Phân loại kho:Phân loại kho Theo mức độ cơ giới hóa Theo nhiệm vụ kho Theo loại hình XD Theo sở hữu Theo mặt hàng Theo đặc điểm XD và trang TB Theo vị trí trong chuối cung ứng Kho thu
Trang 1Chương 5: Kho bãi và dịch vụ hàng hoá
- Khái niệm
I Kho bãi
- Vai trò của kho bãi
- Chức năng của kho bãi
- Phân loại kho bãi
- Quyết định thuê kho hay xây dựng kho
- Quyết định thuê kho hay xây dựng kho
- Tiếp cận hệ thống trong lựa chọn hệ thống kho Logistics vùng
II Dịch vụ hàng hoá
- Bao kiện hàng hoá
- Phân loại bao kiện hàng hoá
- Chức năng của bao kiện hang hoá
- Mã vạch trong nhận dạng tự động hàng hóa
Trang 25.1 Khái niệm, chức năng, vai trò kho bãi
* Khái niệm:
Kho là các công trình xây dựng khác nhau với mục đích để tiếp nhận, phân phối
và bảo quản các hàng hóa được đưa đến, chuẩn bị sẵn sàng cho tiêu thụ và
xuất cho người tiêu dùng
Tiết kiệm chi phí vận tải
Hưởng lợi từ các khoản giảm giá
do mua hàng số lượng lớn và mua
theo kỳ hạn Duy trì cung ứng ổn định
Hỗ trợ chính sách DV KH VAI TRÒ
Giúp tổ chức đương đầu
vói những thay đổi của thị
trường
Thoả mãn nhu cầu của KH với chi phí Logistics min
Trang 3Sơ đồ dịch chuyển của dòng vật tư qua các kho khác nhau
Kho vật liệu
Phân xưởng Kho thành phẩm Sản xuất 1
Kho của DN bán buôn-trung gian
Sản xuất n
Kho vật liệu Phân xưởng
Kho thành phẩm
Kho của DN bán buôn, đặt gần nơi sản xuất sản phẩm
Kho của DN bán buôn, đặt gần nơi tiêu thụ sản phẩm
Trang 4*Chức năng của kho:
- Bảo quản hàng hóa, vật liệu dự trữ Bảo quản hàng hóa, vật liệu dự trữ
- Xếp hàng
chất và số lượng
vật tư trong kho
Trang 5Các chức năng kho bãi cơ bản
Trang 6Các chức năng chính của kho
Trang 8Phân loại kho:
Phân loại kho
Theo mức độ
cơ giới hóa
Theo nhiệm vụ kho Theo loại
hình XD
Theo sở hữu
Theo mặt hàng Theo đặc điểm
XD và trang TB
Theo vị trí trong chuối cung ứng
Kho thu mua, tiếp
nhận
Kho kín Kho nửa
Kho kim khí Kho xăng dầu Kho than
Thủ công Bán cơ giới
Kho tư Kho thuê
Kho thông thường
Kho hàng
Kho hàng Kho tiêu thụ
Kho trung chuyển
Kho than Kho xi măng Kho gỗ Kho thiết bị Kho phụ tùng Kho hóa chất
Cơ giới
Tự động hóa
Kho chung Kho đặc biệt (kho
lạnh) Kho độc hại và nguy hiểm
hàng NVL và bán TP
hàng tiêu dùng
Kho hàng nguyên liệu
Kho DN bán buôn, Kho ngoại quan
điện
của DN SX Kho hàng nguyên liệu thương mại
gần nơi SX Kho DN bán buôn gần nơi phân phối Kho sản
phẩm của DNSX
phân phối
Trang 9* Quyết định thuê kho hay xây dựng kho riêng
Ưu nhược điểm của thuê kho và kho riêng
1-Không cần vốn 1-Không đáp ứng tối 1-Linh ô g cầ ố hoạt trong 1-Kém linh hoạt nếu
đầu tư xây dựng
oạ o gthiết kế, XD và quản
lý để phù hợp nhu cầu nhất
2-Giảm chi phí khai
có biến động nhu cầu
2-Vốn chi phí đầu tư xây dựng và trang
kỳ cao điểm
3-Giảm rủi ro
4-Tiết kiệm nhân lực
5-Linh hoạt theo
hàng hóa không phải lúc nào cũng sãn sàng
4-Không phải lúc nào cũng thuê được
2 Giảm chi phí khai thác lâu dài
3-Tận dụng được nguồn nhân lực và kinh nghiệm của LĐ
xây dựng và trang thiết bị kho, chi phí đào tạo, khai thác vận hành…
Trang 10Quyết định thuê kho hay xây dựng kho riêng (1)?
