (1789), Generale Plantarum secundum ordines Naturaees disposita; Alphonso de Candolle (1813), Theori elementarie de la botanique; Alphonso de Candolle (1816-1841), Prodromus Systematis Naturaeis regni Vegetabilis; Alphonso & Casimir de Candolle, Monographae Phanerogamarum; Bentham & Hooker (1862-1883), Generale Plantarum

Đến thời kỳ các công trình nghiên cứu phân loại thực vật dựa trên những bằng chứng tiến hóa dựa trên học thuyết của Darwin, tác giả được đề cập nhiều nhất

là nhà thực vật học người Đức là Eichler Ông đã chia giới thực vật thành Thực vật không hạt (Cryptogramae) và Thực vật có hạt (Phaerogramae) Nhóm thứ nhất gồm Nấm, Tảo và Rêu; nhóm thứ hai gồm thực vật Hạt trần và thực vật Hạt kín (bao

Trang 12

gồm thực vật Một lá mầm và thực vật Hai lá mầm) Tiếp sau đó là công trình của Engler (1887-1915), Die Naturalichen Pflanzenfamilien

Hiện nay, các công trình nghiên cứu hệ thống học vẫn liên tục đƣợc cải tiến

và cập nhật Những năm gần đây, các hệ thống của Rober Thorn (1968, 1976); Arthun Cronquist (1968); A L Takhtajan (1969, 1973, 1987, 1992, 2009) và ngày nay là các hệ thống của Angiosperm Phylogeny Group (APG) liên tục đƣợc cập nhật Trong khu vực, hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ đã và đang hoàn thiện các công trình thực vật chí nhƣ: Auctor (1993), Flora of Australia; Chen S

S & W Y Chua (eds.), (1959- 1987), Flora Reipublicae Popularis Sinicae; Wu Z

Y & P H Raven (eds.), (1994-2000) Flora of China; Hooker, C B (ed.)

1876-1894 Flora of British India; Phengklai, C., Thawatchai S., Larsen K (eds.),

1993-2011 Flora of Thailand; Auctor (2007), A Checklist of the Vascular Plants of Lao PDR…

Tổng số loài thực vật hiện nay trên thế giới có nhiều biến động và chƣa cụ thể, tùy từng tác giả do chƣa có sự nghiên cứu và điều tra đầy đủ Các nhà thực vật học dự đoán số loài thực vật bậc cao hiện có trên thế giới vào khoảng 500.000 – 600.000 loài

Năm 1965, Al A Phêđôrốp dự đoán thế giới có khoảng: 300.000 loài thực vật hạt kín; 5.000 – 7.000 loài thực vật hạt trần; 6.000 – 10.000 loài quyết thực vật; 14.000 – 18.000 loài rêu; 19.000 – 40.000 loài tảo; 15.000 – 20.000 loài địa y; 85.000 – 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác

Đối với từng châu lục, G N Slucop (1962) đƣa ra số lƣợng các loài thực vật hạt kín phân bố ở các châu lục nhƣ sau (dẫn theo Đào Ngọc Tú, 2010):

- Châu Á có khoảng 125.000 loài, trong đó: Đông Nam Á (80.000 loài); các khu vực nhiệt đới Ấn Độ (26.000 loài); Tiểu Á (8.000 loài); Viễn Đông thuộc Liên bang Nga, Triều Tiên, Đông bắc Trung Quốc (6.000 loài); Xibêria thuộc Liên bang Nga, Mông Cổ và Trung Á (5.000 loài)

- Châu Âu có khoảng 15.000 loài, trong đó: Trung và Bắc Âu (5.000 loài); Nam Âu, vùng Ban căng và Capcasơ (10.000 loài)

Trang 13

- Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài, trong đó: Hoa Kỳ và Canada (25.000 loài), Mêhicô và Trung Mỹ (17.000 loài), Nam Mỹ (56.000 loài), Đất lửa và Nam cực (1.000 loài)

- Châu Phi có khoảng 40.500 loài, trong đó: các vùng nhiệt đới ẩm (15.500 loài); Madagasca (7000 loài); Nam phi (6.500 loài); Bắc phi, Angieri, Marốc và các vùng phụ cận khác (4.500 loài); Abitxini (4.000 loài); Tuynidi và Aicập (2.000 loài); Xomali và Eritrea (1.000 loài)

- Châu Úc có khoảng 21.000 loài, trong đó: Đông bắc Úc (6.000 loài); Tây nam Úc (5.500 loài); Lục địa Úc (5.000 loài); Taxman và Tây tây lan (4.500 loài)

Lecointre và Guyader (2001) đã đưa ra bảng đánh giá số loài thực vật bậc cao được mô tả trên toàn thế giới như sau:

Bảng 1.1: Bảng đánh giá số loài thực vật được mô tả trên toàn thế giới

Trên thế giới những nghiên cứu về thành phần loài đã được tiến hành từ khá lâu Ở Liên Xô (cũ) có các nghiên cứu của Alokhin (1904), Craxit (1927), Sennhicốp (1933), Creepva (1978)… Theo các tác giả thì mỗi vùng sinh thái khác nhau sẽ hình thành những kiểu thảm thực vật khác nhau Sự khác biệt này được thể hiện bởi thành phần loài, nhóm dạng sống, cấu trúc và động thái của thảm thực vật

Vì vậy, nghiên cứu thành phần, dạng sống của hệ thực vật là chỉ tiêu quan trọng trong phân loại thảm thực vật

Bậc phân loại Tên thường gọi Số loài mô tả % số loài đã được

Trang 14

Ramakrishman (1981 - 1992) nghiên cứu thảm thực vật sau nương rẫy ở vùng Tây bắc Ấn Độ đã nhận định rằng chỉ số đa dạng loài rất thấp, chỉ số loài ưu thế đạt cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá

Longchun và cộng sự (1993), nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã nhận xét: khi nương rẫy

bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài; bỏ hoá 19 năm thì có 60 họ, 134 chi và 167 loài

1.2.1.2 Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống

Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiện môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ của các dạng sống với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác động của điều kiện sinh thái đối với loài thực vật

Bảng phân loại dạng sống cây thuộc thảo đã được lập ra lần đầu tiên bởi Canon (1911) Với cây thảo, đặc điểm phần dưới đất đóng vai trò rất quan trọng trong phân chia dạng sống, nó biểu thị mức độ khắc nghiệt khác nhau của môi trường sống, là phần sống lâu năm của cây Vì thế việc sử dụng phần dưới đất để làm tiêu chuẩn phân chia dạng sống sẽ giúp cho ta đánh giá đúng hơn kiểu thảm, những đặc điểm đặc trưng của môi trường

I K Patsoxki (1915) chia thảm thực vật thành 6 nhóm: thực vật thường xanh; thực vật rụng lá vào thời kỳ bất lợi trong năm; thực vật tàn lụi phần trên mặt đất trong thời kỳ bất lợi; thực vật tàn lụi vào thời kỳ bất lợi; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và phát triển ngắn; thực vật có thời kỳ sinh trưởng và phát triển lâu năm G

N Vưxôxki (1915) chia thực vật thảo nguyên làm 2 lớp: lớp cây nhiều năm và lớp cây hàng năm

Raunkiaer (1934)[33]chọn vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất trong suốt thời gian bất lợi trong năm để phân chia dạng sống thực vật Theo đó có 5 nhóm dạng sống cơ bản như sau:

 Phanerophytes (Ph): nhóm cây có chồi trên mặt đất

 Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)

 Cây lớn có chồi trên đất cao 8 – 30m (Me)

Trang 15

 Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)

 Cây nhỏ có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na)

 Cây có chồi trên đất leo quốn (Lp)

 Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)

 Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)

 Cây mọng nước (Succ)

(1) Phanerophytes (Ph): Cây chồi trên đất

(2) Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất

(3) Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn

(4) Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn

(5) Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm

Tác giả đã tính toán cho hơn 1.000 loài cây ở các vùng khác nhau trên trái đất và tìm được tỷ lệ % trung bình cho từng loài, gộp lại thành phổ dạng sống tiêu chuẩn (ký hiệu SN)

Xêrêbriacốp (1964)đưa ra bảng phân loại dạng sống khác có tính chất sinh thái học hơn so với bảng phân loại của Raunkiaer Trong bảng phân loại này, ngoài những dấu hiệu hình thái sinh thái ông đã sử dụng cả những dấu hiệu về vận hậu như ra quả nhiều lần hay một lần trong cả đời của cá thể và phân chia thành các bậc: ngành, kiểu, lớp và lớp phụ; các đơn vị nhỏ hơn là nhóm, nhóm phụ, tổ và các dạng đặc thù Bảng phân loại này không gồm cây thuỷ sinh

1.2.1.3 Những nghiên cứu về tính đa dạng thảm thực vật

Trên thế giới, những nghiên cứu về kiểu thảm thực vật được tiến hành từ khá sớm

Trang 16

A.F.W.Schimper (1898) đã chia thảm thực vật vùng nhiệt đới thành những quần hệ khí hậu và quần hệ thổ nhưỡng

Rubel (1935) đã lập một bảng phân loại được xem như kinh điển Nhưng cách phân chia các đơn vị của ông không dựa trên một tiêu chuẩn thống nhất và ông

đã không chú ý đến tiêu chuẩn quan trọng trong cấu trúc quần lạc tức độ che nền đất của tần ưu thế sinh thái để phân chia các thảm thực vật

H.G Champion (1936) khi nghiên cứu các kiểu rừng Ấn Độ - Miến Điện đã phân chia 4 kiểu thảm thực vật lớn theo nhiệt độ đó là: nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới

và núi cao

J Beard (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần hệ và loạt quần hệ) Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng rừng nhiệt đới có 5 loạt quần hệ: loạt quần hệ rừng xanh từng mùa; loạt quần hệ khô thường xanh; loạt quần hệ miền núi; loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm

Maurand (1943) [32] nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dương đã chia thảm thực vật Đông Dương thành 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùng trung gian Đồng thời ông đã liệt kê 8 kiểu quần lạc trong các vùng đó

Segova (1957) lại chia thảm thực vật theo vành đai: Vành đai ven biển bùn lầy, vành đai núi thấp dưới 800 – 1000m và vành đai cao hơn

Năm 1973, UNESCO đã công bố một khung phân loại thảm thực vật thế giới dựa trên nguyên tắc ngoại mạo và cấu trúc, chia thẩm thực vật thế giới thành 5 lớp quần hệ ( lớp quần hệ rừng kín, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần hệ cây bụi lùn, lớp quần hệ cây thảo)

1.2.2 Ở Việt Nam

1.2.2.1 Những nghiên cứu tính đa dạng về các đơn vị phân loại

Trong thời kì Pháp thuộc, thực vật rừng nước ta được M.H.Lecomte – nhà thực vật học người Pháp – đã nghiên cứu và công trình của ông để lại cho đến nay vẫn hết sức giá trị, đó là bộ sách “Thực vật chí Đông Dương”

Trang 17

Ở nước ta trong cuốn thực vật chí Đại cương Đông Dương và các tập bổ sung tiếp theo đã mô tả và ghi nhận có khoảng 240 họ với khoảng 7.000 loài thực vật bậc cao có mạch

Phan Kế Lộc (1970) [19] đưa ra con số hệ thực vật miền bắc Việt Nam có 5.609 loài thuộc 1660 chi và 240 họ Cũng tác giả (1998) đưa ra dẫn liệu cho thấy

số loài thực vật bậc cao có mạch đã biết là 9.653 loài, thuộc 2.011 chi, 291 họ Nếu

kể cả 733 loài cây trồng đã được nhập nội thì tổng số loài thực vật bậc cao có mạch biết được ở Việt Nam đã lên tới 10.386 loài, thuộc 2.257 chi và 305 họ, chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới Đồng thời cho biết hệ thực vật nước ta gồm các yếu tố của hệ thực vật Indonesia – Malaisia, Nam Trung Hoa, Ấn Độ - Trung và Nam Tiểu Á

Hoàng Chung (1980) [10] đã công bố thành phần loài trong đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam có 233 loài thuộc 54 họ và 44 bộ

Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983) [1], khi nghiên cứu hệ thực vật Tây Nguyên đã thống kê được 3210 loài, chiếm gần ½ số loài đã biết của toàn Đông Dương

Phạm Hoàng Hộ (1991-1993) [13] trong “Cây cỏ Việt Nam” đã thống kê số loài hiện có của hệ thực vật là 10.500 loài

Nguyễn Tiến Bân (1997) [3] trong cuốn “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các

họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” đã mô tả khóa phân loại của 265 họ và khoảng 2.300 chi

Trong cuốn "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" [4] [5]các nhà nghiên cứu

đã đưa ra số liệu thống kê hệ thực vật Việt Nam gồm 368 loài vi khuẩn lam (Tiền

nhân - Procaryota ), 2.200 loài nấm (Fungi), 2.176 loài tảo (Algae), 841 loài rêu (Bryophyta), 1 loài khuyết lá thông (Psilotophyta), 53 loài thông đất (Lycopodiophyta), 2 loài cỏ Tháp bút (Equisetophyta), 691 loài dương xỉ (Polipodiophyta), 69 loài hạt trần (Gymnospermae), và khoảng 10.000 loài (trên

850 taxon dưới loài-phân loài, thứ, dạng, ) hạt kín (Angiospermae), đưa tổng số

loài thực vật Việt Nam lên gần 20.000 loài Cho đến nay, đây là danh lục thực vật

Trang 18

đầy đủ nhất ở Việt Nam đã được cập nhật tên khoa học, tên đồng nghĩa cũng như phân bố của chúng ở Việt Nam và trên Thế giới

Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) trong khi tổng kết các công trình về khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2393 loài thực vật bậc thấp và 11373 loài thực vật bậc cao thuộc 2524 chi, 378 họ

Ngoài những công trình trên, còn có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực vật ở các vùng, khu vực hay các trong cả nước: Phan Kế Lộc(1978); Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983); Lê Mộng Chân (1994); Đỗ Tất Lợi (1995)…

Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên Viện Điều tra Quy hoạch Rừng đã công bố 7 tập Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) Trần Đình Lý và cộng sự (1993) công bố 1.900 cây có ích ở Việt Nam; Võ Văn Chi (1997) công bố từ điển cây thuốc Việt Nam; Viện Dược liệu (2004) cho ra cuốn cây thuốc và động vật làm thuốc

Những nghiên cứu về hệ thực vật trên thế giới và ở Việt Nam, hầu hết các tác giả đều mới chỉ đưa ra con số dự đoán về hệ thực vật ở một châu lục, một quốc gia, hoặc một khu vực cụ thể Những số liệu này chưa được nghiên cứu và điều tra đầy

đủ Vì vậy số loài thực vật hiện có chắc chắn còn dao động và cao hơn nhiều.Trong vài thập kỷ vừa qua, các nhà khoa học đã bổ sung thêm nhiều loài mới vào danh sách các loài của Việt Nam, trong đó có một số loài mới cho khoa học Trong giai đoạn 1993-2002, có 13 chi, 222 loài và 30 taxon dưới loài đã được ghi nhận Có 2

họ, 19 chi và hơn 70 loài được ghi nhận mới cho hệ thực vật Việt Nam Trong đó có

3 loài mới cho khoa học thuộc ngành Hạt trần Tỷ lệ phát hiện loài mới nhiều nhất

là họ Lan (Orchidaceae) với 3 chi mới và 62 loài

1.2.2.2 Những nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống

Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điều kiện môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệ chặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác động của điều kiện sinh thái đối với loài thực vật

