Tại sao trong khu vực hoạt động của gió Mậu Dịch vẫn có các hoàn lưu gió mùa và gió địa phương hoạt động?. Tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số có phản ánh đúng tình hình gia tăng dân số
Trang 1TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XI ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
LỚP 10
(Đề này có 2 trang, gồm 6 câu)
Câu I ( 3,0 điểm)
1 Nguyên nhân nào đưa tới hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến? Thời gian chênh lệch giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh có ý nghĩa gì?
2 Giải thích tại sao mùa xuân và mùa hạ ở Bắc bán cầu dài hơn mùa xuân và mùa
hạ ở Nam bán cầu?
Câu II (4,0 điểm)
1 Tại sao trong khu vực hoạt động của gió Mậu Dịch vẫn có các hoàn lưu gió mùa
và gió địa phương hoạt động?
2 Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và vùng địa cực, còn
phong hóa hóa học lại diễn ra mạnh mẽ ở vùng xích đạo và nhiệt đới ẩm?
Câu III (2,0 điểm)
Tại sao khi tác động vào tự nhiên có thể dự báo được sự thay đổi của tự nhiên? Phân tích một ví dụ để chứng minh điều đó
Câu IV (3,0 điểm)
1 Tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số có phản ánh đúng tình hình gia tăng dân số của mọi quốc gia trên thế giới hay không, vì sao?
2 So sánh đặc điểm của tháp dân số mở rộng và tháp dân số ổn định Tháp dân số của Việt Nam thuộc kiểu nào?
Câu V (4,0 điểm)
1 Giải thích tại sao ngành công nghiệp dệt – may và công nghiệp thực phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới? Chứng minh rằng giao thông vận tải là
ngành sản xuất vật chất đặc biệt.
2 Tại sao việc giải quyết những vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển gắn liền với việc giải quyết những vấn đề xã hội?
Câu VI (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Sản lượng lương thực của Thế giới năm 1990 và 2008 (đơn vị: triệu tấn)
Trang 2Năm 1990 2008
Các cây lương thực khác 365.9 1030.0
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng lương thực của Thế giới năm 1990 và 2008
2 Nhận xét về quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực của Thế giới qua các năm 1990
và 2008
Người ra đề Chu Thị Trang Nhung – ĐT: 0973.946.626
Trang 3ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10
I 1 Nguyên nhân nào đưa tới hiện tượng chuyển động biểu kiến hàng
năm của Mặt Trời giữa hai chí tuyến? Thời gian chênh lệch giữa hai
lần Mặt Trời lên thiên đỉnh có ý nghĩa gì?
1.5
* Nguyên nhân của hiện tượng CĐBK:
- Khái niệm chuyển động biểu kiến
- Trái Đất vừa tự quay quanh trục, vừa chuyển động quanh MT, trục
của nó luôn nghiêng 1 góc 66033’ với mặt phẳng Hoàng đạo và không
đổi phương làm cho tia tới của MT vuông góc lúc giữa trưa chỉ chếch
lên chếch xuống giữa 2 chí tuyến
* Ý nghĩa của thời gian chênh lệch giữa hai lần MT lên thiên đỉnh:
- Biểu hiện:
- Ý nghĩa:
+ Ảnh hưởng tới lượng nhiệt mà mặt đất nhận được từ MT khác nhau
DC
+ Ảnh hưởng tới số lần cực đại, cực tiểu
+ Chênh lệch nhiệt độ cao nhất – thấp nhất
0.75
0.75
2 Tại sao mùa xuân và mùa hạ ở Bắc bán cầu dài hơn mùa xuân và
mùa hạ ở Nam bán cầu?
1.5
- Mùa xuân và mùa hạ ở Bắc bán cầu từ ngày 21/3 – 23/9, Trái Đất
chuyển động trên quỹ đạo có điểm viễn nhật, lực hút của Mặt Trời nhỏ
nên tốc độ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời chậm (29,3km/s),
thời gian chuyển động hết 186 ngày => Mùa xuân và mùa hạ ở Bắc bán
cầu dài hơn ở Nam bán cầu
- Mùa xuân và mùa hạ ở Nam bán cầu từ ngày 23/9 – 21/3, Trái Đất
chuyển động trên quỹ đạo có điểm cận nhật, lực hút của Mặt Trời lớn
nên tốc độ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời nhanh
(30,3km/s), thời gian chuyển động hết 179 ngày => Mùa xuân và mùa
hạ ở Nam bán cầu ngắn hơn ở Nam bán cầu
0.75
0.75
II 1 Tại sao trong khu vực hoạt động của gió Mậu Dịch vẫn có các hoàn
lưu gió mùa và gió địa phương hoạt động?