Chi phí,
$/năm
Z- Chi phí bảo quản hàng hóa tại
hàng hóa tại kho sở hữu
F2 - Chi phí cố định của kho sở hữu
F1 - Chi phí cho công tác dịch vụ hàng hóa tại kho sở hữu
KL hàng hóa thông qua kho, tấn/năm
Nên thuê
kho Z<F3
Nên xây dựng kho riêng Z>F3
Điểm cân bằng, tức là chi phí bảo quản hàng hóa theo phương án thuê kho = xây dựng kho
Trang 11a Đơn giá thuê kho, $/m2/năm
Sn – Nhu cầu về diện tích kho, m2
t – Nhu cầu dự trữ, ngày
D – KL hàng thông qua kho trong năm, tấn/năm
qT q – Trọng tải của 1 m2 kho, tấn/m2
T – Số ngày làm việc của kho trong năm
F1 ( chi phí dịch vụ hàng hoá tại kho) – Chi phí biến đổi, xác định căn cứ
vào chi phí hoàn thành các dịch vụ Logistics đối với hàng hóa trong kho (lương công nhân xếp dỡ, xăng dầu thiết bị kho, vật liệu bao bì, chi phí
đóng gói dán nhãn mác…)
F2 (Chi phí cố định tại kho sở hữu) = Chi phí mặt bằng + Khấu hao TSCĐ + Chi phí điện nước + Lương quản lý hành chính kho
Trang 12Quyết định thuê kho hay xây dựng kho riêng (2)?
Căn cứ các chỉ tiêu hiệu quả tài chính khi xây dựng kho riêng, so sánh
với phương án thuê kho:
NPV – Net Present Value
Thời gian hoàn vốn
Tỷ suất nội hoàn…
i
r
K r
C L
NPV
0
L – Thu nhập và Lợi ích mang lại do sử dụng kho riêng năm i ập ợ g ạ ụ g g
C – Chi phí khai thác kho riêng năm I
K – Vốn đầu tư xây dựng và trang thiết bị kho riêng năm I
r – Tỷ suất chiết khấu
Trang 13Tiếp cận hệ thống trong lựa chọn hệ thống kho Logistics vùng
Xác định mục tiêu chiến lược của hệ thống Logistics vùng
Dự báo cơ cấu, số lượng dòng vật tư dịch chuyển thông qua hệ thống
Dự báo tổng nhu cầu dự trữ chung cho toàn bộ hệ thống và riêng cho từng công đoạn của chuỗi
cung ứng
Nghiên cứu quy hoạch phát triển GTVT vùng và lên sơ đồ luồng dịch chuyển vật tư trong khuôn khổ
hệ thống Logistics
Xây dựng các kịch bản về hệ thống Logistics vùng: với 1 hay một vài kho, phân bố ở công
đoạn nào trong chuỗi cung ứng, đảm nhiệm chức năng gì ?
Xác định chi phí Logistics cho từng kịch bản
Trang 14K
min1
C
Chi phí hàng năm
K – Tổng vốn đầu tư xây dựng và trang bị kho bãi,
được quy đổi theo tỷ suất chiết khấu
THV – Thời gian hoàn vốn
Ci bao gồm: g
-Chi phí vận chuyển đến và đi hàng năm;
- Chi phí quản lý hệ thống kho hàng năm;
- Tổng chi phí lưu trữ vật tư cho hệ thống kho hàng
năm (TC)
- Các chi phí và thiệt hại khác
Trang 15* Xác định số lượng và vị trí kho phân phối
a Phương pháp xác định số lượng kho phân phối tối ưu cho vùng
F- Tổng chi phí cho hoạt động chức năng kho
Trang 16f1 – Chi phí vận chuyển hàng hóa bao gồm:
-Chi phí vận chuyển hàng hóa đến các kho
-Chi phí vận chuyển hàng hóa từ các kho đi các điểm phân phối
f2 – Chi phí khai thác kho:
-Khi giảm diện tích kho thì chi phí khai thác/1 m2 kho lại tăng lên, ví dụ giảm
diện tích kho đi 10 lần thì chi phí chỉ giảm 5 25 lần
diện tích kho đi 10 lần thì chi phí chỉ giảm 5,25 lần.
f3 – Chi phí cho hàng hóa dự trữ (TC):
Khi số lượng kho tăng lên =>vùng phục vụ của mỗi kho thu hẹp => lượng dự trữ từng kho giảm, nhưng không tỷ lệ thuận với tốc độ thu hẹp vùng phục vụ =>
tổng dự trữ cho hệ thống kho tăng lên.