Trang 19

Phổ dạng sống được biểu thị bằng một biểu thức cộng các nhóm dạng sống (tính theo %) Thông qua phổ dạng sống có thể biết được đặc tính sinh thái của hệ thực vật và Đây là cơ sở để thể so sánh về điều kiện sinh thái học của hệ thực vật ở vùng này với hệ thực vật ở vùng khác

Một số công trình nghiên cứu về dạng sống ở Việt Nam như: Doãn Ngọc Chất (1969) nghiên cứu dạng sống của một số loài thực vật thuộc họ Hoà thảo (Poaceae)

Hoàng Chung (1980) [10] thống kê thành phần dạng sống cho loại hình đồng

cỏ Bắc Việt Nam, đã đưa ra 18 kiểu dạng sống cơ bản và bảng phân loại kiểu đồng

cỏ sa van, thảo nguyên

Thái Văn Trừng (1978) [28] cũng áp dụng nguyên tắc của Raunkiaer khi phân chia dạng sống của hệ thực vật ở Việt Nam

Lê Trần Chấn (1990) [8] khi nghiên cứu hệ thực vật Lâm Sơn tỉnh Hoà Bình cũng phân chia hệ thực vật thành 5 nhóm dạng sống chính theo phương pháp của Raunkiaer Tuy nhiên tác giả đã dùng thêm ký hiệu để chi tiết hoá một số dạng sống (a: ký sinh; b: bì sinh; c: dây leo; d: cây chồi trên thân thảo) Tác giả không xếp phương thức sống ký sinh, bì sinh vào dạng sống cơ bản mà chỉ coi đây là những dạng phụ

Phan Nguyên Hồng (1991) [15] khi nghiên cứu hình thái thảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam đã chia thành 7 dạng sống cơ bản: cây gỗ (G), cây bụi (B), cây thân thảo (T), dây leo (L), cây gỗ thấp hoặc dạng cây bụi (G/B), ký sinh (K), bì sinh (B)

Áp dụng theo nguyên tắc của Raunkiaer, Nguyễn Bá Thụ, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) đã xây dựng phổ dạng sống của hệ thực vật Vườn quốc gia Cúc Phương:

SB = 57,8Ph + 10,5Ch + 12,4He + 8,3Cr + 11,0Th Phạm Hồng Ban (1999) nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái tái sinh sau nương rẫy vùng Tây Nam Nghệ An, áp dụng khung phân loại của Raunkiaer để phân chia dạng sống, phổ dạng sống:

Trang 20

SB = 67,40Ph + 7,33Ch + 12,62He + 8,53Cr + 4,09Th Nguyễn Thế Hưng (2003) [16] khi nghiên cứu dạng sống thực vật trong các trạng thái thảm thực vật tại Hoành Bồ (Quảng Ninh) đã kết luận: nhóm cây chồi trên đất có 196 loài chiếm 60,49% tổng số loài của toàn hệ thực vật; nhóm cây chồi sát đất có 26 loài chiếm 8,02%; nhóm cây chồi nửa ẩn có 43 loài chiếm 13,27%; nhóm cây chồi ẩn có 24 loài chiếm 7,47%; nhóm cây 1 năm có 35 loài chiếm 10,80%

Ngô Tiến Dũng (2004) [12] nghiên cứu về dạng sống của hệ thực vật ở Vườn quốc gia Yok Don dựa vào thang phân loại dạng sống của Raunkiaer đã lập được phổ dạng sống của thực vật Yok Don như sau:

SB = 71,73Ph + 1,41Ch + 7,77He + 4,59Cr + 6Th + 8,48 Chưa xác định

Lê Ngọc Công (2004) [11] nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi trên một số thảm thực vật tại Thái Nguyên đã phân chia thảm thực vật thành các nhóm dạng sống: cây gỗ, cây bụi, cây cỏ và dây leo

Vũ Thị Liên (2005) [18] phân chia dạng sống thực vật trong thảm thực vật sau nương rẫy ở Sơn La theo thang phân loại của Raunkiaer Kết quả phổ dạng sống như sau:

SB = 69,69Ph + 3,76Ch + 9,29He + 10,84Cr + 6,42Th Nguyễn Nghĩa Thìn - Nguyễn Thị Thời (1998) khi nghiên cứu đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan, đã xây dựng được phổ dạng sống căn cứ trên dạng sống của thân cây như: C các loài cây thân cỏ, Ch-Dl nhóm thân ngầm, đã xác định được 7 nhóm loài cây chính trên vùng Sa Pa - Pan Si Pan mang tính đặc thù điển hình của phổ dạng sống thực vật trên vùng núi cao

SB=18,4ĐM+16,8TM+B +12DL + FS-Pl +1.1Bks + 18.2 Ch-Đl + 26.5C

1.2.2.3 Những nghiên cứu về thảm thực vật rừng

Tài nguyên thực vật nước ta mới bắt đầu được nghiên cứu từ đầu thế kỷ 19, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về thảm thực vật rừng nước ta được tiến hành bởi các nhà khoa học trong và ngoài nước

Trang 21

Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về thảm thực vật Việt Nam đến nay còn ít

Chevalier (1918) [31] là người đầu tiên đã đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật rừng Bắc Bộ Việt Nam ( đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới Châu Á đầu tiên trên thế giới) Theo bảng phân loại này, rừng ở miền Bắc Việt Nam được chia thành 10 kiểu

Maurand (1943) [32] nghiên cứu về thảm thực vật Đông Dương đã chia thảm thực vật Đông Dương làm 3 vùng: Bắc Đông Dương, Nam Đông Dương và vùng trung gian, đồng thời ông đã kể ra 8 kiểu quần lạc trong các vùng

Năm 1953 ở miền Nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vật rừng miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các quần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil

Dương Hàm Hy (1956) đã đưa ra một bảng xếp loại mới về thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam

Bảng phân loại đầu tiên về thảm thực vật rừng Việt Nam do Viện Điều tra và Quy hoạch Rừng (1960) Theo đó, rừng Việt Nam được chia làm 4 loại hình lớn:

- Loại I: đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần phải trồng rừng

- Loại II: gồm những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa thưa

- Loại III: gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo

- Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị phá hoại, cần khai thác hợp lí

Thomasius (1965) đưa ra bảng phân loại các kiểu lập quần vùng Quảng Ninh dựa trên các điều kiện địa hình, đất đai, đá mẹ, khí hậu và các loài cây ưu thế

Phan Nguyên Hồng (1970), phân chia thảm thực vật ven bờ biển miền Bắc Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gốc ven biển và thực vật bãi cát trống

Trang 22

Trần Ngũ Phương (1970) [23] đưa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt Nam và chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mưa mùa, đai rừng á nhiệt đới mưa mùa, đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao

Thái Văn Trừng (1978) [28] đã đưa ra 5 kiểu quần lạc lớn: quần lạc thân gỗ kín tán, quần lạc thân gỗ thưa, quần lạc thân cỏ kín rậm, quần lạc thân cỏ thưa và những kiểu hoang mạc

Phan Kế Lộc (1985) [20] dựa trên bảng phân loại của UNESCO (1973) đã xây dựng thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 5 lớp quần hệ, 15 dưới lớp, 32 nhóm quần hệ và 77 quần hệ khác nhau