2.0
* Gió MD hoạt động chủ yếu trong phạm vị vùng nội chí tuyến Trong khu
vực này ngoài hoạt động của gió MD còn có các hoàn lưu gió mùa và gió
địa phương hoạt động
0.5
Trang 4* Nguyên nhân: Do có các vành đai khí áp phân bố xen kẽ nhau dẫn
đến xuất hiện các loại gió khác nhau:
- Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương Sự hấp thụ và tỏa nhiệt
của lục địa và địa dương khác nhau dẫn đến chế độ nhiệt khác nhau và
kéo theo khí áp cùng thay đổi theo ngày đêm sinh ra gió đất, gió biển
(gió địa phương)
- Ngoài ra khí áp trong khu vực này còn thay đổi chuyển động biểu
kiến của MT (dẫn chứng: Mùa hạ khu vực lục địa Á Âu bị đốt nóng →
hình thành áp thấp Iran hoạt độ với cường độ mạnh, đồng thời lúc này
ở lục địa Ôxtrâylia lạnh hình thành ap cao ) → xuất hiện gió mùa hoạt
động
- Ngoài ra còn do ảnh hưởng của địa hình → gió núi, gió thung lũng
0.25
0.5
0.5
0.25
2 Tại sao phong hóa lí học diễn ra mạnh mẽ ở vùng hoang mạc và
vùng địa cực, còn phong hóa hóa học lại diễn ra mạnh mẽ ở vùng
xích đạo và nhiệt đới ẩm?
2.0
- Phong hóa lí học chủ yếu do sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của
nước
+ Ở miền khí hậu khô nóng (hoang mạc), nhiệt độ có sự biến động lớn
giữa ngày và đêm, đá liên tục được giãn nở và co lại, phong hóa lí học
diễn ra mạnh
+ Ở miền khí hậu lạnh (địa cực), nước trong các khe nứt và lỗ hổng của
đá đóng băng, tạo nên áp lực lên thành khe nứt, làm mở rộng thêm khe
nứt
- Phong hóa hóa học chủ yếu do nước và các hợp chất hòa tan trong
nước, khí cacbonic, oxi và axit hữu cơ của sinh vật thông qua các phản
ứng hóa học Khi nhiệt độ tăng trong chừng mực, khả năng hoạt động
của nước cũng tăng; ngược lại, nhiệt độ hạ thấp làm khả năng phong
hóa hóa học giảm xuống Do vậy, tác dụng phong hóa của nước thể
hiện mạnh hơn ở các vùng nóng ẩm
0.5 0.5
0.5
0.5
III Tại sao khi tác động vào tự nhiên có thể dự báo được sự thay đổi
của tự nhiên Phân tích một ví dụ để chứng minh điều đó.
2.0
- Do: + Lớp vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ bộ phận khí quyển, thủy
quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển, thạch quyển Các thành phần
trong lớp vỏ địa lí đều dồng thời chịu tác động của cả ngoại lực và nội
lực nên chúng không tồn tại một cách cô lập
0.5
Trang 5+ Các thành phần và các bộ phận luôn tác động qua lại, xâm nhập vào
nhau vì vậy thay đổi 1 nhân tố sẽ dẫn đến sự thay đổi của các nhân tố
còn lại và của toàn bộ lãnh thổ
- VD và phân tích:
+ VD phải là tác động của con người đến tự nhiên
+ Phân tích cần thấy được các thành phần và các bộ phân khác thay đổi
theo
0.5
0.5 0.5
VI 1 Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên có phản ánh đúng tình hình gia
tăng dân số của mọi quốc gia trên thế giới hay không, vì sao?
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ
suất sinh thô và tỉ suất tử thô
- Gia tăng dân số là thước đo phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình
biến động dân số của một quốc gia, được thể hiện bằng tổng số giữa tỉ
suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
- Tỉ suất gia tăng tự nhiên có ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình biến động
dân số và được coi là động lực phát triển dân số nhưng không thể phản
ánh đúng tình hình gia tăng dân số của mọi quốc gia được Vì gia tăng
dân số còn phụ thuộc vào cả tỉ suất gia tăng cơ học nữa
1.0
0.25 0.25
0.5
2 So sánh đặc điểm của tháp dân số mở rộng và tháp dân số ổn định.
Tháp dân số của Việt Nam thuộc kiểu nào?