Giảm số lượng kho =>tập trung lượng dự trữ bảo hiểm => giảm tổng dự trữ bảo hiểm nói chung, tỷ lệ thuận với căn bậc 2 của số lượng kho:
1
1
2
1 2
Ví dụ: giảm số lượng kho từ 4 xuống 1 thì số lượng (hay chi phí cho) dự trữ
bảo hiểm giảm =
% 50 5
, 0 1
1 − = − , = −
Trang 17f4 – Chi phí quản lý kho:
Khi tăng số lượng kho, nhịp độ tăng của chi phí quản lý thấp hơn nhịp
Khi tăng số lượng kho, nhịp độ tăng của chi phí quản lý thấp hơn nhịp
độ tăng số lượng kho
f5 – Tổn thất do kho cách xa khách hàng:
Số lượng kho giảm => kho cách xa khách hàng => giảm mức quan tâm
Số lượng kho giảm => kho cách xa khách hàng => giảm mức quan tâm của các khách hàng xa kho => thiệt hại
Ví dụ: Các chi phí trong trường hợp N=6 và N=4 (kho)
Chi phí cho dự trữ (TC)
Chi phí cho dự trữ (TC)Chi phí khai thác kho
Chi phí cho dự trữ (TC)Chi phí khai thác khoChi phí quản lý Chi phí quản lý
Chi phí vận chuyển
Chi phí vận chuyển
Trang 18Sau khi đã xác định vị trí tương đối để đặt kho phân phối, để ra quyết định cần
Quy mô và hình dạng
h iới ù
Hiện trạng mạng lưới
Các quy hoạch và kế hoạch của địa phương
Hệ thống luật pháp và quy định của địa phương
Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật khi xây
Kết quả nghiên cứu marketing về thuật khi xây
dựng
g nhu cầu tiêu thụ hàng hóa
Trang 195.2 Dịch vụ hàng hóa
*B kiệ hà hó
*Bao kiện hàng hóa
Tiếp cận hệ thống trong lựa chọn bao kiện hàng hóa
Chi phí
vỏ bao ệ kiện
Chi phí
đóng bao kiện
Chi phí tái xử lý
vỏ bao kiệ
Tổng chi phí bao
kiện
Chi phí Logistics ệ
Trang 20Vì sao bao kiện ảnh hưởng đến chi phí Logistics?
Quản lý dự trữ hiệu Chất lượng của hoạt
Giảm chi phí xử lý hàng hóa góp phần quan trọng giảm tổng CP Logistics
Chi phí vận tải
và bảo quản giảm
thiều quả, chính xác
Nhãn m ác, bao
ói đ thô
Đ ộ bền của nhãn mác, kích thước hình dạng
Khả năng kết hợp bao gói hàng hóa
Phụ thuộc kích thước và mật độ gói đưa ra thông
tin về sản phẩm
/hàng hoá
kích thước, hình dạng bao kiện trong xử lý hàng hóa
bao gói hàng hóa
lẻ thành 1 đơn vị hàng hóa
thước và mật độ của bao kiện
Trang 21* Phân loại bao kiện hàng hóa
Bao kiện hàng hóa
Bao gói tiêu dùng: Bao kiện công nghiệp:
Bao gói tiêu dùng:
-Mục đích Marketing sản
phẩm
-Mục đích sử dụng ở cấp
ố
Bao kiện công nghiệp:
- Mục đích thuận tiện trong các tác nghiệp hàng hóa (vận chuyển, xếp dỡ, kho bãi…) trong toàn bộ chuỗi cung ứng
-Thường mâu thuẫn với các
yêu cầu trong hoạt động
-Đáp ứng thị hiếu tiêu dùng
-Lôi cuốn hấp dẫn khách hàng
trình này gọi là quá trình container hóa
-Thuận tiện và kinh tế trong các tác nghiệp Logistics
Trang 22Đơn vị hàng hóa: Là một số lượng hàng hóa được kết nối với nhau thành 1 khối chung trong khi xếp
dỡ, vận chuyển và bảo quản.