Nguyễn Hải Tuất (1991) [30] nghiên cứu một số đặc trưng chủ yếu về sinh thái của các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba Vì đã chia ra 3 kiểu rừng cơ bản: rừng hỗn giao ẩm á nhiệt đới, rừng kín hỗn giao ẩm á nhiệt đới núi cao, rừng kín hỗn giao cây hạt kín và hạt trần

Vũ Tự Lập và cộng sự (1995) [17] cho rằng khí hậu ảnh hưởng đến sự hình thành và phân bố các kiểu thực bì thông qua nhiệt độ và độ ẩm Dựa vào mối quan

hệ giữa hình thái thực bì và khí hậu chia ra 15 kiểu thực bì khác nhau: kiểu rừng rậm nhiệt đới gió mùa rụng lá, kiểu rừng rậm nhiệt đới ẩm thường xanh, kiểu rừng rậm nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá, kiểu rừng khô nhiệt đới gió mùa khô rụng lá, kiểu rừng thưa nhiệt đới khô lá kim, kiểu savan nhiệt đới khô, kiểu rừng nhiệt đới khô, kiểu rừng nhiệt đới trên đất đá vôi, kiểu rừng nhiệt đới trên đất mặn, kiểu rừng nhiệt đới trên đất phèn, kiểu rừng rậm á nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, kiểu rừng rậm á nhiệt đới ẩm hồn giao, kiểu rừng thưa á nhiệt đới hơi ẩm lá kín, kiểu rừng rêu á nhiệt đới mưa mùa, kiểu rừng lùn đỉnh cao

Thái Văn Trừng (1998) [29] khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt Nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 kiểu thảm với 14 kiểu quần hệ

Trang 23

Nguyễn Thế Hưng (2003) [16], khi nghiên cứu thảm cây bụi ở huyện Hoành

Bồ, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh cũng dựa trên nguyên tắc phân loại theo UNESCO (1973) đã xây dựng được 4 trạng thái thảm cây bụi khác nhau: thảm cây bụi cao sau khai thác, thảm cây bụi cao sau nương rẫy, thảm cây bụi thấp sau khai thác và thảm cây bụi thấp sau nương rẫy Ngoài ra còn một số kiểu thảm khác như: rừng phục hồi sau khai thác, rừng thứ sinh, rừng non phục hồi sau nương rẫy

Lê Ngọc Công (2004) [11] cũng dựa theo khung phân loại của UNESCO (1973) đã phân chia thảm thực vật của tỉnh Thái Nguyên thành 4 lớp quần hệ: rừng rậm, rừng thưa, thảm cây bụi và trảng cỏ

Ngô Tiến Dũng (2004) [12] dựa theo phương pháp phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) đã phân chia thảm thực vật Vườn quôc gia Yok Đôn thành: kiểu rừng kín thường xanh, kiểu rừng thưa nửa rụng lá và kiểu rừng thưa cây lá rộng rụng lá gồm 6 quần xã khác nhau

1.2.2.4 Một số công trình nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam

Ở nước ta, những nghiên cứu vềcác loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng còn rất ít Năm 1992, 1996 tập thể tác giả thuộc Trung tâm khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia nay thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã xuất bản tuyển tập “Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)”, cuốn sách này đã cung cấp những căn cứ để nhận biết các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng Đây là tài liệu duy nhất công bố một cách đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam Năm 2007, cuốn sách này được sửa đổi, bổ sung, trong sách này công bố ở nước ta có 847 loài, thuộc 201 họ quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ

Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lí thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006 đã chia động - thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thành 2 nhóm:

+ Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm

những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học, môi trường,

Trang 24

hoặc có giá trị kinh tế cao, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy

cơ tuyệt chủng cao Thực vật rừng, động vật rừng thuộc nhóm I được phân chia thành: nhóm IA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành là ngành Thông (7 loài)

và ngành Mộc lan (8 loài); nhóm IB gồm các động vật rừng

+ Nhóm II: Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, gồm các

động- thực vật rừng có giá trị khoa học, môi trường , hoặc có giá trị kinh tế cao, số lượng quần thể còn rất ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao Thực vật rừng, động vật rừng thuộc nhóm II cũng được phân chia thành: nhóm IIA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành là ngành Thông (10 loài) và ngành Mộc lan (27 loài); nhóm IIB gồm các động vật rừng

Nghị định 160/2013/NĐ-CP của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và

chế độ quản lý loài thuộc Danh mụcloài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ ban hành ngày 12 tháng 11 năm 2013 đã đưa ra danh lục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ gồm 17 loài thuộc 6 họ

Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônban hành ngày 05 tháng 09 năm 2013 đã đưa ra danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Trang 25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đa dạng sinh vật ở mức độ loài và hệ sinh thái

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Vùng gò đồi ở Chí Linh – Hải Dương

2.2.1 Vị trí địa lý, địa hình của Chí Linh – Hải Dương

2.2.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Chí Linh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Hải Dương, cách trung tâm tỉnh

40 km Phía đông giáp huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Tọa độ địa lý:

+ Từ 2107’ đến 21042’ độ vĩ Bắc

+ Từ 106023’ đến 106056’ kinh độ Đông

+ Phía tây giáp tỉnh Bắc Ninh

+ Phía nam giáp huyện Nam Sách

+ Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang

+ Phía đông giáp thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Phía bắc và đông bắc của thị xã là vùng đồi núi thuộc cánh cung Đông Triều, ba mặt còn lại được bao bọc bởi sông Kinh Thầy, sông Thái Bình và sông Đông Mai

2.2.1.2 Địa hình

Địa hình Chí Linh đa dạng phong phú, có diện tích đồi núi, đồng bằng xen

kẽ, địa hình dốc bậc thang từ phía bắc xuống phía nam, nhìn chung địa hình chia

làm 3 tiểu vùng chính:

- Địa hình đồi núi thấp: Tập trung ở phía bắc, bao gồm các xã Hoàng Hoa Thám, Bắc An, Lê Lợi, Hưng Đạo và phía Bắc xã Cộng Hòa Vùng này tiếp với vòng cung Đông Triều, có hai đỉnh cao: đỉnh Dây Điền (616m) và đỉnh Đèo Trê (536m)

- Địa hình đồi gò lượn sóng: Tập trung chủ yếu ở các xã Cộng Hòa, Hoàng

Trang 26

Tân, Hoàng Tiến, Văn Đức, Thái Học, An Lạc Địa hình này có độ cao từ 50 đến 60m, có độ dốc từ 10-15º, xen kẽ là những bãi bằng có độ cao bình quân trên 2,5m, phần lớn là đồi trọc bị xói mòn

- Địa hình đồng bằng phù sa: Tập trung chủ yếu ở phía Nam đường 18 địa hình tương đối bằng phẳng, càng về phái Nam càng trũng, có nơi cốt đất chỉ +0,8m

Hình 2.1 Bản đồ thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

Trang 27

2.2.1.3 Đất đai thổ nhưỡng

- Đất lâm nghiệp – đồi rừng 11.551 ha (chiếm gần 39%) trong đó rừng tự nhiên khoảng 2389 ha

- Đất nông nghiệp 9541 ha (chiếm 32,2%)

- Đất đồi núi trọc 3000 ha (chiếm 10,1%)

- Đất vườn đồi 700ha (chiếm 2,4%)

- Ao hồ đầm 500ha (chiếm 1,7%)

- Đất chuyên dùng, đất khác 4326ha (chiếm 14,6%)

Thổ nhưỡng của Chí Linh được hình thành từ hai nhóm chính:

+ Nhóm được hình thành tại chỗ do quá trình phong hóa từ đồi núi

+ Nhóm được hình thành từ phù sa bồi đắp của các con sông lớn

2.2.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn của Chí Linh – Hải Dương

2.2.2.1 Khí hậu

Chí Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt, mùa khô hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm

- Nhiệt độ trung bình năm 23 °C

- Nhiệt độ cực tiểu khoảng 10-12 °C (tháng 1 và tháng 2)

- Nhiệt độ cao nhất khoảng 37-38 °C (tháng 6 và tháng 7)

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.018 mm

- Độ ẩm tương đối trung bình là 81,6%

Do đặc điểm của địa hình, địa mạo nên khí hậu Chí Linh được chia làm 2 vùng: + Khí hậu vùng đồng bằng phía nam mang đặc điểm khí hậu như các vùng đồng bằng trong tỉnh

+ Khí hậu vùng bán sơn địa chiếm diện tích phần lớn trong vùng, do vị trí địa

lí và địa hình phân hoá nên mùa đông ở đây lạnh hơn vùng khí hậu đồng bằng

2.2.2.2 Thuỷ văn

Chí Linh có nguồn nước mặt khá phong phú do được bao bọc phía tây bởi sông Thương nới tiếp với sông Thái Bình, phía Nam bởi sông Kinh Thầy, phía Tây

Trang 28

Nam bởi sông Đông Mai, có kênh mương trung thủy nông từ Phao Tân đến An Bài dài 15,5 km chạy qua những cánh đồng canh tác chính của huyện, có nguồn nước của nhà máy điện Phả Lại cung cấp quanh năm Ngoài ra còn có 33 hồ đập với tổng

diện tích tự thủy 409 ha, đặc biệt có nguồn nước ngầm sạch trữ lượng lớn

2.2.3 Điều kiện xã hội của Chí Linh – Hải Dương

2.2.3.1 Kinh tế xã hội

Năm 2002, dân số của thị xã Chí Linh có 146.752 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 9,48% Tổng số lao động làm việc trong các ngành là 71.925 người Trong

đó, lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 55.855 người; công nghiệp, xây dựng

là 7.767 người; dịch vụ có 8.273 người Theo phân cấp quản lý hành chính, lao động do cấp huyện quản lý là 65.558 người Trong đó, lao động nông - lâm nghiệp

và thuỷ sản là 54.019 người; công nghiệp, xây dựng là 4.983 người; dịch vụ là 6.556 người

2.2.3.2 Giao thông vận tải

Thị xã Chí Linh nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; có đường giao thông thuận lợi Quốc lộ 18 chạy dọc theo hướng Đông-Tây qua trung tâm thị xã nối liền với Hà Nội và Quảng Ninh Đường quốc lộ

37 nối với quốc lộ 5 và đường 18 Đường 37 là đường vành đai chiến lược quốc gia

từ trung tâm thị xã Chí Linh đến tỉnh Bắc Giang Các phía Đông, Tây, Nam của thị

xã Chí Linh có đường sông với chiều dài khoảng 40 km giúp cho thị xã Chí Linh thông thương thuận lợi với Hải Phòng, Bắc Giang và Bắc Ninh

2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 5/2015- 8/2016

2 4 Nội dung nghiên cứu

- Phân tích tính đa dạng các bậc phân loại

- Phân tích tính đa dạng về yếu tố địa lý

- Phân tích tính đa dạng về dạng sống

- Phân tích tính đa dạng thảm thực vật

- Tìm hiểu giá trị tài nguyên, hiện trạng bảo tồn của một số loài thực vật

Trang 29

- Nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học

- Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển hệ thực vật tại khu vực

nghiên cứu

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp nghiên cứu tính đa dạng Thực vật

Để nghiên cứu tính đa dạng Thực vật tại mộtsố kiểu thảm Thực vật trên vùng

gò đồi ở Chí Linh – Hải Dương, chúng tôi sử dụng các phương pháp phổ biến đã và

đang được áp dụng hiện nay:

2.5.1.1 Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu công bố ở trong

nước và quốc tế có liên quan đến đề tài

2.5.1.2 Phương pháp điều tra

Điều tra theo ô tiêu chuẩn ( Xem ảnh minh họa ở hình 1):

Khảo sát theo các ô tiêu chuẩn trên diện tích điều tra (20 x 20 m2/ô tiêu chuẩn) theo Quyết định số 487/QĐ-BNN-TCCB ngày 26 tháng 2 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Tại mỗi trạng thái thảm thực vật (TVV) đặt ngẫu nhiên 10 OTC; mỗi OTC có diện tích 400 m2 (20m x 20m)

Hình 1 Ô tiêu chuẩn, ô dạng bản và sơ đồ thu mẫu

Trang 30

Điều tra theo tuyến:

Tuyến điều tra (TĐT) được thiết lập dựa trên các thông tin về thảm thực vật (bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ qui hoạch các phân khu chức năng), các thông tin từ ban quản lý, cán bộ chuyên môn của khu vực nghiên cứu Các tuyến điều tra đi qua tất cả các trạng thái rừng, các dạng địa hình, đai độ cao, các trạng thái rừng bị phá huỷ hay suy thoái do tác động của con người TĐT được xác định theo hai hướng: song song và vuông góc với đường đồng mức Chiều rộng quan sát của TĐT

là 10m, chiều dài tùy thuộc vào địa hình, nhưng ít nhất là 500 m Số lượng tuyến ít nhất là 3 tuyến Khoảng cách giữa các tuyến là 50-100 m tùy vào loại hình cụ thể của từng quần xã Dọc theo TĐT bố trí các OTC và các ô dạng bản (ODB) để thu thập số liệu

Trên tuyến điều tra thực hiện thống kê tất cả các loài thực vật Số liệu được ghi chép theo mẫu sau (Biểu 1)

Biểu 1 Điều tra thực vật theo tuyến

Số hiệu tuyến……… Người điều tra………

Bắt đầu từ……… đến……… Ngày điều tra………

Chiều dài tuyến………

TT Tên họ Tên loài Dạng

sống

Công dụng

Ghi chú

1

2

2.5.1.3 Phương pháp phỏng vấn nhanh có sự tham gia của người dân (PRA)

Phỏng vấn người dân địa phương, các cán bộ làm công tác quản lý để bổ sung thông tin về thành phần loài, sự thay đổi theo thời gian của diện tích đất nông, lâm nghiệp ở địa phương, các thông tin thương mại hóa thực vật,

2.5.1.4 Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu vật

- Chọn mẫu: Chọn những mẫu tiêu biểu và đầy đủ các phần như thân, cành,

lá, cơ quan sinh sản là hoa hoặc quả và có đủ trữ lượng theo yêu cầu

Trang 31

- Chụp ảnh mẫu: Đây là việc làm rất quan trọng, giúp lưu giữ lại hình ảnh

của mẫu phục vụ cho những nghiên cứu phân loại cũng như bảo quản mẫu sau này Ảnh cần phải đảm bảo các yêu cầu:

Quan sát được mẫu tươi một cách đầy đủ và tự nhiên

Hình ảnh hiển thị được toàn bộ các bộ phận của cây

Chụp lại toàn bộ những đặc điểm bất thường, đặc biệt, khác biệt

- Nhãn (lý lịch mẫu): bao gồm những thông tin sau:

Số hiệu mẫu (bắt buộc): Số hiệu này được gắn liền với mẫu vật liên tục

trong suốt quá trình thực hiện bảo quản và lưu giữ bộ sưu tập Nó được ví như số Chứng minh nhân dân của con người Số hiệu mẫu cũng xuất hiện trên bất kỳ trích dẫn nào của mẫu vật

Tên người thu mẫu: ghi lại đây đủ tên của tất cả những người tham gia thu

thập được mẫu đó

Ngày, tháng, năm thu mẫu:

Đặc điểm hình thái của mẫu: hình dạng, kích thước, màu sắc tự nhiên của

tảo, cơ quan sinh sản (nếu có) v.v

Đặc điểm sinh thái nơi thu mẫu: kiểu thủy vực, độ sâu, nền đáy v.v Địa điểm thu mẫu: vùng miền, tỉnh, huyện, xã, tuyến điều tra, ô định vị ;

định vị tọa độ, độ cao địa điểm thu mẫu bằng GPS

Một số lưu ý khi viết nhãn:Khi ghi nhãn phải dùng bút chì mềm hoặc bút

viết không bị tan trong nước, cồn hoặc các dung dịch bảo quản mẫu, tuyệt đối không dùng bút bi, bút mực tan trong nước hoặc dung dịch bảo quản mẫu để tránh

bị mất thông tin khi ngâm tẩm về sau Nhãn có thể chỉ ghi số hiệu mẫu, các thông tin khác sẽ ghi vào sổ riêng hoặc ghi phiếu mô tả.Các ghi chú nhất thiết phải được hoàn thiện trước khi mẫu vật được xử lý

- Ghi nhật ký mẫu: Dùng bút chì hoặc bút bi mực (loại mực không tan trong

nước và cồn) ghi chép lại đầy đủ các thông tin về mẫu vật như: số hiệu mẫu, số lượng mẫu thu, địa điểm thu hái mẫu, các đặc điểm sinh học, sinh thái và điều kiện sống của mẫu, ngày tháng thu hái mẫu, giới tính mẫu

Trang 32

MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA THỰC VẬT

- Cơ quan quản lý:

2 Tên loài ( Việt Nam):

- Tên loài (Khoa học):

- Hoa (màu sắc, cấu tạo):

- Quả (màu sắc, cấu tạo):

- Hạt (màu sắc, cấu tạo):

- Các đặc điểm khác:

4 Giá trị

5 Đặc điểm sinh thái

6 Số lượng tiêu bản:

Người ghi phiếu (kí tên)

- Ép mẫu: Đối với mẫu tiêu bản đối chứng, tùy theo kích thước của từng

mẫu chọn những cỡ giấy thích hợp để ép mẫu Thông thường giấy được sử dụng để

ép mẫu là giấy báo, mỗi mẫu được ép giữa 2 lượt báo, mỗi kẹp mẫu thường ép từ

Trang 33

15-20 tiêu bản Ở một số bảo tàng thường sử dụng tấm nhôm mỏng có các gờ lượn sóng để kẹp thêm vào giữa các lớp báo nhằm tạo điều kiện bốc hơi nhanh và làm phẳng mẫu khi sấy Kẹp dùng để ép mẫu có thể dùng kẹp gỗ hoặc kim loại, kích thước của kẹp ép mẫu thường có kích cỡ 28,5x42 cm2

- Làm khô mẫu: Mẫu sau khi thu có thể được làm khô bằng cách phơi nắng

hoặc sấy Mẫu thường được sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 40-500C Lưu ý trong suốt quá trình phơi sấy mẫu, cứ 1-2 ngày phải kiểm tra, nhằm mục đích cho mẫu nhanh khô và chỉnh sửa mẫu nếu cần thiết

- Hoàn thiện mẫu tiêu bản: Mẫu sau khi đã khô, tẩm độc (nếu có) được cố

định hoặc khâu trên giấy mẫu của bảo tàng-giấy Crôki (loại giấy không axit), có đủ

độ dai và cứng cần thiết Kích thước khổ giấy thường sử dụng ở Việt Nam là 28,5x42 cm2

Mẫu sau khi được khâu hoặc cố định trên giấy phải được dán hoặc kèm theo phiếu định tên khoa học (kích thước 7x10 cm2), với đầy đủ các thông tin về mẫu như trong nhật ký mẫu Thông tin bao gồm: tên và ký hiệu bảo tàng (có thể bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc Latin ), số hiệu mẫu, tên khoa học (tên họ, tên loài ghi đầy đủ cả tên tác giả), tên Việt Nam (bao gồm cả tên phổ thông và tên địa phương), nơi thu mẫu, người thu mẫu, ngày thu mẫu, một số đặc điểm nơi thu mẫu, một số đặc điểm mẫu khi thu , người giám định, ngày giám định Sau đó, mẫu được bàn giao cho Ban chủ nhiệm đề tài

2.5.1.5 Phương pháp trong phòng thí nghiệm

- Phân loại mẫu thu được từ thực địa của các loài thực vật

- Phân tích, xử lý và tổng hợp số liệu thu được qua khảo sát thực địa

2.5.1.6 Phương pháp định loại mẫu vật

Các loài được định loại bằng phương pháp hình thái so sánh Một số tài liệu được ưu tiên sử dụng:

- Abubreville A., J Leroy & Ph Morat (Redacteur), 1960-2000 Flore de Cambodge, du Laos et du Vietnam Paris

Trang 34

- Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam,

2007 Sách đỏ Việt Nam - Phần Thực vật Nxb Khoa học Tự nhiên và Công

Danh lục các loài được xây dựng dựa trênDanh lục các loài thực vật Việt

Nam Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

Xác định các loài thực vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng, có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế trong hệ sinh thái tự nhiên vùng đồi núi Chí Linh theo các tiêu chí của SĐVN năm 2007, Danh lục đỏ của IUCN năm 2010, Nghị định 32/2006 của Chính phủ, Tài nguyên thực vật Đông Nam Á (Prosea)… Đặc biệt xác định các loài và nhóm loài có giá trị dược phẩm, có giá trị dinh dưỡng, vv

Đánh giá tính đa dạng thực vật theo N N Thìn, 2007

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu đa dạng thảm thực vật

Đối với thảm thực vật tự nhiên: Chúng tôi áp dụng bảng phân loại của

UNESCO (1973) để phân loại thảm thực vật Bảng phân loại này cho phép phân loại thảm thực vật tự nhiên hiện tại, không phụ thuộc chúng là thảm nguyên sinh hay thảm thứ sinh tương đối ổn định, hay tạm thời Hệ thống phân loại như sau:

I Lớp quần hệ (Formation class)

I.A Phân lớp quần hệ (Formation subclass)

I.A.1 Nhóm quần hệ (Formation group)

I.A.1.1 Quần hệ (Formation)

I.A.1.1.1 Dưới quần hệ (Subfmation)

Trang 35

Trong các bậc nói trên thì từ bậc quần hệ trở lên đều có tiêu chuẩn phân loại

cụ thể, riêng ở bậc dưới quần hệ, chúng tôi áp dụng các chỉ tiêu về độ ưu thế của các loài cây (tỷ lệ tổ thành loài) theo Thái Văn Trừng (1978)

Đối với thảm thực vật nhân tạo: Bao gồm rừng trồng, thảm thực vật thuộc hệ

sinh thái đô thị và khu dân cư, thảm thực vật thuộc hệ sinh thái nông nghiệp

2.5.3 Phương pháp nghiên cứu tính đa dạng về yếu tố địa lý

Để nghiên cứu phổ yếu tố địa lý của hệ thực vật ở Chí Linh, chúng tôi đã áp dụng hệ thống phân chia yếu tố địa lý của Lê Trần Chấn (1999)

Hệ thống gồm có 20 yếu tố địa lý như sau:

1 Yếu tố đặc hữu Bắc bộ 11 Yếu tố Malaixia – Indonexia

2 Yếu tố đặc hữu Trung bộ 12 Yếu tố Malaixia – Indonexia – châu Úc

3 Yếu tố đặc hữu Nam Bộ 13 Yếu tố châu Á nhiệt đới

4 Yếu tố đặc hữu Việt Nam 14 Yếu tố cổ nhiệt đới

5 Yếu tố Đông Dương 15 Yếu tố châu Á

6 Yếu tố nam Trug Quốc 16 Yếu tố Đông Á

7 Yếu tố Hải Nam, Đài Loan,

Philippin

17 Yếu tố tân nhiệt đới và liên nhiệt đới

8 Yếu tố Hymalaya 18 Yếu tố ôn đới bắc

9 Yếu tố Ấn Độ 19 Yếu tố phân bố rộng

10 Yếu tố Malaixia 20 Yếu tố di cư và nhập nội hiện đại

2.5.4 Phương pháp nghiên cứu tính đa dạng về dạng sống

Chúng tôi áp dụng hệ thống phân chia dạng sống của Raunkiaer (1934) để phân chia hệ thực vật vùng gò đồi Chí Linh – Hải Dương thành 5 nhóm dạng sống chính như sau:

(1) Phanerophytes (Ph): Cây chồi trên đất

(2) Chamaetophytes (Ch): nhóm cây có chồi sát mặt đất

(3) Hemicryptophytes (He): nhóm cây có chồi nửa ẩn

(4) Cryptophytes (Cr): nhóm cây có chồi ẩn

Trang 36

(5) Therophytes (Th): nhóm cây sống 1 năm

2.5.5 Phương pháp nghiên cứu giá trị tài nguyên và giá trị bảo tồn

Đối với giá trị tài nguyên: Chúng tôi đã phân chia nguồn tài nguyên thực vật

trong khu vực nghiên cứu theo Bộ Cẩm nang Tài nguyên thực vật Đông Nam Á

Theo đó, tài nguyên thực vật được chia thành 20 nhóm:

1 Các cây đậu ăn hạt 11 Cây trợ giúp nông lâm nghiệp

2 Các cây ăn quả 12 Cây làm thuốcvà có chất độc

3 Các cây có tannin, thuốc nhuộm 13 Các cây làm gia vị

4 Các cây làm thức ăn gia súc 14 Các cây cho dầu và dầu béo

5 Các cây lấy gỗ 15 Thực vật bậc thấp

6 Các cây song mây 16 Các cây cho chất kích thích

7, Các cây tre nứa 17 Các cây lấy sợi

8 Các cây rau ăn 18 Các cây cho nhựa

9 Các cây cho carbohydrate 19 Các cây cho tinh dầu

10 Các cây ngũ cốc 20 Các cây làm cảnh

Đối với giá trị bảo tồn: Để nghiên cứu giá trị bảo tồn của hệ thực vật trong

khu vực nghiên cứu, chúng tôi dựa trên tài liệu:

- Sách đỏ Việt Nam: Đây là tài liệu duy nhất công bố một cách đầy đủ các

loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam

- Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm ban hành ngày 30 tháng 3 năm 2006 đã chia động – thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm thành 2 nhóm: Nhóm I (nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại) và nhóm II (hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại

- Danh mục IUCN: danh mục các loài có nguy cơ bị đe dọa của hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tính đa dạng về các đơn vị phân loại

Sau khi tiến hành khảo sát hệ thực vật ở vùng gò đồi thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương, chúng tôi ghi nhận có 573 loài thuộc 409 chi nằm trong 133 họ và 5 ngành thực vật Trong đó, xã Hoàng Hoa Thám và xã Bắc An có hệ thực vật phong phú và đa dạng nhất

Bảng 3.1: So sánh tỉ lệ (%) các taxon giữa hệ thực vật vùng gò đồi

ở Chí Linh với hệ thực vật Việt Nam

và đa dạng

3.1.1 Đa dạng ở mức độ ngành

Bảng 3.2: Phân bố các taxon trong các ngành

Trang 38

Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu các ngành trong hệ thực vật ở Chí Linh

Qua số liệu trong bảng 3.1 ta thấy:

Ngành Thông đất (Lycopodiophyta) có 2 họ (1,5%) 3 chi (0,73%) 3 loài (0,52%)

Ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) chỉ có 1 họ (0,75%) 1 chi (0,24%) 1 loài

duy nhất (0,17%) là Cỏ tháp bút (Equisetum ramossisimum L.)

Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) có số lượng các bậc taxon nhiều hơn 3 ngành trên với 11 họ (8,27%) 14 chi (3,42%) 22 loài (3,84%)

Ngành Thông (Pinophyta) có 6 họ (4,51%) 7 chi (1,71%) 7 loài (1,22%) Ngành Hạt kín (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối ở tất cả các bậc taxon với 113 họ (84,97%) 384 chi (93,9%) 540 loài (94,25%)

Như vậy, thành phần hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu rất đa dạng với sự

ưu thế tuyệt đối của ngành Hạt kín (Magnoliophyta), tiếp theo là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Thông (Pinophyta), ngành Thông đất (Lycopodiophyta) và cuối cùng là ngành Cỏ tháp bút (Equisetophyta) Tuy nhiên, sự phân bố số loài trong các ngành thực vật không đều nhau

Lycopodiophya Equisetophyta Polypodiophyta Pinophyta Magnoliophyta

Trang 39

Bảng 3.3:So sánh tỉ lệ (%) của các ngành trong một số hệ thực vật ở Việt Nam

90,7 8,0 0,6 0,7 Không đáng kể Không đáng kể

94,25 3,84 0,52 1,22 Không đáng kể 0,00 Dẫn liệu trên cho thấy, ở cả 3 hệ thực vật: Việt Nam, bắc Việt Nam, vùng gò đồi Chí Linh không có sự sai khác nhiều về tỉ lệ (%) số loài trong các ngành Thông đất (Lycopodiophyta), Hạt kín (Magnoliophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta) Chúng đồng thời cũng chứng tỏ rằng tỉ lệ (%) số loài thuộc các ngành thực vật không phụ thuộc vào diện tích các hệ thực vật

3.1.2 Họ giàu loài

Trong tổng số 133 họ gặp ở hệ sinh thái tự nhiên vùng đồi núi của 8 địa điểm

xã An Lạc, xã Hưng Đạo, xã Bắc An, xã Hoàng Tiến, xã Hoàng Hoa Thám, phường Cộng Hòa, phường Lê Lợi, phường Văn An, thuộc thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương,

có tới 41 họ thực vật đơn loài, đây là nguồn gen cần phải được bảo vệ Bên cạnh đó,

có những họ thực vật có thành phần loài nhiều như họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 41 loài, họ Hòa thảo (Poaceae) với 34 loài, họ Đậu (Fabaceae) có 26 loài, họ Cà phê (Rubiaceae) với 29 loài, Đây cũng là các họ có số lượng chi và số lượng loài lớn thuộc hệ thực vật Việt Nam Có thể xem tỉ lệ (%) của 10 họ giàu loài nhất là bộ mặt của mỗi hệ thực vật, đặc trưng cho từng vùng khí hậu khác nhau trên bề mặt Trái Đất, là chỉ số so sánh đáng tin cậy vì nó không phụ thuộc vào diện tích cũng

như mức độ phong phú loài của hệ thực vật

Trang 40

Bảng 3.4: 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật vùng gò đồi Chí Linh STT Tên khoa học Tên Việt Nam Số loài Tỉ lệ %

1 Euphorbiaceae Họ Thầu Dầu 41 7,16

họ Thầu Dầu có 41 loài (chiếm 7,14%) Đồng thời, dẫn liệu trên cũng cho thấy ý kiến của A.I.Toonmachôp là khá chính xác khi ông cho rằng, ở vũng nhiệt đới ẩm,