* So sánh đặc điểm của tháp dân số mở rộng và tháp dân số ổn định
- Đáy tháp:
+ Tháp dân số mở rộng có đáy mở rộng, thể hiện số trẻ em đông, lớp
sinh sau nhiều hơn lớp sinh trước
+ Tháp dân số ổn định: đáy ổn định dần thể hiện tỉ lệ sinh giảm, lớp
sinh sau ít hơn lớp sinh trước
- Thân tháp:
+ Kiểu mở rộng: có sườn tháp thoải thể hiện lực lượng lao động hiện
tại trẻ, lao động dự trữ tương lai dồi dào
+ Kiểu ổn định: thân tháp phình to thể hiện lực lượng lao động hiện tại
đông đảo nhưng có nguy cơ thiếu hụt lao động bổ sung trong tương lai
- Đỉnh tháp
+ Kiểu mở rộng: Đỉnh tháp nhọn thể hiện người già chiếm tỉ lệ nhỏ
trong dân số, tuổi thọ trung bình thấp
+ Kiểu ổn định: đỉnh tháp tù thể hiện số người già trong dân số nhiều,
2.0
0.5
0.5
0.5
Trang 6tuổi thọ trung bình cao
- Tháp dân số kiểu mở rộng đại diện cho kiểu dân số trẻ, tháp dân số
kiểu ổn định đại diện cho kết cấu dân số già
* Việt Nam thuộc kiểu tháp dân số thu hẹp, tức là kiểu trung gian,
chuyển tiếp từ kiểu mở rộng sang kiểu ổn định
0.25
0,25
V 1 Giải thích tại sao ngành công nghiệp dệt – may và công nghiệp thực
phẩm lại được phân bố rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới?
1.0
- Có vai trò quan trọng Dẫn chứng
- Đặc điểm: đòi hỏi vốn ít, thời gian quay vòng vốn nhanh, thu lợi
nhuận cao, có khả năng xuất khẩu
- Các nước ĐPT có nhiều thế mạnh để phát triển ngành này Dẫn
chứng
- Các ngành này phù hợp với ĐK của các nước ĐPT Dẫn chứng
0.25 0.25
0.25 0.25
Chứng minh rằng giao thông vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc
biệt.
2.0
- GTVT là một ngành sản xuất vất chất đặc biệt vì nó vừa mang tính
chất sản xuất vật chất, vừa mang tính sản xuất phi vật chất
- Sản phẩm của nó là sự vận chuyển người và hàng hóa từ nơi này sang
nơi khác, thông qua vận chuyển hàng hóa đã tăng thêm giá trị cho hàng
hóa
- Chất lượng của sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, mức độ
tiện nghi, an toàn…
- Tiêu chí đánh giá khối lượng DV của hoạt động vận tải: khối lượng
vận chuyển và khối lượng luân chuyển, cự ly vận chuyển trung bình
- Giá của sản phẩm chính là giá cước
- GTVT sử dụng nhiều nguyên liệu từ các ngành khác: GTVT sử dụng
nhiều sản phẩm của các ngành kinh tế khác với nguồn lao động đông
đảo GTVT cần nhiều nguyên liệu như xăng dầu… ngoài ra còn các
nguyên liệu để sản xuất phương tiện GTVT
- GTVT có sự phân bố rất đặc thù: GTVT phân bố theo mạng lưới với
các tuyến và đầu mối GTVT)
0.25 0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.25 0.25
2 Tại sao việc giải quyết những vấn đề môi trường ở các nước đang
phát triển gắn liền với việc giải quyết những vấn đề xã hội?
- Nhìn chung, các nước đang phát triển là các nước nghèo, chậm phát
triển về KT-XH Tình trạng chậm phát triển, thiếu vốn, thiếu công
1.0
0.5
Trang 7nghệ, thiếu cán bộ khoa học- kĩ thuật, gánh nặng nợ nước ngoài, hậu
quả của chiến tranh và xung đột triền miên, sức ép dân số và sự bùng nổ
dân số, nạn đói… đã làm cho môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng
- Các công ty xuyên quốc gia lại lợi dụng khó khăm về KT của các
nước phát triển để bóc lột tài nguyên
- Nhiều công ty tư bản bằng con đường liên doanh, đầu tư… đã chuyển
các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển
0.25 0.25
VI 1 Vẽ biểu đồ
a Tính tỉ lệ bán kính:
b Xử lý số liệu:
Cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới năm 1990 và 2008
(Đơn vị: %)n v : %)ị: %)
Các cây lương thực khác 18.8 31.9
c Vẽ biểu đồ: Biểu đồ hình tròn
- Có số liệu, chú thích, tên biểu đồ
0.5
0.5
1.0
2 Nhận xét:
- Quy mô: Sản lượng lương thực của Thế giới có xu hướng tăng: 1.65
lần
- Cơ cấu: Có sự thay đổi
+ Lúa mỳ: giảm tỷ trọng (dẫn chứng)
+ Lúa gạo: giảm tỷ trọng (dẫn chứng)
+ Ngô: tăng tỷ trọng (dẫn chứng)
+ Các cây lương thực khác: tỷ trọng tăng mạnh (dẫn chứng)
0.5 1.5
20.0