Đơn vị hàng hóa có thể hình thành tại nhà máy hoặc tại kho
Hai đặc tính cơ bản của đơn vị hàng hóa:
- Kích thước (pallet 1200x800 và 1200x1000 m
- Khả năng giữ được sự nguyên vẹn về hình dạng kích thước ban đầu trong quá trình dịch chuyển
qua các công đoạn khác nhau
Chiều cao
Chiều sâu
Hệ thống môđun bao kiện để hình thành 1 đơn vị hàng hóa tiêu chuẩn
1/4 Môđun
1/2 Môđun
Môđun
cơ sở
1/8 Môđun
Chiều rộng
Trang 23Nguyên tắc Bloc trong đóng gói – quá trình container hóa
Quá trình hình thành 1 đơn vị hàng hóa:
1 - Hàng hóa trong bao gói cho đối tượng tiêu thụ
1 Hàng hóa trong bao gói cho đối tượng tiêu thụ cuối cùng
2 – Hàng hóa được đóng theo từng thùng hàng 3- Thùng hàng được đóng theo từng kiện trên mâm hàng (pallet) gọi là 1 đơn vị hàng hóa
4 – Đơn vị hàng hóa được xếp dỡ bằng máy nâng và xếp vào thùng xe (4), toa xe (4) hoặc container (4).
Nhà vận tải sẽ giảm giá nếu khách hàng vận chuyển theo nguyên thùng xe, toa xe hay nguyên công (5)
Trang 24* Chức năng của bao kiện hàng hóa
Chức năng của bao kiện hàng hóa
Chức năng bảo Chức năng thuận Chức năng thông tin:
vệ:
Bảo vệ hàng hóa
khỏi các tác động
lý, hóa, nhiệt, cơ
Đưa ra các thông tin cần thiết về sản phẩm
- T.tin về thuộc tính SP (xuất
ngoài trong quá
trình vận chuyển,
bảo quản hàng hoá
- T tin để kiểm soát quá trình dịch chuyển HH từ khi nhận, bảo quản, vận chuyển
- T tin về các yêu cầu trong
Trang 25Ví dụ: Chức năng thông tin của bao kiện
Dấu hiệu về biện pháp đối
xử với kiện Người gửi hàng
Nâ lê ở đâ
T á h bị ó
hàng trong khi xếp dỡ
Cẩn thận dễ vỡ
Người gửi hàng
Nâng lên ở đây Tránh bị nóng
Nơi đến và số hiệu đặt hàng
Số hiệu và kích thước
Cảng đến
Khối lượng kiện hàng (cả bì,
Xuất xứ hàng hóa
Mỗi kiện hàng hóa cần phải có thông tin tại tất cảc các mặt
kiện hàng
g ( , netto) g
Trang 26Các lực tác động đến hàng hóa khi vận chuyển
Trang 27Ví dụ: phương án bảo vệ hàng khi vận chuyển
Phía trên
Hàng của người đặt
Hàng của người đặt hàng thứ hai hàng thứ ba
Phương án xếp hàng trong thùng xe
Hàng của người đặt hàng thứ nhất
Trang 28Phương án xếp thùng trong toa xe lửa dài 18m
Các thùng được xếp sao cho các điểm tiếp xúc giữa chúng nằm càng gần trục dọc toa xe càng tốt
Các đệm giữa các thùng được xếp theo phương thẳng đứng
Các dây giữ thùng được kết nối với dây đai chằng
Trang 29* Mã vạch trong nhận dạng tự động hàng hóa
Công dụng của công nghệ mã vạch:
Dòng vật tư ra vào dịch chuyển trong hệ thống Logistics động => để quản lý hiệu
quả thì cần có thông tin về nó ở bất kỳ thời điểm nào mà không cần kiểm đếm => mã
vạch và CNTT giúp giải quyết vấn đề về thông tin dòng vật tư (chủng loại, số lượng)
Các dạng mã vạch thường gặp:
1 Mã vạch ITF gồm 14 vạch
Thường dùng để mã hóa toàn bộ 1
2 Mã vạch 128 dùng kết hợp với các loại mã hóa khác để bổ sung thông tin hàng hóa (số lô hàng, thời hạn sử dụng, ngày SX…)
Thường dùng để mã hóa toàn bộ 1
Trang 30Ưu điểm của công nghệ mã vạch
Trong hoạt động kho bãi:
- Tự động hóa thống kê dòng
dòng sản phẩm hoàn chỉnh và
các linh kiện đồng bộ kèm theo
trong từng công đoạn sản xuất
- Giảm được số lao động để
kiểm đếm thống kê các công
dòng hàng hóa luân chuyển
-Tự động hóa công tác đặt hàng và kểm kê
thống kê dòng hàng hóa ra vào và công tác kiểm đếm
dự trữ trong khoGiảm thời gian và
kiểm đếm, thống kê, các công
việc giấy tờ sổ sách và tăng
- Giảm thời gian và chi phí cho các tác nghiệp đối với dòng vật tư và thông tin