10 họ giàu loài nhất chỉ chiếm từ 40 đến 50% tổng số loài của hệ thực vật và họ giàu loài nhất cũng không vượt quá 10% Khác hẳn vùng ôn đới, nhất là hàn đới, tỉ

lệ này dao động từ 65 đến 76% và họ giàu loài nhất chiếm đến 13%

3.1.3 Chi giàu loài

Bên cạnh nghiên cứu đa dạng ở mức độ họ thì đa dạng ở mức độ chi là một trong những chỉ tiêu quan trọng đề cập đến tính giàu loài của hệ thực vật

Hệ thực vật vùng đồi núi Chí Linh, Hải Dương có khá nhiều chi giàu loài Trong tổng số 409 chi gặp ở khu vực nghiên cứu, có những chi thực vật có thành

phần loài nhiều như chi Cói (Cyperus), chi Sung (Ficus), chi Cà (Solanum), Mức

độ đa dạng của các chi thực vật có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế được thể hiện ở bảng Danh lục Qua bảng Danh lục, cho thấy chủ yếu các chi ở đây là chi

Ngày đăng: 30/09/2016, 11:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1983) Nghiên cứu hệ thực vật Tây Nguyên, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thực vật Tây Nguyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
[3]. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam, 532 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (Magnoliophyta, Angiospermae) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
[4]. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) &amp; nnk. (2003), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập II, 1203 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) &amp; nnk
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
[5]. Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) &amp; nnk. (2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập III, 1248 tr., Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) &amp; nnk
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
[6]. Bộ khoa học và Công nghệ (2007), Danh lục đỏ Việt Nam, 412 tr., Nxb KHTN &amp; CN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Nxb KHTN & CN
Năm: 2007
[7]. Bộ khoa học và Công nghệ (2007), Sách đỏ Việt Nam, Phần II. Thực vật, 611 tr., Nxb KHTN &amp; CN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ khoa học và Công nghệ
Nhà XB: Nxb KHTN & CN
Năm: 2007
[8]. Lê Trần Chấn (1990), Nghiên cứu hệ thực vật Lâm Sơn (Hòa Bình),Nxb Khoa học Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thực vật Lâm Sơn (Hòa Bình)
Tác giả: Lê Trần Chấn
Nhà XB: Nxb Khoa học Kĩ thuật
Năm: 1990
[9]. Võ Văn Chi (2003), Từ điển thực vật thông dụng, 1 &amp; 2, Nxb KH &amp; KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thực vật thông dụng
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nxb KH & KT
Năm: 2003
[10]. Hoàng Chung (1980) Thành phần loài trong đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần loài trong đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
[11]. Lê Ngọc Công (2004), Nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên, Nxb Khoa học Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Lê Ngọc Công
Nhà XB: Nxb Khoa học Kĩ thuật
Năm: 2004
[12]. Ngô Tiến Dũng (2004), “Đa dạng thực vật VQG Yok Don”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đa dạng thực vật VQG Yok Don”
Tác giả: Ngô Tiến Dũng
Năm: 2004
[13]. Phạm Hoàng Hộ (1991-1993), Cây cỏ Việt Nam, Tập 1-3, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Trẻ
[14]. Phạm Hoàng Hộ (1999-2001), Cây cỏ Việt Nam, Tập 1-3, Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Nhà XB: Nxb Trẻ
[15]. Phan Nguyên Hồng (1991), Nghiên cứu hình thái thảm thực vật ở rừng ngập mặn Việt Nam,Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hình thái thảm thực vật ở rừng ngập mặn Việt Nam
Tác giả: Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1991
[16]. Nguyễn Thế Hƣng (2003) Trạng thái thảm thực vật nghiên cứu ở huyện Hoành Bồ- Cẩm Phả- Quảng Ninh, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trạng thái thảm thực vật nghiên cứu ở huyện Hoành Bồ- Cẩm Phả- Quảng Ninh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
[17]. Vũ Tự Lập và cộng sự (1995), Địa lý tự nhiên Việt Nam, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập và cộng sự
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1995
[18]. Vũ Thị Liên (2005), Nghiên cứu một số kiểu thảm thực vật ở Sơn La, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số kiểu thảm thực vật ở Sơn La
Tác giả: Vũ Thị Liên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
[19]. Phan Kế Lộc (1970) Hệ thực vật miền Bắc,Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thực vật miền Bắc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
[20]. Phan Kế Lộc (1985), “Thử vận dụng bảng phân loại UNESCO để xây dựng khung phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam”, Tạp chí sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thử vận dụng bảng phân loại UNESCO để xây dựng khung phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam”
Tác giả: Phan Kế Lộc
Năm: 1985
[21]. Trần Đình Lý (2003), Giáo trình sinh thái thảm thực vật (chuyên đề sau đại học), Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh thái thảm thực vật
Tác giả: Trần Đình Lý
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng đánh giá số loài thực vật đƣợc mô tả trên toàn thế giới - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 1.1 Bảng đánh giá số loài thực vật đƣợc mô tả trên toàn thế giới (Trang 13)
Hình 2.1. Bản đồ thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Hình 2.1. Bản đồ thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương (Trang 26)
Hình 1. Ô tiêu chuẩn, ô dạng bản và sơ đồ thu mẫu - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Hình 1. Ô tiêu chuẩn, ô dạng bản và sơ đồ thu mẫu (Trang 29)
Bảng 3.1: So sánh tỉ lệ (%) các taxon giữa hệ thực vật vùng gò đồi - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 3.1 So sánh tỉ lệ (%) các taxon giữa hệ thực vật vùng gò đồi (Trang 37)
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu các ngành trong hệ thực vật ở Chí Linh - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu các ngành trong hệ thực vật ở Chí Linh (Trang 38)
Bảng 3.3:So sánh tỉ lệ (%) của các ngành trong một số hệ thực vật ở Việt Nam - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 3.3 So sánh tỉ lệ (%) của các ngành trong một số hệ thực vật ở Việt Nam (Trang 39)
Bảng 3.4: 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật vùng gò đồi Chí Linh  STT  Tên khoa học  Tên Việt Nam  Số loài  Tỉ lệ % - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 3.4 10 họ giàu loài nhất của hệ thực vật vùng gò đồi Chí Linh STT Tên khoa học Tên Việt Nam Số loài Tỉ lệ % (Trang 40)
Bảng 3.5: Các chi giàu loài  STT  Tên chi  Số loài  STT  Tên chi  Số loài - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 3.5 Các chi giàu loài STT Tên chi Số loài STT Tên chi Số loài (Trang 41)
Bảng 3.6: Thành phần yếu tố địa lý thực vật ở Chí Linh - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 3.6 Thành phần yếu tố địa lý thực vật ở Chí Linh (Trang 42)
Bảng 3.7: Thành phần dạng sống thực vật ở Chí Linh - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 3.7 Thành phần dạng sống thực vật ở Chí Linh (Trang 47)
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu các dạng sống trong thực vật ở Chí linh - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu các dạng sống trong thực vật ở Chí linh (Trang 48)
Bảng 3.9: Thống kê dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên  Dạng - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 3.9 Thống kê dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên Dạng (Trang 49)
Bảng 3.10: Một số công dụng chính của các loài thực vật vùng nghiên cứu - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 3.10 Một số công dụng chính của các loài thực vật vùng nghiên cứu (Trang 58)
Bảng 3.11: Các loài thực vật  có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế - Nghiên cứu tính đa dạng thực vật tại một số kiểu thảm thực vật trên vùng gò đồi ở chí linh   hải dương phục vụ công tác bảo tồn và phát triển rừng
Bảng 3.11 Các loài thực vật có giá trị bảo tồn nguồn gen và giá trị kinh tế (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w